Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Để Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 29

--- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Xây Dựng Đảng Và Hệ Thống Chính Trị Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Tích Cực Triển Khai Giáo Dục Stem Trong Trường Học
  • 4 Lí Do Giáo Dục Stem Được Nhắc Nhiều Nhưng Chưa Triển Khai Rộng Ở Việt Nam
  • Giáo Dục Stem Trong Trường Phổ Thông: Linh Hoạt Để Phát Triển Năng Lực Học Sinh
  • Khắc Phục Rào Cản Để Nâng Cao Hiệu Quả Giáo Dục Stem
  • (Nguyễn Văn Huấn, Tạp chí Khoa học và Đời sống, Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh)

    Ngày 27 tháng 01 năm 2014, Tỉnh ủy đã đề ra Chương trình hành động số 33-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    Trên cơ sở quán triệt sâu sắc các nội dung của Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Chương trình hành động số 33-CTr/TU của Tỉnh ủy, Kế hoạch số 1594/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động 33-CTr/TU của Tỉnh ủy; ngành giáo dục và đào tạo đã đề ra các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm tích cực triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI).

    1. Nâng cao nhận thức trong toàn ngành về chủ trương của Đảng đối với việc đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo

    Ngành giáo dục và đào tạo tổ chức triển khai, quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Chương trình hành động số 33-CTr/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 1594/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn ngành về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo trong việc thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển; quan điểm của Đảng coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Kịp thời tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề về giáo dục và đào tạo phù hợp sự phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.

    Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, được xem là giải pháp đột phá, đảm bảo nguồn nhân lực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh nhà

    Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 2180/KH-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá năng lực thực tiễn, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn ngành giáo dục và đào tạo để có kế hoạch bố trí, sắp xếp phù hợp. Kịp thời bổ sung, điều chuyển hợp lý giáo viên ở các cấp học, nhất là ở cấp học mầm non. Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất, đạo đức lối sống, tác phong của nhà giáo, trình độ chuyên môn, chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên bảo đảm đủ số lượng, đạt chuẩn nghề nghiệp, đồng bộ về cơ cấu và một bộ phận trên chuẩn. Nâng cao trình độ lý luận chính trị, phẩm chất, đạo đức lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới. Tiếp tục bồi dưỡng nâng chuẩn đào tạo cho giáo viên các cấp học, tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học và trung học cơ sở đạt trình độ từ đại học trở lên; bồi dưỡng về năng lực sư phạm cho giáo viên để có thể đáp ứng được yêu cầu giảng dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới.

    Tiếp tục thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục và đào tạo; kịp thời kiến nghị bổ sung, điều chỉnh những chế độ, chính sách còn bất hợp lý hiện nay. Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo dục trong và ngoài tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo; đồng thời, xây dựng lực lượng giáo viên cốt cán, đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục trong giai đoạn mới.

    Tăng cường công tác xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể trong trường học thật sự vững mạnh; đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; qua đó, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, trách nhiệm, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

    3. Tiếp tục điều chỉnh quy hoạch phát triển, sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới và hệ thống giáo dục, đào tạo của tỉnh; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ yêu cầu đổi mới

    Tập trung công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và phù hợp với nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương; tăng cường đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tăng cường thí nghiệm, thực hành, dạy học 2 buổi/ngày đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo theo chương trình, sách giáo khoa mới; tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học hiện đại.

    Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020. Tập trung thực hiện, tổng kết, đánh giá các kế hoạch phát triển về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015; xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2020.

    Triển khai tốt Luật Giáo dục nghề nghiệp; phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sáp nhập các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện và trung tâm dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố và quy hoạch lại mạng lưới giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    4. Đổi mới quản lý về giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo

    Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới quản lý giáo dục bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nâng cao năng lực quản lý ở cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo.

    Đẩy mạnh cải cách hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo và ở các cơ sở giáo dục và đào tạo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục và đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

    5. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

    Chủ động, tích cực thực hiện tốt các hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới chương trình, sách giáo khoa nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chú trọng giáo dục lý tưởng cách mạng, nhân cách, đạo đức, lối sống văn hóa, ý thức pháp luật, ý thức công dân. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, thể chất, hướng nghiệp; chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Trong giáo dục, tập trung vào những giá trị văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, tích cực. Tổ chức các hình thức dạy học đa dạng gắn với thực tiễn cuộc sống; gắn hoạt động dạy học với ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học.

    Tích cực, chủ động tham mưu chuẩn bị các điều kiện để thực hiện tốt việc đổi mới chương trình, nội dung giáo dục ở các cấp học, ngành học từ năm 2022 khi có chương trình, sách giáo khoa mới.

    6. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo bảo đảm trung thực, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực người học.

    Chủ động, tích cực triển khai thực hiện tốt chủ trương đổi mới phương thức thi, công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và xét tuyển sinh vào đại học, cao đẳng. Thực hiện đổi mới phương thức tuyển sinh vào lớp 10 chuyên và không chuyên theo hướng kết hợp đánh giá quá trình học và kết quả từng giai đoạn, phù hợp tình hình địa phương, giảm áp lực, ít tốn kém cho xã hội.

    Tổ chức các kỳ thi an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo khách quan, phản ánh đúng chất lượng, tác động tích cực đến việc dạy và học.

    Thực hiện tốt việc kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó tăng cường triển khai tự đánh giá và nhất là việc đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập để kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    7. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

    Tăng cường đầu tư, phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các cơ sở giáo dục thường xuyên để xây dựng một hệ thống giáo dục mở, tạo điều kiện cho người dân được học mọi lúc, mọi nơi khi có nhu cầu, đẩy mạnh việc xây dựng xã hội học tập; trong đó, tập trung thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh trong việc liên kết đào tạo đại học, cao đẳng, đa dạng hóa các loại hình, phương thức đào tạo để đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh, đáp ứng tối đa nhu cầu học tập của người dân; đẩy mạnh triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học ứng dụng ở các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học để đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng để góp phần xây dựng xã hội học tập ở cộng đồng dân cư địa phương.

    8. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực cho phát triển giáo dục và đào tạo; chủ động hợp tác quốc tế

    Tăng cường phát huy vai trò các đoàn thể, hội khuyến học, hội cựu giáo chức…; nâng cao vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh, kéo giảm tỷ lệ bỏ học, lưu ban để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

    Thực hiện tốt chế độ, chính sách cho các đối tượng chính sách và quan tâm đến học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài, hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo, học giỏi. Huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát triển giáo dục và đào tạo.Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh.

    Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục có chất lượng.

    Chủ động hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Mời giáo viên, giảng viên nước ngoài đến giảng dạy cho học sinh, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên ở các cơ sở giáo dục phổ thông và các cơ sở đào tạo, trước mắt đối với môn ngoại ngữ; cử cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên đi học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài; gửi học sinh của tỉnh đi du học nước ngoài bằng các nguồn kinh phí tự túc, học bổng để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.

    Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Để thực hiện thành công việc đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ công. Sự lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp, hỗ trợ của các ban, ngành, đoàn thể, sự tham gia của toàn xã hội đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Giáo Dục Và Đào Tạo
  • “tự Diễn Biến”, “tự Chuyển Hóa” Về Tư Tưởng Trong Cán Bộ, Đảng Viên: Nhận Diện Và Phòng, Chống
  • Một Số Biện Pháp Phòng, Chống Chủ Nghĩa Cá Nhân Trong Một Bộ Phận Cán Bộ, Đảng Viên Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Nhiệm Vụ Thường Xuyên Nhằm Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưỏng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Trong Tình Hình Mới
  • Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng: Một Số Giải Pháp Căn Bản Trước Mắt
  • 8 Nhiệm Vụ, Giải Pháp Của Nghị Quyết Số 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Quân Ủy Tư Góp Ý Giải Pháp Xây Dựng, Quản Lý Đội Ngũ Cán Bộ
  • Bàn Về Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Hiện Nay
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Quân Đội Trong Giai Đoạn Cách Mạng Hiện Nay
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Y Tế Thông Minh Ecomedic
  • Chính Phủ Bàn Giải Pháp Thực Hiện Bhyt Toàn Dân
  • Các đại biểu tham dự Hội nghị Trung ương 6 khoá XII

    Sau hơn 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII về Chiến lược cán bộ, đội ngũ cán bộ các cấp, sự trưởng thành, lớn mạnh và phát triển của đội ngũ cán bộ được coi là nhân tố then chốt, quyết định làm nên những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Song, những khuyết điểm, yếu kém của một bộ phận không nhỏ cán bộ và những hạn chế, bất cập trong công tác cán bộ cũng là một nguyên nhân chủ yếu làm cho đất nước phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và mong muốn của chúng ta, làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

    Trên tinh thần thẳng thắn chỉ rõ những nguyên nhân của hạn chế, yếu kém, Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII đã bàn thảo, quyết định và thông qua Nghị quyết số 26-NQ/TW về công tác cán bộ với mục tiêu: Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.

    Trong đó, đến năm 2022: Thể chế hoá, cụ thể hoá Nghị quyết thành các quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ; Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; kiên quyết xoá bỏ tệ chạy chức, chạy quyền; ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong cán bộ, đảng viên; Đẩy mạnh thực hiện chủ trương bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương; Hoàn thành việc xây dựng vị trí việc làm và rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ các cấp gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    Đến năm 2025: Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hoá, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; Cơ bản bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh không là người địa phương và hoàn thành ở cấp huyện; đồng thời khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác; Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.

    Đến năm 2030: Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm sự chuyển giao thế hệ một cách vững vàng; Cơ bản xây dựng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ.

    Nghị quyết đã đề ra 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên

    Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ. Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

    Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và thế hệ trẻ, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, nhất là cán bộ trẻ được đào tạo ở nước ngoài.

    2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ

    Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; ngăn chặn và đẩy lùi có hiệu quả những tiêu cực, tham nhũng trong công tác cán bộ.

    Thể chế hoá, cụ thể hoá các chủ trương, đường lối của Đảng về công tác cán bộ theo hướng: Đồng bộ, liên thông, nhất quán trong hệ thống chính trị và phù hợp với thực tế; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; ràng buộc trách nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.

    Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo hướng: Xuyên suốt, liên tục, đa chiều, theo tiêu chí cụ thể, bằng sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết quả và so sánh với chức danh tương đương; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị.

    Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ theo các hướng: Thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức để các địa phương, cơ quan, đơn vị lựa chọn, tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; đồng thời, nghiên cứu phân cấp kiểm định theo lĩnh vực đặc thù và theo vùng, khu vực. Xây dựng Chương trình quốc gia về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và học tập ngoại ngữ. Gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và đẩy mạnh thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị để rèn luyện qua thực tiễn ở các lĩnh vực, địa bàn khác nhau. Thực hiện việc bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương theo mục tiêu đề ra; khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác, nhất là chức danh chủ tịch Uỷ ban nhân dân, nếu có điều kiện. Quy định khung cơ chế, chính sách ưu đãi để phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài có trọng tâm, trọng điểm, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững. Xây dựng Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài theo hướng không phân biệt đảng viên hay người ngoài Đảng, người Việt Nam ở trong nước hay ở nước ngoài.

    Đổi mới công tác ứng cử, bầu cử, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ. Cụ thể: Hoàn thiện các quy định, quy chế để cấp uỷ các cấp có cơ cấu hợp lý, tinh giản số lượng và nâng cao chất lượng, không nhất thiết địa phương, cơ quan, đơn vị nào cũng phải có cấp uỷ viên. Tiếp tục thực hiện chủ trương bầu trực tiếp bí thư tại đại hội đảng bộ các cấp ở những nơi có điều kiện; thực hiện nghiêm việc lựa chọn, bầu cử có số dư; ứng viên trước khi bổ nhiệm phải trình bày chương trình hành động và cam kết trách nhiệm thực hiện. Nói chung, cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp trên phải kinh qua vị trí chủ chốt cấp dưới; trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Nhân sự không trúng cử cấp uỷ cấp dưới thì không giới thiệu để bầu cấp uỷ cấp trên. Cấp uỷ các cấp và người đứng đầu phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, tạo điều kiện, cơ hội phát triển cho cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số. Xây dựng chỉ tiêu cơ cấu phù hợp, nếu chưa bảo đảm chỉ tiêu cơ cấu thì phải để trống, bổ sung sau; gắn việc thực hiện chỉ tiêu với trách nhiệm của cấp uỷ và người đứng đầu…

    Thực hiện lộ trình cải cách tiền lương phù hợp với từng nhóm đối tượng theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, năng suất lao động, hiệu quả công tác và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, nguồn lực của đất nước. Xây dựng chính sách nhà ở theo hướng: Nhà nước thống nhất ban hành cơ chế, chính sách; địa phương quy hoạch đất ở, nhà ở; cán bộ, công chức, viên chức mua và thuê mua. Thực hiện nghiêm, đúng đắn, chính xác chế độ thi đua, khen thưởng.

    Xây dựng quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.

    Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ: Nắm chắc lịch sử chính trị và tập trung vào vấn đề chính trị hiện nay. Hoàn thiện quy định để xử lý, sử dụng những trường hợp có vấn đề về chính trị. Không xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử khi chưa có kết luận về tiêu chuẩn chính trị.

    Tiếp tục nghiên cứu, thực hiện thí điểm một số chủ trương: Mở rộng việc thi tuyển để bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, sở, phòng. Người đứng đầu lựa chọn, giới thiệu cán bộ trong quy hoạch để thực hiện quy trình bầu cử, bổ nhiệm cấp phó của mình; bí thư cấp uỷ giới thiệu để bầu uỷ viên ban thường vụ theo một quy trình nhất định, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và phải chịu trách nhiệm về việc giới thiệu của mình. Giao quyền cho người đứng đầu bổ nhiệm cán bộ trong quy hoạch, miễn nhiệm đối với cấp trưởng cấp dưới trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    3. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới

    Các cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải nâng cao trách nhiệm, triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác cán bộ và tạo môi trường, điều kiện để xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ. Coi trọng trang bị kiến thức về công tác cán bộ cho lãnh đạo các cấp. Tập trung nâng cao chất lượng bí thư cấp uỷ, người đứng đầu các cấp và đội ngũ cán bộ cấp cơ sở.

    Hoàn thiện cơ chế, đẩy mạnh thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng và đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện lớp cán bộ kế cận. Chủ động nắm, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc ở trong nước và nước ngoài.

    Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, giảm số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.

    Xây dựng đồng bộ, toàn diện các đối tượng cán bộ ở các cấp. Chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, tính chuyên nghiệp, tinh thần phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao sức chiến đấu của lực lượng vũ trang. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học; có chính sách ưu đãi để xây dựng, sử dụng đội ngũ các nhà khoa học và chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực. Củng cố, nâng cao ý thức trách nhiệm và tính Đảng đối với cán bộ trong các doanh nghiệp nhà nước, nhất là người đứng đầu; xây dựng quy định về tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

    Nghiên cứu thực hiện cơ chế, chính sách liên thông, bình đẳng, nhất quán trong hệ thống chính trị; liên thông giữa cán bộ, công chức cấp xã với cán bộ, công chức nói chung, giữa nguồn nhân lực ở khu vực công và khu vực tư; có cơ chế cạnh tranh vị trí việc làm để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tiến tới bỏ chế độ “biên chế suốt đời”.

    Quản lý chặt chẽ, hiệu quả đội ngũ cán bộ các cấp theo hướng: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ. Địa phương, cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm việc quản lý cán bộ theo quy định của cấp có thẩm quyền. Cơ quan sử dụng cán bộ phải quản lý cán bộ chặt chẽ, hiệu quả. Người đứng đầu chịu trách nhiệm chính về quản lý cán bộ theo phân cấp. Bản thân cán bộ thực hiện nghiêm các quy định, quy chế, cam kết của mình; báo cáo, giải trình trung thực và chịu trách nhiệm khi có yêu cầu.

    Hoàn thiện các quy định, quy chế để kiểm soát chặt chẽ, sàng lọc kỹ càng, thay thế kịp thời những người năng lực hạn chế, uy tín thấp, không đủ sức khoẻ, có sai phạm, không chờ hết nhiệm kỳ, hết thời hạn bổ nhiệm, đến tuổi nghỉ hưu. Không lấy việc bố trí chức vụ, phong hàm, phong, thăng quân hàm, nâng ngạch để thực hiện chế độ, chính sách cán bộ.

    Quân đội, Công an có đề án riêng để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tình hình mới.

    4. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ

    Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược bảo đảm các tiêu chuẩn quy định và đáp ứng yêu cầu, theo hướng:

    Phát hiện, lựa chọn từ nguồn quy hoạch những cán bộ tiêu biểu, xuất sắc đã được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện theo chức danh, nhất là những người đã được thử thách qua thực tiễn, có thành tích nổi trội, có “sản phẩm” cụ thể, có triển vọng phát triển.

    Bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ mọi mặt; bồi dưỡng toàn diện về kỹ năng; định kỳ cập nhật kiến thức mới theo từng nhóm đối tượng.

    Xây dựng kế hoạch cụ thể để luân chuyển, điều động giữ vị trí cấp trưởng, phù hợp với chức danh quy hoạch ở địa bàn khó khăn, lĩnh vực trọng yếu, nơi triển khai mô hình mới để thử thách, rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân sinh quan cách mạng, năng lực lãnh đạo toàn diện của cán bộ.

    Tổ chức các lớp dự nguồn cán bộ cao cấp để chuẩn bị tốt nguồn nhân sự cho các chức danh cấp chiến lược.

    Đánh giá chính xác nhân sự được quy hoạch, giới thiệu bầu cử, bổ nhiệm vào các chức danh cấp chiến lược. Kiên quyết không để lọt những người không xứng đáng, những người chạy chức, chạy quyền vào đội ngũ cán bộ cấp chiến lược.

    Định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch nhân sự Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội cho các nhiệm kỳ.

    Tập trung xây dựng Ban Chấp hành Trung ương theo hướng nâng cao chất lượng, có số lượng và cơ cấu hợp lý, thực sự tiêu biểu về đạo đức cách mạng, bản lĩnh chính trị, trí tuệ, trong sáng, gương mẫu về mọi mặt. Chủ động chuẩn bị nhân sự, xây dựng “hình ảnh” các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước, các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

    Xây dựng tiêu chuẩn và có kế hoạch, biện pháp đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách đối với Uỷ viên dự khuyết Trung ương Đảng theo hướng chỉ lựa chọn cán bộ trẻ, thật sự ưu tú và có cơ cấu hợp lý giữa Trung ương với địa phương, giữa các ngành nghề, lĩnh vực trong hệ thống chính trị.

    5. Kiểm soát chặt chẽ quyền lực trong công tác cán bộ; chống chạy chức, chạy quyền

    Xây dựng, hoàn thiện thể chế để kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ theo nguyên tắc mọi quyền lực đều phải được kiểm soát chặt chẽ bằng cơ chế; quyền hạn, phải được ràng buộc bằng trách nhiệm.

    Thực hiện công khai, minh bạch tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ nhân sự; cung cấp, trao đổi thông tin và giải trình khi có yêu cầu. Xác minh, xử lý kịp thời, hiệu quả, hợp lý thông tin phản ảnh từ các tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng.

    Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra định kỳ, đột xuất; theo chuyên đề, chuyên ngành; của cấp trên đối với cấp dưới; cấp dưới giám sát cấp trên. Coi trọng cả cảnh báo, phòng ngừa và xử lý sai phạm.

    Xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức, cá nhân vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng quyền lực để thực hiện những hành vi sai trái trong công tác cán bộ hoặc tiếp tay cho chạy chức, chạy quyền. Huỷ bỏ, thu hồi các quyết định không đúng về công tác cán bộ, đồng thời xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân sai phạm, không có “vùng cấm”.

    Mở rộng dân chủ, phát huy vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội; phát huy vai trò của nhân dân trong tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ. Tăng cường cơ chế chất vấn, giải trình trong công tác cán bộ.

    Quy định chặt chẽ và thực hiện nghiêm quy trình công tác cán bộ. Xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu trong công tác cán bộ.

    Nhận thức sâu sắc về tác hại nghiêm trọng của tệ chạy chức, chạy quyền, coi đây là hành vi tham nhũng trong công tác cán bộ. Nhận diện rõ, đấu tranh quyết liệt, hiệu quả với các đối tượng có biểu hiện, hành vi chạy chức, chạy quyền. Coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng và danh dự của cán bộ để hình thành văn hoá không chạy chức, chạy quyền.

    6. Phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ

    Thể chế hoá, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ.

    Thường trực cấp uỷ các cấp ở địa phương định kỳ tiếp dân; bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ và cấp uỷ viên dự sinh hoạt với chi bộ khu dân cư; đảng viên công tác tại xã, phường, thị trấn sinh hoạt đảng tại chi bộ khu dân cư. Thực hiện việc phân công cán bộ, đảng viên phụ trách hộ gia đình nơi cư trú với các hình thức phù hợp để gắn bó mật thiết với nhân dân; truyền đạt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân và lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; nắm chắc tình hình cơ sở; đồng thời, qua đó để nhân dân thực hiện việc giám sát cán bộ, đảng viên, nhất là về đạo đức, lối sống.

    Cụ thể hoá và thực hiện có hiệu quả cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát trong công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

    Nghiên cứu mở rộng các hình thức lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với từng đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị một cách phù hợp.

    Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và xử lý những ý kiến phản ảnh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân, nhất là của người có uy tín trong cộng đồng dân cư gửi đến cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị và qua các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức phù hợp, hiệu quả.

    7. Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận về công tác tổ chức, cán bộ

    Các cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thường xuyên chăm lo xây dựng, củng cố cơ quan tham mưu và đội ngũ làm công tác cán bộ thật sự trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp; đặc biệt coi trọng lựa chọn, bố trí đúng người đứng đầu cơ quan làm công tác tổ chức, cán bộ các cấp.

    Nâng cao nhận thức, chất lượng công tác tham mưu, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan tham mưu trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

    Xây dựng mô hình tổ chức, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ các cấp theo hướng giảm đầu mối, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo và quản lý tổ chức, biên chế, công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ trong toàn bộ hệ thống chính trị. Đẩy mạnh cải cách hành chính; chuẩn hoá văn bản pháp quy; tin học hoá, tự động hoá trong quản lý và điều hành.

    Tăng cường giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác cán bộ “trung thành, trung thực, gương mẫu, trong sáng, tinh thông” đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới. Nghiêm trị các hành vi tiêu cực trong công tác cán bộ, nhất là việc tiếp tay cho chạy chức, chạy quyền.

    Coi trọng và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác cán bộ ở các cấp, các ngành; kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy trình công tác cán bộ.

    Kịp thời sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết, quy định, quy chế và những chủ trương thí điểm, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả; nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, xây dựng và phát triển lý luận về công tác tổ chức, cán bộ.

    Rà soát kỹ, bổ sung đầy đủ thông tin, đánh giá chính xác, nắm chắc vấn đề chính trị của cán bộ; thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đủ tiêu chuẩn, điều kiện trên cơ sở quy hoạch để chuẩn bị tốt nhân sự đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc.

    Tổ chức các lớp cán bộ dự nguồn trong quy hoạch ở các cấp để bổ sung, nâng cao kiến thức, hoàn thiện kỹ năng lãnh đạo, quản lý, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân sự đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc.

    Thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp nêu trên cần tập trung vào 2 trọng tâm và 5 đột phá:

    Hai trọng tâm là: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả công tác cán bộ; chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo phục vụ phát triển và có cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược và bí thư cấp uỷ, người đứng đầu các cấp đi đôi với phân cấp, phân quyền nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ quyền lực.

    Năm đột phá là: Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo hướng: Xuyên suốt, liên tục, đa chiều, theo tiêu chí, bằng sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết quả và so sánh với chức danh tương đương; Kiểm soát chặt chẽ quyền lực, sàng lọc kỹ càng, thay thế kịp thời; chấm dứt tình trạng chạy chức, chạy quyền; Thực hiện nhất quán chủ trương bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương ở những nơi đủ điều kiện; Cải cách chính sách tiền lương và nhà ở để tạo động lực cho cán bộ phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc; có cơ chế, chính sách để tạo cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và thu hút, trọng dụng nhân tài; Hoàn thiện cơ chế để cán bộ, đảng viên thật sự gắn bó mật thiết với nhân dân và phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận: Quan Điểm, Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ
  • Bình Dương: Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Đoàn Là Giải Pháp Then Chốt Trong Công Tác Xây Dựng Đoàn
  • Giải Pháp Đổi Mới Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Đoàn Tại Các Cơ Quan Hành Chính Và Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Đoàn Các Cấp
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Cán Bộ Đoàn Hiện Nay
  • Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Nhóm Nhiệm Vụ Chủ Yếu, 5 Nhóm Giải Pháp Cơ Bản Cho Năm Học 2022
  • Lạng Sơn: Nỗ Lực, Cố Gắng Trong Công Tác Dân Tộc Và Thực Hiện Chính Sách Dân Tộc
  • Xây Dựng Các Giải Pháp Đồng Bộ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi
  • Nghiên Cứu Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Doanh Nghiệp Xây Dựng Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập Quốc Tế
  • Các Biện Pháp Chữa Bệnh Béo Phì Hiệu Quả
  • Cùng với giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trong những năm qua đã đạt được một số thành tựu quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của đất nước. Dự bảo đến năm 2025, lao động Việt Nam sẽ có sự dịch chuyển nhanh từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ, trong đó chủ yếu chuyển sang ngành dịch vụ. Giai đoạn 2022 – 2022 cần đào tạo giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 12 triệu người, trong đó trình độ cao đẳng là 1,44 triệu người (chiếm khoảng 12%), trình độ trung cấp là 1,76 triệu người (chiếm khoảng 14,5%), trình độ sơ cấp là 8,8 triệu người (chiếm khoảng 73%).

    Với Mục tiêu chủ yếu tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nhân lực cho các vùng, miền, ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó một bộ phận nhân lực chất lượng cao tiếp cận trình độ các nước phát triển, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cụ thể:

    Đến năm 2022: Tỷ lệ đào tạo trình độ trung cấp trở lên trong tổng số quy mô tuyển sinh GDNN đạt khoảng 30%, trong đó ít nhất 10% được đào tạo theo các ngành, nghề trọng điểm; Ít nhất 75% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; Phát triển 70 trường chất lượng cao, trong đó 03 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20, 40 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4; có khoảng 150 ngành, nghề trọng điểm quốc gia, 50 ngành, nghề tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 hoặc các nước phát triển trong nhóm G20.

    Đến năm 2030: Tỷ lệ đào tạo trình độ trung cấp trở lên trong tổng số quy mô tuyển sinh đạt khoảng 40%, trong đó ít nhất 20% được đào tạo theo các ngành, nghề trọng điểm; Khoảng 85% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; Phát triển 120 trường chất lượng cao, trong đó 10 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20, 70 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4; có 200 ngành, nghề trọng điểm quốc gia, 90 ngành, nghề tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 hoặc các nước phát triển trong nhóm G20; GDNN Việt Nam đạt trình độ tương đương các nước phát triển trong khu vực ASEAN.

    Để thực hiện được mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng GDNN đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030 cần thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp là: Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về GDNN; Trao quyền tự chủ đầy đủ cho các cơ sở GDNN gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội; nâng cao năng lực quản trị của các cơ sở GDNN; Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN; Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng; Tăng cường quản lý chất lượng GDNN; Gắn kết GDNN với thị trường lao động, việc làm bền vững và an sinh xã hội; Phát triển hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động; Tăng cường công tác truyền thông, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

    Để tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp trong thời gian tới cần tập trung làm tốt nhiệm vụ và giải pháp sau:

    Thứ nhất, Tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện đầy đủ, toàn diện, có hiệu quả các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo do Nghị quyết 29-NQ/TW và Chương trình hành động của Ban cán sự Đảng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đề ra.

    Thứ hai, Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; sự quản lý của Nhà nước, sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành và tổ chức chính trị-xã hội đối với giáo dục nghề nghiệp. Các cấp ủy đảng, chính quyền thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc, định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW.

    Thứ ba, Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và người dân đối với giáo dục nghề nghiệp. 

    Thứ tư, Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý, coi trọng quản lý chất lượng tạo sự đột phá trong giai đoạn tới: Đổi mới quản trị trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ và trách nhiệm giải trình trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

    Tập trung triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả  hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

    Thứ năm, Sắp xếp và nâng cao chất lượng hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chính sách tạo động lực cho giáo viên yên tâm làm việc.

    Thứ sáu, Tiếp tục rà soát, sắp xếp để quy hoạch, phát triển mạng lưới hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo yêu cầu phát triển về quy mô, chất lượng; chú trọng việc huy động các nguồn lực xã hội để phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường được quy hoạch thành các trường trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.

    Thứ bảy, Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường tự chủ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng kế hoạch, vận động, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có uy tín liên doanh, liên kết đầu tư cơ sở vật chất, liên kết đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; huy động toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp.

    Thứ tám, Đẩy mạnh hơn nữa công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học giáo dục nghề nghiệp; tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh tham gia học nghề; trong đó, chú trọng các hoạt động tuyên truyền, vận động và chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp, đảm bảo hiệu quả của việc phân luồng học sinh. Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

    Thứ chín, Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên. 

    Thứ mười, Đổi mới cơ chế chính sách đối với công tác giáo dục nghề nghiệp, nhất là công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, trong các khu công nghiệp và khu chế xuất.

    Trong đó 3 nhóm giải pháp đột phá là: Trao quyền tự chủ đầy đủ cho các cơ sở GDNN gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội; nâng cao năng lực quản trị của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng; Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, việc làm bền vững và an sinh xã hội./.

    Nguyễn Thu Thủy-Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Ngăn Chặn Sự Suy Thoái Về Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Của Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Trong Tình Hình Mới
  • 9 Nhóm Nhiệm Vụ Chủ Yếu, 5 Giải Pháp Cơ Bản Năm Học 2022
  • Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022, Phương Hướng Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • Một Số Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tuyên Giáo Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Trong Thời Gian Tới
  • 7 Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảy Nhiệm Vụ, Giải Pháp Cải Cách Tiền Lương
  • Giải Pháp Về Công Tác Cán Bộ
  • “8 Nhiệm Vụ, Giải Pháp”, “2 Trọng Tâm” Và “5 Đột Phá” Trong Công Tác Cán Bộ
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Trong Công Tác Cán Bộ Nữ
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Dân Vận Của Hệ Thống Chính Trị Từ Quận Đến Cơ Sở Trong Giai Đọan 2001
  • Nghị Quyết Bãi Nhiệm, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Cán Bộ, 7 Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 35, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ, Nghị Quyết Miễn Nhiệm, Nghị Quyết Nhiệm Vụ Năm 2022, Nghị Quyết Số 35 Về Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Nghị Quyết Số 35 Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Nghị Quyết HĐqt V/v Miễn Nhiệm Phó TgĐ, Đơn Đề Nghị Giải Quyết ô Nhiễm Môi Trường, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Cấp Xã, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc, Nghị Quyết Miễn Nhiệm ủy Viên Ubnd, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch Ubnd, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Phòng Chống Lụt Bão, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Bầu Chủ Nhiệm Uỷ Ban Pháp Luật Quốc Hội, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Phụ Nữ Nhiệm Kỳ 2022-2021, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Báo Cáo Hai Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Phụ Nữ Nhiệm 2022- 2022, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Phòng Chống Bão Lụt, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Liên Hệ Việc Thực Hiện Nhiệm Vụ Cá Nhân Gắn Với Nghị Quyết 55, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chức Danh Chủ Tịch Ubnd Xã, Phương Hương Nhiệm Vụ Công Tác Qpan Trong Nghị Quyết Lần Thứ 12, Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Số 84/nq-cp Về Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Nghị Quyết Về Việc Bãi Nhiệm Đại Biểu Quốc Hội Phạm Phú Quốc, Phát Biểu Của Lãnh Đạo Xã Tại Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Và Bầu Trưởng Thôn Nhiệm Kỳ 2022 – 2022, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định 43 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm .doc, Căn Cứ Ra Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Sứ, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Quỹ, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Sở Nội Vụ, Đọc Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định 15 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định 105 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyet Dinh Bo Nhiem Thu Qui, Quyết Định Bổ Nhiệm Vị Trí, Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Kho, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Gì, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Qmr, Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe, Quyết Định Bãi Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Dân Sự, Quyết Định Bổ Nhiệm Văn Thư, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công , Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Tác Giả, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Có Thời Hạn,

    Nghị Quyết Bãi Nhiệm, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Cán Bộ, 7 Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 35, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ, Nghị Quyết Miễn Nhiệm, Nghị Quyết Nhiệm Vụ Năm 2022, Nghị Quyết Số 35 Về Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Nghị Quyết Số 35 Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Nghị Quyết HĐqt V/v Miễn Nhiệm Phó TgĐ, Đơn Đề Nghị Giải Quyết ô Nhiễm Môi Trường, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Cấp Xã, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc, Nghị Quyết Miễn Nhiệm ủy Viên Ubnd, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch Ubnd, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Phòng Chống Lụt Bão, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Bầu Chủ Nhiệm Uỷ Ban Pháp Luật Quốc Hội, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Phụ Nữ Nhiệm Kỳ 2022-2021, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Báo Cáo Hai Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Phụ Nữ Nhiệm 2022- 2022, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Phòng Chống Bão Lụt, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Liên Hệ Việc Thực Hiện Nhiệm Vụ Cá Nhân Gắn Với Nghị Quyết 55, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chức Danh Chủ Tịch Ubnd Xã, Phương Hương Nhiệm Vụ Công Tác Qpan Trong Nghị Quyết Lần Thứ 12, Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Số 84/nq-cp Về Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Nghị Quyết Về Việc Bãi Nhiệm Đại Biểu Quốc Hội Phạm Phú Quốc, Phát Biểu Của Lãnh Đạo Xã Tại Hội Nghị Tổng Kết Nhiệm Kỳ Và Bầu Trưởng Thôn Nhiệm Kỳ 2022 – 2022, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Trong Tình Hình Mới
  • Chủ Trương Bảo Vệ Tổ Quốc Của Đảng Trong Thời Kỳ Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Tài Liệu Tham Khảo Bài 1 Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Mới Pp Bai 1 Bao Ve Tqvn Xhcn Pptx
  • Tài Liệu Tham Khảo Bài 1 Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Mới
  • Trách Nhiệm Công Dân Về Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Xác Định Rõ Các Nhiệm Vụ, Đề Án, Phương Án Và Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Về Giáo Dục Quốc Phòng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Nhằm Cải Tiến Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Của Trường Thpt Lê Hồng Phong Trong Quá Trình Thực Hiện Nghị Quyết Của Đại Hội Lần Thứ Xi Và Thục Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Đảng Trong Đảng Bộ Trường Đại Học Pccc
  • Các Biện Pháp Nâng Cao Hệ Số Công Suất Cosphi
  • Nâng Cao Hệ Số Công Suất : Biện Pháp Tiết Kiệm Điện Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • (HBĐT) – Chiều 4/4, đồng chí Bùi Văn Tỉnh, Ủy viên BCH T.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng BCĐ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW chủ trì hội nghị BCĐ tỉnh cho ý kiến vào dự thảo Kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiện Kế hoạch số 129-KH/TU, ngày 6/2/2018 của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của BCH T.Ư Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”.

    Tham dự có các đồng chí Trần Đăng Ninh, Phó Bí thư TT Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Nguyễn Văn Quang, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thành viên BCĐ tỉnh.

    Đồng chí Bùi Văn Tỉnh, Ủy viên BCH T.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng BCĐ tỉnh chủ trì hội nghị.

    Dự thảo Kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiện Kế hoạch số 129-KH/TU của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện các Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của BCH T.Ư Đảng khóa XII được xây dựng trên tinh thần bám sát Kế hoạch của Trung ương, của BCH Đảng bộ tỉnh. Theo đó, việc sắp xếp tổ chức bộ máy được triển khai theo lộ trình cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị khối Đảng, chính quyền, các sở, ngành, MTTQ, các đoàn thể CT-XH, các đơn vị sự nghiệp công lập từ tỉnh đến các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và xóm, tổ dân phố trên toàn tỉnh. Việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị được thực hiện thường xuyên, liên tục, tích cực, mạnh mẽ, có trọng tâm, trọng điểm, có bước đi vững chắc, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và lâu dài, gắn liền với công tác cán bộ, cơ sở vật chất và được triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương cùng tình hình thực tế của tỉnh. Trong năm 2022 và những năm tiếp theo sẽ quyết định việc thực hiện nhất thể hóa một số chức danh ở những nơi có đủ điều kiện. Những việc đã rõ, cần thực hiện thì thực hiện ngay, những việc mới, chưa được quy định hoặc những việc đã có quy định nhưng không còn phù hợp thì trước mắt cho thực hiện thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Đối với một số nội dung BTV Tỉnh uỷ đã có chủ trương trước khi có NQ T.Ư 6, khóa XII và đang thực hiện thì tiếp tục kế thừa và bổ sung những nội dung mới theo tinh thần NQ T.Ư 6, khóa XII. Theo đó, tập trung rà soát, thống kê, xác định rõ các nhiệm vụ, đề án, phương án và giải pháp gắn với trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện và dự kiến thời gian phải hoàn thành báo cáo BCĐ tỉnh để phục vụ kịp thời trong lãnh đạo, chỉ đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Một Thành Viên Giải Pháp Quán Số
  • Tiền Giang: Tìm Giải Pháp Giải Quyết Các Vấn Đề An Sinh Xã Hội Cấp Thiết Cho Người Cao Tuổi
  • Các Vấn Đề Xã Hội Việt Nam (Đường Lối Cách Mạng)
  • Một Số Vấn Đề Học Đường Cần Được Quan Tâm Hiện Nay
  • Giải Quyết Một Số Vấn Đề Xã Hội Cơ Bản Trong Quá Trình Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam
  • Các Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 08

    --- Bài mới hơn ---

  • Tọa Đàm Triển Khai Tuyên Truyền Các Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết 11/nq
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii) Tại Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam: Quán Triệt Sâu Sắc, Thực Hiện Hiệu Quả
  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii)
  • Các Giải Pháp Thực Hiện Mục Tiêu Chiến Lược ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học
  • Qua 02 năm thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/11/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã thể hiện sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh, và quyết tâm xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế thế mạnh. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế như: đường nhánh vào các khu, điểm du lịch nhỏ, hẹp, chất lượng không cao, ảnh hưởng đến chất lượng khai thác, thu hút khách du lịch. Công trình phát triển du lịch đang còn trong giai đoạn khởi công thực hiện nên chưa phát huy được hiệu quả. Việc đưa các giá trị văn hoá truyền thống trở thành sản phẩm du lịch chưa nhiều, chưa được khai thác hiệu quả và chưa có điều kiện để nâng tầm thành sản phẩm du lịch riêng có tính độc đáo, mới lạ; chưa có đột phá trong đầu tư tập trung ở một số điểm du lịch tiêu biểu dễ thu hút du khách. Chính sách thu hút đầu tư không còn phù hợp với tình hình phát triển du lịch của tỉnh, còn mang tính chung chung, chưa có chính sách đặc thù dành riêng cho lĩnh vực du lịch của tỉnh. Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch của tỉnh chưa đem lại hiệu quả cao.

    Phong cảnh đẹp ở núi Bà Rá

    Tỉnh ủy đã đề ra các giải pháp cơ bản trong thời gian tới như: (1) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, của các địa phương trong tỉnh cho phù hợp. (2) Tăng cường thực hiện liên kết vùng, chú ý đến thị trường du lịch thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long; xây dựng các tuyến du lịch. (3) Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, khác biệt, độc đáo của tỉnh, phục hồi các sản phẩm truyền thống của địa phương để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. (4) Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. (5) Xây dựng chính sách để thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch, thành lập các doanh nghiệp du lịch, các công ty lữ hành, xây dựng mới các khách sạn, nhà nghỉ đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu lưu trú cảu du khách. (6) Bố trí ngân sách phù hợp cho hoạt động sự nghiệp du lịch; đặc biệt là công tác phục dựng và tổ chức lễ hội đặc sắc của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh hàng năm nhằm thu hút khách du lịch. (7) Sắp xếp, kiện toàn nhân sự tổ chức bộ máy làm công tác quản lý và phát triển du lịch từ cấp tỉnh đến cấp huyện.

    Lượt xem: 387

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Đa Khoa Buôn Đôn Tỉnh Đắk Lắk
  • Long Xuyên Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân
  • Gia Lai: Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân Vững Mạnh
  • Thành Tựu Nổi Bật Của 30 Năm Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân
  • Mấy Vấn Đề Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân Trong Tình Hình Mới
  • 9 Nhiệm Vụ, 5 Giải Pháp Của Năm Học Mới 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • “số Hoá Giáo Dục Thời Covid
  • Giải Pháp Camera Cho Ngành Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Thi Học Bổng Du Học Ba Lan “flat World
  • Du Học Ba Lan Ngành Quản Trị Du Lịch Khách Sạn
  • Học Ielts Với Flat World
  • Theo đó, năm học 2022-2021, ngành Giáo dục tập trung thực hiện các nghị quyết, kết luận của Ðảng, Quốc hội, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là hoàn thiện cơ chế, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; triển khai Luật Giáo dục năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.

    Ngành Giáo dục tập trung triển khai Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo;

    Kế hoạch thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập;

    Tiếp tục tập trung nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

    Căn cứ các yêu cầu trên và tình hình thực tiễn của các địa phương, của ngành, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ chỉ thị toàn ngành Giáo dục tiếp tục tập trung thực hiện 09 nhóm nhiệm vụ chủ yếu và 05 giải pháp cơ bản trong năm học 2022-2021.

    Căn cứ Chỉ thị này và tình hình thực tiễn, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm học 2022-2021 ở địa phương và tổ chức triển khai kế hoạch, trong đó lưu ý các giải pháp bảo đảm chất lượng giáo dục trong bối cảnh dịch Covid-19 có thể còn diễn biến phức tạp.

    Riêng đối với những địa phương phải thực hiện giãn cách, cách ly xã hội để phòng, chống dịch Covid-19, sẽ tổ chức việc dạy và học trực tuyến qua Internet và trên truyền hình với phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học”, nhằm thực hiện mục tiêu kép, vừa chống dịch hiệu quả, vừa đảm bảo kế hoạch năm học.

    Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đằng sư phạm, trung cấp sư phạm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp năm học 2022-2021; thực hiện các giải pháp đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

    Cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, nhân viên toàn ngành Giáo dục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

    Đổi mới, đảm bảo chất lượng giáo dục

    Mục tiêu xuyên suốt trong 09 nhóm nhiệm vụ chủ yếu năm học 2022-2021 là tiếp tục đổi mới và đảm bảo chất lượng giáo dục.

    Nhiệm vụ rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trong cả nước phải đảm bảo nguyên tắc tạo thuận lợi cho việc học tập của học sinh, gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông; đồng thời, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở giáo dục ngoài công lập.

    Trong năm học 2022-2021 cần hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và các trường sư phạm giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và tổ chức triển khai thực hiện Đề án sau khi ban hành.

    Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp luôn là nhiệm vụ cốt lõi. Chỉ thị nêu rõ, cần quan tâm xây dựng các chính sách, cơ chế mang tính đặc thù, thực hiện tốt chế độ, chính sách cho đội ngũ này.

    Đặc biệt, cần thực hiện bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện hiệu quả Đề án của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và giảng viên đại học.

    Bên cạnh quan tâm hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non, ngành Giáo dục tập trung đẩy mạnh triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

    Là năm học đầu tiên triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 1, Chỉ thị yêu cầu, tiếp tục rà soát, bổ sung, đảm bảo đủ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, lựa chọn và bố trí đủ giáo viên có kinh nghiệm triển khai chương trình, sách giáo khoa để dạy lớp 1.

    Cũng trong năm học này, tổ chức thẩm định, phê duyệt sách giáo khoa các môn học và hoạt động giáo dục lớp 2, lớp 6 và tài liệu giáo dục địa phương theo lộ trình; tiếp tục triển khai xã hội hóa biên soạn sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    Đồng thời, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tinh giản nội dung dạy học; đẩy mạnh giáo dục STEM trong bậc phổ thông; đổi mới kiểm tra, đánh giá gắn với lộ trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

    Năm học 2022-2021 cũng chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên thông qua hoạt động giáo dục và trải nghiệm; tăng cường an ninh, an toàn trường học và các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường.

    Để đảm bảo chất lượng giáo dục, Chỉ thị cũng đặt ra nhiệm vụ quan trọng là thúc đẩy chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo, tập trung hoàn thiện chính sách phát triển phương thức Giáo dục và Đào tạo trực tuyến, quản lý giáo dục trên môi trường mạng; phát triển kho học liệu số toàn ngành;

    Triển khai hiệu quả hệ thống quản lý học tập qua mạng để bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý theo phương thức thường xuyên, liên tục ngay tại nhà trường.

    Xử lý nghiêm tiêu cực trong hoạt động giáo dục và đào tạo

    05 nhóm giải pháp cơ bản được duy trì và phát triển theo hướng trọng tâm, chi tiết. Cùng với hoàn thiện thể chế, tăng cường nguồn lực đầu tư, khảo thí, kiểm định chất lượng và truyền thông, đáng chú ý là nhóm giải pháp “Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động Giáo dục và Đào tạo”.

    Chỉ thị nêu rõ, triển khai bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, lối sống văn minh đối với cán bộ quản lý giáo dục.

    Đặc biệt, rà soát các vấn đề Giáo dục và Đào tạo trong toàn ngành để chủ động chỉ đạo giải quyết dứt điểm, khắc phục những hạn chế, bất cập.

    Trong năm học 2022-2021, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm sẽ được tăng cường. Theo Chỉ thị, thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin; thanh tra, kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc những vấn đề nóng mà dư luận xã hội quan tâm.

    Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục đại học, nhất là việc thực hiện quy định về quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình; công tác tuyển sinh, các chương trình liên kết giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các hoạt động tư vấn du học. Xem xét dừng tuyển sinh các chương trình, các ngành đào tạo không đảm bảo chất lượng.

    Theo đó, 09 nhóm nhiệm vụ chủ yếu bao gồm:

    1-Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo trong cả nước;

    2-Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp;

    3-Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả của giáo dục thường xuyên, giáo dục dân tộc; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bảo đảm an toàn trường học; công tác giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên;

    4-Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo;

    5-Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục, thực hiện chuyển đổi số trong Giáo dục và Đào tạo;

    6-Đẩy mạnh phân cấp và thực hiện tự chủ đối với các cơ sở giáo dục;

    7-Hội nhập quốc tế trong Giáo dục và Đào tạo;

    8-Tăng cường cơ sở vật chất, bảo đảm chất lượng các hoạt động Giáo dục và Đào tạo;

    9-Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.

    05 nhóm giải pháp cơ bản là:

    1-Tiếp tục hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách hành chính về Giáo dục và Đào tạo;

    2-Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động Giáo dục và Đào tạo;

    3-Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo;

    4-Tăng cường công tác khảo thí, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục;

    5-Đẩy mạnh công tác truyền thông về Giáo dục và Đào tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cho Ngành Kinh Doanh Giáo Dục
  • Giải Pháp Phần Mềm Zoom Cho Ngành Giáo Dục
  • Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục Lành Mạnh
  • Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Toàn Diện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyên Đề “chủ Nghĩa Yêu Nước Việt Nam”
  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Quốc Phòng, An Ninh Trong Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Công Dân Về Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Tài Liệu Tham Khảo Bài 1 Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Mới
  • Tài Liệu Tham Khảo Bài 1 Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Mới Pp Bai 1 Bao Ve Tqvn Xhcn Pptx
  • Chủ Trương Bảo Vệ Tổ Quốc Của Đảng Trong Thời Kỳ Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Trong Tình Hình Mới
  • Trong giai đoạn hiện nay, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn những yếu tố khó lường. Trong nước, các thế lực thù địch vẫn ráo riết chống phá sự nghiệp cách mạng. Điều đó đặt ra trọng trách không hề nhỏ đối với nhiệm vụ, mục tiêu quốc phòng, an ninh trong trong tình hình hiện nay.

    * Hai là, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ;

    * Ba là, bảo vệ lợi ích cốt lõi của quốc gia dân tộc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo vệ nền văn hóa dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

    Từ mục tiêu quốc phòng, an ninh, Đảng ta xác định những nhiệm vụ chính của quốc phòng, an ninh, đó là: Giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; ngăn chặn, phản bác những thông tin, luận điệu sai trái; đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, phát triển bền vững đất nước và kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa xã hội với quốc phòng, an ninh và quốc phòng, an ninh với kinh tế, văn hóa xã hội.

    Như vậy, quan điểm, đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng là bộ phận hữu cơ của đường lối cách mạng Việt Nam; là định hướng cơ bản chỉ đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong từng nhiệm kỳ đại hội Đảng. Xác định đúng đắn mục tiêu quốc phòng, an ninh là cơ sở chủ yếu chỉ đạo có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thực Hiện Nhiệm Vụ Quốc Phòng
  • Xây Dựng Tp Thanh Hóa Giàu Đẹp, Văn Minh, Hiện Đại, Là Động Lực Trong Phát Triển Kinh Tế
  • Phát Triển Văn Hóa, Con Người Là Nhiệm Vụ Quan Trọng, Thường Xuyên Của Cả Hệ Thống Chính Trị
  • Nâng Cao Chất Lượng Hội Viên Nông Dân
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Hội
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Nhằm Cải Tiến Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Của Trường Thpt Lê Hồng Phong Trong Quá Trình Thực Hiện Nghị Quyết Của Đại Hội Lần Thứ Xi Và Thục Hiện Nghị Quyết Số 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Đảng Trong Đảng Bộ Trường Đại Học Pccc
  • Các Biện Pháp Nâng Cao Hệ Số Công Suất Cosphi
  • Nâng Cao Hệ Số Công Suất : Biện Pháp Tiết Kiệm Điện Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Giải Pháp Nâng Cao Hệ Số Công Suất Phụ Tải
  • Biện Pháp Nâng Cao Hệ Số Công Suất Phản Kháng
  • Chí Minh, về truyền thống yêu nước và cách mạng của dân tộc ta. Chăm lo củng cố tổ chức và phát huy vai trò hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường (Công đòan, Đòan thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên) để các đoàn thể này cùng với ban lãnh đạo nhà trường làm tốt công tác tập hợp, đoàn kết, giáo dục đoàn viên, hội viên nâng cao giác ngộ về lý tưởng cách mạng, rèn luyện đạo đức và lối sống lành mạnh; tích cực tham gia các phong trào dạy tốt, học tốt; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; xây dựng trường lớp văn minh, sạch sẽ và các hoạt động xã hội ở từng địa phương. Lãnh đạo ngành giáo dục đào tạo kết hợp chặt chẽ với Ban tuyên giáo của cấp ủy tổ chức các lớp bồi dưỡng theo định kỳ (nghỉ hè và bồi dưỡng thường xuyên) về chính trị, nghiệp vụ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý cho cấp ủy viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, cán bộ đoàn thể ở các trường. Cấp ủy thành phố tăng cường chất lượng hoạt động của các trung tâm bồi dưỡng chính trị; mở những lớp chuyên đề bồi dưỡng về Đảng đối với những người là đối tượng, cảm tình đảng, nâng cao trình độ lý luận và kinh nghiệm công tác cho các cấp ủy viên và đảng viên dự bị ở các chi bộ, nhà trường. Các chi bộ trường hàng năm có kế hoạch cho đội ngũ cán bộ quản lý; các cấp uỷ tham gia theo học lớp trung cấp chính trị. Cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở các cấp và ngành giáo dục dành thì giờ kiểm tra công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đòan thể các trường học, trực tiếp đối thoại với quần chúng, giải thích Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 16 đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và trả lời chất vấn của quần chúng khi có yêu cầu. Xây dựng chi bộ, đảng bộ nhà trường trong sạch, vững mạnh. Các tổ chức đảng nhà nước cần sơ kết, rút kinh nghiệm về thực hiện các quy định số 97-QĐ/TW ngày 22-3-2004 của Ban bí thư Tung ưng Đảng về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp ; xây dựng bổ sung quy chế hoạt động; phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng đối với các hoạt động của nhà trường. Trong tình hình hiện nay, các tổ chức đảng trường học cần coi trọng lãnh đạo nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tòan diện cho học sinh; lãnh đạo chuyên môn; kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính, ngân sách của nhà trường theo đúng pháp luật; lãnh đạo và quản lý đội ngũ cán bộ; làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, giử gìn an ninh trật tự trong nhà trường; giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình, phát huy quyền làm chủ của quần chúng; chống quan liêu, tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác. Ở các trường dân lập, cấp ủy cấp trên trực tiếp cần kiểm tra số đảng viên hiện có; nếu có đủ 3 đảng viên chính thức trở lên thường xuyên làm việc tại trường thì sớm ra quyết định thành lập chi bộ, hướng dẫn hoạt động theo các quy định của điều lệ Đảng phù hợp với cơ chế quản lý trường dân lập. Đồng thời cần tổ chức các hội nghị đảng viên là giáo viên ở các trường công lập hoặc đảng viên nguyên là giáo viên đã về hưu nay đến trường dân lập dạy thêm để các đồng chí này tham gia ý kiến và đóng góp công sức vào việc xây dựng nhà trường vững mạnh, bảo đảm thực hiện tốt quan điểm đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong công tác đào tạo. Tăng cường và cải tiến sự chỉ đạo của các cấp ủy đối với công tác tổ đảng ở các trường học. Thành ủy có kế hoạch sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác xây dựng, củng cố tổ chức đảng ở các trường học ở tại phương mình trong thời gian qua, chủ yếu là từ khi có Nghị quyết Trung ương 3 (KhóaVII) về một số nhiệm vụ đổi mối và chỉnh đốn Đảng đến nay, đề ra kế hoạch chỉ đạo tăng cường công tác xây dựng, củng cố tổ chức đảng trường học đến năm 2022. Trong kế hoạch hành động sắp tới, cần xác định rõ mục tiêu phấn đấu từng năm và trọng điểm chỉ đạo đối với mỗi loại trường học có đặc điểm khác nhau. Nơi chưa có đảng viên và tổ chức đảng thì tập trung công tác chỉ đạo điều động cán bộ, đảng viên có chất lượng tăng cường cho Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 17 những nơi đó để vận động quần chúng, phát triển Đảng, tiến tới có tổ chức Đảng. Nơi đã có tổ chức Đảng thì tập trung công tác lãnh đạo, đổi mới phương thức hoạt động cuả cấp ủy, chi bộ; đồng thời thường xuyên quan tâm công tác phát triển Đảng, nhất là trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh ưu tú ở các trường học. Theo tinh thần đó, các chi bộ, đảng bộ trường học cần kiểm điểm tình hình công tác xây dựng Đảng ở các trường học trong thời kỳ qua; lập chương trình công tác xây dựng đảng ở các cơ sở từ nay đến năm 2022. Hàng năm, cấp ủy, chi bộ nhà trường sơ kết rút kinh nghiệm, bổ sung biện pháp phấn đấu đạt các mục tiêu đã đề ra. Các cơ quan có trách nhiệm cần nghiên cứu, bổ sung một số chế độ, chính sách đối với các trường như chính sách trợ cấp cho học sinh giỏi, con em các gia đình thưong binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, gia đình nghèo; chế độ phụ cấp cán bộ hoạt động công tác đảng, đòan thể; chế độ chỉ tiêu ngân sách nhà trường bao gồm chi cho các hoạt động của tổ chức đảng ở các trường. Thông qua sinh hoạt chi bộ, giúp cho mỗi đảng viên luôn luôn được rèn luyện và nâng cao về mọi mặt về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, có tình yêu nghề nghệip và lòng nhân ái đối với học sinh; đảng viên là giáo viên luôn phải làm "tấm gương" cho học sinh và quần chúng. Mỗi cán bộ đảng viên phải tự đặt mình trong sự quản lý của chi bộ, đảng bộ, ghép mình vào khuôn khổ kỷ luật của Đảng. Thông qua sinh hoạt và bằng sinh hoạt chi bộ, không để một đảng viên nào đứng ra ngoài trách nhiệm quản lý của tổ chức, của tập thể. Đối với cấp ủy chi bộ phải quản lý chặt chẽ đảng viên thuộc chi bộ mình quản lý. Còn nếu đảng viên là hiệu trưởng nhà trường thì phải chịu trách nhiệm trước những biểu hiện vô kỷ luật, vô tổ chức của đảng viên thuộc trường mình quản lý. b. Nội dung sinh hoạt chi bộ theeo quy định 94-QĐ/TW ngày 23/03/2004 của Ban Bí thư. - Lựa chọn đúng vấn đề cần tập trung lãnh đạo để đưa ra sinh hoạt xuất phát từ nhiệm vụ cơ quan. + Vấn đề trọng tâm, trọng điểm nổi lên. + Tham gia giải quyết. Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 18 + Vấn đề nổi cộm cần giải quyết. - Dự thảo Nghị quyết phải ngắn gọn, cụ thể, sát tình hình nhiệm vụ. Trong dự thảo phải kiểm điểm đánh giá khách quan, toàn diện những việc làm được, chưa làm được, những tồn tại, nguyên nhân, trách nhiệm. - Quyết định thống nhất ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng (trừ đột xuất). - Chủ trì (chủ toạ) sinh hoạt là đồng chí Bí thư (phó bí thư hoặc chi uỷ viên được chi bộ phân công). Sinh hoạt Đảng phải đảm bảo 3 tính chất: Tính lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu. chất, nội dung, buổi sinh hoạt để tiến hành biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu kín). - Chọn chuyên đề sinh hoạt chi bộ. Xuất phát từ tình hình đặc điểm của đơn vị mỗi quý hoặc 6 tháng chọn 1 chuyên đề. c. Nội dung cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt trong các chi bộ trường THPT ở Biên Hòa, Đồng Nai. Nghị quyết Trung ương đảng lần thứ V khóa VI nêu: "Mỗi loại hình chi bộ có nội dung và phương thức sinh hoạt cụ thể phù hợp với yêu cầu, tính chất, điều kiện công tác". Thông thường hiện nay ở các chi bộ có 3 hình thức sinh hoạt sau: - Sinh hoạt học tập, triển khai Nghị quyết của Đảng cấp trên. - Sinh hoạt kiểm điểm công tác tháng trước và bàn công tác tháng sau. - Sinh hoạt theo chuyên đề, nhằm tập trung bàn, giải quyết một số vấn đề gì đó trong một thời gian nhất định. d. Nội dung sinh hoạt chi bộ thường tập trung vào 3 điểm sau: - Sinh hoạt để giúp cho đảng viên quán triệt đường lới, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước, từ đó đề ra Nghị quyết, những quyết định về nhiệm vụ chính trị cho nhà trường. - Thực hiện dân chủ trong sinh hoạt đảng, thực hiện nghiêm túc tự phê bình, phê bình để khắc phục những quan điểm sai trái và bàn về công tác nội bộ của chi bộ. Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 19 điều cần thiết đặc biệt là thông tin chuyên môn của ngành và thông tin kinh tế. Từ những nội dung cơ bản trên mỗi chi bộ cần vận dụng một cách thích hợp làm sao sinh hoạt chi bộ phải có nội dung chính trị tư tưởng, tổ chức thích hợp. các buổi sinh hoạt chi bộ, ngoài những buổi sinh hoạt học tập theo chương trình do Thành ủy quy định, hướng dẫn; còn những buổi sinh hoạt thường kỳ, đánh giá nhiệm vụ chính trị của đơn vị thì cần phải có kế họach cải tiến nội dung sinh hoạt, giảm bớt những công việc, sự vụ, tránh những cuộc tranh cãi có tính chất thành kiến cá nhân; nên dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu Nghị quyết, chỉ đạo cấp trên (Thành ủy, tỉnh ủy và của Trung ương cũng như những yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục), những thông tin về chính trị, kinh tế xã hội của thành phố, tỉnh, trong nước và trên thế giới, nhằm giúp cho mọi đảng viên nắm bắt và thích ứng kịp thời với những biến động của tình hình mới. Thường xuyên bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng, phẩm chất đạo đức người thầy giáo từ đó mà nâng cao sức chiến đấu của chi bộ. Mặt khác sinh hoạt chi bộ có nhiều hình thức như đã nêu ở trên, từ tính phong phú đa dạng về hình thức sinh hoạt, nên các buổi sinh hoạt phải rõ ràng, cụ thể, thiết thực, phù hợp và thường xuyên được cải tiến, sẽ nâng cao được chất lượng sinh hoạt chi bộ. Tóm lại: Việc duy trì và giữ vững chế độ sinh hoạt của chi bộ hàng tháng, nó thể hiện tính Đảng và thể hiện tính nguyên tắc lãnh đạo tập thể của chi bộ đảng ở trường học. Đồng thời nó bảo đảm cho mỗi đảng viên thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình đối với Đảng. e. Tình hình, phương thức cải tiên và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bô các trường THPT ở Biên Hòa Đồng Nai. Từ chương trình công tác đảng cần phải xây dựng lịch sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt tổ đảng thống nhất với sinh hoạt của hội đồng giáo dục. Sinh hoạt chi bộ phải được Thường vụ Thành ủy và hiệu trưởng nhà trường thống nhất và coi đó là quy chế hoạt động của chi bộ, biện pháp này nhằm tạo sự chủ động, tự giác cho chi bộ, đồng thời loại trừ những lý do không chính đáng để bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc sinh hoạt chi bộ không đúng thời gian. Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 20 Trên cơ sở những yêu cầu và nguyên tắc đối với công tác giáo dục, tiếp tục xắp xếp lại tổ chức các tổ bộ môn, khối học sinh, văn phòng, quản sinh để từ đó kiện tòan tổ chức đảng cho phù hợp. Làm tốt công tác lựa chọn bầu cấp ủy và bí thư chi bộ. Bởi, sinh hoạt chi bộ có chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào cấp ủy, bí thư chi bộ. Cho nên việc lựa chọn và bầu được một tập thể cấp ủy mạnh là công việc quan trọng đầu tiên của chi bộ. Một tập thể cấp ủy mạnh là những ủy viên cấp ủy đoàn kết, thân ái, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lập trường chính trị vững vàng, có uy tín với quần chúng, nhiệt tình trong công tác đảng; có năng lực, nhạy cảm về chính trị, có khả năng phân tích và tổng hợp kịp thời, chính xác tình hình và rút ra được những quyết định đúng và có tính khả thi cao. Mỗi ủy viên cấp ủy và đặc biệt là bí thư chi bộ phải là người biết tập hợp, phát huy sức mạnh tập thể, tính chủ động sáng tạo của mỗi đảng viên thông qua các buổi sinh hoạt chi bộ, thông qua tổ chuyên môn, bộ phận mình phụ trách mà thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Ở trường THPT đội ngũ đảng viên hầu hết có trình độ chuyên môn đã tốt nghiệp đại học, cho nên cần phải lựa chọn chi ủy, đặc biệt là bí thư chi bộ có tiêu chuẩn tương đương với hiệu trưởng đặc biệt là trình độ chuyên môn cũng như trình độ chính trị theo quy định của đảng. Đồng thời phải tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, năng lực công tác cho bí thư và cấp ủy để họ có điều kiện thực hiện tốt vai trò lãnh đạo chi bộ. Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa và sự quản lý của Nhà nước, hơn nữa Biên Hòa là thàng phố có nhiều khu công nghiệp lớn, là địa phương có vốn đầu tư nước ngoài lớn, số lượng công nhân đông; tình hình an ninh rật tự phức tạp; là địa phương có nhiều dân theo đạo nên những nội dung được xác định trong các buổi sinh hoạt chi bộ thường kỳ, có những trường hợp chưa giải quyết sâu sắc và kịp thời yêu cầu bức thiết của cuộc sống, vì thế cần được bổ sung bằng sinh hoạt chuyên đề (mời các chuyên viên về báo cáo). f. Thực hiện tốt công tác phân công quản lý đảng viên kết hợp với việc sử lý kịp thời, nghiêm minh những đảng viên vi phạm sinh hoạt đảng nhằm tạo nề nấp, kỷ cương trong sinh hoạt đảng. Phân công công tác đảng viên: Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 21 Để tạo điều kiện cho đảng viên hòan thành tốt nhiệm vụ phải có sự phân công công tác cho mỗi đảng viên phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức, với năng lực, sở trường, sức khỏe của từng người. Mỗi đảng viên ngòai công tác chuyên môn theo sự phân công của chính quyền, của ngành thì đều phải làm công tác quần chúng, công tác xã hội theo sự phân công của xã hội. Không để cho đảng viên thoát ly thực tế, xa rời quần chúng. * Phân công công tác cho đảng viên có thể theo các nội dung sau: -Làm công tác vận động quần chúng. Nhận công tác trong tổ chức Đảng, chính quyền, công tác đoàn, hội. Tham gia các công átc đảng như: tổ trưởng đảng, tuyên giáo, theo dõi giúp đỡ đối tượng đảng *Công tác quản lý đảng viên. Việc quản lý đảng viên ở nơi công tác và nơi cư trú nhằm nắm chắc mọi hoạt động của từng đảng viên và cả đội ngũ đảng viên của chi bộ, nhằm phục vụ cho yêu cầu của nhiệm vụ chính trị và tổ chức đảng, bảo vệ đảng về chính trị, ngăn ngừa những phần tử xấu chui vào hàng ngũ đảng, tạo điều kiện cho đảng viên nâng cao phẩm chất và năng lực. Công tác quản lý đảng viên tốt thì sẽ nắng và hiểu rõ từng đảng viên và đội ngũ đảng viên cả về quá khứ, hiện tại và triển vọng phát triển sau này. * Công tác quản lý đảng viên bao gồm: Quản lý về chính trị tư tưởng. Quản lý về năng lực công tác, trình độ chuyên môn. Quản lý về sinh hoạt gia đình và quan hệ xã hội. Công tác quản lý đội ngũ đảng viên: Quản lý về số lượng đảng viên (tăng, giảm , di chuyển). Quản lý cơ cấu đội ngũ (giới tính, dân tộc, tôn giáo, thành phần, độ tuổi, tuổi đảng, trình độ). Quản lý về chất lượng đội ngũ đảng viên chủ yếu thông qua việc đánh giá chất lượng đội ngũ đảng viên hàng năm của Thường vụ thành ủy. Hiên nay và trong thời gian tiếp theo các chi bộ cần đổi mới việc đánh giá chất lượng đảng viên, phải đánh giá đúng thực trạng mặt mạnh, yếu của mỗi Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 22 đảng viên và cả chi bộ. Từ đó có biện pháp biểu dương những đảng viên ưu tú, giúp đỡ những đảng viên hạn chế về trình độ chuyên môn và có khao khăn gia đình tạo điều kiện cho đảng viên có việc làm và thu nhập chính đáng. Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 23 PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG TÌNH HÌNH MỚI VÀ KIẾN NGHỊ I. Một số giải pháp xây dựng Đảng: Gần ba mươi năm lãnh đạo công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn vững vàng, thể hiện rõ bản lĩnh chính trị, bản chất cách mạng và khoa học, kiên định chủ nghĩa Mác - lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kiên định đường lối đổi mới; xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Để xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, cần thực hiện các giải pháp chủ yếu sau: Một là, tăng cường xây dựng Đảng về chính trị. Tình hình mới đòi hỏi vừa phải kiên định đường lối đổi mới, chống giáo điều, bảo thủ, trì trệ, hoặc chủ quan nóng vội, đổi mới vô nguyên tắc, vùa phải đổi mới tư duy, phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện xây dựng Đảng; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hai là, Tăng cường công tác tư tưởng, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển lý luận, làm sáng tỏ những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình đổi mới, nhất là vấn đề đảng cầm quyền; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Ba là, đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; tập trung đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, "lợi ích nhóm"; phòng ngừa, loại trừ những biểu hiện "tự diễn biến", tự chuyển hoá" từ trong nội bộ Đảng. Kiên quyết, kiên trì xây dựng một cơ chế phòng ngừa không thể tham nhũng; một cơ chế trừng trị, răn đe để không dám tham nhũng; một cơ chế bảo đảm để không có tham nhũng. Bốn là, xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, thẩm quyền, trách nhiệm rõ ràng, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Năm là, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, giữ vững kỷ cương, kỷ luật. Thực hiện nghiêm túc Quy chế chất vấn trong Đảng. Sáu là, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược, bảo đảm sự chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, cho Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 24 thôi giữ chức vụ, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác đối với những cán bộ tín nhiệm vụ thấp, không hoàn thành nhiệm vụ. Bảy là, đổi mới mạnh mẽ phương thức lảnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, Đảng lãnh đạo nhưng không làm thay Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị. Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng; là người nối liền Đảng với quần chúng, trực tiếp truyền đạt đường lối chính sách của Đảng tới quần chúng và tổ chức thực hiện tốt các đường lối, chính sách đó; là nơi giáo dục, rèn luyện, xây dựng, sàng lọc đội ngũ đảng viên, cán bộ của đảng; đồng thời là nơi xuất phát để cử ra các cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng. Trước tình hình mới, nhất là trong điều kiện đất nước đang thực hiện cơ chế quản lý mới và tập trung nguồn lực và tiềm năng cho công tác công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tòan Đảng đang tiến hành tự đổi mới và chỉnh đốn theo Nghị quyết Trung ương ba khóa VII và Trung ương bốn khoá XI, nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng là nhiệm vụ cấp bách của tòan Đảng, trong đó việc cải tiến và nâng cao sinh hoạt ở các chi bộ cơ sở là một trong những nội dung thường xuyên của tổ chức cơ sở Đảng. Và có như vậy, mới đáp ứng được nhu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đọan tiếp theo. II. Kiến nghị. Xuất phát tự nhiệm vụ chính trị và hoạt động thực tiễn của trường THPT ở Biên Hòa xin kiến nghị với Thành ủy và cơ quan chủ quản ngành giáo dục đào tạo một số điểm: Thành ủy cùng với Ban giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo kết hợp tăng cường công tác chỉ đạo lãnh đạo các trường THPT ở Biên Hòa. Thành ủy cùng với Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo rà xét cân đối đội ngũ đảng viên để quản lý đảng viên một cách hiệu quả. Nghiên cứu và có phương án phát triển đảng viên trong các trường học. Bố trí đề bạt cán bộ quản lý các trường ngoài khả năng chuyên môn nhất thiết phải lả đảng viên. Đối với cấp ủy chi bộ các trường phải có kế hoạch tạo điều kiện cử những đảng viên có phẩm chất năng lực theo học các lớp bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ; mạnh dạn đầu tư nhân tài. Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 25 Trong việc phân tích chất lượng đảng viên ngoài chi bộ, phải kết hợp lấy ý kiến quần chúng , các đòan thể cơ sở và dư luận xã hội. Đối với Sở giáo dục: hàng năm trong quá trình đánh giá hoạt động của từng trường. Ban giám đốc, phòng tổ chức cán bộ sở giáo dục kết hợp đánh giá hoạt động của từng cấp ủy, chi bộ và từng đảng viên trên phương diện công tác của mình. Người thực hiện: Võ Tá Tấn Trang: 26 PHẦN IV Kết quả đạt được của chi bộ trường Lê Hồng Phong trong nhiệm kỳ IV (từ năm 2010- 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Về Giáo Dục Quốc Phòng
  • Xác Định Rõ Các Nhiệm Vụ, Đề Án, Phương Án Và Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 18
  • Công Ty Tnhh Một Thành Viên Giải Pháp Quán Số
  • Tiền Giang: Tìm Giải Pháp Giải Quyết Các Vấn Đề An Sinh Xã Hội Cấp Thiết Cho Người Cao Tuổi
  • Các Vấn Đề Xã Hội Việt Nam (Đường Lối Cách Mạng)
  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Dân Nguyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện
  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
  • Chức Năng Giải Thích Hiến Pháp, Luật, Pháp Lệnh Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia
  • chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Nghị quyết số: 1156/2016/UBTVQH13

    Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2022

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật tchức Quốc hội s 57/2014/QH13;

    Ban dân nguyện là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện.

    1. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức công tác tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.

    2. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Ban dân nguyện để nghiên cứu; khi cần thiết, chuyển đơn, thư đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời công dân. Tổng hợp, phân loại, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

    3. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp Quốc hội.

    4. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri để trình Quốc hội.

    5. Tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân để trình Quốc hội.

    6. Tổng hợp kết quả tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn, thư và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    7. Tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân về công tác dân nguyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

    Điều 3. Tổ chức của Ban dân nguyn

    Ban dân nguyện có Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và vụ giúp việc là Vụ dân nguyện.

    Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban dân nguyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

    Tổ chức và nhiệm vụ của Vụ dân nguyện do Trưởng Ban dân nguyện phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

    1. Trưởng Ban dân nguyện là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Ban dân nguyện. Trưởng Ban dân nguyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a) Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Ban dân nguyện theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này;

    b) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; giữ mối quan hệ với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân nguyện;

    c) Phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức công chức của Vụ dân nguyện;

    d) Tổ chức thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của Ban dân nguyện;

    đ) Quyết định việc sử dụng kinh phí đã được phân bổ của Ban dân nguyện.

    2. Phó Trưởng Ban dân nguyện giúp Trưởng Ban dân nguyện thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban dân nguyện. Khi Trưởng Ban dân nguyện vắng mặt thì một Phó Trưởng Ban dân nguyện được Trưởng Ban dân nguyện ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban dân nguyện.

    Điều 5. Kinh phí và điều kiện bảo đảm

    1. Ban dân nguyện có con dấu theo quy định của pháp luật.

    2. Kinh phí hoạt động của Ban dân nguyện là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Ban dân nguyện do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

    1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    2. Nghị quyết số 370/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Ban dân nguyện đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 695/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘICHỦ TCH

    Nguyễn Sinh Hùng

    Nghị quyết 1156/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện

    Cơ quan ban hành:

    Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    1156/2016/UBTVQH13

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Nghị quyết

    Người ký:

    Nguyễn Sinh Hùng

    Ngày ban hành:

    17/03/2016

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Cơ cấu tổ chức

    Tổ chức của Ban dân nguyện

    Ngày 17/03/2016, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 1156/2016/UBTVQH13 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện.

    Trong đó, đáng chú ý là quy định về tổ chức của Ban dân nguyện. Cụ thể, Ban dân nguyện có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và giúp việc là Vụ dân nguyện; trưởng Ban, Phó Trưởng Ban dân nguyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; tổ chức và nhiệm vụ của Vụ dân nguyện do Trưởng Ban dân nguyện phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

    Ban dân nguyện có nhiệm vụ giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức công tác tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật về tiếp công dân; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Ban dân nguyện để nghiên cứu; khi cần thiết, chuyển đơn, thư đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời công dân; tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân để trình Quốc hội…

    Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Tổ Chức Ban Dân Nguyện
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia Và Việc Sửa Đổi Luật Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội
  • Trình Bày So Sánh Về Vị Trí Pháp Lý Và Chức Năng Cơ Bản Của Quốc Hội, Chủ Tịch Nước
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hđnd
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100