Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Các Giải Pháp Nhân Sự Cho Nhà Quản Lý # Top 4 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Các Giải Pháp Nhân Sự Cho Nhà Quản Lý # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Các Giải Pháp Nhân Sự Cho Nhà Quản Lý mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tạo điều kiện cho nhân viên từ sự thấu hiểu

Thấu hiểu nhân viên của mình, tạo điều kiện cho nhân viên phát triển chính là một trong những giải pháp nhân sự cho nhà quản lý được nhiều người áp dụng. Xét về khía cạnh thấu hiểu, nó không chỉ đơn thuần là nhìn thấy rõ năng lực của nhân viên, mà hơn thế nữa đó là sự thấu hiểu về mặt tình cảm. Nhà lãnh đạo cần thấy rõ những khó khăn mà nhân viên của mình đang gặp phải để giúp họ vượt qua.

Còn về việc tạo điều kiện là tạo ra một môi trường giúp nhân viên phát huy tối đa khả năng, năng lực của bản thân. Đó là một môi trường làm việc thân thiện, khoa học, chuyên nghiệp và trao đổi lẫn nhau. Việc tạo điều kiện cho nhân viên cũng đồng nghĩa với việc phải tạo ra những thử thách để khai thác tối đa năng lực, tiềm năng của nhân viên.

Nhà quản lý cần thấu hiểu và tạo điều kiện để nhân viên phát triển

Sự thấu hiểu và tạo điều kiện còn được thể hiện qua việc khuyến khích nhân viên. Đây là hình thức giúp nhân viên cảm thấy họ được tôn trọng và những đóng góp của họ là xứng đáng. Sự khuyến khích này có thể thông qua những lời động viên, khen thưởng hoặc một số hình thức khác…

Biết cách thuyết phục nhân viên

Một trong những giải pháp nhân sự cho nhà quản lý vô cùng quan trọng đó chính là biết cách thuyết phục nhân viên. Thuyết phục ở đây bắt nguồn từ việc thuyết phục nhân viên đến làm việc cho đến quá trình giữ chân làm việc tại công ty/doanh nghiệp. Trong đó, yếu tố giữ chân được nhân viên là việc quan trọng nhất.

Thực tế, có nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến việc nhân viên nghỉ việc, ví dụ như: thay đổi nội bộ công ty, nhân viên bị giáng cấp, công ty sát nhập… Chính điều này khiến nhân viên cảm thấy không thoải mái và quyết định không làm việc tại công ty/doanh nghiệp. Do đó, nhiệm vụ của nhà quản lý là phải phân tích để nhân viên hiểu rõ và thuyết phục họ ở lại.

Để có thể thuyết phục thành công thì đầu tiên, nhà quản lý phải hiểu rõ nguyên nhân khiến nhân viên có quyết định nghỉ việc. Sau đó, gợi ý cách giải quyết và thuyết phục họ ở lại. Theo đánh giá của nhiều nhà quản lý giỏi, một trong những nguyên nhân chính khiến nhân viên nghỉ việc đó là do họ cảm thấy không được tôn trọng, công sức bỏ ra không được đáp ứng xứng đáng. Vì vậy, khi có nhân viên nghỉ việc, hãy xem xét đến nguyên nhân này.

Hãy xem xét đến nguyên nhân khiến nhân viên nghỉ việc và thuyết phục họ ở lại

Một nguyên nhân nữa khiến cho nhân viên nghỉ việc đó chính là do sự tác động từ những đồng nghiệp khác. Do đó, giải pháp nhân sự cho nhà quản lý là xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, hòa đồng giữa các nhân viên với nhau. Cố gắng kiểm soát nhân viên thật tốt, nếu có thái độ hoặc hành vi không đúng chuẩn mực, cần uốn nắn thậm chí là loại bỏ để không gây ảnh hưởng xấu.

Các nhà lãnh đạo cũng cần thường xuyên trao đổi, góp ý với nhau trong công tác quản lý nhân sự. Điều này sẽ giúp tìm ra lỗ hổng mà doanh nghiệp đang gặp phải để có cách khắc phục hiệu quả nhất.

Hãy thể hiện mình là một người lãnh đạo

Đối với một nhà lãnh đạo, nếu muốn nhân viên của mình nghe lời và đáp ứng được công việc một cách hiệu quả nhất thì cần có nhu và cương. Cương ở đây nằm ở việc thể hiện mình là một người lãnh đạo và thực hiện những nhiệm vụ mà một nhà lãnh đạo cần có. Còn nhu ở đây chính là sự ôn hòa, thấu hiểu và thân thiện với nhân viên nhằm tạo tâm lý thoải mái trong quá trình làm việc.

Trong giải pháp nhân sự cho nhà quản lý có chỉ ra rằng, một nhà lãnh đạo mà không cho nhân viên của mình thấy được mình là lãnh đạo thì hoàn toàn thất bại. Điều này không chỉ thể hiện sự cấp bậc, mà còn thể hiện sự quyền hạn giúp nhân viên tuân thủ điều kiện, quy định, giúp việc hoàn thành công việc được tốt hơn.

Tuy nhiên, thể hiện sự quyền hạn của nhà lãnh đạo không có nghĩa là bạn có thể lạm quyền. Bởi hành vi này sẽ khiến bạn mất điểm trong mắt nhân viên. Làm cho họ cảm thấy quá trình làm việc hoàn toàn mang tính áp đặt và cuối cùng lựa chọn hình thức là rời đi.

Nhà lãnh đạo cần thể hiện được quyền hạn của mình

Đề ra giải pháp quản lý nhân sự

Bên cạnh các giải pháp nêu trên thì tự bản thân nhà quản lý, nhà lãnh đạo phải biết cách đề ra giải pháp quản lý nhân sự cho chính mình. Giải pháp này sẽ tùy thuộc vào điều kiện làm việc cũng như môi trường nhân sự tại doanh nghiệp/công ty. Giải pháp đưa ra cần phù hợp với nhu cầu của nhân viên và không đi ngược lại giá trị công việc tại doanh nghiệp/công ty.

Với các giải pháp quản lý nhân sự cho nhà quản lý mà Acabiz đã đề cập ở trên, chắc chắn sẽ giúp các nhà quản lý có được hướng đi đúng đắn cho mình, giúp thúc đẩy hiệu quả công việc đạt được.

Giải Pháp Quản Lý Nhân Sự Cho Cửa Hàng Bán Lẻ

Giải pháp quản lý nhân sự cho cửa hàng bán lẻ

   Hiện nay có rất nhiều các cửa hàng bán lẻ được quản lý theo chuỗi. Việc kinh doanh theo chuỗi theo chiến lược ” Trứng để nhiều giỏ ” giúp cho các cửa hàng đẩy mạnh được hàng hóa tới người tiêu dùng và tăng lợi nhuận nhanh chóng. Việc mở rộng nhiều cửa hàng nhỏ lẻ như vậy đòi hỏi người quản lý phải có hình thức quản lý nhân sự tại mỗi điểm sao cho hiệu quả nhất.

 Quản lý nhân sự tại các cửa hàng nhỏ lẻ

 Một giải pháp tối ưu nhất đã và đang được nhiều ngành hàng bán lẻ áp dụng cho các cửa hàng của mình đó là sử dụng thiết bị công nghệ quản lý nhân sự từ xa. Máy chấm công vân tay đang làm thiết bị hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự theo phương thức quản lý từ xa và tập chung. Cụ thể, mỗi cửa hàng được lắp đặt một máy chấm công và đăng ký vân tay cho mỗi nhân viên tại điểm đó. Hàng ngày, nhân viên đi làm theo ca và xác nhận vân tay đến và về giúp cho người quản lý tổng hợp được thời gian làm việc của mỗi nhân viên. Dữ liệu sẽ được tổng kết vào cuối tháng và đưa ra bảng công chính xác nhất, kèm theo đó là các báo cáo chi tiết về công, thời gian đi làm ca, thời gian đi muộn, về sớm hay các ngày nghỉ có phép, không phép.

   Quản lý nhân sự tối ưu giúp cho người quản lý an tâm kinh doanh tại mỗi điểm, từ đó có thể mở rộng nhiều cửa hàng nhỏ lẻ trong và ngoài nước. Quả thực, công nghệ đã giúp cho việc quản lý kinh doanh ngày nay được dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn. 

Máy chấm công vân tay vâ tay là giải pháp tối ưu nhất

   Máy chấm công vân tay hiện nay được sử dụng tại các cửa hàng nhỏ lẻ là máy chấm công ZKTeco K21. Là máy chấm công có khả năng lưu trữ dữ liệu phù hợp với các cửa hàng, giá thành sản phẩm rẻ, chất lượng ổn định và là sản phẩm máy chấm công của thương hiệu ZKTeco có mặt tại 168 quốc gia trên thế giới.

Chi thiết về sản phẩm và giá thành quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0906 225 338 ( Phía bắc ) và 0906. 48 3636 ( Phía Nam )

Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

, Student at Nha trang culture art and tourism college

Published on

1. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Bài 01: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Văn bản là những công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Văn bản là vật mang tin được thể hiện bằng một ngôn ngữ nhất định theo một phong cách nhất định. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. c. Văn bản được xem là một sản phẩm vật chất do con người sáng tạo ra qua nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau. Mỗi loại văn bản đều mang trên mình những thông tin nhất định phản ánh những đặc trưng cơ bản về kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học… của một thời kỳ lịch sử nhất định. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. d. Văn bản là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 02: Văn bản quản lý Nhà nước có những chức năng nào sau đây? a. Chức năng thông tin b. Chức năng pháp lý c. Chức năng quản lý d. Chức năng văn hoá e. Chức năng sử liệu học f. Tất cả các câu trên Bài 03: Văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản nào sau đây? a. Là loại văn bản được hình thành ra trong quá trình hoạt động của các cơ quan nghiên cứu khoa học, dùng để thể hiện các chi tiết của các công trình nghiên cứu khoa học. b. Là loại văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của tất cả các cơ quan trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước và được áp dụng cho một đối tượng cụ thể nào đó. c. Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định. Trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN. d. Là loại văn bản dùng để thuyết trình trước đám đông. Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 1

2. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Bài 04: Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm nào sau đay? a. Có tính cưỡng chế b. Có hiệu lực thường xuyên và tương đối lâu dài c. Có phạm vi điều chỉnh rộng, không chỉ đích danh đối tượng thi hành. d. Tất cả các câu trên Bài 05: Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH có hiệu lực khi nào? a. Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố b. Kể từ ngày đăng công báo c. Kể từ ngày ký d. Chậm hơn 15 ngày kể từ ngày ký Bài 06: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực khi nào? a. Kể từ ngày ký b. Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố c. Kể từ ngày đăng công báo (Trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực sớm hơn hoặc muộn hơn). d. Tất cả các câu trên Bài 07: Vn QPPL của HĐND và UBND các cấp có hiệu lực khi nào? a. Kể từ ngày ký b. Kể từ ngày đăng công báo c. Kể từ ngày bắt đầu dự thảo d. Tất cả đều sai Bài 08: Văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành có hiệu lực trong phạm vi nào? a. Cả nước b. Trong phạm vi tỉnh c. Trong phạm vi một huyện d. Tất cả đều sai Bài 09: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Văn bản QPPL của cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản QPPL của cơ quan cấp trên. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Chỉ có cơ quan ban hành văn bản QPPL mới có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ những văn bản QPPL sai trái của mình. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. c. Khi văn bản QPPL chứa đựng một số điều khoản không phù hợp thì cơ quan có thẩm quyền sẽ đình chỉ việc thi hành văn bản đó, đồng thời sửa đổi lại toàn bộ văn bản. Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 2

3. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 10: Loại văn bản nào sau đây là luật cơ bản của Nhà nước quy định những vấn đề về chế độ chính trị; kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước. a. Luật b. Hiến pháp c. Nghị quyết d. Nghị định Bài 11: Loại văn bản nào sau đây dùng để quy định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. a. Hiến pháp b. Luật c. Nghị quyết d. Nghị định Bài 12: Những nhận định sau đây đúng hay ? Vì sao? a. Pháp lệnh là văn bản được ban hành dùng để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do Hiến pháp và luật quy định. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Nghị quyết của UBTVQH là văn bản dùng để quyết định kế hoạch phát triển KT – XH chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, chính sách dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước, phê chuẩn điều ước quốc tế, quyết định chế độ làm việc của Quốc hội, UBTVQH, Hội đồng dân tộc, các UB của Quốc hội, Đại biểu Quốc hội… Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. c. Lệnh là văn bản do Chủ tịch nước ban hành dùng để quy định những vấn đề được Quốc hội giao khi chưa đủ điều kiện ban hành thành luật. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 3

5. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước d. Chủ tịch UBND các cấp Bài 18: Khi quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của các cơ quan Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thì Chính phủ ban hành loại văn bản nào sau đây? a. Nghị quyết b. Nghị định c. Quyết định d. Chỉ thị Bài 19: Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền ban hành những văn bản nào sau đây? a. Lệnh b. Nghị quyết c. Nghị định d. Pháp lệnh e. Tất cả đều sai Bài 20: Chính phủ có thẩm quyền ban hành những loại văn bản nào sau đây? a. Pháp lệnh b. Nghị quyết c. Nghị định d. Quyết định Bài 21: Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền ban hành những loại văn bản nào sau đây? a. Nghị quyết b. Nghị định c. Quyết định d. Chỉ thị Bài 22: Những loại văn bản nào sau đây thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan bộ, cơ quan ngang bộ? a. Pháp lệnh b. Nghị định c. Quyết định d. Chỉ thị e. Thông tư Bài 23: UBND các cấp có thẩm quyền ban hành những loại văn bản nào sau đây? a. Nghị định b. Quyết định c. Chỉ thị d. Thông tư Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 5

6. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Bài 24: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Tất cả các quyết định do UBND các cấp ban hành đều là VB QPPL Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Quyết định cá biệt là loại VB có hiệu lực tương đương với VB QPPL Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. c. Khi ban hành, bãi bỏ các chế độ, chính sách về phát triển KT – XH, an ninh, quốc phòng, vân hoá, giáo dục… những quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở địa phương, các quan hệ xã hội và hoạt động của công dân, UBND các cáp ban hành Chỉ thị. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. d. Báo cáo là văn bản dùng để truyền đạt, báo tin, phổ biến cho các cơ quan khác biết về một hoặc một số hoạt động đã, đang và sắp diễn ra trong cơ quan, đơn vị. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 25: Loại văn bản nào sau đây dùng để giao tiếp chính thức với cơ quan và với quần chúng nhân dân nhằm các mục đích trao đổi, đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra, cảm ơn, từ chối, thăm hỏi…. a. Thông báo b. Báo cáo c. Công văn d. Tờ trình Bài 26: Kế hoạch là loại văn bản có chức năng nào sau đây? a. Dùng để xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và các biện pháp cụ thể để thực hiện một nhiệm vụ công tác, một lĩnh vực hoạt động của nhà nước nói chung và của từng cơ quan nói riêng. b. Dùng để trình bày có hệ thống về một chủ trương, chính sách, vấn đề, sự việc và các giải pháp thực hiện trong một khoản thời gian nhất định. c. Dùng để công bố với nhân dân một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội, đối ngoại của nhà nước Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 6

7. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước d. Dùng để quy định thống nhất các quy tắc, chế độ, tiêu chuẩn nhằm điều tiết hoạt động trong một lĩnh vực công tác nhất định của Nhà nước nói chung và của cơ quan nói riêng. Bài 27: Hãy trẻ lời các câu hỏi sau đây? a. Thể thức văn bản là gì? Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Thể thức văn bản có vai trò nào sau đây? b.1. Thể hiện tính kỹ cương v à thống nhất trong việc soạn thảo văn bản và ban hành văn bản. b.2. Đảm bảo tính chân thật và hiệu lực pháp lý của văn bản. b.3. Thể hiện trách nhiệm và quyền uy của cơ quan ban hành. b.4. Thể hiện phép lịch sự trong giao tiếp hành chính. c. Thể thức văn bản là do cơ quan có thẩm quyền quy định hay do các cơ quan tự quy định? Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. d. Văn bản không đảm bảo thể thức là văn bản có giá trị hay không? Vì sao? Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 28: Thể thức bắt buộc của văn bản quản lý Nhà nước gồm những yếu tố thông tin nào sau đây? a. Quốc hiệu b. Tác giả c. Dấu chỉ mức độ khẩn, mật d. Số, ký hiệu văn bản e. Dấu chỉ phạm vi phổ biến, sử dụng f. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản g. Tên loại văn bản h. Dấu dự thảo i. Trích yếu nội dung văn bản j. Nội dung k. Thể thức đề ký, chữ ký và con dấu l. Nơi nhận văn bản. Bài 29: Những yếu tố thông tin nào sau đây thể hiện giá trị pháp lý của văn bản? Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 7

9. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước c. Văn bản của Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. d. Văn bản phòng Giáo dục và Đào Quận Sơn Trà ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. e. Văn bản của Hội đồng nhân dân huyện Hoà Vang. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. f. Văn bản của Công ty TNHH nhật Linh ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. g. Văn bản của trường Cao Đẳng Đông Á. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. h. Văn bản của UBND phường Hoà Cường, quận Hải Châu ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. i. Văn bản của NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoà Vang ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 35: Số, ký hiệu của văn bản QPPL được ghi theo cách nào sau đây? a. b. c. d. Bài 36: Số, ký hiệu của văn bản thông thường được ghi theo cách nào sau đây? a. b. c. Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 9 Số:…/năm/ký hiệu VB – Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành Số:…/tên VB /tên cơ quan ban hành Số:…-tên VB / tên cơ quan ban hành Số:…- năm/Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành Số:…/năm/tên VB – tên cơ quan ban hành Số:…/tên VB/ tên cơ quan ban hành Số:…/ký hiệu VB – chữ viết tắt tên cơ quan ban hành

10. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước d. Bài 37: Địa danh, ngày tháng năm của văn bản được ghi theo cách nào sau đây? a. …,Ngày….tháng….Năm… b. …,ngày….tháng….năm…. c. …, ngày…tháng….năm…. d. …, NGÀY…THÁNG…NĂM Bài 38: Địa danh, ngày tháng năm của văn bản được trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Dưới số và ký hiệu văn bản b. Dưới Quốc hiệu c. Dưới nội dung văn bản ( chỉ có ở một số ít loại văn bản ) d. Trên cùng, bên trái của văn bản Bài 39: Trích yếu nội dung văn bản đựơc trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Dưới số và ký hiệu của văn bản b. Dưới Quốc hiệu c. Dưới tên loại văn bản d. Dưới địa danh, ngày tháng năm Bài 40: Những chức danh nào sau đây, khi ký văn bản phải ghi thể thức đề ký là : KÝ THAY (KT)? a. Thủ trưởng cơ quan b. Phó thủ trưởng cơ quan c. Cán bộ dưới một cấp Bài 41: Những cơ quan nào sau đây, khi ban hành văn bản phải ghi thể thức đề ký là : THAY MẶT (TM)? a. Chính phủ b. Bộ khoa học Công nghê c. HĐND thành phố Đà Nẵng d. Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng e. Bệnh viện Đa khoa thành phố Đà Nẵng Bài 42: Những chức danh nào sau đây, có thẩm quyền ký trực tiếp văn bản? a. Thủ trưởng cơ quan b. Phó thủ trưởng cơ quan c. Chánh văn phòng d. Thủ trưởng các đơn vị khác Bài 43: Chức danh nào sau đây, khi ký văn bản phải ghi thể thức đề ký là : THỪA LỆNH (TL)? a. Thủ trưởng cơ quan Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 10 SỐ:…/tên VB – tên cơ quan

11. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước b. Phó thủ trưởng cơ quan c. Cán bộ dưới một cấp Bài 44: Thể thức đề ký được trình bày như thế nào? a. In hoa, đậm, đứng, cỡ chữ 13 – 14 b. In thường, đậm, nghiêng, cỡ chữ 14 c. In hoa, nhạt, đứng, cỡ chữ 13 -14 d. In thường, nhạt, đứng, cỡ chữ 14 Bài 45: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Con dấu là thành phần thể thức thể hiện vị trí của cơ quan ban hành văn bản và giá trị pháp lý của văn bản. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Mọi văn bản khi ban hành đầu bắt buộc phải có con dấu. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. c. Dấu được đóng vào những văn bản, giấy tờ đã có chữ ký của người có thẩm quyền, những văn bản có nội dung rõ ràng. Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 46: Nơi nhận văn bản được trình bày ở những vị trí nào sau đây? a. Dưới tác giả văn bản b. Dưới số và ký hiệu văn bản c. Cuối nội dung, bên trái của văn bản. Bài 47: Nơi nhận văn bản được trình bày theo cách nào sau đây? a. Phông chữ Vni Time H, cỡ chữ 13, kiểu chữ đậm, đứng. b. Phông chữ Vni Time, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng c. Phông chữ Vni Time, cỡ chữ 12, kiểu chữ đậm, nghiêng d. Phông chữ Vni Time H, cỡ chữ 12, kiểu chữ nhạt, nghiêng Bài 48: Dấu chỉ mức độ “MẬT”, “KHẨN” được trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Dưới tác giả văn bản b. Dưới số, ký hiệu văn bản c. Dưới Quốc hiệu d. Dưới địa danh, ngày tháng năm Bài 49: Văn bản vừa chỉ mức độ “MẬT”, “KHẨN” thì dấu chỉ mức độ “MẬT”, “KHẨN” được trình bày như thế nào? a. Mật trước, khẩn sau b. Khẩn trước, mật sau c. Mật trên, khẩn dưới d. Khẩn trên, mật dưới Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 11

12. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Bài 50: Các dấu chỉ phạm vi phổ biến, sử dụng như: dấu “XONG HỘI NGHỊ TRẢ LẠI”, dấu ” KHÔNG PHỔ BIẾN”, dấu “XEM XONG TRẢ LẠI”, dấu ” THU HỒI”… được trình bày ở những vị trí nào sau đây? a. Dưới Quốc hiệu b. Dưới tác giả c. Dưới địa danh, ngày tháng năm d. Trên Quốc hiệu Bài 51: Trong trường hợp cần phải ghi đại chỉ liên lạc của cơ quan lên văn bản thì các yếu tố thông tin về địa chỉ được trình bày ở vị trí nào? a. Trên tác giả văn bản b. Trên Quốc hiệu c. Dưới cùng của văn bản d. Lề trái của văn bản Bài 52: Sao y là bản sao nào sau đây? a. Là bản sao lại nguyên văn văn bản chính do cơ quan ban hành văn bản sao. b. Là bản sao lại nguyên văn văn bản chính do cơ quan nhận văn bản sao c. Là bản sao lại một phần văn bản do cơ quan ban hành văn bản và cơ quan lưu trữ bản chính sao. Bài 53: Dấu thu hồi văn bản được trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Trên Quốc hiệu và tác giả của văn bản b. Sau phần nội dung văn bản, dưới đường phân cách c. Lề trái của văn bản Bài 54: Tên cơ quan sao văn bản được trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Góc trên, bên trái, dưới đường phân cách với nội dung văn bản b. Góc trên, bên phải, dưới đường phân cách với nội dung văn bản c. Dưới phần nội dung, góc trên, bên trái văn bản d. Dưới phần nội dung, góc trên, bên phải văn bản Bài 55: Địa điểm, ngày tháng năm sao văn bản được trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Dưới tên cơ quan sao văn bản b. Góc trên, bên phải, dưới đường phân cách với nội dung văn bản c. Góc trên, bên trái, dưới đường phân cách với nội dung văn bản Bài 56: Những chức danh nào sau đây có thẩm quyền ký bản sao? a. Thủ trưởng cơ quan b. Phó thủ trưởng cơ quan c. Chánh văn phòng d. Phó văn phòng Bài 57: Giả định rằng: Anh (chị) đang công tác tại UBND quận X, ngày 14/6/2008 anh (chị) nhận được chỉ thị của UBND TP Y. Để triển khai nội dung Chỉ thị này đến các phường và các cơ quan, đơn vị trực thuộc thì phải sao văn bản thành nhiều bản (mỗi bản được gửi cho 1 cơ quan, 1 phường). Hãy cho biết : các bản sao gửi cho các cơ quan, đơn vị là bản sao gì? Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 12

13. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 58: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? a. Bản gốc là bản thảo đầu tiên của văn bản Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. b. Bản chính là bản thảo cuối cùng của văn bản Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. c. Bản gốc và bản chính luôn luôn có giá trị ngang nhau Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. d. Mọi loại văn bản sao đều có giá trị như bản gốc và bản chính Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Bài 59: Trang mặt trứơc của văn bản QPPL được chừa lề theo cách nào? a. b. c. d. Bài 60: Số trang của văn bản được trình bày ở vị trí nào sau đây? a. Trên cùng, bên phải của văn bản b. Trên cùng, bên trái của văn bản c. Dưới cùng, chính giữa của văn bản d. Dưới cùng, bên phải của văn bản Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 13 Lề trên = 15mm Lề dưới = 20mm Lề trái = 30mm Lề phải = 15mm Lề trên = 25mm Lề dưới = 20mm Lề trái = 35mm Lề phải = 20mm Lề trên = 25mm Lề dưới = 20mm Lề trái = 35mm Lề phải = 15mm Lề trên = 25mm Lề dưới = 20mm Lề trái = 35mm Lề phải = 20mm

14. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước e. Trên cùng, chính giữa của văn bản Bài 61: Lấy danh nghĩa là cán bộ văn thư của trường THCN CKN Đông Á, hãy kiểm tra mức độ chính xác về thể thức của những văn bản sau đây? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng. Sở GD – ĐT thành phố Đà Nẵng TRƯỜNG THCN CKN ĐÔNG Á. Số: 23/2003/QĐ – CKN ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 5 tháng 6 năm 2003 QUYẾT ĐỊNH V/v Bổ nhiệm cán bộ. HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCN CKN ĐÔNG Á Căn cứ: ………………………………………………………………………………………………….. Căn cứ: ………………………………………………………………………………………………….. Xét đề nghị của ông:………………………………………………………………………………….. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Bổ nhiệm ông:……………………………………………………………………………….. Điều 2: ………………………………………………………………………………………………….. Điều 3: ………………………………………………………………………………………………….. – Nơi nhận: TM. TRƯỜNG THCN CKN ĐÔNG Á PHÓ HIỆU TRƯỞNG ………….. – ………….. – Lưu VT, TC. SỞ GD – ĐT TP ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THCN CKN ĐÔNG Á Số: 57/TB – CKN ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 5 tháng 6 năm Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 14

15. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước 2004 THÔNG BÁO V/v ……………………………………… 1. …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. 2. ………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. 3. …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. 4. ………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. – Nơi nhận: PHÓ HIỆU TRƯỞNG …………..; – …………..; – Lưu VT. Nguyễn Thị Anh Đào SỞ GD – ĐT TP ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THCN CKN ĐÔNG Á ……@……. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 15

16. Bài tập tổng hợp Môn: Văn bản quản lý Nhà nước Số: 57/CB – CKN ĐA V/v Tổng kết năm học Đà Nẵng, ngày 5 tháng 6 năm 2004 BÁO CÁO 1. …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. 2. ………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. 3. …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. 4. ………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. – Nơi nhận: PHÓ HIỆU TRƯỞNG …………..; – …………..; – Lưu VT. Nguyễn Thị Anh Đào Giáo viên: Lê Thị Hồng Huệ 16

Các Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Miễn Phí

Nếu như doanh nghiệp của bạn kinh doanh nhỏ với ngân sách eo hẹp và cảm thấy các chức năng nâng cao là không cần thiết thì một hệ thống phần mềm quản lý nhân sự miễn phí hoặc mã nguồn mở có thể phù hợp.

1-Phần mềm quản lý nhân sự là gì?

Định nghĩa về phần mềm nhân sự chúng tôi cung cấp ở đây chỉ là một sự khái quát mang tính cá nhân, không có định nghĩa cụ thể cho phần mềm quản lý nhân sự (hay bất cứ thứ gì trên thế giới). Bất kì hệ thống nào hỗ trợ việc quản lý nhân viên đều có thể được gọi là phần mềm quản lý nhân sự, chỉ cần chúng tập hợp những tính năng thiết yếu như tuyển dụng, tính lương…

2-Các tính năng của phần mềm quản lý nhân sự

Hệ thống quản lý nhân sự thường có một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về tất cả các nhân viên. Đó là các thông tin chi tiết về công việc, trạng thái làm việc, giờ làm việc và lịch làm việc của họ.

Phần mềm quản lý nhân viên cũng cung cấp một chức năng đặc biệt đó là đánh giá hiệu suất làm việc qua KPI. Dựa vào t ính năng báo cáo công việc, nhà quản lý có thể đánh giá hiệu suất và hiệu quả của mỗi nhân viên

Phần mềm quản lý nhân viên là một chức năng rất cần thiết, giúp việc quản lý nhân sự của bạn trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí, công sức và thời gian.

3-Các phần mềm quản lý nhân sự (HRM) miễn phí và mã nguồn mở tốt nhất

Phần mềm này cung cấp các tính năng như cho phép người dùng sửa thông tin nhân viên, tạo báo cáo PDF, tìm kiếm nhân viên, theo dõi nghỉ phép, tính lương,…

Đây là một phần mềm miễn phí được tích hợp trên nền tảng đám mây được quản lý an toàn và không cần bảo trì phần mềm định kì.

Nó gồm các module như nguồn nhân lực, quản lý thời gian, quản lý hiệu suất, chi phí và quản lý tài sản, quản lý lợi ích, quản lý quy định, cơ sở dữ liệu nhân viên, tuyển dụng, chấm công, nhật kí hoạt động,…

Dù miễn phí, nhưng đây thực sự là một phần mềm mạnh mẽ, giao diện của nó trực quan và rất dễ dàng cấu hình để đáp ứng nhu cầu của người dùng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Các Giải Pháp Nhân Sự Cho Nhà Quản Lý trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!