Đề Xuất 2/2023 # Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế # Top 8 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lãnh đạo Sở Du lịch cho biết, tại hội nghị tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam do Tổng cục Du lịch tổ chức vừa qua, Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch Nguyễn Ngọc Thiện đã yêu cầu ngành Du lịch tập trung cao nhất để tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn đang cản trở tăng trưởng và đưa ra những hành động cụ thể để thu hút khách quốc tế đến Việt Nam; trung bình mỗi tháng phải thu hút khoảng 1,5 triệu lượt khách quốc tế. Các địa phương trọng điểm về du lịch như: Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa… cần tìm giải pháp tăng khách du lịch quốc tế, trong đó tập trung các giải pháp trước mắt như: đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, ký kết hợp tác, giải quyết các tồn tại vướng mắc để duy trì lượng khách đến từ các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản cũng như các thị trường châu Âu.

Khách quốc tế dạo phố ở Nha Trang

Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch, 7 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đón gần 9,8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chỉ tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2018. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đang có dấu hiệu chậm lại. Cùng kỳ năm 2018, tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đạt 25,4% so với năm 2017. Nguyên nhân chủ yếu do thị trường khách Trung Quốc giảm theo xu thế chung trong bối cảnh nền kinh tế Trung Quốc đang khó khăn hơn.

Theo Báo Khánh Hòa

Giải Pháp Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế Đến Việt Nam

Trong 7 tháng đầu năm 2019, du lịch Việt Nam đón gần 9,8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chỉ tăng 7,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tốc độ tăng trưởng đang có dấu hiệu chậm lại. Vậy để đảm bảo mục tiêu đón 18 triệu lượt khách trong năm 2019, ngành du lịch phải có những giải pháp thu hút khách quốc tế mới và hiệu quả nhất. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về “Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam”

Khái niệm về khách du lịch quốc tế

Tình hình tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam

Khách từ những thị trường chủ đạo giảm

Trong giai đoạn 1995-2015, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng liên tục với tốc độ trung bình 15%/ năm. Giai đoạn 2015-2018, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng đột phá, từ 7,9 triệu lượt năm 2005 lên 15,5 triệu lượt năm 2018, tăng 1,95 lần, đạt tốc độ tăng trung bình 25%/ năm. Đây là giai đoạn tăng cao kỷ lục trong lịch sử phát triển của du lịch Việt Nam.

Sau giai đoạn từ 2015-2018, du lịch Việt Nam tăng tốc với kỷ lục bứt phá từ 7,9 triệu lượt năm 2015 lên gần gấp đôi 15,5 triệu lượt năm 2018. Đây được xem là tốc độ tăng trưởng hàng đầu thế giới theo đánh giá của Tổ chức Du lịch Thế giới ( UNWTO).

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam đang tăng trưởng nhờ vào ba thị trường có quy mô lớn là Hàn Quốc (tăng 22,1%), Đài Loan (tăng 27,6%), Thái Lan (tăng 48,2%). Trong đó, khách đến từ châu Á chiếm thị phần lớn nhất trong cơ cấu khách quốc tế đến nước ta giảm 0,4%, từ châu Úc giảm 6% so với tháng 6 năm 2018. Số khách đến từ Hàn Quốc – thị trường lớn thứ hai trong cơ cấu khách quốc tế tới nước ta đạt hơn hai triệu lượt, chỉ tăng 21% so với cùng kỳ năm trước (trong khi tốc độ tăng trưởng cùng kỳ năm 2018 đạt 60,7%). Đặc biệt, thị trường khách quốc tế lớn nhất của du lịch Việt Nam là Trung Quốc giảm 2,8% so với cùng kỳ 2018. Tốc độ tăng trưởng khách hai quý đầu năm nhìn chung thấp hơn nhiều so với mức tăng từ 20-30% giai đoạn 2016 – 2018.

Nguyên nhân chững lại của lượng khách quốc tế đến Việt Nam

Các chuyên gia cho rằng, tình trạng tăng trưởng du lịch có dấu hiệu chững lại, không mạnh mẽ như những năm trước có phần từ nguyên nhân do căng thẳng thương mại toàn cầu, chính sách thắt chặt tiền tệ và sự phát triển chậm hơn của các nền kinh tế châu Á. Ông Hà Văn Siêu – Phó tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, cho biết thị trường Trung Quốc giảm theo xu thế chung khi kinh tế nước này khó khăn hơn do ảnh hưởng căng thẳng thương mại Mỹ – Trung.

Cơ cấu nguồn thu từ du lịch mang lại

Theo số liệu mới công bố của Tổng cục Du lịch, năm 2018 tổng thu từ khách du lịch của cả nước là 637,000 tỉ đồng, tăng 17.7% so với năm trước đó. Trong số này, tổng thu từ du lịch nội địa là 254,000 tỉ đồng, chiếm 39.9% còn tổng thu từ du lịch quốc tế là 383,000 tỉ đồng, chiếm 60.1%. So với năm 2017, tổng thu của hai mảng đều tăng trưởng nhưng tỉ lệ đóng góp vào tổng thu của du lịch nội địa giảm nhẹ. Vào năm 2017, tổng thu từ khách du lịch là 541,000 tỉ đồng, trong đó 41.6% đến từ du lịch nội địa nhưng đến năm ngoái, mảng này chỉ chiếm 39.9% trong tổng thu.

Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

Tập trung vào thị trường khách lẻ, du lịch tự túc

Theo khảo sát, lượng khách sụt giảm từ thị trường Trung Quốc thời gian qua chủ yếu là khách sử dụng các chuyến bay charter (thuê máy bay nguyên chuyến thường dành cho các đoàn khách lớn), cho nên muốn thúc đẩy tăng trưởng khách từ thị trường Trung Quốc, đối tượng được ngành du lịch nhắm tới là dòng khách lẻ đi du lịch tự túc. Bởi đây là nhóm khách hàng sẽ mang lại nguồn thu lớn cho thị trường du lịch với mức chi tiêu cao hơn.

Đẩy mạnh du lịch trực tuyến trên thị trường quốc tế

Đẩy mạnh khai thác thị trường ASEAN với lợi thế chính sách visa nội khối

Thống kê sáu tháng đầu năm cho thấy, lượng khách đến từ châu Á chiếm tới 77,6% tổng lượng khách quốc tế. Trong đó, khách đến từ Thái Lan đặc biệt tăng mạnh với mức 45,4% so với cùng kỳ năm 2018, cho thấy, Việt Nam đang dần khẳng định vị thế là điểm đến hấp dẫn đối với du khách các nước trong khu vực. Vì thế, bên cạnh những thị trường trọng điểm như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, ngành du lịch Việt Nam cần đẩy mạnh khai thác thị trường ASEAN với những lợi thế về chính sách visa trong nội khối.

Tập trung phát triển chiều sâu – chất lượng ngành du lịch

Bên cạnh đó, giải pháp quan trọng là tập trung phát triển theo chiều sâu. Thực tế cho thấy, thời gian qua, du lịch Việt Nam vẫn chỉ chú trọng phát triển số lượng mà chưa tập trung nhiều vào việc nâng cao chất lượng. Dù được xếp hạng đứng thứ sáu trong top 10 quốc gia có tốc độ phát triển du lịch nhanh nhất toàn cầu nhưng doanh thu du lịch toàn ngành vẫn thua xa so với các quốc gia láng giềng.

Nguyên nhân được xác định là dù thu hút số lượng lớn du khách, nhưng du lịch Việt Nam vẫn thiếu những sản phẩm, dịch vụ đặc thù để du khách sẵn sàng chi tiền. Hệ thống điểm vui chơi, giải trí, mua sắm chưa mang tính đồng bộ và thiếu đặc sắc cho nên không đủ kích thích sức mua của du khách. Do đó, ngành du lịch cần tập trung đầu tư theo chiều sâu bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Ðây cũng là chìa khóa giúp giảm sức ép của tăng trưởng nóng về số lượng khách du lịch lên hệ thống tài nguyên môi trường, di sản thiên nhiên.

Hạ tầng phục vụ phát triển du lịch cũng cần cải thiện, đặc biệt là đẩy mạnh đầu tư nâng cấp và phát triển các hạ tầng sân bay. Ngoài ra, còn phải cải thiện yếu tố bền vững về môi trường tự nhiên, tăng cường công tác quản lý điểm đến, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

Đào tạo, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

Vấn đề đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực du lịch hiện nay rất cấp bách khi nguồn cung chưa đáp ứng được yêu cầu. Tăng trưởng nhanh chóng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nhưng trình độ nguồn nhân lực biết ngoại ngữ thấp là một vấn đề cản trở rất lớn. Ông Nguyễn Quốc Kỳ, Chủ tịch HĐQT Công ty du lịch Vietravel thẳng thắn nhận định, nguồn nhân lực hiện nay còn yếu về kỹ năng, ngoại ngữ và trình độ, mà cốt lõi là vấn đề đào tạo. Công tác đào tạo hiện nay chủ yếu đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường mà chưa theo quy chuẩn chung của tiêu chuẩn nghề du lịch đã được ban hành. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo chưa sát với thực tế, còn nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành, đặc biệt là yếu ngoại ngữ.

Mở rộng thêm các đường bay đến các thị trường trọng điểm

Các hãng hàng không nên tiếp tục mở rộng mạng lưới đường bay đi châu Âu, Mỹ, Ấn Độ. Bên cạnh đó là mở các đường bay trực tiếp kết nối các điểm du lịch Việt Nam với các thị trường hiện tại bao gồm Đông Bắc Á, Đông Nam Á. Và mở rộng thêm đường bay đến một số thành phố thứ cấp tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; ký kết hợp tác mới với các đối tác tại các thị trường Úc, Ấn Độ, châu Âu, Mỹ.

Ngoài việc mở thêm đường bay, các Văn phòng xúc tiến du lịch Visit Vietnam tại Anh, Úc cũng cần được khai thác và đi vào hoạt động để tăng cường sự giao lưu, hợp tác và phát triển du lịch giữa các nước.

Bên cạnh đó còn một số vấn đề mang tính chất lâu dài, như tổ chức hội chợ du lịch quốc tế mang tầm quốc gia, có thể tổ chức luân phiên tại 3 miền Bắc, Trung, Nam. Các địa phương có thể chủ động phối hợp, chung tay tổ chức các hội chợ quảng bá xúc tiến để tạo hiệu quả lan tỏa sâu rộng hơn.

Tin rằng khi phối hợp nhuần nhuyễn các giải pháp thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển như kể trên, ngành Du lịch Việt Nam sẽ đạt mục tiêu đề ra từ nay đến cuối năm, trung bình mỗi tháng thu hút được ít nhất 1,5 triệu lượt khách quốc tế. Để đến cuối năm 2019, sẽ hoàn thành con số 18 triệu khách du lịch quốc tế trong năm nay.

Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Du Lịch Nhằm Thu Hút Du Khách Quốc Tế Đến Việt Nam

Published on

3. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sỹ Phạm Long Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em có cơ hội tìm hiểu sâu sắc những kiến thức về marketing nói chung, cũng như về các hoạt động marketing trong du lịch nói riêng để có thể ứng dụng vào bài khóa luận. Bằng những kiến thức chuyên môn sâu rộng, sự tận tâm và hết lòng giúp đỡ của cô đã giúp em làm sáng tỏ nhiều vấn đề và định hướng cho em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp. Thông qua khóa luận, em cũng xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại Trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ những kiến thức về marketing để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Kim Thư

4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014 Sinh viên Trần Kim Thƣ Thang Long University Library

5. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH ……………………………………………………………………………………………….1 1.1. Tổng quan về marketing………………………………………………………………………..1 1.1.1. Khái niệm về marketing……………………………………………………………………..1 1.1.2. Vai trò của marketing ………………………………………………………………………..2 1.2. Tổng quan về chiến lƣợc marketing du lịch…………………………………………….2 1.2.1. Các khái niệm về du lịch…………………………………………………………………….2 1.2.2. Khái niệm marketing du lịch………………………………………………………………3 1.2.3. Chiến lƣợc marketing du lịch……………………………………………………………..4 1.3. Kết luận ………………………………………………………………………………………………19 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH TẠI VIỆT NAM ……………………………………………………………………………………………..20 2.1. Giới thiệu tổng quan về ngành du lịch Việt Nam…………………………………..20 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ………………………………………………………20 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ngành du lịch Việt Nam………………………………..21 2.1.3. Đặc điểm và tiềm năng của du lịch Việt Nam…………………………………….24 2.1.4. Phân tích cạnh tranh………………………………………………………………………..27 2.1.5. Số liệu du khách quốc tế đến Việt Nam……………………………………………..31 2.1.6. Những đóng góp của du lịch quốc tế đến Việt Nam vào nền kinh tế……32 2.2. Thực trạng chiến lƣợc marketing du lịch của Việt Nam hiện nay…………..33 2.2.1. Nghiên cứu thị trƣờng………………………………………………………………………33 2.2.2. Định vị thị trƣờng…………………………………………………………………………….34 2.2.3. Chính sách về sản phẩm du lịch………………………………………………………..35 2.2.4. Chính sách giá………………………………………………………………………………….36 2.2.5. Các hoạt động xúc tiến……………………………………………………………………..38 2.1.1. Chính sách về con ngƣời…………………………………………………………………..43 2.2.6. Cơ sở hạ tầng …………………………………………………………………………………..47

6. 2.2.7. Hệ thống quản lý chất lƣợng dịch vụ…………………………………………………49 2.3. Nhận xét………………………………………………………………………………………………49 CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH NHẰM THU HÚT DU KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM…………50 3.1. Phân tích SWOT cho du lịch Việt Nam…………………………………………………50 3.1.1. Strengths – điểm mạnh……………………………………………………………………..50 3.1.2. Weaknesses – điểm yếu……………………………………………………………………..51 3.1.3. Opportunities – cơ hội ………………………………………………………………………52 3.1.4. Threats – thách thức…………………………………………………………………………53 3.1.5. Kết luận …………………………………………………………………………………………..54 3.2. Các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc marketing du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam……………………………………………………………………………54 3.2.1. Giải pháp về nghiên cứu thị trƣờng du lịch Việt Nam………………………..54 3.2.2. Giải pháp về định vị cho du lịch Việt Nam ………………………………………..55 3.2.3. Giải pháp cho sản phẩm du lịch………………………………………………………..57 3.2.4. Giải pháp về chính sách giá………………………………………………………………61 3.2.5. Giải pháp cho các hoạt động xúc tiến………………………………………………..63 3.2.6. Giải pháp về con ngƣời …………………………………………………………………….73 3.2.7. Các giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng ………………………………………………..75 3.2.8. Các giải pháp nhằm xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng dịch vụ …..77 3.2.9. Kết luận …………………………………………………………………………………………..79 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library

8. DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Ký hiệu viết tắt AMA Tên đầy đủ Hiệp hội Marketing Mỹ Bộ VHTT&DL Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch DAPTNNL Dự án phát triển nguồn nhân lực MICE UBND Du lịch hội họp Ủy ban nhân dân UNWTO UNESCO XHCN WTO Tổ chức Du lịch thế giới Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc Xã hội chủ nghĩa Tổ chức thương mại thế giới Thang Long University Library

9. LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, ngành du lịch nổi lên như một điểm nhấn hỗ trợ cho sự phục hồi về kinh tế. Ngành “công nghiệp không khói” này tại Việt Nam trong thời gian qua đã có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc gia và thu nhập của người dân. Sự phát triển của Du lịch quốc tế đến Việt Nam không những tạo nguồn thu quan trọng của ngoại tệ, mà còn góp phần khôi phục nhiều ngành nghề thủ công truyền thống, phát huy hữu hiệu các giá trị văn hóa cổ truyền, giải quyết được bài toán việc làm,… Tại một số nơi, du lịch đã làm thay đổi cơ bản diện mạo đô thị, nông thôn và đời sống nhân dân. Ngành du lịch Việt Nam nói chung cũng như Du lịch quốc tế đến Việt Nam nói riêng cũng đã góp phần đẩy nhanh tốc độ hội nhập của Việt Nam đối với xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ trên toàn thế giới. Việt Nam dù được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng về du lịch, nhưng lại phát triển khá chậm so với nhiều quốc gia trong khu vực, đặc biệt là trong việc thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam thưởng ngoạn. Đó là bởi Việt Nam ta chưa có một chiến lược marketing du lịch hiệu quả, có thể tạo bước đột phá và duy trì sự phát triển bền vững cho toàn ngành du lịch. Từ những thực tế kể trên, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện chiến lược Marketing Du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam”. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích đầu tiên là nghiên cứu các khái niệm cơ bản về marketing, marketing du lịch và chiến lược marketing du lịch, lấy những khái niệm này làm cơ sở lý luận vững chắc để phân tích những nội dung tiếp theo. Thứ hai là đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và những hạn chế của chiến lược marketing du lịch của Việt Nam hiện tại. Cuối cùng là đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing du lịch của Việt Nam và khắc phục những hạn chế, góp phần thúc đẩy Du lịch quốc tế đến Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Ngành du lịch Việt Nam và Du lịch quốc tế đến Việt Nam. 4. Phạm vi nghiên cứu Tất cả các yếu tố tác động đến chiến lược marketing du lịch của Việt Nam.

10. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài khóa luận là phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh dựa trên những dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được từ Bộ VHTT&DL và các thông tin qua sách báo, internet,… 6. Kết cấu của khóa luận Khóa luận được trình bày thành 3 phần: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc marketing du lịch Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc marketing du lịch tại Việt Nam Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc marketing du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam Do thời gian nghiên cứu còn chưa nhiều và những hạn chế về khả năng nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để khóa luận này của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library

13. 3 Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. (Điểm 2 điều 4 Luật Du lịch Việt Nam 2005). + Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourism): là người nước ngoài, người của một quốc gia nào đó định cư ở nước khác vào một quốc gia để du lịch. + Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourism): là công dân của một quốc gia và người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi ra nước khác du lịch. – Khách du lịch trong nước (Internal tourism): là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. – Khách du lịch nội địa (Domestic tourism): là tất cả những người khách đang đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia (bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đi vào). – Khách du lịch quốc gia (National tourism): là tất cả công dân của một quốc gia nào đó đi du lịch (bao gồm đi du lịch trong nước và nước ngoài). Theo Tổ chức Du lịch thế giới, có các dạng du lịch là: – Du lịch làm ăn – Du lịch giải trí, năng động và đặc biệt – Du lịch nội quốc, quá biên – Du lịch tham quan trong thành phố – Du lịch trên những miền quê (du lịch sinh thái) – Du lịch khám phá, mạo hiểm, trải nghiệm – Du lịch hội thảo, triển lãm MICE – Du lịch giảm stress; du lịch balo – Du lịch bụi, du lịch tự túc 1.2.2. Khái niệm marketing du lịch Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đa dạng và phức tạp. Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp và đồng bộ cao bởi đặc điểm của tiêu dùng du lịch. Vì vậy ngành du lịch cũng bao gồm tất cả các khái niệm, phạm trù về marketing mà các ngành khác đang sử dụng thành công trên thị trường. Marketing du lịch có nghĩa là vận dụng lý thuyết marketing trong lĩnh vực du lịch. Vì vậy marketing du lịch cũng bao gồm và tuân thủ các nguyên tắc chung, các nội dung cơ bản của lý thuyết marketing. Tuy

16. 6 – Nghiên cứu về xúc tiến của doanh nghiệp du lịch. – Nghiên cứu về xu hướng vận động của thị trường du lịch. Các giai đoạn nghiên cứu marketing du lịch: Việc lựa chọn ai nghiên cứu là do tổ chức (doanh nghiệp) du lịch quyết định. Tổ chức (doanh nghiệp) du lịch có thể thuê nghiên cứu theo đơn đặt hàng của mình, hoặc là do bộ phận marketing trong doanh nghiệp du lịch chủ trì thực hiện. Dù người nghiên cứu marketing cho tổ chức (doanh nghiệp) du lịch là ai thì cũng phải tuân theo các giai đoạn sau đây: – Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu. – Đặt kế hoạch nghiên cứu. – Thu thập dữ liệu. – Xử lý dữ liệu. – Viết báo cáo, kết luận về vấn đề nghiên cứu. 1.2.3.2. Định vị thị trường trong du lịch Theo Philip Kotler: “Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty làm sao để nó chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu”. Định vị thị trường của du lịch Việt Nam là xác định vị trí của sản phẩm dịch vụ du lịch trên thị trường so với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Định vị sản phẩm du lịch là mọi nỗ lực cố gắng của ngành du lịch Việt Nam nhằm khắc sâu vào tâm trí của khách hàng mục tiêu những đặc sắc và khác biệt của sản phẩm du lịch. Sơ đồ 1.1. Các bƣớc định vị của du lịch Việt Nam (Nguồn: Giáo trình Marketing Du lịch – TS. Hà Nam Khánh Giao) Bước 5: Truyền thông định vị này trên thị trường Bước 4: Quyết định chiến lược định vị Bước 3: Lựa chọn các khác biệt có giá trị đối với khách hàng Bước 2: Xác định đối thủ cạnh tranh Bước 1: Nhận dạng các khác biệt có thể Thang Long University Library

17. 7 Bước 1. Nhận dạng các khác biệt có thể: Những khác biệt này có thể đến từ sản phẩm du lịch, nhân sự,… Những khác biệt này là những đặc điểm mà du lịch Việt Nam có thể nghĩ đến được để thực hiện định vị trong tâm trí khách hàng. Bước 2. Xác định đối thủ cạnh tranh: Du lịch Việt Nam phải xác định được đối thủ cạnh tranh của mình. Khách hàng hoàn toàn có thể tiếp cận với đối thủ cạnh tranh để mua sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự. Vì vậy, du lịch Việt Nam cần phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và tìm hiểu về thị trường mà đối thủ cạnh tranh đang hướng tới để đưa ra những quyết định và chiến lược sáng suốt cho sản phẩm du lịch của mình. Bước 3. Lựa chọn các khác biệt có giá trị đối với khách hàng: Không phải khác biệt nào được chỉ ra cũng đem lại giá trị cho du lịch Việt Nam và thị trường mục tiêu. Chính vì vậy, du lịch Việt Nam cần phải lựa chọn những khác biệt có ý nghĩa nhất thỏa mãn các yêu cầu: phải quan trọng đối với phần lớn thị trường mục tiêu, phải khác biệt để không bị trùng lặp với đối thủ cạnh tranh, phải được bảo vệ để không bị sao chép, phải mang lại lợi nhuận, phải có khả năng được người mua là những khách du lịch chi trả cho sự khác biệt mà nó mang lại. Bước 4. Quyết định chiến lược định vị: Du lịch Việt Nam cần quyết định những điểm khác biệt nào sẽ được đưa vào bản đồ định vị của mình, và đặc biệt lưu ý các giai đoạn định vị. Từ đó quyết định chiến lược định vị. Bước 5. Truyền thông định vị: Các chương trình marketing cần thực hiện xuyên suốt theo chiến lược định vị. Truyền thông định vị là cả một quá trình, từ việc xây dựng và biến các tài nguyên du lịch thành những gói sản phẩm phù hợp với khách hàng mục tiêu, đến các các chính sách giá, chất lượng, và đặc biệt là công tác truyền thông. Đó chính là các biện pháp marketing hỗn hợp, các biện pháp này phải phối hợp với nhau một cách đồng điệu, tổng hòa cho việc truyền bá đúng hình ảnh và mục tiêu định vị của thị trường du lịch. 1.2.3.3. Chiến lược về sản phẩm du lịch Du lịch là ngành dịch vụ và sản phẩm của nó là vô hình. Tại thời điểm mua sản phẩm du lịch, người tiêu dùng không thể nhìn thấy sản phẩm, không thể kiểm tra, đánh giá chất lượng của chúng. Chất lượng của sản phẩm chỉ có thể đánh giá sau khi sử dụng. Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch diễn ra tại cùng một thời điểm. Sản phẩm du lịch được tạo ra với sự hiện diện của du khách. Chất lượng của sản phẩm du lịch phụ thuộc vào các đối tượng tham gia trong quá trình sản xuất ra chúng. Đối với

18. 8 sản phẩm du lịch, nếu không được tiêu thụ cũng có nghĩa là không thể lưu kho và hầu như không còn giá trị. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường tập trung vào những thời điểm nhất định và có tính thời vụ cao. Khái niệm sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch. (Luật Du lịch) Theo Michael M.Coltman: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình. Nó là thức ăn cũng có thể là bầu không khí nơi nghỉ mát”. Theo Medlik và Middleton: “Đối với ngành du lịch, sản phẩm chính là các kinh nghiệm trọn vẹn có được từ thời điểm một vị khách rời khỏi nhà của họ cho đến khi họ quay trở về”. Thành phần của sản phẩm du lịch: tài nguyên thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, phong tục tập quán văn hóa, tín ngưỡng, di tích lịch sử, các tiện ích du lịch, cơ sở vật chất, giá cả, con người, các yếu tố khác thu hút khách du lịch của điểm đến. Như vậy, sản phẩm du lịch có thể được cấu thành từ những bộ phận sau: – Dịch vụ du lịch: bao gồm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú ăn uống, dịch vụ tham quan giải trí, dịch vụ mua sắm, dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung. – Tài nguyên du lịch: Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. + Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm: địa hình; khí hậu; nguồn nước; động, thực vật… + Tài nguyên du lịch nhân văn gồm: các di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử – văn hóa; các lễ hội; các hoạt động văn hóa, thể thao và các hoạt động nhận thức khác. – Con người: là nguồn nhân lực trong du lịch như các cán bộ cấp Bộ, Sở có quyền ra các quyết định về du lịch mang tính quốc gia; các cán bộ nhân viên của doanh nghiệp du lịch; các hướng dẫn viên du lịch; các cán bộ nhân viên phục vụ trong khách sạn, nhà nghỉ; những người dân sinh sống và làm việc trong các khu du lịch,… Thang Long University Library

20. 10 của các nhà cũng cấp. Như vậy thì sản phẩm du lịch khi xây dựng xong mới bán được và mang tính khả thi. – Hoàn thiện bổ sung cho sản phẩm cũ: đó là những sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp, những sản phẩm mà nhiều doanh nghiệp cũng có. Sự hoàn thiện này chỉ có thể là tăng cường chất lượng sản phẩm, có thể khiến các kỳ vọng của du khách không chỉ đúng như họ mong muốn mà còn nhiều hơn thế, hoặc là những hậu mãi khi kết thúc chuyến du lịch. Ví dụ: cùng là chuyến đi Hạ Long, nhưng thay vì đến những nơi quen thuộc như động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ thì chuyển sang thăm địa điểm khác như thăm làng chài, hang Sửng Sốt, hang Trinh Nữ,… – Quản lý thương hiệu sản phẩm: các doanh nghiệp du lịch đều phải xây dựng thương hiệu cho mình. Vì thương hiệu mang lại lợi ích to lớn cho cả khách hàng và doanh nghiệp và là tiêu thức để khách hàng mua sản phẩm. Doanh nghiệp du lịch ra quyết định về hình ảnh của thương hiệu, gắn thương hiệu vào sản phẩm, giá cả, chất lượng để tạo ra thương hiệu mạnh trên thị trường du lịch. Mục đích của việc quản lý thương hiệu của doanh nghiệp du lịch là tăng sự trung thành của khách hàng. Đó là do giữ chân khách hàng hiện tại dễ dàng hơn tìm kiếm khách hàng mới, nhất là khi khách hàng đã thỏa mãn với thương hiệu của doanh nghiệp thì mức độ trung thành của khách hàng sẽ cao hơn. 1.2.3.4. Chiến lược giá trong du lịch Khi xác định giá cho sản phẩm du lịch, doanh nghiệp du lịch cần xem xét quy trình sáu bước sau: – Thứ nhất, doanh nghiệp du lịch cần xác định một cách thận trọng mục tiêu marketing của mình như việc đảm bảo sống sót, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa mức tiêu thụ hay dành vị trí dẫn đầu về mặt chất lượng. – Thứ hai, doanh nghiệp du lịch cần xác định đồ thị nhu cầu thể hiện số lượng sản phẩm du lịch theo nhu cầu thị trường trong thời kỳ nhất định, với mức giá khác nhau. Nhu cầu càng không co giãn theo giá thì doanh nghiệp có thể định giá càng cao. – Thứ ba, doanh nghiệp du lịch sẽ ước tính giá thành của mình thay đổi như thế nào với mức sản lượng khác nhau và với trình độ kinh nghiệm sản xuất khác nhau. – Thứ tư, doanh nghiệp khảo sát giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định vị trí cho giá của mình. – Thứ năm, doanh nghiệp du lịch lựa chọn phương pháp định giá: định giá dựa trên chi phí; định giá dựa trên nguyên tắc phân tích hòa vốn và mức lợi nhuận mục tiêu; Thang Long University Library

28. 18 đạo thực hiện bởi Tổng cục Du lịch hoặc một cơ quan quản lý nhà nước trong sự kết hợp chặt chẽ với các sở du lịch các tỉnh. Ví dụ: di sản văn hóa thế giới do UNESCO xếp hạng, di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia do Bộ VHTT&DL xếp hạng,… – Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức thực hiện dịch vụ du lịch: + Nguồn nhân lực: dịch vụ được cung cấp tốt hay không là tùy thuộc vào người cung cấp dịch vụ. Vì vậy, thông qua thái độ và trình độ phục vụ, có thể xây dựng nên các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm tra thường xuyên. + Các phương tiện hữu hình phục vụ du lịch: cơ sở lưu trú, phương tiện di chuyển, dịch vụ giải trí dành cho du khách cũng phải có các tiêu chuẩn khắt khe để đánh giá, phân hạng sao cho phù hợp với quy mô của tour du lịch, khách sạn,… + Mức độ tin cậy và uy tín: mức độ an toàn và uy tín của doanh nghiệp khai thác sẽ dựa vào hệ thống đánh giá chất lượng và phản hồi của khách du lịch theo chu kỳ và sẽ có đánh giá để tăng điểm uy tín cho doanh nghiệp nếu nhận được phản hồi tốt, chất lượng tour được đảm bảo và sẽ hạ điểm uy tín nếu nhận được các phản hồi tiêu cực và chất lượng không đảm bảo như cam kết. Những tiêu chuẩn trong hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ du lịch là kim chỉ nam, là công cụ cho các tổ chức du lịch hoàn thiện chất lượng sản phẩm du lịch. 1.2.3.9. Chiến lược về cơ sở hạ tầng trong du lịch Đối với marketing dịch vụ, đặc biệt là trong du lịch, một trong những thách thức lớn khi triển khai các chiến lược marketing đó là khiến cho khách hàng có thể tin tưởng vào chất lượng dịch vụ ngay từ khi có được những thông tin ban đầu, từ đó ra quyết định sử dụng dịch vụ. Để làm được điều đó, người làm marketing du lịch phải tạo dựng được các “bằng chứng hiện hữu”. Trong du lịch, đó chính là sự tạo ra, quản lý, sắp xếp, sử dụng và trình bày các nội dung hữu hình trong quá trình tham gia du lịch như: cơ sở lưu trú, mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, các điểm bán hàng, địa điểm vui chơi, tham quan nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách du lịch. – Cơ sở lưu trú: khách sạn, nhà nghỉ, các làng du lịch, resort, lều trại,…không chỉ là đối tượng đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách du lịch mà nó còn là một phần cơ bản để tạo nên các sản phẩm du lịch. Khả năng đáp ứng nhu cầu lưu trú là yếu tố thu hút và lôi kéo khách ở lại lâu hơn và tiêu dùng nhiều hơn. Thang Long University Library

30. 20 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC MARKETING DU LỊCH TẠI VIỆT NAM 2.1. Giới thiệu tổng quan về ngành du lịch Việt Nam 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Đất nước Việt Nam đã trải qua hai cuộc chiến tranh vô cùng khốc liệt, đó là cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc kháng chiến với đế quốc Mỹ. Những hậu quả của hai cuộc chiến tranh để lại cùng với những hạn chế của một nền kinh tế bao cấp nên mặc dù Việt Nam có tiềm năng đầy hứa hẹn, nhưng ngành du lịch Việt Nam vẫn phát triển chậm hơn so với các nước trong khu vực. Nghị định số 26/CP ra ngày 9 tháng 7 năm 1960 của Chính phủ về “Thành lập Công ty Du lịch Việt Nam” đã đánh dấu sự ra đời của ngành Du lịch Việt Nam. Ở giai đoạn đầu tiên này, ngành du lịch không có điều kiện để phát triển vì đất nước đang trong tình trạng chiến tranh. Cơ sở vật chất ban đầu chỉ có một vài khách sạn cũ với 20 buồng phục vụ khách quốc tế, phương tiện vận chuyển chỉ có một xe Zin của Liên Xô đưa sang trưng bày triển lãm và sau đó nhà nước giao cho Công ty Du lịch Việt Nam để đón khách, và một chiếc xe Simca cũ mua lại của tư nhân. Số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty Du lịch Việt Nam tính đến cuối năm 1961 là 112 người với trình độ nghiệp vụ khác nhau nhưng chưa ai hiểu gì về du lịch. Nhiệm vụ chủ yếu của ngành du lịch Việt Nam lúc bấy giờ là phục vụ các đoàn khách quốc tế, chủ yếu là khách từ các nước XHCN hoặc khách du lịch nội địa là những công dân có thành tích trong chiến đâu lao động, học tập, được nhà nước tạo điều kiện cho đi nghỉ mát, điều dưỡng,… Do vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch chưa cao. Sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng vào mùa xuân năm 1975, đất nước Việt Nam chuyển sang một thời kỳ mới, du lịch Việt Nam cũng có những biến chuyển mới. Các tổ chức kinh doanh du lịch được hình thành ở hầu hết các tỉnh thành. Từ khi có đường lối đổi mới kinh tế của đất nước, sự biến động chính trị của các nước khu vực Đông Âu và Liên Xô cũ đã làm thay đổi cơ bản thành phần cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Khách du lịch ký kết dưới hình thức Nghị định thư theo giá bao cấp không còn nữa, lúc này các khách sạn ở các tỉnh miền Nam được giao cho Công ty Du lịch quản lý một phần và một phần khác giao cho các công ty du lịch trực thuộc UBND tỉnh, thành phố. Ngày 27 tháng 6 năm 1978, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị định số 282/NQ-QHK6, thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam trên cơ sở mật vụ của Bộ Nội Vụ. Từ giai đoạn này, Tổng cục Du lịch trực thuộc hội đồng Bộ trưởng. Chính sự thay Thang Long University Library

31. 21 đổi về mặt tổ chức này đã mở rộng thẩm quyền và chức năng của cơ quan quản lý du lịch, giai đoạn này bộ máy tổ chức và quản lý của Tổng cục Du lịch dần dần được hoàn thiện. Ngày 23 tháng 11 năm 1979, Hội đồng Bộ trưởng ra nghị định số 32/CP quy định chức năng và nhiệm vụ của ngành du lịch Việt Nam: “Là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, có trách nhiệm thống nhất quản lý du lịch trong cả nước”. Năm 1981, ban hành tiếp nghị định số 137/CP quy định phương hướng và phát triển của ngành. Cũng năm 1981, Tổ chức Du lịch Việt Nam vinh dự được trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization – WTO). Ngày 31 tháng 3 năm 1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Quyết định 244/QĐ – HĐNN giao cho Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch quản lý cấp Nhà nước đối với ngành du lịch. Tháng 12 năm 1991, Chính phủ quyết định chuyển chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành du lịch sang Bộ Thương mại và Du lịch. Ngày 26 tháng 10 năm 1992, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/CP về việc thành lập Tổng cục Du lịch. Ngày 7 tháng 8 năm 1995, Chính phủ ra Nghị định số 53/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch. Bắt đầu từ đây, du lịch Việt Nam chuyển sang trang mới. Công tác quản lý Nhà nước về du lịch được tăng cường, quy hoạch tổng thể về du lịch được triển khai, hệ thống các doanh nghiệp được sắp xếp lại theo hướng chuyên môn hóa ngành nghề, nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn ngành được cải thiện và nâng cao. 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ngành du lịch Việt Nam Bộ máy tổ chức là một công cụ quan trọng thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển. Khi bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương được kiện toàn, nó sẽ phát huy được chức năng tham mưu, quản lý của Nhà nước, xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. Bộ máy của Tổng cục Du lịch được tổ chức theo Nghị định 20/CP và Nghị định 53/CP của Chính phủ, hiện có 7 vụ chức năng: vụ Lữ hành, vụ Khách sạn, vụ Thị trường du lịch, vụ Kế hoạch và Tài chính, vụ Hợp tác quốc tế, vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng. Cùng với 7 vụ chức năng là các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Thông tin du lịch, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, Tạp chí Du lịch, Báo Du lịch.

32. 22 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức ngành du lịch Việt Nam (Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam) Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức: Vụ Lữ hành: tham mưu và tổ chức thực thi pháp luật về các hoạt động lữ hành, hướng dẫn du lịch, vận chuyển khách du lịch, quản lý khai thác tài nguyên du lịch, loại Thang Long University Library

35. 25  Đất liền: bao gồm núi, đồng bằng và hệ thống sông ngòi. Bốn vùng núi chính: – Vùng núi Đông Bắc: kéo dài từ thung lũng sông Hồng đến vịnh Bắc Bộ. Tại đây có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: động Tam Thanh, Nhị Thanh ở Lạng Sơn; hang Pắc Pó, thác Bản Giốc ở Cao Bằng; hồ Ba Bể ở Bắc Kạn; núi Yên Tử ở Quảng Ninh; đỉnh núi Tây Côn Lĩnh ở Hà Giang với độ cao 2.431 mét, cao nhất vùng Đông Bắc. – Vùng núi Tây Bắc: kéo dài từ biên giới phía bắc (giáp Trung Quốc) tới phía Tây tỉnh Thanh Hóa. Đây là vùng núi cao hùng vĩ, có Sa Pa (Lào Cai), có di tích chiến trường lừng danh Điện Biên Phủ và đỉnh núi Phan Xi Păng – đỉnh núi cao nhất Đông Dương. – Vùng núi Trường Sơn Bắc: kéo dài từ phía tây tỉnh Thanh Hóa đến vùng núi Quảng Nam – Đà Nẵng, có vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng ở Quảng Bình là di sản văn hóa thế giới,… và đặc biệt là có đường mòn Hồ Chí Minh được thế giới biết đến nhiều bởi những kỳ tích của người Việt Nam trong cuộc kháng chiến vĩ đại lần thứ hai. – Vùng núi Trường Sơn Nam: nằm ở phía tây các tỉnh Nam Trung Bộ. Sau những khối núi đồ sộ là một vùng đất rộng lớn được gọi là Tây Nguyên. Vùng đất đầy huyền thoại này còn chưa đựng nhiều điều bí ẩn về động thực vật, nhất là nền văn hóa đặc sắc của các bộ tộc ít người. Nổi tiếng hơn cả chính là thành phố Đà Lạt – địa điểm du lịch lý tưởng được hình thành từ cuối thế kỷ 19. Hai đồng bằng lớn: – Đồng bằng sông Hồng (đồng bằng Bắc Bộ): rộng khoảng 15.000 km vuông, được bồi đắp bởi phù sa của hai con sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình. Đây là địa bàn cư trú của người Việt cổ và cũng là nơi hình thành nền văn minh lúa nước. – Đồng bằng sông Cửu Long (đồng bằng Nam Bộ): rộng trên 40.000 km vuông, là vùng đất phì nhiêu, khí hậu thuận lợi. Nơi đây còn là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam. Sông ngòi: Trên lãnh thổ Việt Nam có hàng nghìn con sông lớn, nhỏ. Dọc bờ biển, cứ khoảng 20 km lại có một cửa sông. Do đó, hệ thống giao thông đường thủy khá thuận lợi. Hai hệ thống sông quan trọng là sông Hồng ở miền Bắc và sông Cửu Long (Mê Kông) ở miền Nam.

36. 26  Vùng biển Việt Nam có 3.260 km bờ biển với nhiều cảnh quan phong phú, đa dạng, có nhiều bãi biển đẹp như: Trà Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu,… Có nơi núi ăn lan ra biển tạo nên một vẻ đẹp kỳ vĩ như Vịnh Hạ Long, đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Việt Nam còn có nhiều hải cảng lớn như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu, Sài Gòn,…thuận lợi cho các hoạt động thông thương trên biển. Giữa vùng biển Việt Nam còn có hệ thống đảo và quần đảo gồm hàng ngàng đảo lớn nhỏ nằm rải rác từ Bắc đến Nam, trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa. 2.1.3.2. Tiềm năng du lịch của Việt Nam Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng về du lịch. Khí hậu nhiệt đới gió mùa hình thành nên bốn mùa trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi mùa đều có những nét đẹp riêng và rất độc đáo: cái se se lạnh của mùa thu, nóng bức của mùa hè, gió buốt của mùa đông và cảnh vật mùa xuân tươi mới. Cùng với bốn mùa là những thay đổi diệu kỳ của thiên nhiên và các loài sinh vật phát triển đa dạng. Việt Nam có rừng nguyên sinh, rừng phân tầng, động thực vật phong phú đã làm nên sức hút cho những ai muốn khám phá. Cùng với khí hậu đã dạng là địa hình tuyệt với với hơn 3.000 km bờ biển tạo nên những bãi cát trải dài, những dải núi đồ sộ, hoang sơ. Hiếm có đất nước nào có được cùng lúc hai vịnh đẹp thuộc vào loại bậc nhất thế giới như ở Việt Nam. Đó là vịnh Nha Trang và vịnh Hạ Long. Ngày nay, những cái tên như Nha Trang, Hạ Long, Thiên Cầm, Phong Nha – Kẻ Bàng, Đà Lạt đã trở nên quen thuộc với du khách quốc tế. Không chỉ có những kỳ quan thiên nhiên tươi đẹp, các công trình xây dựng ở Việt Nam cũng đã đi vào lòng du khách quốc tế. Hội An, Hà Nội với các khu phố cổ đậm nét văn hóa xưa cũ; Đà Lạt với hàng ngàn ngôi biệt thự cổ từ thời Pháp thuộc; hay như địa đạo Củ Chi ở Thành phố Hồ Chí Minh cũng là những điểm du lịch lý thú với du khách quốc tế. Không chỉ sở hữu nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, Việt Nam còn có bề dày lịch sử hơn 4.000 năm. Những trang sử hào hùng từ thời khai thiên lập địa đến những năm tháng bảo vệ đất nước khỏi các thế lực thù địch đã làm nên một Việt Nam bất khuất kiên cường trong lòng bạn bè năm châu bốn biển. Song hành với những trang sử hào hùng đó là những dấu tích xưa, những câu chuyện lịch sử gắn liền với mỗi địa danh văn hóa đều rất hấp dẫn du khách quốc tế. Thang Long University Library

37. 27 Trên nền tảng của văn hóa bản địa, với điều kiện địa lý thuận lợi, Việt Nam còn tiếp thu được những tinh hoa văn hóa nhân loại. Với tư tưởng từ bi và bác ái, Phật giáo dễ dàng thâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm. Chính đặc điểm hình thành và phát triển của xã hội Việt Nam đã làm cho các giá trị đạo đức được bồi đắp thường xuyên trong suốt chiều dài lịch sử. Cùng với thời gian, những giá trị này trở nên ổn định và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, với những di tích đình, chùa, đền thờ nổi tiếng, thu hút những du khách quốc tế muốn tìm hiểu văn hóa Phật giáo của Việt Nam. Đất nước Việt Nam với 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại những nét văn hóa truyền thống riêng như: tục cướp dâu của dân tộc H’Mông, tục cưới hỏi của người Kinh,… Tất cả tạo nên một đất nước Việt Nam đầy màu sắc văn hóa truyền thống. Mặc dù là một quốc gia đa dân tộc nhưng các nét văn hóa của mỗi dân tộc lại được phát triển trong sự thống nhất của một quốc gia. Các dân tộc Việt Nam đều có những phong tục tập quán chung, từ xa xưa đã trở thành truyền thống qua hàng ngàn thế hệ như: tục thờ cúng ông bà tổ tiên, các nghi thức lễ Tết,… Những văn hóa truyền thống tốt đẹp sẽ thôi thúc du khách quốc tế đến Việt Nam tìm hiểu và cảm nhận. Nét đặc biệt nhất và cũng là thế mạnh của du lịch Việt Nam đó là các di sản phi vật thể. Việt Nam có rất nhiều văn hóa dân gian trải qua hàng nghìn năm lịch sử vẫn được bảo tồn và phát huy như: dân ca quan họ, ca trù, cải lương, tuồng, chèo,… Ngoài ra còn có các lễ hội như: lễ hội Chùa Hương, giỗ tổ Hùng Vương,…hay các chợ phiên của các dân tộc vùng núi. Tất cả đó đã tạo nên nét khác biệt cho du lịch Việt Nam mà du khách quốc tế không thể tìm thấy ở nơi khác. Đồng hành với yếu tố lịch sử hào hùng là một nền ẩm thực phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc của người Việt Nam. Ngoài những món ăn đã nổi tiếng trên khắp thế giới như Nem hay Phở, thì món ăn của ba miền Bắc – Trung – Nam cũng có rất nhiều sự khác biệt. Người Huế thường làm những món ăn cầu kỳ, trang trọng; người Hà Nội lại thưởng thức các món ăn nhẹ nhàng, thanh cảnh. Ẩm thực của Việt Nam được du khách quốc tế đánh giá cao và đều tạo được những ấn tượng sâu đậm. Ngoài ra, các yếu tố khác như điều kiện chính trị, pháp luật, tình hình an ninh tốt cũng là những thuận lợi cho ngành du lịch Việt Nam. 2.1.4. Phân tích cạnh tranh Thị trường du lịch Đông Nam Á gồm 5 nước chính là Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia. Những nước này có tiềm năng cạnh tranh về du lịch với Việt Nam và là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của du lịch Việt Nam.

38. 28 Trên thực tế, tổng thị trường du lịch khu vực Đông Nam Á bao gồm 11 nước. Nhưng do Đông Timo và Brunei có doanh thu về du lịch quốc tế đến rất thấp và chiếm thị phần không đáng kể nên bảng doanh thu du lịch quốc tế đến của khu vực Đông Nam Á sẽ bao gồm 9 nước. Đó là Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam. Bảng 2.1. Thị phần theo doanh thu du lịch quốc tế đến của 9 nƣớc Đông Nam Á (ĐVT: triệu USD) Năm 2013 2012 Chênh lệch Quốc gia Doanh thu Thị phần ( % ) Doanh thu Thị phần ( % ) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Campuchia 1.790 2,0 1.332 1,8 458 34,4 Indonesia 8.994 9,8 7.618 10,1 1.376 18,1 Lào 413 0,5 385 0,5 28 7,3 Malaysia 19.593 21,3 18.315 24,3 1.278 7,0 Myanmar 293 0,3 91 0,1 202 222,0 Philippines 3.796 4,1 3.228 4,3 568 17,6 Singapore 17.990 19,6 14.133 18,7 3.857 27,3 Thái Lan 30.926 33,6 23.809 31,5 7.117 29,9 Việt Nam 7.500 8,2 6.600 8,7 900 13,6 Tổng thị trường 91.295 100 75.511 100 (Nguồn: Ngân hàng thế giới) Năm 2012, doanh thu từ du lịch quốc tế của Thái Lan đạt 23.809 triệu USD, chiếm 31,5% thị phần và dẫn đầu khu vực Đông Nam Á. Theo ngay sau Thái Lan là Thang Long University Library

39. 29 Malaysia với 18.315 triệu USD và đảo quốc nhỏ bé Singapore với 14.133 triệu USD. Doanh thu từ du lịch quốc tế của Việt Nam đạt 6.600 triệu USD, chỉ chiếm 8,7% doanh thu du lịch quốc tế của khu vực Đông Nam Á. Sang đến năm 2013, Thái Lan vẫn tiếp tục là nước dẫn đầu với doanh thu đạt 30.926 triệu USD, chiếm đến 33,6% thị phần khu vực. Trong khi đó, doanh thu du lịch quốc tế của Việt Nam cũng đã tăng hơn so với năm 2012, đạt 7.500 triệu USD, chiếm 8,2% thị phần khu vực. Tuy nhiên, so với những quốc gia đang xếp hạng đầu trong khu vực Đông Nam Á thì doanh thu du lịch quốc tế của Việt Nam vẫn còn kém xa. Bảng 2.2. Thị phần theo số lƣợt khách quốc tế đến của 9 nƣớc Đông Nam Á Số lượt khách đến (ĐVT: 1000 lượt) Quốc gia Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch Số lƣợt khách đến Thị phần (%) Số lƣợt khách đến Thị phần (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Campuchia 2.882 3,6 2.508 3,5 374 14,9 Indonesia 7.650 9,7 7.003 9,8 647 9,2 Lào 1.786 2,3 1.670 2,3 116 6,9 Malaysia 24.714 31,4 24.577 34,3 137 0,6 Myanmar 391 0,5 311 0,4 80 25,7 Philippines 3.917 5,0 3.520 4,9 397 11,3 Singapore 10.390 13,2 9.161 12,8 1229 13,4 Thái Lan 19.230 24,4 15.936 22,2 3294 20,7 Việt Nam 7.570 9,6 6.850 9,5 990 14,5 Tổng thị trường 78.772 100,0 71.749 100,0 (Nguồn: Ngân hàng thế giới)

40. 30 Năm 2012, Malaysia là nước dẫn đầu về số lượng du khách quốc tế đến du lịch với 24.577 nghìn lượt khách, chiếm 34,3% thị phần của khu vực Đông Nam Á. Xếp ngay sau Malaysia là Thái Lan với 15.936 nghìn lượt khách và Singapore với 9.161 nghìn lượt khách. Số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam đạt 6.850 nghìn lượt khách và chỉ chiếm 9,5% thị phần khu vực. Đến năm 2013, Malaysia vẫn tiếp tục là quốc gia có số lượng du khách quốc tế đến nhiều nhất khu vực Đông Nam Á, đạt 24.714 nghìn lượt khách. Trong khi đó, Việt Nam với số lượng du khách quốc tế đến là 7.570 nghìn lượt khách, vẫn chỉ chiếm 9,6% thị phần khu vực. Có thể thấy được rằng, năm 2013, tuy lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã tăng nhưng không đáng kể. Biểu đồ 2.1. Thị phần theo số lƣợt khách quốc tế đến của 9 nƣớc Đông Nam Á năm 2013 Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ, có thể nhận thấy vị thế của ngành du lịch Việt Nam là rất khiêm tốn so với các đối thủ cạnh tranh. Về doanh thu du lịch năm 2012 và năm 2013, Thái Lan là quốc gia có được nguồn doanh thu lớn nhất với lần lượt là 23.809 triệu USD và 30.926 triệu USD. Trong khi đó, về số lượng du khách quốc tế 9,6% 24,4% 31,4% 13,2% 9,7% 5,0% 3,6% 2,3% 0,5% Việt Nam Thái Lan Malaysia Singapore Indonesia Philippines Campuchia Lào Myanmar Thang Long University Library

41. 31 đến, vị trí này thuộc về Malaysia, với số lượng du khách quốc tế đến đạt 24.577 nghìn lượt khách năm 2012 và 24.714 nghìn lượt khách năm 2013. Đây đều là 2 quốc gia có thị phần lớn nhất cả về doanh thu lẫn số lượng du khách quốc tế đến trong khu vực Đông Nam Á. Hơn nữa, theo WEF (World Economic Forums 2012 – Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2012), trong báo cáo cạnh tranh ở lĩnh vực du lịch, Việt Nam đứng thứ 14 trong khu vực Châu Á. Vị trí này xếp sau cả Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia, nghĩa là sau cả 4 nước mà Việt Nam coi là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực du lịch. Những con số này đã phản ánh thực trạng phát triển kém của du lịch Việt Nam ở thời điểm hiện tại. 2.1.5. Số liệu du khách quốc tế đến Việt Nam Bảng 2.3. Lƣợng du khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 Năm 2013 2012 2011 2010 2009 2008 2007 Lƣợng khách (triệu khách) 7,57 6,85 6,01 5,05 3,75 4,24 4,23 Tăng trƣởng (%) 10,5 13,9 19,1 34,8 (11,5) 0,2 – (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Biểu đồ 2.2 Lƣợng du khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 (ĐVT: Triệu khách) 4,23 4,24 3,75 5,05 6,01 6,85 7,57 0 1 2 3 4 5 6 7 8 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

42. 32 Năm 2007 và năm 2008, số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam đạt mức ổn định và không có biến động. Năm 2009, nền kinh tế thế giới bị suy thoái nặng nề nên lượng du khách quốc tế đến Việt Nam giảm 11,5% so với năm 2008, chỉ còn 3,75 triệu lượt khách. Tuy nhiên, sang đến năm 2010, do tình hình kinh tế thế giới đã có những khởi sắc, cùng với nhiều sự kiện to lớn của Việt Nam như “Lễ hội 1000 năm Thăng Long – Hà Nội”, Việt Nam đảm nhận chức chủ tịch ASEAN,… diễn ra vào năm đó nên lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng mạnh, đạt mức 5,05 triệu lượt khách, tăng 34,8% so với năm 2009. Sang đến năm 2012 và 2013, lượng du khách quốc tế đến Việt Nam lần lượt là 6,85 và 7,57 triệu lượt khách ứng với mức tăng trưởng lần lượt là 13,9% và 10,5%. Mặc dù giai đoạn 2007 – 2013 là giai đoạn phát triển khá mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, đặc biệt là Du lịch quốc tế đến Việt Nam, nhưng mức tăng trưởng của lượt khách đến năm 2012 và 2013 lại giảm dần, do các hoạt động xúc tiến quảng bá cho du lịch ngưng trệ và chưa có nhiều động thái mới tích cực. Tuy nhiên, đây cũng là những con số đáng chúc mừng cho sự trở lại sau khoảng thời gian khó khăn (do khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2009) của ngành du lịch Việt Nam. 2.1.6. Những đóng góp của du lịch quốc tế đến Việt Nam vào nền kinh tế Những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, với sự tan rã của Liên Xô, Việt Nam và một số nước XHCN rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn, đặc biệt là về kinh tế. Trong bối cảnh đó, Việt Nam đã tự tìm ra con đường duy trì, phát triển kinh tế của mình, và du lịch được thúc đẩy trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, một hướng đi mới giúp Việt Nam vững bước đi lên. Bằng những tài nguyên du lịch vốn có của mình, Việt Nam đã thu hút rất nhiều du khách quốc tế đến tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu. Doanh thu từ lượng du khách quốc tế đến Việt Nam đã đóng góp đáng kể cho nền kinh tế. Bảng 2.4. Doanh thu từ lƣợng du khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 Năm 2013 2012 2011 2010 2009 2008 2007 Doanh thu (tỷ USD) 7,50 6,60 5,62 4,45 3,05 3,93 3,75 Tăng trƣởng (%) 13,6 17,4 26,3 45,9 (22,4) 4,8 – (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Thang Long University Library

“Giải Pháp Marketing Thu Hút Khách Du Lịch Nội Địa Đến Khách Sạn Hoa Sim

ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim – Lạng Sơn” cùng với sự nỗ lực, cố gắng phấn đấu của bản thân, qua quá trình học tập đã có sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, của các thầy cô cùng ban lãnh đạo và nhân viên của khách sạn Hoa Sim. Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo khoa Khách sạn – Du lịch, các thầy cô thuộc bộ môn Marketing du lịch cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đại học Thương Mại đã giảng dạy và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Viết Thái đã hướng dẫn em tận tình và chu đáo để em có thể hoàn thành tốt luận văn. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị của khách sạn Hoa Sim đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại khách sạn. Tuy em đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những sai xót, em kính mong những ý kiến đóng góp của thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

iv 3.4.2. Thực trạng công tác phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và xác định vị thế của khách sạn……………………………………………………………………..35 3.4.3. Chính sách Marketing-mix nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn…………………………………………………………………………………………………………. 36 Chương 4 Các kết luận và đề xuất về hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim………………………………………………………………………42 4.1. Những đánh giá và nhận xét về hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của khách sạn Hoa Sim……………………………………………………………………………42 4.1.1. Những ưu điểm của hoạt động marketing thu hút khách nội địa tại khách sạn…………………………………………………………………………………………………………. 42 4.1.2. Những hạn chế của hoạt động Marketing thu hút khách nội địa tại khách sạn…………………………………………………………………………………………………………. 43 4.1.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động Marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn……………………………………………………………44 4.2. Dự báo những triển vọng và quan điểm thực hiện hoạt động Marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim………………………………………………….44 4.2.1. Dự báo khách nội địa trong thời gian tới của khách sạn………………………..44 4.2.2. Quan điểm thực hiện hoạt động Marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn………………………………………………………………………………………………..46 4.3. Những đề xuất và kiến nghị về hoạt động Marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim……………………………………………………………………………46 4.3.1. Một số đề xuất với khách sạn Hoa Sim………………………………………………..46 4.3.2. Một số kiến nghị với các cơ quan Nhà nước………………………………………..50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………52 PHỤ LỤC

v DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008, 2009, 2010………………….23 Bảng 3.3 Đánh giá chất lượng các dịch vụ của khách sạn……………………………………..29 Bảng 3.2 Những thông tin chung về khách hàng…………………………………………………27 Bảng 3.4 Cơ cấu khách du lịch của khách sạn Hoa Sim……………………………………….33 Bảng 3.5 Cơ cấu khách du lịch nội địa của khách sạn Hoa Sim……………………………..33 Bảng 3.6 Bảng giá phòng của khách sạn Hoa Sim……………………………………………….37 Bảng 3.7 Cơ cấu lao động của khách sạn Hoa Sim………………………………………………39 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của khách sạn Hoa Sim……………………………………22

1 Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Thu hút khách du lịch là hoạt động nhằm gây sự quan tâm, chú ý và tạo ra hành vi tiêu dùng của khách du lịch tới một công ty kinh doanh khách sạn du lịch. Một công ty kinh doanh khách sạn du lịch muốn tồn tại và phát triển được thì cần phải có nhiều khách hàng đến mua sản phẩm, dịch vụ của công ty mình. Để làm được điều đó thì công ty cần tăng cường hoạt động thu hút khách. Vì vậy, thu hút khách du lịch là một nội dung quan trọng trong chiến lược kinh doanh của một công ty khách sạn du lịch. Trong bối cảnh suy thoái nền kinh tế toàn cầu, khiến cho người dân các nước phải cắt giảm chi tiêu từ đó cũng làm cho nhu cầu về du lịch giảm xuống. Tác động của khủng hoảng kinh tế và những biến động như: dịch bệnh, chiến tranh, an ninh xã hội… đã ảnh hưởng không ít đến sự phát triển của du lịch Việt Nam và khu vực. Chính vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch phải luôn quan tâm, nghiên cứu các yếu tố tạo sức hấp dẫn, tính độc đáo về các sản phẩm, dịch vụ của mình để thu hút khách. Khi lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng giảm thì khách du lịch nội địa được coi là động lực cho ngành du lịch Việt Nam. Người dân đi du lịch trong nước sẽ làm kích cầu du lịch nội địa, mặt khác cũng giải quyết những vấn đề về mặt xã hội: giáo dục họ về vấn đề yêu nước, giáo dục tinh thần tự hào dân tộc, giúp họ hiểu biết hơn về đất nước Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp du lịch, khách nội địa là một tập khách dễ thu hút, dễ đến với doanh nghiệp do có những điểm tương đồng về nhu cầu, về hành vi mua, về phong tục tập quán của người dân Việt Nam. Trong tình hình khủng hoảng kinh tế như hiện nay, và điều kiện thiên nhiên ngày một khắc nghiệt, chiến tranh bạo động nổ ra ở khắp nơi thì Việt Nam là một điểm đến an toàn. Những người có nhu cầu đi du lịch thường chọn những địa điểm trong nước để đi. Vì vậy, khách du lịch nội địa là một tập khách truyền thống và quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp du lịch, có ý nghĩa to lớn đối với du lịch quốc gia. Thông qua quá trình nghiên cứu và qua các mẫu điều tra, khảo sát trực tiếp tại khách sạn Hoa Sim cho thấy, những năm vừa qua, khách sạn đã đạt được nhiều thành tựu nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại và khó khăn. Là một trong những khách sạn “có tiếng” ở Lạng Sơn thì việc thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa là một vấn đề quan trọng trong thời điểm hiện nay của khách sạn Hoa Sim. Một vấn đề đáng được quan tâm tại khách sạn Hoa Sim đó là vấn đề đưa hình ảnh khách sạn đến được với khách hàng. Ngày nay, khi một doanh nghiệp nào định hướng ra thị trường đều phải đặt hoạt động marketing lên tầm quan trọng hàng đầu.

2 Marketing ngày càng quan trọng hơn bao giờ hết trong ngàng kinh doanh dịch vụ nói chung, ngành khách sạn, du lịch nói riêng. Chính vì điều này mà khách sạn cần chú ý đến các hoạt động marketing để thu hút nhiều khách đến với khách sạn hơn. Từ những phân tích trên, em nhận thấy rằng nghiên cứu hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim – Lạng Sơn có ý nghĩa cả về cơ sở lý luận lẫn cơ sở thực tế để từ những nghiên cứu này khách sạn có thể nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp đang có, đồng thời thu hút vốn đầu tư nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, qua đó thực hiện các giải pháp marketing thu hút khách nội địa – một thị trường khách tiềm năng của khách sạn. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Sau một thời gian thực tập tại khách sạn Hoa Sim cùng với quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Khách sạn – Du lịch, trường Đại học Thương Mại, em nhận thấy rằng tập khách nội địa mà khách sạn đang khai thác là chưa thật sự hiệu quả. Vấn đề đặt ra đối với khách sạn chính là việc nghiên cứu các giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn trong bối cảnh toàn ngành du lịch đang áp dụng các biện pháp kích cầu, thúc đẩy thị trường khách nội địa nhằm ngăn chặn sự suy giảm kinh tế do chịu sự tác động của suy thoái kinh tế. Điều này có thể làm tăng lượng khách đến khách sạn vì hiện nay tất cả các ngành dịch vụ trong kinh doanh khách sạn đều bị ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng. Bởi vậy đây là vấn đề sẽ nghiên cứu xuyên suốt trong luận văn. Làm thế nào để khách sạn có thể có những giải pháp marketing hiệu quả nhằm thu hút nhiều hơn nữa lượng khách du lịch nội địa đến khách sạn? Bằng quá trình tự nghiên cứu và thông qua sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Viết Thái, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim – Lạng Sơn”. 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu Mục đích tổng quát của việc nghiên cứu là hướng tới việc áp dụng những giái pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim. Từ mục đích tổng quát đó, luận văn hướng vào những nhiệm vụ cụ thể sau: – Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về các giải pháp marketing nhằm thu hút khách nội địa đến khách sạn Hoa Sim: Trong thời kỳ nền kinh tế như hiện nay thì quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang bị ảnh hưởng mạnh mẽ, hầu hết các ngành nghề đều có sự giảm sút và đang trên đà đi xuống. Là một trong những ngành kinh tế được coi là mũi nhọn thì ngành khách sạn cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng kể trên. Đề tài ” Giải pháp marketing thu hút khách du

5 chỗ nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí phù hợp với mục đích, động cơ của chuyến đi”. Trong kinh doanh khách sạn, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chính vì vậy sản phẩm của ngành khách sạn là sự kết hợp của sản phẩm vật chất và sự tham gia phục vụ của nhân viên, đó là hai yếu tố đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong kinh doanh khách sạn. * Đặc điểm của kinh doanh khách sạn – Kinh doanh khách sạn nói chung là công việc diễn ra quanh năm, tuy nhiên cũng giống như du lịch, kinh doanh khách sạn mang tính mùa vụ tương đối rõ rệt. – Kinh doanh khách sạn rất đa dạng và phức tạp về quản lý, luôn tạo cho người điều hành những thách đố nhiều mặt và không bao giờ chấm dứt. – Về lĩnh vực hoạt động, khách sạn là hỗn hợp các loại kinh doanh khác nhau, thực hiện chức năng khác nhau, cần các kiến thức khác nhau, quan điểm, hạng người khác nhau nhưng có cùng một mục đích chung là phục vụ nghiêm túc, chu đáo nhu cầu của khách. – Khả năng không thể lường trước đươc khó khăn trong quản lý do khách và nhân viên gây ra. – Cần giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng với phương châm phục vụ kịp thời và có chất lượng. – Do đặc điểm của sản phẩm khách sạn chủ yếu là các dịch vụ nên vai trò của từng nhân viên trong việc chào bán, giới thiệu các dịch vụ cho khách có ý nghĩa rất quan trọng giúp khách thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và bán được nhiều dịch vụ hơn. – Về môi trường kinh doanh, kinh doanh khách sạn luôn phải đương đầu với sự cạnh tranh cao do việc đầu tư, xây dựng quá nhiều khách sạn dẫn đến cung vượt cầu làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt, khả năng sinh lợi thấp. 2.1.2. Khái niệm khách du lịch và khách du lịch nội địa 2.1.2.1. Khách du lịch Khách du lịch là người tìm kiếm các kinh nghiệm, thỏa mãn về vật chất hay tinh thần khác nhau thông qua chuyến du lịch. Bản chất của du khách sẽ xác định nơi đến du lịch, lựa chọn các hoạt động tham gia và thưởng thức. Theo định nghĩa của luật du lịch Việt Nam năm 2005: “Khách du lịch là những người đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận được thu nhập ở nơi đến”. Theo UNWTO (tổ chức du lịch thế giới): “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình trên 24h với nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền”

6 2.1.2.2. Khách du lịch nội địa: Theo định nghĩa của luật du lịch Việt Nam 2005: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam”. Theo UNWTO: “Khách du lịch nội địa là những người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác, không phải nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24h và không quá một năm với các mục đích khác nhau ngoài hoạt động được trả lương nơi đến”. 2.1.3. Khái niệm hoạt động Marketing trong kinh doanh khách sạn * Khái niệm Marketing Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính khoa học, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”. Theo Alastair M.Morrison thì quan niệm về marketing khách sạn như sau: “Marketing là một quá trình liên tục, nối tiếp nhau qua đó bộ phận marketing của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch lập kế hoạch, nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát, đánh giá các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đạt được những mục tiêu của công ty, của cơ quan quản lý đó. Để đạt dược hiệu quả cao nhất, marketing đòi hỏi sự cố gắng của mọi người trong công ty và những người hoạt động của các công ty hỗ trợ cũng có thể ít nhiều có hiệu quả”. Ngoài ra, marketing còn được định nghĩa như sau: “Marketing là nhận diện và thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng bằng cách cung ứng các sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các quá trình trao đổi đôi bên cùng có lợi”. * Sự khác biệt của marketing du lịch Các dịch vụ trong kinh doanh khách sạn, du lịch có những đặc trưng mà các ngành dịch vụ khác không có. Có tám khác biệt cụ thể trong các dịch vụ của ngành là: – Thời gian tiếp cận của khách với các dịch vụ của du lịch thường ngắn, có ít thời gian để tạo ấn tượng tốt với khách hàng. Các sản phẩm không thể bảo hành được, khách không thể đổi dịch vụ được vì bản chất vô hình của chúng. – Hấp dẫn mua dựa trên khía cạnh tình cảm nhiều hơn do các sản phẩm khách sạn, du lịch được tiêu dùng và sản xuất diễn ra đồng thời, luôn có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người và người. – Chú trọng nhiều hơn trong việc quản lý các bằng chứng vật chất. Bằng chứng vật chất trong ngành du lịch bao gồm: giá, truyền thông và những thông tin truyền

8 2.2.1. Đặc điểm và hành vi mua của khách du lịch nội địa 2.2.1.1. Đặc điểm khách nội địa Bản thân mỗi con người đều tự nhận thức được nhu cầu, mong muốn của mình. Họ đều tự mua và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ du lịch mà họ cho là phù hợp với mình. Cầu của khách nội địa thường được định mức trong giới hạn về những quy định về tài chính của mình. Khách du lịch nội địa thường đi du lịch theo gia đình, người thân hoặc bạn bè. Khách nội địa đi du lịch riêng lẻ còn hạn chế, chủ yếu do mục đích nghỉ dưỡng, nghiên cứu… Khách nội địa thường đi du lịch vào 2 thời điểm chủ yếu trong năm là du lịch xuân, du lịch lễ hội để tìm hiểu văn hoá, phong tục tập quán của các dân tộc Việt Nam, và một thời điểm mà khách đi du lịch nhiều đó là mùa hè – thời gian nghỉ ngơi, rảnh rồi nhiều. Thời gian lưu trú của khách nội địa thường ngắn, trung bình chỉ khoảng 2-4 ngày, điều này tuỳ thuộc vào thời gian chuyến đi của khách với các mục đích khác nhau. 2.1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách nội địa a. Các nhân tố giao tiếp – Các yếu tố văn hóa: Các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi mua của người tiêu dùng, Người mua mà ở đây cụ thể là khách du lịch chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội mà họ được xếp vào. Đối với Việt Nam, là một đất nước có nền văn hóa lâu đời với 54 dân tộc anh em, và có tôn giáo đa sắc màu vì thế mà quan niệm tiêu dùng nhất là các sản phẩm du lịch rất đa dạng . Tuy không có sự phân tầng các tầng lớp xã hội một cách rõ rệt nhưng cũng hình thành những xu hướng tiêu dùng khác nhau. Từ đó, tạo nên những tập thị trường khách du lịch rất khác nhau. – Những yếu tố xã hội: Hành vi mua của khách hàng chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò địa vị trong xã hội. Khách hàng khi quyết định mua thường tìm hiểu rất các nguồn thông tin khác nhau và thường tham khảo ý kiến của những người khác. Và đặc biệt là sự phát triển kinh tế- xã hội và xu hướng luôn muốn khẳng định bản thân mình trong tất cả các hoạt động của con người khiên việc lựa chọn tiêu dùng cũng được cân nhắc. Những điều đó được thể hiện rất rõ trong tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam. b. Các yếu tố cá nhân và tâm lý – Những yếu tố cá nhân: đó là các yếu tố tuổi tác và chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và ý niệm bản thân.

9 – Những yếu tố tâm lý như: động cơ, nhận thức, tri thức học hỏi, niềm tin và thái độ, tự nhận thức. Như vậy, cách lựa chọn sản phẩm dịch vụ của một người là kết quả của sự tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố văn hóa, xã hội, các nhân, tâm lý. Có những yếu tố không chịu ảnh hưởng của người làm công tác marketing nhưng chúng vẫn có lợi cho việc phát hiện người mua quan tâm nhiều nhất đến dịch vụ đó. Những yếu tố khác chịu ảnh hưởng của người làm công tác marketing và gợi ý cho họ phải phát triển marketing-mix như thế nào để người tiêu dùng chấp nhận và sử dụng. 2.2.1.3. Quá trình quyết định mua của khách nội địa Quá trình quyết định mua của khách du lịch nội địa là giai đoạn khách phải trải qua trước và sau khi mua dịch vụ. Có 5 giai đoạn trong quá trình mua song không phải lúc nào khách du lịch cũng phải tuân thủ cả 5 giai đoạn đó. + Ý thức được nhu cầu: Mục đích chuyến đi của khách nội địa thường là tham quan, nghỉ ngơi… Đây chính là động lực thúc đẩy nhu cầu nghỉ ngơi tại các khách sạn mà khách đến tham quan. + Tìm kiếm thông tin: Việc tìm kiếm thông tin là rất quan trọng đối với các khách nội địa có nhu cầu nghỉ ngơi tại khách sạn vì thông qua các thông tin mang tính chất sơ bộ đó khách có thể hiểu được phần nào các dịch vụ mà khách sạn cung cấp, từ đó lựa chọn các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình. + Đánh giá các phương án: Khách hàng có thể áp dụng các tiêu chuẩn của mình để đánh giá hoặc áp dụng các tiêu chuẩn mang tính chất quốc tế do các tổ chức quốc tế quy định, như chất lượng dịch vụ phòng, sự tiện nghi của khách sạn, thái độ phục vụ của nhân viên các bộ phận trong khách sạn… + Quyết định mua hàng: Khách hàng đã biết được những dịch vụ nào của khách sạn có thể đáp ứng tốt nhu cầu của mình thì sẽ có ý định mua nhưng quyết định mua của họ còn bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác ngoài nhu cầu. + Đánh giá sau khi mua: Sau khi khách hàng đã sử dụng các dịch vụ mà khách sạn cung cấp, họ sẽ đánh giá các dịch vụ đó bằng cách so sánh với mong muốn của mình thông qua các thông tin mà khách nhận được từ tất cả các nguồn thông tin khác nhau. 2.2.2. Vai trò của hoạt động Marketing nhằm thu hút khách du lịch nội địa của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Marketing ngày nay càng quan trọng hơn bao giờ hết trong ngành kinh doanh dịch vụ nói chung, ngành khách sạn, du lịch nói riêng. Cạnh trạnh ngày càng gay gắt, phân đoạn thị trường với tính phức tạp ngày càng cao, khách hàng ngày càng có kinh nghiệm đã nhấn mạnh hơn vai trò của marketing, cụ thể là:

11 học vấn, mô hình hộ gia đình cũng như các đặc tính tiêu dùng của các thị trường mục tiêu và cộng đồng tại địa bàn hoạt động. – Môi trường kinh tế: Các doanh nghiệp khách sạn, du lịch đang kinh doanh trog những thị trường nhất điịnh cần đặc biệt lưu ý tới các chỉ số kinh tế trong đó quan trọng nhất là các nhân tố ảnh hưởng tới sức mua của người tiêu dùng. Sức mua hiện có phụ thuộc rất nhiều vào thu nhập hiện có, giá cả, tiền tiết kiệm, tình trạng vay nợ và khả năng có thể vay của công chúng trong thị trường, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số lạm phát của nền kinh tế… – Môi trường tự nhiên: Việc phân tích môi trường tự nhiên giúp cho những người làm công tác marketing biết được các mối đe dọa và cơ hội gắn liền với các xu hướng trong môi trường tự nhiên như sự thiếu hụt nguyên liệu, mức độ ô nhiễm, chi phí năng lượng tăng, việc bảo vệ môi trường. – Mối trường công nghệ: Người làm công tác marketing cần theo dõi các xu hướng phát triển của công nghệ, thích ứng và làm chủ công nghệ mới để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. – Môi trường chính trị: Bao gồm hệ thống luật pháp, bộ máy thực thi luật pháp (các cơ quan quản lý nhà nước) và những nhóm gây sức ép khác co ảnh hưởng đến quản trị marketing của doanh nghiệp. – Môi trường văn hóa: Những người làm công tác marketing hết sức quan tâm đến việc phát hienj những biến đổi về văn hóa, từ đó có thể dự báo trước những cơ hội marketing và những đe dọa mới. * Môi trường ngành kinh doanh – Những người cung ứng: Người cung ứng cho các doanh nghiệp khách sạn, du lịch là những cá nhân, tổ chức đảm bảo cung ứng các yếu tố cần thiết để khách sạn, các doanh nghiệp du lịch hoạt động bình thường. – Đối thủ cạnh tranh: Hiểu được tình hình cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh là điều kiện cực kỳ quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả. Các doanh nghiệp cần biết 5 vấn đề về đối thủ cạnh tranh là: Ai là đối thủ của khách sạn? Chiến lược của họ thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Cách thức phản ứng của họ ra sao? Những thông tin này giúp ích gì cho doanh nghiệp trong hoạch định chiến lược marketing của mình? – Các trung gian marketing: Do đặc điểm của sản phẩm khách san, du lịch nên rất cần các trung gian marketing, đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp lữ hành, các khách sạn, các công ty vận chuyển, các nhà tổ chức hội nghị, các đại lý lữ hành, văn phòng du lịch… Những người này có vai trò rất quan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng và bán các sản phẩm khách sạn cho họ.

13 thu hút khách du lịch nội địa của công ty khách sạn Đồ Sơn đồng thời đề xuất giải pháp marketing nhằm thu hút khách nội địa đến với công ty nhiều hơn. * Năm 2010 – Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa của khách sạn Thương Mại – Đào Thị Bích Việt – K42-B7. Đề tài đã đưa ra được hệ thống các khái niệm và một số lý luận cơ bản về khách sạn, đặc điểm kinh doanh khách sạn, khách du lịch, marketing và chính sách marketing nhằm thu hút khách. Thứ hai, đề tài nghiên cứu thực trạng các hoạt động marketing của khách sạn Thương Mại để đưa ra vấn đề đang tồn tại trong doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến với khách sạn Thương Mại. Từ những phân tích trên có thể thấy đề tài về giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa chưa được nghiên cứu tại khách sạn Hoa Sim, do vậy mà đề tài: “Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa đến khách sạn Hoa Sim – Lạng Sơn” không trùng lặp với những đề tài đã được công bố. 2.4. Phân định nội dung về hoạt động Marketing thu hút khách du lịch nội địa trong kinh doanh khách sạn 2.4.1. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 2.4.1.1. Phân đoạn thị trường Việc phân đoạn thị trường là một trong những nguyên tắc cơ bản của marketing. Xuất phát điểm của việc phân đoạn là ở chỗ một doanh nghiệp chỉ có thể luôn luôn làm vừa lòng một số người và đôi khi có thể làm vừa lòng cho tất cả mọi người, chứ không thể luôn luôn làm vừa lòng tất cả mọi người. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, lữ hành cũng vậy, các khách sạn, các công ty lữ hành không phải chỉ nhằm thu hút khách trong một thị trường chung mà cần tuyển chọn cho mình những phân đoạn thị trường nhất định để sử dụng những nỗ lực marketing của mình kinh doanh có hiệu quả. * Các tiêu thức phân đoạn + Phân đoạn theo địa lý: Có thể chia thị trường thành các nhóm khách hàng có cùng vị trí địa lý vì những người trong cùng một vị trí sẽ có những ảnh hưởng về mặt nào đó mang tính chất tương tự nhau như về mặt văn hóa, lối sống, thái độ cư xử… Hầu hết các phương tiện truyền thông sẽ phục vụ cho các khu vực địa lý nhất định, chính vì vậy mà các thông tin quảng bá cho sản phẩm sẽ được chuyển được đến trực tiếp đối với khách hàng mục tiêu. + Phân đoạn theo dân số học: Chia thị trường thành các đoạn thị trường theo những số liệu, thống kê chủ yếu từ những thông tin điều tra dân số bao gồm độ tuổi, giới tính, gia đình, thu nhập…

14 + Phân đoạn theo mục đích chuyến đi: Chia các thị trường du lịch và khách sạn theo mục đích cơ bản của chuyến đi mà khách định thực hiện, phân đoạn thị trường sao cho nó đại diện cho một yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi quyết định mua của khách hàng. + Phân đoạn theo đồ thị tâm lý: Đồ thị tâm lý là sự phát triển các hình thái tâm lý học về những lối sống nhất định. Lối sống chi phối yêu cầu, cách thức tiêu dùng của du khách. + Phân đoạn theo hành vi: Chia các khách hàng theo những cơ hội sử dụng của họ với những lợi ích được tìm kiếm, địa vị của người sử dụng, mức giá, sự tring thành với nhãn hiệu, giai đoạn sẵn sang mua, thái độ với sản phẩm, dịch vụ… + Phân đoạn theo sản phẩm: Khách hàng thường có mối quan tâm đối với những sản phẩm khác nhau. Một phân đoạn gồm những người có cùng mối quan tâm đối với cùng một sản phẩm. Tiêu thức này được dùng để phân đoạn cho những doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hình khác nhau (kinh doanh đa ngành), hay các cơ quan quản lý vĩ mô về du lịch. + Phân đoạn theo kênh phân phối: Là chia các khâu trung gian theo chức năng và theo những đặc tính chung mà các nhóm chức năng cùng có. Có những nhóm chức năng nhất định như các đại lý lữ hành, hình thành và điều phối các tour du lịch và các chuyến đi trọn gói… * Các phương pháp phân đoạn thị trường: Có 3 phương pháp + Phương pháp phân đoạn một giai đoạn: Phương pháp này chỉ sử dụng một tiêu thức phân loại + Phương pháp phân đoạn 2 giai đoạn: – Giai đoạn 1: Sử dụng tiêu thức cơ bản để phân đoạn thị trường – Giai đoạn 2: Dùng tiêu thức hỗ trợ để tiếp tục chia nhỏ thị trường + Phương pháp phân đoạn nhiều giai đoạn: Chọn một cơ sở phân đoạn cơ bản, sau đó sử dụng hai hoặc nhiều hơn các tiêu thức khác để tiếp tục phân đoạn thị trường. 2.4.1.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu Việc phân đoạn thị trường bằng các tiêu thức phân đoạn khác nhau cho phép các doanh nghiệp có thể đánh giá từng đoạn thị trường và quyết định xem mình sẽ xâm nhập và những phân đoạn thị trường nào có lợi nhất. * Đánh giá các đoạn thị trường Để đánh giá các đoạn thị trường khác nhau, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố sau: + Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường + Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của đoạn thị trường

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!