Đề Xuất 12/2022 # Thông Số Kỹ Thuật Arduino Uno R3 / 2023 # Top 21 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Thông Số Kỹ Thuật Arduino Uno R3 / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thông Số Kỹ Thuật Arduino Uno R3 / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các loại Arduino board

Arduino Uno R3

Do Arduino có tính mở về phần cứng nên Arduino Uno R3 cũng có những biến thể để phù hợp cho nhiều đối tượng khác nhau.

Arduino Uno R3

Arduino Uno SMD R3

Từ thiết kế tiêu chuẩn của Arduino Uno R3, để giảm giá thành sản xuất, một số thành phần của board này được thay đổi nhưng vẫn có chức năng tương đương. Ví dụ thay vi điều khiển mặc định của Arduino là ATmega328P, kiểu chân là DIP thành ATmega328, kiểu chân SMD. Phiên bản này có tên gọi Arduino Uno SMD R3.

Arduino Uno SMD R3

Arduino Nano

Với các sản phẩm cần kích thước nhỏ gọn Arduino Nano ra đời, vẫn giữ nguyên sức mạnh của Arduino Uno với vi điều khiển ATmega328 – SMD nhưng toàn bộ board mạch được thu gọn lại, thậm chí khả năng cắm trực tiếp vào breadboard.

Arduino Nano

Có rất nhiều biến thể của Arduino board như Arduino Mega 2560 mạnh mẽ về cấu hình phù hợp hơn với đòi hỏi hiệu năng, … để có thể tận dụng tối đa sức mạnh của Arduino board, nhà phát triển cần biết rõ thông số kỹ thuật của từng loại, nắm được các khác biệt giữa các phiên bản, từ đó có giải pháp xử lý phù hợp.

Thông số kỹ thuật của Arduino Uno R3

Thông số kỹ thuật của Arduino Uno R3 là tiêu chuẩn, các biến thể gần như có thông số tương đương.

Arduino Uno được xây dựng với phần nhân là vi điều khiển ATmega328P, sử dụng thạch anh có chu kì dao động là 16 MHz.

Với vi điều khiển này, tổng cộng có 14 pin (ngõ) ra / vào được đánh số từ 0 tới 13 (trong đó có 6 pin PWM, được đánh dấu ~ trước mã số của pin). Song song đó, có thêm 6 pin nhận tín hiệu analog được đánh kí hiệu từ A0 – A5, 6 pin này cũng có thể sử dụng được như các pin ra / vào bình thường (như pin 0 – 13). Ở các pin được đề cập, pin 13 là pin đặc biệt vì nối trực tiếp với LED trạng thái trên board.

Trên board còn có 1 nút reset, 1 ngõ kết nối với máy tính qua cổng USB và 1 ngõ cấp nguồn sử dụng jack 2.1mm lấy năng lượng trực tiếp từ AC-DC adapter hay thông qua ắc-quy nguồn.

Khi làm việc với Arduino board, một số thuật ngữ sau cần lưu ý:

Flash Memory: bộ nhớ có thể ghi được, dữ liệu không bị mất ngay cả khi tắt điện. Về vai trò, có thể hình dung bộ nhớ này như ổ cứng để chứa dữ liệu trên board. Chương trình được viết cho Arduino sẽ được lưu ở đây. Kích thước của vùng nhớ này dựa vào vi điều khiển được sử dụng, ví dụ như ATmega8 có 8KB flash memory. Loại bộ nhớ này có thể chịu được khoảng 10.000 lần ghi / xoá.

RAM: tương tự như RAM của máy tính, mất dữ liệu khi ngắt điện, bù lại tốc độ đọc ghi xoá rất nhanh. Kích thước nhỏ hơn Flash Memory nhiều lần.

EEPROM: một dạng bộ nhớ tương tự như Flash Memory nhưng có chu kì ghi / xoá cao hơn – khoảng 100.000 lần và có kích thước rất nhỏ. Để đọc / ghi dữ liệu có thể dùng thư viện EEPROM của Arduino.

Ngoài ra, Arduino board còn cung cấp cho các pin khác nhau như pin cấp nguồn 3.3V, pin cấp nguồn 5V, pin GND, …

Thông số kỹ thuật của Arduino board được tóm tắt trong bảng sau:

Một số lưu ý khi làm việc với Arduino Uno R3

Mặc dù Arduino có cầu chì tự phục hồi (resettable fuse) bảo vệ mạch khi xảy ra quá tải, tuy nhiên cầu chì này chỉ được mắc cho cổng USB nhằm tự động ngắt điện khi nguồn vào USB lớn hơn 5V. Do đó khi thao tác với Arduino, cần tính toán cẩn thận để tránh gây hư tổn đến board. Các thao tác sau đây có thể gây hỏng một phần hoặc toàn bộ board Arduino.

Nối trực tiếp dòng 5V vào GND

Khi nối trực tiếp dòng 5V vào GND mà không qua bất kỳ một điện trở kháng nào sẽ gây ra hiện tượng đoản mạch và phá hỏng Arduino, các trường hợp phổ biến có thể mắc phải:

Nối trực tiếp dòng 5V vào GND Nối trực tiếp dòng 5V vào GND

Nối 1 pin OUT bất kỳ vào GND

Nối 1 pin OUT bất kỳ vào GND

Trong trường hợp này, nối pin 8 với GND và trong Arduino IDE ta có đoạn code sau:

void setup() { pinMode(8, OUTPUT); } void loop() { digitalWrite(8, HIGH); delay(1000); }

Nối 1 pin HIGH vào 1 pin LOW bất kỳ

Nối 1 pin HIGH vào 1 pin LOW bất kỳ

Về mặt ý nghĩa, cách nối này cũng tương tự như ở trên, gây ra đoản mạch và phá hủy Arduino. Đoạn code sau minh họa vấn đề này:

void setup() { pinMode(7, OUTPUT); pinMode(12, INPUT); } void loop() { digitalWrite(7, HIGH); delay(1000); }

Cấp nguồn lớn hơn 5V cho bất kỳ pin I/O nào

Theo tài liệu của nhà sản xuất, với vi điều khiển ATmega328P – 5V là ngưỡng lớn nhất mà vi điều khiển này có thể chịu được. Nếu bất kỳ pin nào bị cấp điện áp vượt quá 5V sẽ làm hỏng vi điều khiển này.

Cấp nguồn lớn hơn 5V

Tổng cường độ dòng điện trên các I/O pin vượt quá ngưỡng

Dựa theo datasheet của vi điều khiển ATmega328P, tổng cường độ dòng điện cấp cho các I/O pin tối đa là 200mA. Vì vậy, trong trường hợp ép Arduino cấp nguồn cho hơn 10 đèn LED (mỗi đèn thông thường sẽ cần 20mA) hay dùng trực tiếp các chân I/O cấp nguồn cho động cơ sẽ gây tổn hại đến vi điều khiển.

Tổng cường độ dòng điện trên I/O quá ngưỡng

Thay đổi các kết nối trong lúc đang vận hành

Khi Arduino đang vận hành, thay đổi các kết nối có thể gây ra sự không ổn định của điện áp dẫn đến hư hỏng Arduino. Trong thực tế nên ngắt nguồn Arduino trước khi thực hiện bất kỳ các thay đổi nào.

Tham khảo

https://www.arduino.cc/en/Main/ArduinoBoardUno – 3/9/2015

http://www.ruggedcircuits.com/10-ways-to-destroy-an-arduino/ – 3/9/2015

Giới Thiệu Board Arduino Uno R3 / 2023

Board Arduino Uno là một trong những board phổ biến nhất, cơ bản nhất của Arduino. Nhắc đến Arduino thì người ta hiểu mặc định là nhắc đến Arduino UNO. Chữ “R3” nghĩa là thế hệ (phiên bản) thứ 3.

Vi điểu khiển trung tâm Arduino Uno sử dụng ATMEGA328P làm vi điều khiển trung tâm. Đây là dòng vi điều khiển họ AVR. Đặc điểm: – Bộ nhớ Flash 32KB – Bộ nhớ SRAM 2KB – Bộ nhớ EEPROM 1KB – Tần số hoạt động tối đa lên tới 20MHz và có thể thực hiện 20 triệu lệnh/s (ở tần số 20MHz). (trên mạch Arduino sử dụng thạch anh 16MHz) – Khả năng ghi/xóa 10.000 lần của Flash và 100.000 lần của EEPROM – 2 timer 8 bit và 1 timer 16 bit – 6 ngõ ra PWM – 6 kênh ADC 10-bit – Hỗ trợ chuẩn giao tiếp UART, SPI, I2C – Điện áp hoạt động 1.8V-5.5V

Để biết rõ hơn về các thông số kỹ thuật khác, bạn có thể tham khảo datasheet của nó

Như vậy, nhìn sơ qua thông số của nó ta thấy nó tương đối mạnh so với cái dòng vi điều khiển 8 bit khác (so với 8051, PIC, STM8) chỉ có 20 chân nhưng bộ nhớ Flash lên đến 32KB (trong khi 89S52 chỉ 8KB) và bộ nhớ Ram lên đến 2 KB (trong khi 89S52 là 256B), không những vậy còn kèm thêm rất nhiều chức năng như PWM, ADC, các chuẩn giao tiếp thông dụng nữa….

Chính vì sức mạnh đó mà nó được chọn làm “bộ não” cho Arduino UNO.

Sử dụng mạch Arduino như thế nào?

Rất đơn giản, vì mục đích tạo ra nó là để đơn giản trong việc lập trình vi điều khiển

 1. Kết nối với máy tính

Cổng USB này làm 3 nhiệm vụ: – Cấp nguồn cho Arduino – Nạp code cho Arduino – Debug lỗi và giao tiếp với máy tính(thông qua Uart)

2. Cấp nguồn cho Arduino 

 Có 4 cách để cấp nguồn cho Arduino – Cấp nguồn từ cổng USB (5V): lấy từ nguồn USB máy tính, sạc dự phòng, adaptor sạc điện thoại… miễn là 5V – Cấp nguồn vào jack DC: điện áp cấp vào có thể dao động từ 7-12V – Cấp nguồn vào pin 5V trên mạch Arduino: điện áp cấp vào đúng 5V – Cấp nguồn vào pin Vin trên mạch Arduino: điện áp cấp vào có thể dao động từ 7-12V

 3. Sử dụng Arduino  Sau đây mình xin mô tả chức năng các chân Arduino Uno:

– Chân 0 và chân 1: là 2 chân TX, RX. 2 chân này có thể dùng như 1 chân I/O bình thường nhưng thực tế rất ít ai dùng vì để trống cho chức năng uart. – Chân PWM: 3, 5, 9, 10, 11: Cho phép xuất xung PWM với độ phân giải 8 bit. – Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK): dùng trong giao tiếp SPI. – Chân 13: kết nối với led (ký hiệu chữ L trên board), người dùng có thể dùng chân này để điều khiển led. Không nên dùng chân này để điều khiển thiết bị ngoại vi. Vì khi mở nguồn bootloader làm cho chân 13 này chớp chớp nên ảnh hưởng đến thiết bị điều khiển. – Chân A4 (SDA), A5(SCL): dùng trong giao tiếp SPI  Tất cả các chân kể trên đều có thể sử dụng chức năng I/O bình thường, ở trên mình chỉ đề cập đến chức năng đặc biệt của nó thôi nên ko nhác đến chức năng I/O.

Nói tóm lại, nếu chỉ sử dụng làm I/O (ngõ vào / ra) thì dùng chân nào cũng được, còn dùng như 1 chức năng đặc biệt thì phải lựa chọn chân có chức năng đó. Đương nhiên, khi sử dụng chức năng đặc biệt thì chức năng I/O của chân đó bị khóa.

4. Phân biệt 2 loại Arduino Uno phổ biến

Hiện nay thị trường có 2 loại Arduinu Uno là loại chip cắm và loại chip dán. Loại chip cắm là loại mà mình trình bày ở trên. Còn loại chip dán giống như hình dưới

 Chú ý 2 vùng mà mình khoan trên hình. Đó chính là điểm khác với Uno R3 chíp cắm.  Vùng màu đỏ: board này sử dụng ATMEGA328P dán, nhìn sẽ gọn hơn tuy nhiên bất tiện là rất khó tháo hay thay thế chip. Vùng màu vàng: Sử dụng chip nạp là CH340 còn Uno R3 chip cắm dùng ATMEGA16U2 làm chip nạp. CH340 ko được đánh giá cao bằng ATMEGA16U. Nên Arduino chip cắm thường đắt hơn Arduino chip dán.  

Cpu Là Gì? Các Thông Số Kỹ Thuật Của Cpu / 2023

CPU còn được gọi với những tên như processor, central processor, hoặc microprocessor, là Bộ xử lý trung tâm của máy tính. CPU của máy tính xử lý tất cả các chỉ thị mà nó nhận được từ phần cứng và phần mềm đang chạy trên máy tính.

Như bạn có thể thấy, chip CPU thường có dạng hình vuông hoặc chữ nhật, có một góc chữ để giúp đặt chip đúng cách vào CPU socket. Ở dưới cùng là hàng trăm chân cắm nối vào từng lỗ tương ứng trong ổ cắm. Ngày nay, hầu hết CPU đều có cấu tạo giống với hình ảnh được hiển thị ở trên. Tuy nhiên, Intel và AMD cũng đã thử nghiệm với các bộ xử lý khe cắm lớn hơn và trượt vào một khe trên bo mạch chủ. Ngoài ra, trong những năm qua, đã có hàng chục loại ổ cắm khác nhau trên bo mạch chủ. Mỗi socket chỉ hỗ trợ các loại bộ xử lý cụ thể với pin layout khác nhau.

CPU để làm gì?

Chức năng chính của CPU là lấy đầu vào từ thiết bị ngoại vi (bàn phím, chuột, máy in, …) hoặc chương trình máy tính, phân tích, sau đó xuất thông tin ra màn hình hoặc thực hiện tác vụ được yêu cầu của thiết bị ngoại vi.

Lịch sử của CPU

CPU đầu tiên được phát triển tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những người khác vào đầu những năm 1970. Bộ vi xử lý đầu tiên do Intel phát hành là bộ vi xử lý 4004 như hình sau đây.

Các thành phần của CPU

Trong CPU, các thành phần chính là:

– ALU (Đơn vị logic số học): thực hiện các phép tính toán học, logic và quyết định.

– CU (Đơn vị điều khiển): chỉ đạo tất cả các hoạt động của bộ vi xử lý.

– Các thanh ghi (Registors): Tương tự như RAM, các thanh ghi này có dung lượng nhớ thấp nhưng tốc độ truy xuất cực cao. Được thiết kế nằm trong CPU dùng để lưu trữ tạm thời các kết quả từ bộ xử lý ALU.

Vì sử dụng vật liệu bán dẫn để chế tạo CPU nên trong quá trình sử dụng sẽ có một lượng nhiệt lớn sinh ra. Nếu không có biện pháp tản nhiệt hợp lý sẽ gây nóng máy tính. Hay thậm chí, có thể gây cháy nổ. Giải pháp hiện nay là sử dụng cách bôi keo tản nhiệt cho CPU. Ngoài ra còn có sử dụng hệ thống làm mát tinh vi như tản nhiệt khí, tản nhiệt nước…

Trong lịch sử của computer processors, tốc độ (clock speed) và khả năng của bộ vi xử lý đã được cải thiện đáng kể. Ví dụ, bộ vi xử lý đầu tiên là Intel 4004 được phát hành ngày 15 tháng 11 năm 1971 có 2.300 bóng bán dẫn và thực hiện 60.000 hoạt động mỗi giây. Bộ xử lý Intel Pentium có 3.300.000 bóng bán dẫn và thực hiện khoảng 188.000.000 lệnh mỗi giây.

Các thông số kỹ thuật của CPU

Tốc độ của CPU

Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).

Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz,…). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 (Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn).

FSB (Front Side Bus)

Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ liệu chạy qua chân của CPU.Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB: Ở dòng chip Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và 133MHz, Ở dòng chip Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz, 800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz

Bộ nhớ Cache

Cache

Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp

Cache L3: L3 cache là bộ nhớ cache đặc biệt được CPU sử dụng & được tích hợp trên mainboard. Nó làm việc cùng với bộ nhớ cache L1 & L2 để tăng hiệu năng bằng cách chống lại hiện tượng nút cổ chai xảy ra trong quá trình thực thi các câu lệnh & tải dữ liệu. L3 cache cung cấp thông tin cho L2 cache sau đó chuyển thông tin cho L1. Thông thường L3 cache có tốc độ truy xuất thấp hơn so với L2 cache & tất nhiên thấp hơn nhiều so với L1 nhưng nó vẫn nhanh hơn tốc độ truy xuất vào RAM

Các loại CPU

Trong quá khứ, computer processors đã sử dụng các con số để xác định processor và giúp định vị bộ vi xử lý nhanh hơn. Ví dụ, bộ vi xử lý Intel 80486 (486) nhanh hơn bộ xử lý 80386 (386). Sau khi giới thiệu bộ vi xử lý Intel Pentium (mà về mặt kỹ thuật là 80586), tất cả các bộ xử lý máy tính đều bắt đầu sử dụng các tên như Athlon, Duron, Pentium và Celeron.

Lưu ý: Có nhiều phiên bản cho một số loại CPU này.

AMD Opteron, Intel Itanium và Xeon là các CPU được sử dụng trong các máy chủ và máy tính high-end workstation.

Một số thiết bị di động, như điện thoại thông minh và máy tính bảng, sử dụng CPU ARM. Các CPU này có kích thước nhỏ hơn, đòi hỏi ít điện năng hơn và tạo ra ít nhiệt hơn.

CPU chuyển dữ liệu nhanh như thế nào?

Như với bất kỳ thiết bị nào sử dụng tín hiệu điện, dữ liệu di chuyển với tốc độ xấp xỉ tốc độ của ánh sáng, tại 299.792,458 m/s. Tốc độ di chuyển của dữ liệu phụ thuộc vào môi trường (loại kim loại trong dây). Hầu hết các tín hiệu điện đều di chuyển với tốc độ bằng 75 đến 90% tốc độ ánh sáng.

GPU có thể được sử dụng thay cho CPU không?

Mặc dù GPU có thể xử lý dữ liệu và thực hiện nhiều việc giống như một CPU, nhưng nó thiếu khả năng thực hiện nhiều chức năng được yêu cầu bởi các hệ điều hành và phần mềm phổ biến.

Máy tính có thể hoạt động mà không có CPU không?

Không. Tất cả các máy tính đều yêu cầu một số loại CPU nhất định.

Giải Mã 25 Thông Số Kỹ Thuật Về Máy In, Máy Photocopy Trên Catalogue / 2023

Máy in hay máy photocopy đa chức năng cũng như tất cả các thiết bị khác trong văn phòng đều có những thông tin cơ bản, thông số kỹ thuật được các nhà sản xuất lớn trên khắp thế giới công bố một cách chính xác và công khai minh bạch. Vấn đề của người dùng là phải hiểu chính xác thông tin này có phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp mình hay không?

Bài này giúp bạn hiểu rõ chân tơ kẽ tóc của một máy in, máy photo trong văn phòng. Ít nhất là giúp bạn tránh mua nhầm máy thấp hơn hoặc vượt mức nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp mình, tránh rơi vào cái bẫy “thông số kỹ thuật” trong bảng báo giá khi mua máy in – máy photocopy.

MỤC LỤC

Phương thức copy, in của máy photocopy là gì?

Hiện nay, đa số máy photocopy hay máy in (printer) đều sử dụng 2 công nghệ chính là: in Laser hay in phun (số ít là máy in kim cho các hóa đơn 3 liên và máy in nhiệt cho các hóa đơn bán hàng).

Công nghệ in phun dùng mực nước, có đặc điểm là độ phân giải cao, rõ nét nhưng bản in dễ hỏng và hao mực, chính xác hơn là chi phí cho 1 bản in (chủ yếu là chi phí mực in) cao, nhiều loại giấy mỏng không phù hợp. Một điểm yếu nữa là không thể in số lượng lớn (vài trăm bản in là hết mực).

Công nghệ in laser thì dùng mực bột, giải quyết toàn bộ yếu điểm của mực nước, chi phí và giá thành rẻ hơn nhiều, in số lượng lớn và liên tục dễ dàng (một hộp mực có thể in đến 50.000 bản in).

Vậy,

Nếu doanh nghiệp bạn cần tiết kiệm hay nhu cầu in ấn lớn, bạn phải dùng máy in, máy photocopy với công nghệ in laser.

Có 3 loại màn hình hiển thị.

Loại 1: cảm ứng đa điểm. Thường được tích hợp vào những máy đa chức năng thế hệ mới. Đặc điểm quan trọng nhất là cho phép vuốt, zoom như 1 điện thoại thông minh ngày nay.

Loại 2: cảm ứng thường. Được tích hợp vào các máy in, máy photocopy đa chức năng cũ hơn, hoặc loại công suất nhỏ hơn. Đặc điểm chính của loại màn hình này là thay cho các bàn phím bấm cơ học.

Loại 3: Màn hình LCD thường, các nút bấm cơ học. Thường được tích hợp vào máy in, máy photocopy để bàn, máy cá nhân.

Còn 1 loại màn hình nữa là … máy in không có màn hình hiển thị.

Màn hình cảm ứng đa điểm so với màn hình LCD cảm ứng của thế hệ cũ

Với màn hình cảm ứng đa điểm (hình bên trai), rất giống các smartphone hiện tại. Nó mang lại lợi ích gì cho bạn?

Điều gì xảy ra khi CPU & bộ nhớ của máy photocopy đa chức năng yếu?

Nếu nhu cầu sử dụng cao, in ấn, scan nhiều mà dùng máy đa chức năng có CPU hay bộ nhớ RAM yếu, máy sẽ xử lý dữ liệu chậm.

Thử nghĩ xem khi bạn cần in 1 files dữ liệu có nhiều hình ảnh trong đó? Dung lượng files trên 25 MB, khi đó bạn sẽ phải đợi vài phút thì máy mới bắt đầu in ra.

Trường hợp Scan cũng vậy, bạn scan 1 tập tài liệu tầm 50 trang A4 trở lên, CPU yếu hoặc bộ nhớ thấp, máy photo xử lý chậm thì có thể mất vài phút để hoàn thành tác vụ này.

Ngoài ra, các giải pháp (solutions) quản lý tài liệu, quy trình hoạt động cần hệ thống phần mềm của bên thứ 3 (3rd party), các máy photocopy hay máy in đa chức năng cần có CPU và bộ nhớ mạnh, CPU Dual core trở lên và RAM 4GB để tương tác và vận hành tốt.

Vậy,

CPU là thành phần quan trọng mà bạn cần phải lưu ý khi chọn mua một máy in, máy photo đa chức năng sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.

Nhiều máy in, máy photocopy được tích hợp ổ cứng HDD vào. Mục đích cơ bản nhất là để lưu trữ dữ liệu, cụ thể nhất là tài liệu Scan. Từ đó, người dùng truy cập vào máy để lấy tài liều.

Ngoài ra, máy đa chức năng có thể cài đặt nhiều phần mềm, chức năng để phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. Các phần mềm, APP này được lưu tại HDD.

Vậy, điều gì sẽ xảy ra khi bạn dùng 1 máy photocopy, máy in đa chức năng nhưng không có ổ cứng HDD?

Không cài được thêm các APP, phần mềm 3rd phục vụ hoạt động in ấn trong doanh nghiệp.

Phải có 1 máy tính, máy chủ để lưu trữ tài liệu scan (tăng chi phí sắm 1 máy tính, server lưu trữ).

Mất đi khả năng quản lý và bảo mật tài liệu cá nhân (đồng nghiệp đọc được files scan).

“Máy photocopy Toshiba có khả năng vừa copy, vừa lưu thành files PDF tài liệu gốc mà chỉ bạn mới đọc được. Điều này cực kỳ tiện lợi cho các doanh nghiệp có nhu cầu copy nhiều.”

Tốc độ in và copy của máy, đơn vị tính là số trang/phút (PPM – Page Per Minutes). Tốc độ này dành cho khổ giấy cơ bản là A4, và in một mặt.

Tốc độ in, copy là thông số quan trọng trong việc lựa chọn máy in. Dĩ nhiên vẫn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng, tốc độ cao thì giá thành của máy in, máy photocopy cũng cao. Số lượng bản in, copy liên tục nhiều mà dùng máy tốc độ chậm, không phù hợp sẽ làm chậm hoạt động chung của cá nhân bạn và cả công ty.

Vậy,

Khi nào thì bạn cần một máy tốc độ cao (trên 50 trang / phút)? Lời khuyên của mình dành cho bạn là:

Xem tổng số lượng trang in hàng tháng của công ty mình. Nếu trên 50.000 bản in 1 tháng thì cân nhắc dùng máy với tốc độ cao hơn 50 trang/phút.

Số lượng nhân viên thường xuyên sử dụng máy 20 người trở lên.

Ngoài ra, bạn chỉ nên cân nhắc sử dụng máy in, máy photocopy đa chức năng với tốc độ 25 – 35 trang/phút là phù hợp rồi.

“Khi nhu cầu in ấn cao, bạn có thể sử dụng nhiều máy MFP và kết hợp với giải pháp in ấn đa trạm của Toshiba để phục vụ hoạt động của công ty bạn tốt hơn.”

Khi in hoặc copy, do cơ chế đặc thù của máy, máy cần 1 khoảng thơi gian ngắn để làm nóng trước khi in hay copy ra. Khoảng thơi gian này phụ thuộc vào công suất của máy, và khoảng 4 giây đối với máy photocopy đa chức năng, máy in và máy in màu, copy màu thì có thể dài hơn.

Thông số này không quá quan trọng trong việc chọn mua máy đúng nhu cầu sử dụng.

Tất cả máy in, máy photocopy đều có chức năng tiết kiệm điện năng. Máy sẽ tự động vào trạng thái “Sleep mode” sau 1 khoảng thời gian định sẵn. Khi bạn in hay copy, máy cần 1 khoảng thời gian ngắn để khởi động và làm nóng.

Cũng như hình ảnh, bản in, chụp cũng có độ phân giải của nó. Thông thường thì độ phân giải mặc định ở các máy in, máy photocopy là 600 x 600 DPI. Nhưng bạn có thể cấu hình cao hơn.

Vậy khi nào mới sử dụng độ phân giải cao? Khi bản in của bạn có sử dụng hình ảnh, kể cả là hình ảnh đơn sắc (đen – trắng).

Nếu độ phân giải thấp thì thế nào?

Bản in không rõ, mờ

Mực in dễ bị bay màu sau thời gian dài

Hình ảnh, biểu đồ, đồ thị trong bản in sẽ khó phân biệt nét đứt, nét nhỏ …

“Ngoài ra, chất lượng bản in còn phụ thuộc vào việc bảo trì máy, vệ sinh máy, sử dụng linh kiện, vật tư và mực đúng chuẩn, đúng chất lượng

Tùy dòng máy, đời máy, công suất máy khác nhau mà bạn có thể copy, in liên tục 99 bản, 999 bản, hay 9.999 bản.

Thông số này không quá quan trọng trong việc chọn mua máy đúng nhu cầu sử dụng.

Gần như tất cả máy đa chức năng đều có khả năng mở rộng khay giấy (ngoài máy in cá nhân). Và sức chứa cũng cực kỳ đa dạng tùy vào khay giấy mở rộng, dòng máy, đời máy.

Tùy vào nhu cầu in ấn mà bạn nên chọn máy có sức chứa giấy lớn hay nhỏ. Nhưng tốt nhất nên chọn những dòng máy có ít nhất 2 khay giấy. Lý do đơn giản là để đặt giấy A4 nằm ngang và A4 nằm dọc, khi đó, máy sẽ bật chế độ “chia bộ điện tử”, tự động sắp xếp bản in của bạn thành ngang và dọc luân phiên.

Duplex còn được gọi là “tự động đảo mặt bản sao”, nói đơn giản là máy có khả năng in và copy 2 mặt.

Đa phần máy in và máy photocopy đa chức năng đều có khả năng Duplex. Chỉ có máy in laser nhỏ, cá nhân hay máy in công nghệ in phun, in kim thì không thể có chức năng duplex.

Đây là chức năng cơ bản mà gần như doanh nghiệp nào cũng dùng. Đơn giản là do tiết kiệm giấy in.

Tùy dòng máy và đời máy khác nhau mà độ thu nhỏ từ 50% đến 25% và độ phóng to từ 200% đến 400%.

Thực tế ít người sử dụng “thủ công” – manual chức năng phóng to thu nhỏ này, mà sử dụng hẳn khả năng auto của máy.

Ví dụ:

In 8 trang vào 1 trang A4 (2 mặt, mỗi mặt 4 trang).

Thông số này không quá quan trọng trong việc chọn mua máy đúng nhu cầu sử dụng.

Đây là thông số đặc biệt nhất, gây hiểu lầm nhiều nhất, đến nỗi nhiều hãng không công bố thông số này.

Trước hết, bạn cần hiểu “công suất tối đa của máy” hay “max duty cycle” là gì?

1 xe máy rõ ràng có thể chạy 120 km liên tục mà không hư hỏng, nhưng điều gì sẽ xảy ra khi ngày nào bạn cũng chạy 120 km đi làm, trong 3 tháng liên tục? Rõ ràng nó bắt đầu xuất hiện nhiều vấn đề khác nhau.

Công suất tối đa của máy in, máy photocopy cũng vậy, bạn có thể dùng đến con số tối đa này, nhưng nhớ là lâu lâu 1 lần thì ổn (kỳ cao điểm).

Công suất trung bình hàng tháng của máy thấp hơn con số “max duty cycle” 5 hay 6 lần là ổn nhất.

Tùy dòng máy khác nhau, options khác nhau mà sẽ có cân nặng và kích thước khác nhau. Nhưng đa phần máy in đa chức năng nhỏ gọn, dùng cho cá nhân, còn máy photocopy đa chức năng thì dùng cho nhiều nhân viên, to và nặng hơn.

Tất cả sản phẩm được sản xuất cho thị trường Việt Nam chắc chắn phải có nguồn điện 220 – 240 Volts. Còn sản phẩm có nguồn điện 110 Volts thì là máy đã qua sử dụng.

Toner Yield thường có đi kèm với “mật độ phủ” của mực trên trang giấy A4. Nếu bạn in văn bản là chủ yếu thì số lượng bản in có thể đạt 80% đến 90% thông số này.

Đối với máy in, đặc biệt máy in cá nhân, đa phần là những bình mực nhỏ, thông số “Toner Yield” tối đa là 3.000, thông thường là khoảng 1.000 bản in. Nghĩa là sau khi in chừng 1.000 bản in thì phải thay mực.

Máy photocopy thì con số này cao hơn nhiều, ít nhất cũng 8.000 bản, đa phần là tầm 40.000 bản in với mật độ 5%.

Vậy, 1 bình mực của một máy photocopy đa chức năng có thể in khoảng 30.000 bản in. 1 bình mực của máy in thì chỉ khoảng 1.000 bản.

“Máy với công nghệ in phun thì số lượng bản in còn thấp hơn nhiều.”

PDL là ngôn ngữ máy được sử dụng trong máy in kỹ thuật số. Một số PDL thông dụng nhất hiện nay: PCL, PS, PDF, XPS.

Điều gì sẽ xảy ra nếu máy in hay máy photocopy của bạn thiếu ngôn ngữ in?

Trường hợp 1: Nếu văn bản, tài liệu của bạn được in từ phần mềm có sẵn ngôn ngữ in (như MS word, Photoshop) mọi thứ sẽ ổn, ngược lại sẽ là lỗi & không in được. Nhiều font chữ trên bản in hiển thị không đúng.

Trường hợp 2: Độ phân giải sẽ không cao, bản in không rõ vì máy in, máy photocopy lúc này chỉ làm việc với điểm ảnh (Bitmap).

Bạn có thể kiểm chứng về PDL dễ dàng, bằng cách không cài driver của máy in.

Vậy,

Máy có nhiều ngôn ngữ in PDL khác nhau sẽ cho ra bản in tốt hơn, rõ hơn, font chữ chính xác hơn.

Thông tin các hệ điều hành có thể làm việc, giao tiếp tốt nhất với máy in, máy photocopy. Đa phần là windows & mac OS sẽ hoạt động ổn định với mọi loại máy in, nhưng cũng cần kiểm tra bản window nào nữa.

Những máy in, máy photocopy thế hệ mới thường được tích hợp khả năng tương tác với rất nhiều hệ điều hành khác nhau. Mục đích chính là để kết nối, tích hợp các giải pháp quản lý tài liệu vào quy trình hoạt động phù hợp với CRM, ERP của doanh nghiệp.

Ngày nay, gần như tất cả máy photo hay máy in đa chức năng đều có giao thức TCP/IP V4, V6. Ngoài ra còn có thêm NetBios, IPX/SPX, EtherTalk …

Nếu máy in không có giao thức mạng?

Máy in nhỏ, máy in cá nhân có thể không có giao thức in mạng, vậy thì bạn phải kết nối vào máy in cá nhân và in trực tiếp.

Đa phần các máy in, máy photo là dùng cổng mạng RJ-45, khá nhiều máy cũng có thêm cổng USB 2.0 để In từ USB hay Scan vào USB. Đặc biệt, máy photocopy đa chức năng cũng có thể tích hợp thêm Wireless LAN, Bluetooth.

Wireless LAN, Bluetooth rất ít khi được sử dụng, chỉ dành cho doanh nghiệp nào cho phép khách hàng, người khác sử dụng máy photocopy đa chức năng. Ví dụ như loại hình doanh nghiệp “Coworking space, Work space”, hay dịch vụ photocopy, in ấn chuyên nghiệp.

Thực tế tại Việt Nam, không hề có dịch vụ photocopy, in ấn chuyên nghiệp. Coworking Space, Work Space thì đang phát triển mạnh và các doanh nghiệp này có sử dụng giải pháp quản lý in ấn để quản lý các khách hàng của mình.

Hiện nay, máy photocopy, máy in đa chức năng hay máy Scan chỉ có độ phân giải 600 x 600 DPI. Đây là độ phân giải tốt cho việc scan, số hóa tài liệu. Tài liệu thì có thể kèm 1 ít hình ảnh màu, màu nền.

Nhưng, độ phân giải 600 x 600 DPI lại không phù hợp với các doanh nghiệp chuyên về đồ họa, Graphic. Nếu ngành nghề của bạn là thiết kế đồ họa, thường xuyên Scan ảnh màu sắc nét, nên cân nhắc dùng các máy Scan chuyên nghiệp.

Trong ngành nghề in ấn, tốc độ Scan phụ thuộc vào bộ phận Scan (Document Feeder), các hãng khác nhau có thể có cách đặt tên khác nhau.

Trường hợp 1: không dùng bộ “Document Feeder”. Vậy bạn phải đặt giấy cần Scan vào mặt kính và Scan. Tưởng tượng bạn cần photo 1 quyển sách trong thời học sinh – sinh viên, bạn có nhớ được các tiệm photocopy quét 1 quyển sách để photocopy trong bao lâu không?

Trường hợp 2: dùng bộ “Document Feeder” tự động đảo mặt. Tùy máy khác nhau, đời máy khác nhau, hãng sản xuất khác nhau mà tốc độ từ 20 ipm đến 80 ipm (Scan được bao nhiêu mặt giấy A4 trong 1 phút – IPM – Impressions Per Minutes hoặc Images Per Minutes). Đặc trưng của bộ tự động đảo mặt bản chính này là Scan tài liệu 2 mặt, cả A3, A4, A5 đều được.

Trường hợp 3: Sử dụng bộ “Document Feeder” quét 2 mặt. Đây là bộ phận dùng để Scan nhanh nhất hiện nay, quét cùng 1 lúc 2 mặt giấy. Tốc độ thường là từ 100 imp đến 250 ipm. Các máy in, máy photocopy đa chức năng tốc độ cao thường tích hợp sẵn bộ quét 2 mặt này. Lý do là nhu cầu sử dụng nhiều.

Tốc độ Scan là thành phần quan trọng, tiêu chí quan trọng để chọn máy in, máy photo phù hợp. Ngày nay, khi hệ thống mạng, APP, web APP, phần mềm, Cloud Storage, Email … rất phổ biến và gần như tất cả nhân viên đều biết dùng, thì nhu cầu Scan là được sử dụng nhiều nhất.

Từ đó, những vấn đề về bảo mật tài liệu cũng được tập trung xung quanh chức năng Scan này.

Ngày nay, đa phần máy in, máy photo đa chức năng hay máy Scan đều có Scan màu: Full Color, Auto Color hay Monochrome (đơn sắc) hoặc Grayscale.

Số ít máy in là Scan đơn sắc hoặc các loại máy scan, máy in lỗi thời.

Khi chọn mua máy, bạn không cần quan tâm nhiều về thông tin của Scan mode.

Nhu cầu sử dụng nhiều thì Files format là thông tin mà bạn bắt buộc phải quan tâm.

Trước hết, và cũng là cơ bản nhất, gần như tất cả máy khi Scan đều cho ra 2 format cơ bản là PDF và JPG. Và đương nhiên đây cũng là 2 format có chất lượng kém nhất.

Ngoài ra, máy in và máy photo thế hệ mới đều cho một số format chất lượng hơn như: TIFF, XPS, PDF Multi Page, Slim PDF

Ngoài ra có 1 số files format mà bạn phải trả thêm phí như: DOCX, XLSX, PPTX, Searchable PDF. Các định dạng files này có sử dụng công nghệ OCR (Optical Character Recognition) – công nghệ nhận dạng ký tự quang học.

Khi bạn Scan 1 tài liệu, hợp đồng chẳng hạn, cơ bản nhất sẽ được lưu lại thành files PDF hoặc JPG. Khi đó, làm sao bạn có thể copy 1 đoạn ngắn trong hợp đồng? Làm sao có thể sửa đổi nội dung của hợp đồng? OCR sẽ giúp bạn xử lý vấn đề này.

Tùy thế hệ khác nhau, dòng máy khác nhau mà nơi lưu trữ rất đa dạng. Cơ bản nhất là Scan to PC, lưu tại một máy tính trong hệ thống mạng.

Scan to PC vi phạm cơ chế quan trọng nhất của doanh nghiệp, đó là bảo mật tài liệu. Files scan này, tất cả nhân viên trong doanh nghiệp đều có thể lấy dễ dàng. Vì vậy mà máy photocopy đời mới luôn có những chức năng khác giúp bảo mật hơn nội dung và tài liệu của người dùng.

Các nơi lưu trữ khác hay hình thức scan khác mà tốt hơn, phù hợp hơn và bảo mật hơn Scan TO PC:

Scan To USB: ít nhất là USB của riêng bạn và không ai có thể lấy được tài liệu của bạn.

Scan To HDD: lưu tại ổ cứng của máy nhưng thuộc phân vùng riêng, không ai lấy được trừ bạn.

Scan To Email: Scan và gửi tài liệu đi luôn.

Scan To FTP: Scan và lưu tài liệu đến máy chủ, được bảo vệ và phân quyền chuyên nghiệp. Các doanh nghiệp lớn, nhiều chi nhánh, nhiều nhân viên luôn có máy chủ Files Server này.

Thực tế ở Việt Nam, 95% doanh nghiệp chỉ dùng Scan To PC – nơi lưu trữ cơ bản nhất và kém bảo mật nhất, và điều này không tốt chút nào.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thông Số Kỹ Thuật Arduino Uno R3 / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!