Đề Xuất 12/2022 # Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp / 2023 # Top 16 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2. CƠ SỞ VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG TỚI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

Thiết kế mặt bằng chung xí nghiệp công nghiệp – nhà xưởng công nghiệp.

1. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP (XNCN)

2.1 Nội dung và nhiệm vụ thiết kế mặt bằng chung (hay tổng mặt bằng) Xí nghiệp Công nghiệp (viết tắt XNCN)

Là sự nghiên cứu và giải quyết tổng quan các vấn đề về kỹ thuật sản xuất; bố cục hình khối không gian công trình – mỹ quan công trình; kỹ thuật xây dựng; nhu cầu xã hội, hiệu quả kinh tế và quản lý. Cụ thể:

Giải quyết mối quan hệ đối ngoại: giữa XNCN với khu cụm công nghiệp mà XNCN được bố trí, với đô thị và vùng dân cư lân cận trong các vấn đề về qui hoạch chung, hạ tầng kỹ thuật, các nguồn nhân vật lực, mặt bằng công nghệ, trí tuệ ở thời điểm hiện tại và dự trù cho cả tương lai.

Giải quyết mối quan hệ nội bộ giữa các thành tố tạo lập lên XNCN: Qui hoạch phân khu chức năng các thành phần sử dụng đất đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật; sắp xếp phân bổ các phân xưởng sản xuất, các công trình kỹ thuật phù hợp dây chuyền công nghệ và thiết bị; tổ chức mạng lưới giao thông vận chuyển, mạng lưới cung cấp nhân vật lực – kỹ thuật tương xứng với phương tiện, thiết bị kỹ thuật, xác lập lưu tuyến người và hàng.

Tạo lập và bố cục không gian kiến trúc tổng thể XNXN: xác lập hình khối kiến trúc, công trình theo yêu cầu định hình hóa, thống nhất hóa; vận dụng các yếu tố địa hình điều kiện tự nhiên để tổ chức không gian theo khu, cụm, tuyến công trình có khoa học phù hợp nhu cầu sản xuất, hợp lý kỹ thuật; chọn giải pháp xây dựng và phân kỳ xây dựng cho XNCN; lựa chọn hình thức kiến trúc tạo lập thẩm mỹ công nghiệp;

Giải quyết các vấn đề về môi trường, điều kiện làm việc và phúc lợi của người lao động; xây dựng các giải pháp cải tạo vi khí hậu và giảm thiểu tác động mội trường của XNCN;

2.2 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế mặt bằng chung XNCN

Cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Giải pháp tổng mặt bằng phải phù hợp với qui hoạch chung khu, cụm công nghiệp và qui hoạch thành phố; bảo đảm hợp tác chặt chẽ trong khu vực; tận dụng và đấu nối tốt cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn hoạt động.

Đảm bảo thỏa mãn cao nhất dây chuyền công nghệ sản xuất bao gồm: kiến trúc và công trình kỹ thuật phải được sắp xếp hợp lý về không gian, cự ly khoảng cách, bảo đảm các mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và cung ứng với giao thông và mạng kỹ thuật, đồng thới tính đến cả khả năng thay đổi công nghệ, cải tạo, mở rộng phát triển tương lai.

Phân khu sử dụng đất hợp lý: đúng, đủ theo công năng, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, tiết kiệm chi phí đầu tư, tiết kiệm diện tích đất xây dựng.

Tổ chức giao thông, vận tải: vận hành hợp lý, di chuyển ngắn nhất, phù hợp với điền kiện phương tiện, thiết bị nâng chuyển; phân định rõ luồng hàng, luồng người thuận tiện cho sản xuất và an toàn cho người và vật.

Bố trí công trình kết hợp chặt chẽ với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn để vừa tiết kiệm xây dựng vừa hợp lý về giải pháp kỹ thuật.

Chú trọng đến các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, chiếu sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm. Tổ hợp không gian kiến trúc tốt, có sức biểu cảm thẩm mỹ cao, hài hòa với cảnh quan và môi trường.

Có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt, thống nhất hóa và điển hình hóa cao.

2. CƠ SỞ VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG TỚI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

2.1 Đặc điểm sản xuất và công nghệ sản xuất của XNCN

a. Đặc điểm sản xuất: 

Mỗi một XNXC có những đặc điểm sản xuất đặc trưng riêng ảnh hưởng rất lớn đến giải pháp bố cục tổng mặt bằng, tổ hợp kiến trúc, hình khối và vị trí các ngôi nhà và công trình kỹ thuật. Các đặc điểm sản xuất cần quan tâm nhất như: mức độ độc hại, khí – rác thải và bụi bẩn, nguy cơ cháy nổ, gây chấn động, tiếng ồn …

b. Qui trình công nghệ sản xuất:

Đây là căn cứ chủ yếu để thiết kế mặt bằng chung XNCN thể hiện tập trung ở các tài liệu sau đây:

– Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất toàn XNCN và của từng công đoạn. – Sơ đồ và phương tiện vận chuyển trong XNCN. – Sơ đồ mạng lưới cung cấp kỹ thuật và năng lượng. – Catalog máy và trang thiết bị sản xuất.

2.2 Các chỉ dẫn về nhà và công trình – Thiết kế mặt bằng chung xí nghiệp công nghiệp

Trong kiến trúc công nghiệp, các đối tượng thuộc quần thể kiến trúc của XNCN được chia làm hai nhóm:

a. Nhà hay nhà công nghiệp: là khái niệm để chỉ các công trình xây dựng có mái và tường bao che dạng kín hoặc bán lộ thiên, một hoặc nhiều tầng như:

Các nhà sản xuất chính, phụ trợ sản xuất (phục vụ sản xuất), các tòa nhà thuộc hệ thống cung cấp năng lượng, nhà kho, các trạm điều hành, bảo vệ, v.v…

Các nhà dành cho các hoạt động quản lý, điều hành sản xuất – kỹ thuật, các ngôi nhà phục vụ

b. Công trình hay công trình kỹ thuật (CTKT): thường bao gồm các công trình xây dựng dạng kiến trúc kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật, v.v… tham gia hoặc phục vụ cho sản xuất như:

Các công trình kỹ thuật: bunkr, xil ô, tháp làm lạnh, ống khói, băng tải v.v…

Các công trình cung cấp năng lượng: trạm phát điện, trạm biến thế, tram bơm, lò hơi v.v…

Kho, sân bãi chứa nguyên vật liệu, hàng hóa lộ thiên, v.v…

Các thiết bị sản xuất lộ thiên hay khuất ngầm như: lò cao, trạm nghiền sàng, trộn, tháp trưng cất, cần trục, v.v…

Nhà và công trình trong XNCN phụ thuộc vào đặc điềm, tính chất, công nghệ sản xuất và giải pháp xây dựng mà có số lượng, chủng loại khác nhau và được bố trí phân tán hay hợp khối trên tổng mặt bằng. Nhà và các công trình trong XNCN đều có các chỉ dẫn thiết kế và lắp đặt do các kỹ sư công nghệ đưa ra dưới dạng tài liệu, nhằm giúp cho kiến trúc sư có cơ sở để thiết kế từ xác định hình khối, lựa chọn phương án kiến trúc đến quy hoạch chung hợp lý và đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

3

/

5

(

17

bình chọn

)

Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Nhà Xưởng, Xí Nghiệp, Khu Công Nghiệp / 2023

Để đảm bảo công tác quản lý và đem lại hiệu quả cao trong công việc nhiều doanh nghiệp không ngần ngại ứng dụng công nghệ vào các xí nghiệp của mình. Một giải pháp không thể thiếu đó là lắp đặt camera cho khu công nghiệp.  

– Quan sát mọi lúc mọi nơi Do diện tích của các khu công nghiệp, nhà xưởng quá rộng không thể quan sát bằng mắt một lúc tất cả mọi nơi trong nhà xưởng được cho nên giải pháp này giúp ban lãnh đạo, quản lý, giám sát nhà xưởng có thể giám sát từ xa qua điện thoại, ipad, máy tính ở bất kì nơi đâu chỉ cần có kết nối 3G hoặc internet. Ban lãnh đạo có thể yên tâm và chủ động  trong việc quản lý nhân viên, công việc hay những vấn đề ở xí nghiệp khi ở ngoài hay đi công tác xa  

Lắp đặt camera trong nhà xưởng sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý nhân viên, đốc thúc công nhân làm việc siêng năng, tự giác không cần phải giám sát trực tiếp hay nhắc nhở.

– Quản lý quy trình sản xuất Lắp đặt camera giúp ban lãnh đạo có thể giám sát được các dây chuyền, quy trình sản xuất hiệu quả, khắc phục kịp thời nếu có sự cố xãy ra.

– An ninh cho nhà xưởng Phát hiện kịp thời khi có kẻ gian, kẻ lạ xâm nhập để có biện pháp xử lý, hạn chế đánh nhau, mất cắp tài sản, đảm bảo hàng hóa không bị thất thoát, kịp thời xử lý nếu có cháy nổ.

– Tiết kiệm thời gian và chi phí

– Giúp PR, Marketing cho Doanh nghiệp Trang bị hệ thống camera quan sát giúp nâng cao tính chuyên nghiệp trong khâu quản lý củng như giới thiệu hình ảnh Doanh nghiệp mình tới đối tác. 

TÍNH NĂNG NỔI BẬT CỦA HỆ THỐNG CAMERA NHÀ XƯỞNG

Hình ảnh rõ nét, chất lượng cao

Phát hiện từ xa kẻ gian xâm nhập hay có ý đồ xấu

Quan sát từ xa bằng điện thoại, máy tính… thông qua hệ thống internet

Quan sát hồng ngoại ngày đêm

Kết nối được với các thiết bị cảnh báo, báo động

THIẾT BỊ HỆ THỐNG CAMERA CỦA KHU CÔNG NGHIỆP

Camera quan sát

Đầu ghi hình (lưu trữ và quản lý hình ảnh)

Màn hình giám sát

Máy tính điều khiển

Các thiết bị kết nối khác (báo động, báo cháy, báo khói, cảm biến…)

Các vật tư khác

VỊ TRÍ LẮP ĐẶT CAMERA

– Cổng ra vào Camera khu vực giúp được người rao vào nhà máy; các phương tiện ô tô, xe máy, xa đạp. Thích hợp lắp đặt các loại camera thân ngoài trời, chống ngược sáng, có hồng ngoại để quan sát ban đêm. Ngoài ra có thể thêm tính năng thông minh nhận dạng biển số, màu, xe  

Camera khu vục giúp quản lý, bảo vệ tài sản, phương tiện công nhiên viên nhà máy. Thích hợp các loại camera bullet, chống ngược sáng có tính năng nhận điện biển số, màu xe.

– Hàng rào Đây là điểm nhạy cảm, camera khu vực này giúp phát hiện kẻ gian xâm nhập. Thích hợp lắp đặt camera thân, ngoài trời, có hồng ngoại quan sát ngày đêm.

– Văn phòng  Thích hợp lắp đặt camera dome, camere ốp trần giúp đảm bảo thẩm mỹ.  

Đây là khu vực làm việc của công nhân, hoạt động các dây chuyền sản xuất có thể lắp đặt các loại camera quay quét hay nhưng camera có độ quan sát rộng và độ phẩn giải cao giúp quan sát toàn bộ khu vực nhà xưởng và cho hình ảnh rõ nét.  

– Nhà kho Camera quan sát giúp bảo vệ tài sản, kẻ gian xâm nhập ăn cắp tài sản. Thích hợp với camera ốp trần, hồng ngoại ngày đêm.

– Căn tin

Công ty chúng tôi chuyên triển khai các giải pháp lắp đặt camera quan sát cho nhà xưởng, xí nghiệp, Khu Công Ngiệp ở khu vực TPHCM, ĐỒng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang.

Hãy gọi ngay cho chúng tối

0946 74 29 29

nếu bạn có ý định lắp camera quan sát cho nhà máy của mình

Chúng tôi cam kết:

-Sản phẩm chất lượng, chính hãng

Tư vấn miễn phí

Chi phí lắp đặt thấp

Bảo hánh sản phẩm lên đến 24 tháng

Bảo hành dịch vụ tận nơi lên đến 12 tháng

Hỗ trợ từ xa 24/7

Khắc phục sự cố nhanh gọn sau khi nhận thông báo

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TM DV SÀI GÒN HOÀNG GIA

– Hotline:

0946 74 29 29 – 0916 419 229

– Email:

saigoncom1@gmail.com

– Website: – Fanpage:  

Công ty chúng tôi chuyên triển khai cácở khu vực TPHCM, ĐỒng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang.Hãy gọi ngay cho chúng tốinếu bạn có ý địnhy của mình- Hotline:- Email:- Website: https://phukiencongtrinh.com – Fanpage: chúng tôi

Biện Pháp Thi Công Nhà Xưởng Công Nghiệp Mới Nhất / 2023

Biện pháp thi công nhà xưởng công nghiệp sử dụng khung kèo thép đang mang lại rất nhiều hiệu quả cho các chủ doanh nghiệp. Vì sao mà sử dụng kết cấu thép lại mang lợi ích to lớn như vậy. Trong bài viết này Shun Deng sẽ cung cấp hết thông tin cho bạn và đặc biệt là bộ tài liệu về biện pháp thi công nhà thép tiền chế mới nhất.

Ưu điểm vượt trội khi sử dụng biện pháp thi công nhà xưởng

1. Sử dụng kết cấu khung kèo thép sẽ mang lại độ bền và tuổi thọ cao cho công trình.

2. Khả năng chống chịu thiên tại tốt, ít bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường.

3. Khả năng chống cháy nổ cao, đảm bảo an toàn cho người lao động và tài sản của cả doanh nghiệp.

4. Thời gian thi công nhanh chóng, giúp tiết kiệm 20% thời gian so với những biện pháp thi công truyền thống.

5. Dễ dàng cải tạo, mở rộng nhà xưởng. Các bộ phận được gia công kết nối với nhau bằng những mối hàn và bulong. Do vậy việc tháo lắp, di dời sẽ rất dễ dàng và nhanh chóng. Tránh phát sinh chi phí trong quá trình cải tạo, mở rộng cho doanh nghiệp.

6. Dễ dàng bảo trì, tu sửa, cơi nới và nâng cấp.

Với hàng loạt những ưu điểm trên, biện pháp thi công nhà xưởng sử dụng khung thép tiền chế đang được rất nhiều doanh nghiệp trên cả nước áp dụng vào công trình của mình.

Những lưu ý khi thi công nhà xưởng công nghiệp

1. Thi công phần móng

Móng luôn là phần quan trọng đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào. Việc giải quyết triệt để các vấn đề ở móng sẽ góp phần đảm bảo công trình luôn đạt chất lượng. Các điểm cần lưu ý, bao gồm :

Vật liệu để thi công phần móng nhà xưởng phải đáp ứng theo một tiêu chuẩn nhất định.

Không thi công phần móng trong điều kiện thời tiết mưa bão.

Đối với từng loại đất khác nhau phải có những phương án thi công sao cho phù hợp nhất.

2. Thi công phần nền

Nền nhà xưởng là nơi đặt các trang thiết bị máy móc phục vụ quá trình sản xuất và là nơi công nhân viên làm việc. Chính vì vậy, nền sẽ chịu lực tác động rất lớn và thường xuyên. Do vậy khi thiết kế & thi công cần quan tâm đến độ dày của bê tông để không bị sụt, lún, nứt,… xảy ra trong quá trình làm việc.

3. Thi công, lắp ráp phần kết cấu

Kết cấu chính là phần khung xương của toàn bộ công trình. Để có được một nhà xưởng chất lượng thì kết cấu khung kèo thép phải đạt chuẩn, nếu không sẽ làm giảm chất lượng công trình.

Gia công kết cấu thép (CHẤT LƯỢNG NHẤT) cho doanh nghiệp của bạn.

Điểm cần lưu ý ở phần kết cấu đó chính là số lượng các loại cột, kèo, xà gồ,… Không được để các thành phần này thiếu hụt trong quá trình thi công. Đồng thời cũng không được thừa số lượng cột, kèo, xà gồ… sẽ khiến chi phí xây dựng tăng lên đáng kể.

Shun Deng – đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công công trình công nghiệp – dân dụng. Chúng tôi được rất nhiều đơn vị trong cả nước tin tưởng. Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi tư tin sẽ mang đến cho quý khách những công trình mang tính thời đại, vững chắc cùng hiệu quả kinh tế tốt nhất.

Liên hệ với chúng tôi qua để tận hưởng những dịch vụ tốt nhất

CÔNG TY TNHH SHUNDENG TECHNOLOGY

Địa chỉ : Số 20 Vsip II, đường số 1, KCN VSIP II, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, T. Bình Dương

Hotline : 0979012177 (Mrs. Thắm) – 0919797750 (Mr. WANG)

Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4514:2012 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp / 2023

TCVN 4514:2012

XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Lời nói đầu

TCVN 4514 : 2012 thay thế TCVN 4514 : 1988.

TCVN 4514 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4514 : 1988 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4514 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi cả nước.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622 : 2005, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.

3. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng 3.1. Quy định chung

– Thuận lợi nhất cho quá trình sản xuất và điều kiện lao động trong xí nghiệp;

– Sử dụng khu đất hợp lý, đạt hiệu quả vốn đầu tư cao nhất;

– Khi lựa chọn phương án tổng mặt bằng cần tham khảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.

a) Phân khu chức năng phải tính đến các mối liên hệ và công nghệ, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, giao thông và trình tự xây dựng.

b) Bảo đảm hợp lý mối liên hệ giữa sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm và bán thành phẩm, các mạng lưới kỹ thuật trong xí nghiệp cũng như với xí nghiệp khác.

c) Các tuyến đường đưa đón công nhân, đường đi bộ phải bảo đảm an toàn, khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc phải ngắn nhất.

d) Khi cải tạo và mở rộng xí nghiệp phải tận dụng đất còn bỏ trống trên tổng mặt bằng, nếu điều kiện cho phép, có thể nâng tầng và phải dự tính đến việc phát triển các khu đất lân cận.

e) Tổ chức thống nhất và hợp lý các hệ thống công trình phục vụ văn hóa đời sống cho công nhân.

f) Quần thể kiến trúc phải thống nhất và phù hợp với môi trường xung quanh.

g) Xây dựng và đưa xí nghiệp vào vận hành theo từng giai đoạn.

a) Khu hành chính bao gồm các công trình phục vụ công cộng: nhà hành chính quản trị, thường trực, nhà ăn trạm xá, câu lạc bộ, phòng thí nghiệm, dạy nghề…

b) Khu sản xuất tập trung các công trình sản xuất chính.

c) Khu phụ trợ bố trí các công trình cung cấp năng lượng, động lực, trạm cấp nước, thu hồi và làm sạch nước bẩn, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển bao bì.

d) Khu kho, bến đỗ các phương tiện giao thông, bãi thải.

a) Khu trước xí nghiệp phải tổ chức không gian kiến trúc có yêu cầu thẩm mỹ cao.

b) Kiến trúc khu sản xuất chính phải phản ánh được đặc trưng sản xuất bên trong xí nghiệp và phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật xây dựng.

c) Kiến trúc khu phụ trợ phải phù hợp với thiết bị của xí nghiệp.

d) Khu kho, bến bãi phải tổ chức thuận tiện, an toàn cho luồng hàng, luồng người.

3.2. Bố trí nhà và công trình

Trường hợp bố trí hợp khối phải dựa trên cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế, yêu cầu sản xuất, xây dựng, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy, thông thoáng và thoát nước.

– Đón được gió mát, tránh được gió nóng, lạnh;

– Tránh nắng chiếu trực tiếp, tận dụng ánh sáng tự nhiên. Khu đất xây dựng các công trình dùng làm chỗ nghỉ cho công nhân, nhà hành chính, nhà ăn, phòng y tế… phải bố trí đầu hướng gió so với các phân xưởng sản xuất và phải có biện pháp chống ảnh hưởng của bụi, khí độc và tiếng ồn.

1. Sân trong khép không kín là sân ba phía có nhà xưởng nối liền nhau, tỉ lệ giữa cạnh kín và cạnh hở lớn hơn 1.

2. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công nghệ và trong quá trình sản xuất không sinh ra các chất độc hại cho phép nối liền công trình riêng biệt trong sân với nhà tạo thành sân nhưng phải thỏa mãn các quy định trong 3.2.10 và 3.2.11 của tiêu chẩn này.

a) Cạnh dài của sân phải song song hoặc nghiêng một góc 45° so với hướng gió mát chủ đạo. Phía hở của sân phải hướng về phía hướng gió mát chủ đạo.

b) Đối với nhà lấy ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ, chiều rộng của sân phải lấy nhỏ hơn nửa tổng chiều cao phần nhà đối diện nhau tạo thành sân đó nhưng không nhỏ hơn 15 m. Trường hợp không có chất độc hại sinh ra trong quá trình sản xuất, chiều rộng sân cho phép giảm xuống 12 m.

1. Khi tỉ lệ cạnh kín và cạnh lớn hơn 3 thì phần nhà đối diện với cạnh hở phải thiết kế lỗ cửa có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao không nhỏ hơn 4,5 m.

2. Ở những vùng có gió nóng và khô thì cạnh hở của sân phải bố trí cuối hướng gió. Nếu bố trí theo hướng ngược lại phải xây tường chắn trước cạnh hở của sân.

a) Chiều rộng của sân không nhỏ hơn chiều cao ngôi nhà cao nhất tạo thành sân nhưng không nhỏ hơn 18 m.

b) Các cửa đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao theo tính toán.

Bảng 1- Khoảng cách từ tháp chứa khí đốt (hoặc bể chứa khí lỏng) đến nhà và công trình Bảng 2- Khoảng cách giữa nhà và công trình làm nguội nước

Kích thước tính bằng mét

3.3. Cổng, mạng lưới giao thông

Diện tích sân bãi trước các lối ra vào nhà sinh hoạt, nhà hành chính phải tính toán với tiêu chuẩn : không lớn hơn 0,15 m 2/ người cho ca đông nhất.

Trường hợp sửa chữa và cải tạo cho phép không bố trí khoảng trống đó.

a) Nhà : được quy định trong Bảng 3.

b) Kho chứa gỗ, sức chứa nhỏ hơn 10 000 m 3: 5,0 m.

1. Hàng rào của xí nghiệp hoặc khu đất cần được bảo vệ phải bố trí cách trục tim đường sắt một khoảng nhỏ nhất là 5 m (khoảng cách tính từ mép ngoài của hàng rào).

2. Trên các đoạn đường sắt trong nhà máy nên sử dụng loại toa tàu có kích thước đặc biệt hoặc vận chuyển loại hàng có kích thước lớn thì giới hạn tiếp giáp kiến trúc phải lấy theo kích thước toa tàu hoặc kích thước được chuyên chở.

Bảng 3- Khoảng cách từ tim đường sắt đến nhà

Khoảng cách đến nhà và công trình lấy không nhỏ hơn các trị số quy định trong B ả ng 4.

a) Chiều rộng bằng chiều rộng ô tô cộng thêm 1,0 m.

b) Chiều cao không nhỏ hơn 5,0 m. Khi tính toán phải xét đến kích thước của xe và của hàng hóa được chuyên chở.

Bảng 4- Khoảng cách đến nhà và công trình Bảng 5- Khoảng cách từ thiết bị vận chuyển đến nhà và công trình 3.4. Quy hoạch san nền

a) Khả năng bảo vệ địa hình tự nhiên;

b) Khi thi công xây dựng không cho phép để cho nước chảy trực tiếp vào địa hình thấp hơn;

c) Đường hào thoát nước trên đồi phải cách giới hạn khu đất trồng ít nhất là 5,0 m.

Các trường hợp khác cần áp dụng quy hoạch san nền cục bộ khu đất trong phạm vi đặt nhà và công trình.

CHÚ THÍCH: San nền cục bộ cần áp dụng những vùng sụt lở, đồi núi hoặc nơi có điều kiện địa chất thủy văn không thuận lợi để bảo vệ đất trồng, cây trồng quý

– Đối với đất sét: từ 0,003 đến 0,005;

– Đối với đất cát: 0,03;

– Đối với đất dễ bị xói lở (đất hoàng thổ, cát mịn hạt nhỏ): 0,01.

3.5. Công tác hoàn thiện

a) Nằm sát tường nhà khi tổ chức thoát nước mưa trên mái theo đường ống. Trong những trường hợp này chiều rộng của vỉa hè phải tăng thêm 0,5 m so với tính toán.

b) Cách mép tường nhà không nhỏ hơn 1,5 m nếu không tổ chức thu nước trên mái.

c) Cách mép đường ô tô không nhỏ hơn 2,0 m.

d) Cách tim đường sắt gần nhất không nhỏ hơn 3,75 m. Trường hợp đặc biệt cho phép lấy nhỏ hơn giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt và phải có lan can bảo vệ.

1. Chỉ cho phép bố trí vỉa hè sát với mép đường ô tô trong trường hợp quy hoạch cải tạo.

2. Lối vào cho người đi bộ cho phép bố trí dọc theo đường ô tô nhưng phải ngăn cách rõ đường ô tô bằng thảm cỏ có chiều rộng nhỏ nhất là 1,0 m và phải có lan can bảo vệ.

1. Số người được tính cho một dải giao thông là 750.

2. Khi trong phạm vi vỉa hè và đường đi bộ bố trí cột điện chiếu sáng, trụ đỡ đường dây dẫn, cây ven đường v.v… thì chiều rộng của vỉa hè tăng thêm 0,5 m đến 1,2 m.

3. Khi số người đi bộ dưới 100 người trong một giờ cho phép bố trí vỉa hè có chiều rộng là 1,0 m.

Trên những dải đất không lát gạch hoặc không đổ bê tông phải trồng cỏ.

CHÚ THÍCH: Nếu mật độ cây xanh lớn hơn 50 % cho phép diện tích trồng cây xanh nhỏ nhất là 10 % diện tích khu đất.

Cây xanh trồng trong xí nghiệp phải bảo đảm vệ sinh, có khả năng tồn tại dưới tác động của các chất thải xí nghiệp.

CHÚ THÍCH: Không được trồng các loại cây sinh bụi dạng bông, sợi ở những khu vực có bố trí phân xưởng, có quy trình sản xuất chính xác, trạm điện.

Giữa các phân xưởng đòi hỏi chống ồn nên bố trí dải cây xanh, chiều rộng của dải cây xanh xác định theo tính toán với từng trường hợp cụ thể.

4. Bố trí mạng lưới kỹ thuật

a) Đặt các mạng lưới khác nhau vào chung những đường ống dẫn hoặc đặt trên các giá đỡ bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh, phòng cháy chữa cháy và an toàn khi sử dụng.

b) Mặt bằng tổng hợp các mạng lưới, bảo đảm sự liên hệ thuận tiện giữa nhà và công trình.

4.5. Mạng lưới kỹ thuật đặt ngầm

1. Chỉ cho phép đặt mạng lưới kỹ thuật dưới mặt đường xe chạy khi các phương án khác không thể thực hiện được, trong trường hợp này phải có các biện pháp thích ứng.

2. Các ống thông gió, các nắp đề phòng sự cố, các lối vào và các bộ phận khác của đường hầm phải đưa ra ngoài phạm vi mặt đường xe chạy.

3. Khi đặt trong đường hào, cho phép bố trí mạng lưới kỹ thuật trong phạm vi lề đường.

– Trong các kênh dẫn một hướng trên đất không bị lún, sụt lở;

– Có lối vào nhà hoặc có vị trí giao nhau với các tuyến đường sắt. Chiều sâu đặt các kênh ngầm phải lấy mức tối thiểu theo tính toán.

– Đường cáp điện lực và điện chiếu sáng với đường dẫn khí đốt;

– Đường ống dẫn nhiệt với đường ống dẫn chất lỏng dễ cháy và nhiên liệu lỏng;

– Đường ống nước lạnh, đường ống cấp nước chữa cháy với đường ống dẫn nhiên liệu lỏng, chất lỏng dễ bắt lửa. Đường cáp điện lực mạng điện áp thấp với các mạng đường ống dẫn nước;

– Đường ống dẫn ôxy với đường ống dẫn khí chất lỏng độc hại, đường cáp điện lực.

– Đối với đường ống dẫn nước có áp lực, mương thoát nước, đường ống dẫn nhiệt, các đường ống của mạng nhiệt không đặt trong đường ngầm, đường cáp điện lực và cáp thông tin lấy bằng 2,0 m.

– Đối với mương, rãnh thoát nước tự chảy, ống thoát nước, đường ống dẫn hơi lấy bằng 1.5 m.

Bảng 6- Khoảng cách nhỏ nhất từ mạng lưới kỹ thuật đặt trong đường ngầm đến mép ngoài của nhà, công trình Bảng 7- Khoảng cách nhỏ nhất từ mạng lưới kỹ thuật đặt trong đường ngầm đến mép ngoài của công trình kỹ thuật khác Bảng 8- Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất của các mạng lưới kỹ thuật theo chiều đứng

Khi cần đặt đường ống cấp nước thấp hơn đường ống dẫn nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

– Đường cấp nước phải làm bằng thép và có ống bọc ngoài;

– Đường ống dẫn nước thải phải đặt nằm ngang;

– Khoảng cách thông thủy giữa đường ống cấp nước và thoát nước không được nhỏ hơn:

+ Nền đất sét: 5 m;

+ Nền có tính thấm lọc cao (cát): 10 m.

4.6. Mạng lưới kỹ thuật đặt tại mặt đất

– Trong mương lộ thiên;

– Trong kênh, mương đặt trên nền đất tự nhiên hoặc trên nền đất thấp;

– Trong mương, kênh nửa nổi nửa chìm hoặc trong đường hào lộ thiên.

4.7. Mạng lưới kỹ thuật đặt trên cao

– Đặt trên mái và tường nhà thuộc loại có thể cháy hoặc trong nhà có chứa vật liệu nguy cơ cháy nổ;

– Đặt trên khu đất có bố trí các kho nhiên liệu và vật liệu dễ cháy.

– Đối với tường có lỗ cửa: 5,0 m;

– Đối với tường không có lỗ cửa: 2,5 m.

a) Trong khu vực riêng chỉ để bố trí các đường ống kỹ thuật;

b) Trong các khu vực có kho chứa chất lỏng và khí đốt;

c) Nằm ngoài mặt bằng xí nghiệp và trung tâm công cộng của xí nghiệp.

CHÚ THÍCH: Các trụ đỡ thấp là trụ đỡ có chiều cao không lớn hơn 1,0 m.

– Khi chiều rộng tổ hợp ống không lớn hơn 1,5 m: 0,35 m;

– Khi chiều rộng tổ hợp ống không nhỏ hơn 1,5 m: 0,5 m.

Bảng 9- Chiều cao thông thủy nhỏ nhất giữa mặt đất và đường ống trên gối đỡ cao PHỤ LỤC A

DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG

b) Ngoài hàng rào (km)

a) Trong hàng rào (km)

b) Ngoài hàng rào (km)

b) Ngoài hàng rào (km)

c) Đường thủy (t/km)

Khối lượng đào đắp (nghìn/m 3)

PHỤ LỤC B

CHỈ TIÊU MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TỐI THIỂU CỦA TỔNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Bảng B.1- Chỉ tiêu mật độ xây dựng tối thiểu của tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp PHỤ LỤC C

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trong diện tích xây dựng còn bao gồm cả phần đất dự trữ để bố trí nhà và công trình mà báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã nêu ra (trong giới hạn nhà và công trình).

Diện tích hè xung quanh nhà và công trình, vỉa hè, đường ô tô và đường sắt, các nhà và công trình tạm, sân thể thao ngoài trời, khu vực nghỉ ngơi của công nhân, nơi trồng cây xanh, cây bóng mát, nơi để xe ngoài trời cho các phương tiện giao thông cá nhân, cống rãnh thoát nước, tường chắn v.v… không được tính là diện tích xây dựng.

Diện tích chiếm đất của các công trình hành lang băng tải, nhà cầu được tính như sau:

– Lấy bằng diện tích hình chiếu trên mặt bằng nếu ở dưới các công trình không thể xây dựng các nhà và công trình khác;

– Đối với các loại nhà cầu, hành lang băng tải, cầu cạn nếu ở dưới có thể xây dựng được nhà và công trình thì diện tích chiếm đất chỉ tính diện tích móng của các cột đỡ ở cao độ quy hoạch mặt bằng.

a) Đối với xí nghiệp cơ khí chế tạo máy có các phân xưởng đúc rèn dập.

b) Khi xây dựng các xí nghiệp trên khu đất có các điều kiện thiên nhiên không thuận lợi hoặc có các điều kiện địa chất công trình phức tạp.

c) Đối với các xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền trên sông.

d) Đối với các xí nghiệp cơ khí chế tạo máy thuộc ngành giao thông vận tải và năng lượng lớn khi cần thiết phải bố trí vận chuyển bên trong nhà máy các vật có chiều dài lớn hơn 6 m trên toa móc, trên ô tô máy kéo (các cầu trục lớn các toa tàu v.v…) hoặc vận chuyển bằng đường sắt nội bộ giữa các phân xưởng, các vật có kích thước lớn, khối lượng lớn hơn 10 tấn (nồi hơi, lò phản ứng nguyên tử v.v…)

e) Đối với các xí nghiệp công nghiệp điện tử, khí đốt, chế biến thực phẩm (pho mát, sữa) khi cần thiết phải xây dựng trên khu đất xí nghiệp các hạng mục công trình năng lượng và các công trình lấy nước uống.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]- QCXDVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng.

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng

3.1. Quy định chung

3.2. Bố trí nhà và công trình

3.3. Cổng, mạng lưới giao thông

3.4. Quy hoạch san nền

3.5. Công tác hoàn thiện

4. Bố trí mạng lưới kỹ thuật

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!