Đề Xuất 2/2023 # Thi Công Hệ Thống Chiller # Top 2 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Thi Công Hệ Thống Chiller # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thi Công Hệ Thống Chiller mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thi công hệ thống Chiller được sử dụng cho các tòa nhà trung tâm thương mại, nhà cao ốc, văn phòng làm việc, khách sạn. Trong hệ thống điều hòa không khí, nếu sử dung nước là chất tải lạnh thì Chiller là chi tiết không thể thiếu.

1. Phân loại thi công hệ thống Chiller

Chiller là máy sản xuất nước lạnh để cung cấp tới tải của công trình. Nó là tổ hợp của 4 cụm chi tiết căn bản là máy nén, thiết bị bay hơi, thiết bị ngưng tụ và van tiết lưu. Thi công hệ thống Chiller sẽ được phân loại như sau:

· Một tầng hay nhiều tầng

· Loại giải nhiệt gió hay nước

· Loại hở hay kín

· Chuyển động trực tiếp hay bằng bánh rằng

· Điều chỉnh công suất lạnh theo tấm chắn đường vào

2. Một số thiết kế trong thi công hệ thống Chiller

· Loại Chiller hấp thụ: Nguyên lý dựa trên chu trình lạnh hấp thụ. Nói một cách dễ hiểu là cụm Absorber (bình hấp thụ) như đầu hút máy nén. Pump như máy nén và Generrator (bình sinh hơi) như đầu đẩy máy nén. Các thiết bị còn lại như chu trình lạnh có máy nén hơi.

· Loại Chiller sử dụng máy nén Piston: Công suất loại Chiller này nhỏ hơn 200 Tons (RT). Do những đặc điểm của máy nén Piston nên Chiller sử dụng máy nén Piston thực tế ít được dùng. Việc điều chỉnh năng suất lạnh chủ yếu qua xilanh. Ngoài ra do máy nén Piston có nhiều chi tiết nên khả năng hư hỏng cao hơn so với các loại Chiller khác.

· Loại Chiller sử dụng máy nén xoắn ốc Scroll Chiller: Dải công suất cũng bị giới hạn là nhỏ hơn 200 RT. Loại xoắn ốc có hiệu suất cao hơn khá nhiều so với Piston. Máy nén loại xoắn có ít chi tiết hơn loại Piston là 64%. Loại này có kết cấu nhỏ gọn, hoạt động êm hơn.

· Loại Chiller sử dụng máy nén trục vít: Thông thường dải công suất từ 50RT đến 1100 RT. Ngoài ra công suất của một số hang có thể lớn hơn. Tương tự như máy nén xoắn óc thì máy nén trục vít giữ hơi ga trên rãnh trục vít. Sau đó nén chúng lại bằng cách giảm thể tích ga lạnh đi. Ga lạnh đi vào buồng nén thông qua ngõ hút ga ở phía trên buồng nén.

· Loại Chiller sử dụng máy nén ly tâm: Công suất từ 500 RT tới 3000 RT. Đặc biệt thích hợp cho những công trình lớn. Ưu điểm là hiệu suất và độ tin cậy cao. Tuy nhiên kích thước lớn do vấn đề hồi dầu máy nén ly tâm. Bình bốc hơi thường là dạng ống vỏ ngập lỏng bởi vì kích thước nhỏ gọn và đặc tính truyền nhiệt cao.

3. Công dụng của thi công hệ thống Chiller

· Vị trí của cụm Chiller phải cách xa các khu vực nhạy cảm tiếng ồn

· Lắp đặt những bộ đệm cô lập bên dưới Chiller

· Lắp đặt những miếng cao su chống rung cho tất cả đường ống nước

· Cách âm cho vách, tường nơi đặt cụm Chiller

· Dùng những đệm cao su giảm chấn cho toàn bộ ống nước lạnh

· Dùng ống cách điện mềm dẻo cho hệ thống dây điện nối với thiết bị

· Cô lập toàn bộ ống dẫn nước bằng các móc treo với khoảng cách hợp ký

· Đảm bảo hệ thống dẫn tạo thêm ứng suất cho thiết bị. Điều này có thể là nguyên nhân do quá trình hàn kết nối ống không đúng cách hoặc trong quá trình treo ống tạo sự co dãn trên đường ống. Điều này tạo nên rung động cần thiết.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ CƠ ĐIỆN THĂNG LONG

Trụ Sở: Phòng 511, Toà nhà Thăng Long City Đại Mỗ , Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

Giải Pháp Thi Công Chiller

Chiller hiện nay là sản phẩm được ứng dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp với tác dụng làm mát thiết bị hoặc sản phẩm trong quá trình sản xuất. Nam Phú Thái sẽ đem lại giải pháp thi công Chiller phù hợp và hiệu quả với mục đích sử dụng của bạn.

Chiller là thiết bị như thế nào?

Chiller có hai loại chính là chiller giải nhiệt gió và chiller giải nhiệt nước đều có công dụng làm mát, giải nhiệt cho các thiết bị máy móc trong quá trình vận hành và hoạt động. Hệ thống Chiller giúp cho máy móc sản xuất công nghiệp không bị quá nhiệt làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và tăng nguy cơ các thiết bị gặp phải sự cố.

Các bước tiến hành thi công Chiller

Công tác chuẩn bị

Kiểm tra phần nền bệ móng đã được hoàn thiện, đảm bảo mặt phẳng và vệ sinh sạch sẽ, sẵn sàng để bắt đầu thi công.

Kiểm tra đường đi để di chuyển các thiết bị, máy móc vật tư vào vị trí lắp đặt, loại bỏ các trở ngại ảnh hưởng đến việc vận chuyển.

Phương pháp thi công, lắp đặt đã hoàn thiện và được phê duyệt, kiểm định về hiệu quả, an toàn.

Chuẩn bị nguồn nhân lực, các dụng cụ đồ dùng cần thiết cho việc lắp đặt hệ thống Chiller.

Kiểm tra lại tính an toàn của các thiết bị vận chuyển và lắp đặt Chiller, nếu cần thiết thì dùng rào hoặc biển báo để cấm người không có phận sự ra vào khu vực vị trí lắp đặt.

Vận chuyển thiết bị

Sử dụng các xe tải chuyên dụng có tải trọng và không gian tương ứng với kich thước và trọng lượng của xe, đảm bảo máy móc được vận chuyển đúng cách không bị va đập, trầy xước, hư hỏng.

Sử dụng cần cầu để vận chuyển Chiller ra khỏi xe tải ra vị trí được chỉ định. Nếu là chuẩn bị lắp đặt ngay lập tức thì vị trí này có lối đi dẫn thẳng đến nơi lắp đặt. Nếu chỉ chuyển máy đến trước, không tháo dỡ hết toàn bộ các lớp đóng gói, để máy ở những vị trí khô ráo, thoáng mát, tránh ánh năng trực tiếp.

Khi vận chuyển Chiller đến vị trí đặt thiết bị dưới tầng hầm, sử dụng pa lăng, tời điện, hệ thống căn lăn rùa, xính kéo, đòn bảy, hệ thống dầm trượt phối hợp đi di chuyển thiết bị an toàn.

Tùy vào chiều cao của Chiller so với mặt sàn mà có phương án sắp xếp các thiết bị hỗ trợ khác nhau giúp việc vận chuyển thuận tiện hơn.

Di chuyển Chiller lên dầm

Loại dầm dùng để đặt máy ( không phải bệ đặt máy cố định) là dầm H có trọng lượng 72Kg/m. Đặt dầm trên sàn gỗ với các tấm gỗ 50×100, khoảng cách các tấm gỗ dọc theo tối  thiểu là 500mm. Độ cao của dầm sẽ bằng vợi độ cao của bệ bê tông đặt máy. Việc di chuyển máy lên dầm sẽ giúp phân bố dàn đều tải trên mặt sản, tránh để tải tập trung.

Đặt toàn bộ các thiết bị sẽ sử dụng lên 4 rùa chuyền. Các rùa này sẽ di chuyển trên dầm và bê tông bệ máy, chuẩn bị cho việc chuyển vị trí Chiller.

Dùng pa lăng để di chuyển thiết bị theo chiều ngang từ dầm sang bệ bê tông (có thể dùng tời điện), một đầu móc vào thiết bị, đầu còn lại gắn vào các bản mep liên kết với các vị trí công trình bằng bu lông chờ sẵn khi đổ bê tông hoặc cáy bằng keo Ramset. Vị trí của đế neo được đặt dọc theo đường di chuyển máy móc.

Dùng các con đội thủy lực kích bằng tay để xử lý vấn đề kể rùa, xoay rùa, hoặc tháo rùa ra khỏi bệ máy. Để nâng toàn bộ máy sao cho an toàn và tiện lợi nhất cần đồng thời sử dụng 4 con đội thủy lực, cách này sẽ giúp hạn chế tải tác động lên sàn công trình.

Hướng di chuyển của thết bị đến vị trí lắp đặt được xác định theo bản vẽ thiết kế và điều kiện mặt bằng thực tế của công trình. Các thiết bị nằm trong cùng được lắp đặt trước, các thiết bị bên ngoài sẽ được lâp đặt sau.

Điều chỉnh máy móc

Sau khi thiết bị được đặt cố định vào bệ máy, lắp đặt thêm bộ chống rung theo khuyến nghị của nhà sản xuất, các bước thực hiện được ghi rõ trong sách hướng dẫn lâp đặt và sử dụng.

Điều chỉnh, định vị Chiller như trên bản vẽ thi công

Tiền hành công tác kết nối đường ống: nối các đường ống nước ra và vào chiller, sử dụng các khớp nối mềm; Các ống nước nổi ở đầu vào cần được lọc để ngăn chặn tạp chất lẫn vào bên trong máy; vệ sinh vị trí các mối hàn và sơn bảo vệ; Siết chặt lại tất cả các mối nối.

Kết nối hệ thống cấp điện: sử dụng các ống điện mềm để kết nối đến tủ điện của thiết bị Chiller, không sử dụng ống điện trên đầu máy nén vì nguy cơ mất an toàn cao.

Điều chỉnh lại bộ chống rung và vị trí cân bằng của Chiller được lắp trên bệ máy

Kiểm tra và điều chỉnh lại các đầu nối nếu phát hiện vấn đề

Vệ sinh lại máy một lần nữa, tiến hành bao bọc, che trở thiết bị đến khi hoàn tất toàn bộ hệ thống và chuẩn bị đưa máy vào chạy thử.

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện

Hệ thống điện trong công trình rất quan trọng, thông thường, phần điện chiếm 40-60% đôi khi còn chiếm 80% toàn bộ hệ thống cơ điện. Vì vậy việc thiết kế và thi công hệ thống điện luôn được chủ đầu tư cũng như nhà thầu đặc biệt quan tâm.

Mỗi hạng mục thi công điện trong công trình cần phải có một quy trình tuần tự cụ thể, tuỳ thuộc vào từng công trình, đặc thù của từng hạng mục mà các bước thực hiện cụ thể sẽ khác nhau. Tuy vậy, chúng đều có những điểm chung mà Remen đã tổng kết và chia sẻ cho bạn biện pháp thi công hệ thống điện như sau:

Xác định vị trí, chiều dài, cao, bề rộng đường cắt trên tường cần thi công. Tiếp đó sử dụng máy cắt cầm tay để cắt tường theo vị trí đã định trước đó.

Lắp ống điện và đóng lưới tường tại những đường đã cắt nhằm đề phòng trường hợp bị nứt tường về sau theo đường ống điện lắp bên trong tường.

Nghiệm thu kết quả, sau đó xây dựng tiến hành tô tường.

Sử dụng nước sơn để làm dấu các vị trí hộp box trung gian trên sàn cốt pha khi đơn vị xây dựng thi công xong phần cốt pha sàn.

Đặt các hộp box này theo vị trí đã định trước trong bản thiết kế, ta nên sử dụng ống điện kết nối các hộp box lại để tạo thành đường dẫn ống dây điện nguồn cho các thiết bị. Công việc này nên được thực hiện khi sàn đã lắp được 1 lớp thép.

Nghiệm thu đường ống, box, khi đã đạt yêu cầu thì tiến hành đổ bê tông phần sàn.

Trong quá trình đổ bê tông sàn phải có người theo dõi trực tiếp để xử lý khi có sự cố như: dẹp ống, bể ống, mất liên kết,…

Lắp đặt hệ thống máng cáp.

Định vị cao độ và vị trí lắp các giá đỡ máng cáp theo bản thiết kế hoặc điều chỉnh sao cho phù hợp.

Gia công phần giá đỡ và lắp vào các vị trí đã định vị trước đó, thông thường, khoảng cách các giá đỡ máng từ 1,3-1,5m.

Tại những vị trí máng cáp xuống tủ thì nên dùng co xuống và co lên, không nên cắt máng bằng phương pháp thủ công để ghép tại những vị trí rẽ ngã 3 ngã 4 của hệ thống máng-cáp, mà nên sử dụng phụ kiện (tê, co, chữ thập,…) được chế tạo riêng nhằm hạn chế thấp nhất khả năng trầy xướt cáp điện trong máng cáp.

Các máng cáp nên được kết nối đất (bằng cáp đồng bọc PVC hoặc thanh đồng) để tạo thành hệ thống tiếp đất an toàn cho toàn bộ tuyến cáp.

Lắp máng và chỉnh sửa sao phù hợp với bản vẽ thiết kế và mỹ quan.

Thông ống điện và kéo dây.

Sau khi bộ phận xây dựng tháo cốt pha sàn, dùng dây nilông luồn vào ống điện đã đánh dấu và định vị trước đó.

Sau khi trần được tô thì chúng ta tiến hành kéo dây nguồn và điều khiển.

Dây kéo nên được làm dấu từng tuyến, theo màu và pha để dễ phân biệt trong quá trình thi công và bảo trì sau này.

Kiểm tra dây và lắp thiết bị.

Kiểm tra dây xem có thông mạch, hay có bị chạm chập trong quá trình kéo dây hay không, kiểm tra tiếp độ cách điện giữa các dây dẫn và độ rò rỉ dòng điện.

Sau khi dây được kiểm tra an toàn thì tiến hành bước lắp đặt thiết bị.

Sau quá trình lắp đặt thiết bị điện hoàn tất thì nên kiểm tra vận hành thử, có thể dùng amper kẹp để xác định dòng của từng pha sau đó chúng ta cân chỉnh dòng pha để đảm bảo được sự cân bằng pha bên trong hệ thống.

Tủ điện cần được gắn nhãn và thuyết minh sơ đồ chức năng từng thiết bị bên trong tủ.

Cần thiết kế sơ đồ và vị trí lắp đặt của các MCB bên trong tủ và kích thước tủ điện phù hợp.

Gia công phần vỏ tủ điện theo bảng thiết kế đã duyệt của chủ đầu tư.

Tiến hành lắp các thiết bị vào tủ hoàn chỉnh.

Kiểm tra lại độ cách điện, dòng rò ra vỏ tủ, phải đảm bảo an toàn điện và các thiết bị đóng cắt.

Lắp đặt tủ vào vị trí của công trình đã định sẵn trong bảng thiết kế và kết nối các đầu cáp vào – ra tủ.

Kiểm tra lại thứ tự pha và độ an toàn điện của tủ trước khi kiểm thử.

Máy biến áp/Máy phát điện.

Đầu tiên cần đệ trình bản thiết kế lắp đặt cho chủ đầu tư, thống nhất quá trình vận chuyển và lắp đặt.

Sau đó, đệ trình phương án vận chuyển máy biến áp/ máy phát vào vị trí lắp đặt đã thống nhất trước đó.

Đơn vị thi công cần dự trù thời gian, nhân công, vật tư và những dụng cụ cần thiết cho việc lắp đặt thiết bị.

Nghiệm thu đầu vào các thiết bị và vật tư sau khi thi công hoàn tất

Vệ sinh toàn bộ khu vực và lắp đặt rào chắn, biển báo nguy hiểm xung quanh khu vực trước khi lắp máy phát điện/máy biến áp.

Kiểm tra, dọn dẹp, và giải phóng mặt bằng rồi làm vệ sinh sơ bộ ở khu vực chuẩn bị thi công.

Định vị và đánh dấu các vị trí trên mặt bằng.

Kiểm tra lại mương dẫn và bệ móng lắp máy biến áp/máy phát

Vận chuyển máy biến áp/máy phát lên phía trên bệ móng (có thể vận chuyển bằng một hay nhiều phương pháp kết hợp như con lăn, tời kéo, xe cẩu, xe nâng…có thể tham khảo cách vận chuyển Chiller).

Lắp đặt các thiết bị theo trong bảng thiết kế và chỉ dẫn từ nhà sản xuất.

Kiểm tra lại các vị trí máy biến áp/máy phát và cố định hoàn toàn vào bệ móng.

Làm sạch và đậy kín mương cáp.

Sau đó tiến hành kiểm tra và đo đạc các thông số môi trường như: thông gió, chiếu sáng…

Che chắn, bảo vệ thiết bị sau khi thi công hoàn tất.

Kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống.

Nên sử dụng đồng hồ đo điện trở cách điện để kiểm tra thông mạch tất cả các dây dẫn, cần phải đảm bảo tính an toàn của hệ thống và tính mỹ thuật.

Vận hành hệ thống:

+ Đóng điện toàn bộ hệ thống theo từng cấp và ở chế độ không tải.

+ Sau đó, cho hệ thống hoạt động ở chế độ có tải (lưu ý cần đóng điện cho tải cũng theo từng cấp).

Chỉnh sửa những lỗi kỹ thuật (nếu có) trong quá trình thi công.

Vệ sinh lại toàn bộ hệ thống sau khi đã thi công xong.

Mời các cơ quan kiểm định nhà nước đến đo đạc và kiểm tra lại sự phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia để nhận giấp phép đóng điện vào điện lưới.

Nghiệm thu hệ thống, bàn giao cho chủ đầu tư.

Khi thi công hệ thống điện cho những công trình lớn cần phải theo quy trình nhất định và đòi hỏi nhà thầu phải có kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm. Biện pháp thi công hệ thống điện càng đầy đủ thì càng chứng minh được năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

Đối với những nhà thầu thi công cơ điện chuyên nghiệp, quá trình thi công đều được thuyết minh và báo cáo cụ thể trong quá trình làm việc nhằm minh bạch cho chủ đầu tư cũng như dễ dàng quản lý tiến độ thi công toàn bộ hệ thống điện.

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió

I. TỔNG QUÁT:

1.1 Mô tả:

Phạm vi công việc hệ thống ống gió bao gồm tất cả ống gió cần thiết đáp ứng nhu cầu thông gió và điều hòa không khí của dự án. Miệng gió trên các phụ kiện tiêu chuẩn phổ biến tại Việt nam. Đảm bảo các yêu cầu về độ ồn.

Quy định chiều dày của tole tráng kẽm ống gió

Rivets: Lọai đầu cứng nở to, làm bắng họp kim nhôm cho ống gió tráng kẽm. Thép không rỉ cho ống gió thép không rỉ, kích thước như sau:– Đối với lắp tấm kim lọai và giá đở, pát treo và thép góc: 30×30 hoặc 40×40

Vis tự khoan và tự ren: mạ kẽm đối với ống tráng kẽm, thép không rỉ đối với thép không rỉ. Chỉ sử dụng khi vật liệu nền mà nó bắt vào dầy hơn 1,5 mm và có thể không cần tháo ra và thay thế. Bu lon, ốc, vòng đệm, ty treo: phù hợp theo tiêu chuẩn của ống gió. Các phần ống gió bằng thép không rỉ mà không tiếp xúc với dòng không khí thì có thể sử dụng bằng vật liệu tráng kẻm

Làm kín ống gió

Ống gió được làm kín theo yêu cầu , tiêu chuẩn lắp đặt ống gió của nhà thầu. Vật liệu làm kín: sử dụng theo đặc tính sau:– Không tạo söï phát triển của vi khuẫn.– Có tuổi thọ và đặt tính kỷ thuật bằng với tuổi thọ của ống gió.

Băng keo dán ống gió chỉ được sử dụng như là vật liệu làm kín thứ hai trên các mối nối đã được làm kím bằng vật liệu khác như: silicon ..không sử dụng baêng dán thay thế cho mục đích không phải làm kín. Làm kín mối ghép: dùng silicon tại các góc ghép

1.3 Bảng quy định kích thước giá đỡ ống chữ nhật

– Lọai không bọc cách nhiệt: tấm dãy nhôm kẹp trên đường xoắn kim lọai nhôm định hình. Không sử dụng keo dán.– Lọai có bọc cách nhiệt: Giống như lọai không cách nhiệt nhưng có thêm lớp cách nhiệt dày 25 hoặc 30 mm tùy theo yêu cầu của nhà thầu được quấn xung quanh và bao bọc bởi lớp chống ẩm.

Lắp đặt.

Ống gió mềm được lắp thẳng nhất có thể được và số lần uốn cong được giảm tối thiểu.– Mối nối: Mối nối dài của ống gió mềm nhằm mục đích làm kín gió và giảm âm ở các vách ngăn.– Giá đở: phù hợp với yêu cầu lắp đặt của nhà chủ.– Chiều dài của ống gió mềm tối đa là 4 m bao gồm cả chiều dài của ống nối.– Ống gió mềm đuợc sử dụng cho không khí khô: định vị đường xoắn bên ngòai luồng không khí

1.5 Khớp nối mềm – Tổng quát: có mục đích cách ly quạt, máy lạnh khoái hệ thống ông gió bằng các ống nối mềm kín gió.– Chiều dài: đủ để khöû độ rung lan truyền khi hệ thống họat động.– Đồng trục: đấu nối đồng trục giữa ống gió và thiết bị.– Lắp đặt: sử dụng băng thép mạ kẽm, làm kín, không sơn phủ bề mặt– Bảo trì: lắp đặt phải dể dàng tháo lắp và thay thế, không làm hư hỏng ống gió hay thiết bị.

II. LẮP ĐẶT ỐNG GIÓ

2.1 Bố trí

Bố trí hợp lý, gọn. Cung cấp các cửa thăm cho các vị trí cần thiết để dể dàng vận hành, bảo trì bảo dưỡng. Bố trí ống gió chạy song song nhau hoặc song song với kết cấu xây dựng của tòa nhà.

Không gian: cung cấp không gian trống tối thiểu cho lớp cách nhiệt ống gió như sau:– 25 mm cho các ống gió gần kề.– 25 mm cho các cạnh mặt bít với ống gió khác và với sàn nhà …– 50 mm cho ống gió và các máng cáp điện.– 150 mm cho ống gió và mặt đất, bên dưới sàn treo.

2.2 Vệ sinh

Trong quá trình lắp đặt phải dọn dẹp sạch các vật dụng, vật liệu vụn bên trong ống gió.

III. THI CÔNG CÁCH NHIỆT ỐNG GIÓ Phụ kiện định vị

– Tiêu chuẩn: Theo đúng như yêu cầu của chủ đầu tư– Kẹp nhanh: Lọai kim lọai tròn có bề mặt không nhỏ hơn 25 mm vòng tròn, nhiệm vụ kẹp chặt và nhanh, bao xung quanh bề mặt lớp cách nhiệt.– Bảo vệ: phủ lớp băng keo màng lên bề mặt bên ngòai của lớp cách nhiệt, cắt bỏ các đọan dư để tránh nguy hiểm cho người khi sử dụng.

– Tổng quát: Quấn lớp cách nhiệt xung quanh bên ngoài của ống gió tại những nơi được yêu cầu phải cách nhiệt. Giảm thiểu tối đa các mối nối– Mối nối: Cắt vuông góc và nối đối đầu nhau cho các cạnh của tấm cách nhiệt liền kề.– Nêm kín ẩm: Giử kín các mối ngăn ẩm bằng băng keo nhôm đặt ngay tâm dọc theo các đường nối. Những vị trí bị kim ghim đâm qua làm kín vách ngăn ẩm bằng miếng nhôm tròn hoặc băng keo bạc.– Mặt bít và mối nối: Duy trì độ dày của lớp cách nhiệt khi đi qua mặt bít, gân tăng cứng hoặc mối nối.

Phương pháp cố định

– Bên trong: Chừa trống giữa lớp cách nhiệt với bộ phận chia hoặc cánh chỉnh van gió bằng tay.– Bên ngoài: Van gió điều chỉnh bằng moto hoặc điều chỉnh bằng tay thì sử dụng tole tấm có dán lớp cách nhiệt làm phần chụp để cách nhiệt van gió.

Cách nhiệt cửa thăm và các lổ chờ đảm bảo không bị đọng sương bề mặt.

3.4 Cách nhiệt ống nối mềm

Tổng quátThực hiện cách nhiệt cho ống nối mềm nếu nhiệt độ bên trong ống có thể gây đọng sương bên ngoài.

Phương pháp thi côngKhi lớp cách nhiệt ngoài của cả hai đầu nối của ống nối mềm là:– Lớp khủ bề mặt màng mỏng bên ngoài trí bọc cách nhiệt theo đúng yêu cầu của loại cách nhiệt lớp phù bề mặt bên ngoài và lớp phủ kim loaị bên ngoài.– Lớp phủ kim loại bên ngoài hoặc bên trong thì tùy theo vật liệu cách nhiệt do qui định mà có cách thực hiện phù hợp.

3.5 Lắp đặt miệng ống gió

Bảo vệ

Giữ nguyên lớp bao bảo vệ cho tới khi lắp đặt.

Phương pháp treo

– Tổng quát: Trên trần nổi chia ô đặt lổ sau cho giảm thiểu không phải cắt khung trần, phải có khung để che các khe hở giửa miệng gió và xung quanh, chỉnh mặt miệng gió cho kín các khe hở và tính không đều với xung quanh.– Bề ngoài: Cân chỉnh vị trí miệng gió vuông góc với các kết cấu khác.

Phụ kiện định vị

Tổng quát: Sử dụng hộp gió lấy gió vào theo mặt bên của hộp gió, để dể dàng lắp ống nối mềmGiá đở của hộp chụp miệng gió:– Đối với miệng gió gắn trần: độc lập với phía trên.Nối ống gió mềm: Sử dụng cổ tròn hoặc cổ oval gắn trên hộp chụp miệng gió.

Cách nhiệt bên trong:

– Loaị cách nhiệt: bông thuỷ tinh, bề dày 25 mm.– Lắp lớp tole soi lổ.– Đảm bảo độ ồn của ống gió mềm bảo ôn phải theo yêu cầu kỷ thuật.

Sơn: Sơn đen bên trong các hộp chụp miệng gió để tránh nhìn thấy bên trong miệng gió.

Zalo/Hotline: 0961.088.939 – 0942.183.006 – 0962.048.656.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thi Công Hệ Thống Chiller trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!