Đề Xuất 12/2022 # Tắt, Đưa Pc Về Chế Độ Ngủ Hoặc Ngủ Đông / 2023 # Top 18 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Tắt, Đưa Pc Về Chế Độ Ngủ Hoặc Ngủ Đông / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tắt, Đưa Pc Về Chế Độ Ngủ Hoặc Ngủ Đông / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có nhiều cách để tắt PC-bạn có thể tắt PC hoàn toàn, đưa về chế độ ngủ hoặc ngủ đông.

Tắt PC của bạn hoàn toàn

Để tắt máy:

Đối với Windows 10

Đối với Windows 8.1 / Windows RT 8.1

Di chuyển chuột đến góc dưới bên trái của màn hình và bấm chuột phải vào nút bắt đầu hoặc nhấn phím logo Windows + X trên bàn phím của bạn. Nhấn hoặc bấm Tắt máy hoặc đăng xuất rồi chọn Tắt máy.

Đối với Windows 7

Bấm vào nút bắt đầu rồi bấm nút tắt .

Ngủ

Chế độ này sử dụng rất ít điện, PC sẽ khởi động nhanh hơn và bạn sẽ quay lại ngay nơi bạn đã dừng lại. Bạn không phải lo lắng sẽ bị mất công việc do cạn pin vì Windows tự động lưu tất cả công việc của bạn và tắt PC nếu pin quá yếu. Sử dụng chế độ ngủ khi bạn rời khỏi PC trong thời gian ngắn-như khi bạn đi uống cà phê giải lao.

Đối với nhiều PC (đặc biệt là máy tính xách tay và máy tính bảng), PC chuyển sang chế độ ngủ khi bạn đóng nắp hoặc khi nhấn nút nguồn.

Đưa PC về chế độ ngủ:

Mở tùy chọn nguồn:

Đối với Windows 8,1/Windows RT 8,1, hãy trượt nhanh vào từ cạnh của màn hình, gõ nhẹ vào Tìm kiếm (hoặc nếu bạn đang dùng chuột, hãy trỏ tới góc trên bên phải của màn hình, di chuyển con trỏ chuột xuống dưới, sau đó bấm Tìm kiếm), nhập tùy chọn Power trong hộp tìm kiếm, rồi gõ nhẹ hoặc bấm vào tùy chọn Power.

Đối với Windows 7, hãy bấm vào nút Start , bấm Pa-nen điều khiển, bấm hệ thống và bảo mật, rồi bấm vào tùy chọn Power.

Thực hiện một trong các cách sau:

Nếu bạn đang sử dụng máy tính để bàn, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay, hãy chọn Chọn thao tác nút nguồn sẽ thực hiện. Bên cạnh Khi tôi nhấn nút nguồn, chọn Ngủ, rồi chọn Lưu thay đổi.

Nếu bạn chỉ sử dụng máy tính xách tay, hãy chọn Chọn thao tác sẽ được thực hiện khi đóng nắp. Bên cạnh Khi tôi đóng nắp, chọn Ngủ, rồi chọn Lưu thay đổi.

Khi bạn sẵn sàng đưa PC về chế độ ngủ, chỉ cần nhấn nút nguồn trên máy tính để bàn, máy tính xách tay hoặc máy tính bảng hoặc đóng nắp máy tính xách tay của bạn.

Trên hầu hết các PC, bạn có thể tiếp tục hoạt động bằng cách nhấn nút nguồn trên PC của bạn. Tuy nhiên, không phải tất cả các PC đều hoạt động như vậy. Bạn có thể đánh thức máy tính bằng cách nhấn phím bất kỳ trên bàn phím, bấm vào nút chuột hoặc mở nắp trên máy tính xách tay. Kiểm tra tài liệu đi kèm với máy tính của bạn hoặc truy cập trang web của nhà sản xuất.

Ngủ đông

Tùy chọn này được thiết kế cho máy tính xách tay và có thể không có trong tất cả các PC. (Ví dụ: các PC có InstantGo không có tùy chọn ngủ đông.) Chế độ ngủ đông sử dụng ít điện hơn chế độ ngủ và khi bạn khởi động lại PC, bạn sẽ quay lại nơi bạn đã dừng lại (mặc dùng không nhanh bằng chế độ ngủ).

Sử dụng chế độ ngủ đông khi bạn biết rằng sẽ không sử dụng máy tính xách tay hoặc máy tính bảng trong một khoảng thời gian dài và không có dịp để sạc pin trong thời gian đó. Trước tiên kiểm tra xem tùy chọn này có trong PC của bạn không và nếu có, hãy bật nó lên.

Để đưa PC về chế độ ngủ đông:

Mở tùy chọn nguồn:

Đối với Windows 8.1 / Windows RT 8.1, trượt nhanh vào từ cạnh màn hình, nhấn Tìm kiếm (hoặc nếu dùng chuột, hãy trỏ đến góc phải phía trên của màn hình, di chuyển con trỏ chuột xuống, rồi bấm vào Tìm kiếm), nhập Tùy chọn nguồn vào hộp tìm kiếm rồi nhấn hoặc bấm vào Tùy chọn nguồn.

Đối với Windows 7, hãy bấm vào nút bắt đầu , bấm Pa-nen điều khiển, bấm hệ thống và bảo mật, rồi bấm vào tùy chọn Power.

Chọn Chọn thao tác nút nguồn điện sẽ thực hiện, sau đó chọn Thay đổi cài đặt hiện không sẵn dùng. Trong Cài đặt tắt máy, chọn hộp kiểm Ngủ đông (nếu có), sau đó chọn Lưu thay đổi.

Bây giờ, bạn sẽ có thể đưa PC về chế độ ngủ đông theo một số cách khác nhau:

Đối với Windows 7, hãy bấm vào nút bắt đầu , bấm vào mũi tên bên cạnh nút tắt , rồi bấm Hibernate.

Lưu ý: Nếu các thiết bị kết nối với PC của bạn (như màn hình, máy in hoặc máy quét) không hoạt động đúng sau khi bật lên từ chế độ ngủ hoặc ngủ đông, bạn có thể cần ngắt kết nối và kết nối lại thiết bị hoặc khởi động lại PC của bạn. Bạn cũng nên đảm bảo rằng bạn có trình điều khiển mới nhất cho tất cả các thiết bị của mình.

Quạt Tản Nhiệt Khí Dành Cho Cpu Và Quy Tắc Hoạt Động – Chuyên Laptop – Pc – Camera Hà Đông / 2023

Quạt tản nhiệt khí dành cho CPU và quy tắc hoạt động

Mặc dù không gây được nhiều sự chú ý, tản nhiệt CPU vẫn là một trong những linh kiện quan trọng để đảm bảo sự ổn định cho chiếc máy tính của bạn. Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tản nhiệt CPU máy tính là gì? Và xem quy tắc hoạt động của nó ra sao? Tản nhiệt CPU là gì? Khi hoạt động, CPU máy tính sẽ sản sinh ra một lượng nhiệt rất lớn. Và thông thường, CPU càng mạnh đồng nghĩa với nhiệt lượng nó sẽ toả ra càng cao (cùng kiến trúc, khác xung nhịp). Nếu lượng nhiệt này tăng quá cao, nhẹ thì CPU sẽ tự động giảm hiệu năng còn nặng thì có thể gây hư hỏng. Tản nhiệt CPU là linh kiện giúp chúng ta có thể kiểm soát được nhiệt độ của CPU, giúp nó có thể hoạt động ổn định mà không gặp tình trạng quá nóng. Phần lớn các CPU máy tính của Intel hay AMD được bán trên thị trường hiện nay đều kèm theo tản nhiệt với hiệu năng tương đối kiêm tốn (còn được gọi là tản nhiệt stock). Một số dòng được thiết kế hỗ trợ ép xung như i7-6700K và i5-6600K hoặc Cpu socket 2011 (Haswell-E) thì không kèm theo tản nhiệt stock, cho phép bạn tự sắm tản nhiệt với hiệu năng cao hơn. Quy tắc hoạt động của tản nhiệt khí Tản nhiệt thì có rất nhiều loại, phổ biến nhất là tản nhiệt khí, cao cấp hơn thì là tản nhiệt nước. Ngoài ra còn có tản nhiệt bằng ni-tơ lỏng, tuy nhiên cái này chỉ dành để đua ép xung chứ sử dụng hằng này thì không được tiện cho lắm. Tản nhiệt khí phổ biến nhất là vì giá thành rẻ, cấu tạo đơn giản nhưng hiệu quả cũng như không đòi hỏi nhiều kỹ thuật trong quá trình lắp đặt. Ngoài ra việc Intel và AMD kèm theo tản nhiệt khí (stock) theo hầu hết các dòng CPU của mình cũng góp một phần cho sự phổ biến của loại tản nhiệt này. Để minh hoạ thì mình sẽ dùng tản nhiệt stock của CPU Intel Skylake. Tất cả các tản nhiệt khí đều sẽ có cấu tạo cơ bản như thế này, tuy nhiên chất liệu, thiết kế của các lá tản nhiệt cũng như kích thước sẽ có sự khác biệt. Cấu tạo của tản nhiệt khí sẽ gồm có 3 phần chính: phần chân để cắm vào bo mạch, khối tản nhiệt và cuối cùng là quạt. Đây là tản nhiệt dành cho CPU Intel nên bạn sẽ thấy 4 cái chân cắm, mỗi chân sẽ có một cái lẫy khoá. Những lẫy này giúp bạn gắn chặt tản nhiệt vào mainboard và áp sát CPU. Các tản nhiệt khí loại lớn và nặng còn có thêm backplate (tấm đệm phía sau bằng nhựa hoặc kim loại) để tăng thêm độ cố định và tránh tình trạng cong bo mạch. Khối tản nhiệt của tản nhiệt Skylake được làm bằng kim loại: lõi đồng và các lá tản nhiệt bằng nhôm. Phần đế tiếp xúc với CPU được làm bằng đồng sẽ dẫn nhiệt ra các lá nhôm, tăng tối đa diện tích bề mặt tản nhiệt. Diện tích bề mặt càng nhiều thì nhiệt lượng sẽ dễ phân tán ra ngoài không khí hơn, giúp CPU mát hơn. Đối với trường hợp của bộ tản nhiệt Skylake thì Intel thiết kế khá đơn giản chỉ với một lõi đồng, tuy nhiên ở tản của của CPU AMD và các tản hiệu năng cao thì nhà sản xuất thường sử dụng các ống dẫn nhiệt (heat pipe) để tăng tối đa hiệu quả (ảnh tản nhiệt AMD) Nếu các bạn chú ý trong hình thì sẽ thấy có một lớp màu trắng, đó là kem tản nhiệt. Loại kem này giúp loại bỏ không khí giữa heatsink của CPU và của tản nhiệt, giúp nhiệt lượng được truyền đi một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên cũng cần lưu ý là việc sử dụng quá nhiều kem tản nhiệt sẽ gây phản tác dụng vì dù nó dẫn nhiệt tốt hơn không khí, nó vẫn kém hơn kim loại (nhôm/đồng). Về cơ bản, sự khác biệt giữa tản nhiệt stock và các tản nhiệt khí cao cấp đó là diện tích bề mặt tiếp xúc với môi trường. Các tản nhiệt khí cao cấp sẽ có kích thước lớn hơn, nhiều lá tản nhiệt hơn và từ đó hiệu quả cũng cao hơn. Một số bộ tản nhiệt ngoại cỡ, chẳng hạn như Noctua NH-D15 với các lá tản nhiệt chia thành 2 trụ kép thì bạn thậm chí cũng chẳng cần quạt thổi nếu thùng máy đối lưu không khí tốt. Phần cuối cùng là quạt, tạo luồng gió làm mát các lá tản nhiệt và phân tán nhiệt lượng ra không khí. Những tản nhiệt kích thước nhỏ, chẳng hạn như tản nhiệt stock của Intel Skylake trong hình thì gió sẽ thổi từ trên xuống. Còn ở những dòng tản nhiệt trụ kích thước lớn, kiểu quạt thổi ngang được ưu ái vì cho phép sử dụng quạt đường kính lớn và nhiều quạt (2-3 cái, thiết lập theo kiểu hút-đẩy). Quạt lớn sẽ có ưu điểm ngay cả ở tốc độ quay chậm thì gió tạo ra vẫn nhiều hơn quạt đường kính nhỏ, cũng như bớt ồn hơn. Ngoài ra thì số lượng đầu pin cấp nguồn cũng quyết định là tốc độ quạt có thể điều chỉnh bằng tính năng PWM (4 pin) hoặc không (3 pin).

Nguyên liệu làm quạt tản nhiệt: Đồng và Nhôm Giữ nhiệt tốt hơn, khiến lá tản nhiệt đồng phân tán nhiệt vào không khí kém hơn lá nhôm Trọng lượng nặng (8.9 g/cm3 vs 2.7 g/cm3) Mềm nên dễ bị biến dạng nếu gặp sự cố cũng hoặc rung động cường độ cao khi quạt quay. Dễ bị oxy hoá Đắt, giá đồng thường gấp đôi giá nhôm (2.11 USD/pound vs 0.69 USD/pound)

Hieucomputer Địa chỉ: Số 22 Ngách 43 -Ngõ 108 -Đường Trần Phú -Hà Đông. Website: http://hieucomputer.com

SĐT: 098 77 99 189 Email: hieucomputer189@gmail.com

Quản Lý Nhà Nước Về Gd / 2023

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOThS.Phạm Phúc TuyTrường ĐH Thủ Dầu MộtĐT: 0903784014, Email: tuypp@tdmu.edu.vn, Website: http://phuctuy.violet.vnNội dung của môn học Nội dung môn học bao gồm kiến thức về Quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo: Khái niệm tính chất, đặc điểm, nguyên tắc và nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; thực trạng và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Cụ thể: + Chương 1: Những vấn đề chung của QLNN về̀ GD và ĐT. + Chương 2: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.Quản lý– Theo góc độ chính trị – xã hội: quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động;– Theo góc độ hành động: quản lý là chỉ huy, điều khiển, điều hành. Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan.

Chủ thể quản lýĐối tượng quản lýMục tiêuCÂU HỎI:– Quản lý có từ bao giờ?– Điều gì sẽ xảy ra nếu không có sự quản lý?Vai trò của quản lý: nhu cầu khách quan của lao động tập thể trong XH loài người, là 1 thuộc tính gắn với XH ở mọi giai đoạn phát triển của nó.Con người HĐ để tồn tại: – Phải LĐ chung – Phải kết hợp thành tập thể – Phải có sự tổ chức – Phải có sư phân công, hợp tác – Phải có sự điều khiển – Phối hợp nỗ lực của nhiều người

HĐ SX ra sản phẩmHĐ của con người (LĐ trực tiếp) HĐ Quản lý (LĐ gián tiếp)

Trực tiếp làm ra sản phẩm Cơ cấu tổ chứcHĐQL Sản phẩm Lực lượng LĐ

Hiệu quả QL ảnh hưởng trực tiếpQuản lý?+ Quản lý là hoạt động cần thiết trong mọi hoạt động KT-XH ở mọi cấp độ khác nhau. Đó là lao động để bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức mà cá nhân đó là thành viên.+ Quản lý là nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công hay thất bại của một tổ chức nào đó. Quản lý giỏi là: – Tiên liệu được những biến đổi. – Sửa chữa được những chỗ thi hành kém. – Đưa tổ chức đến mục tiêu và cả đến sự thay đổi mục tiêu khi cần thiết. (GS. Đặng Quốc Bảo)Lý thuyết điều khiểnĐiều khiển(có mục đích)Bị điều khiển(Trạng thái A)Bị điều khiển(Trạng thái B)Mục tiêu quản lý

Z: – Mô hình tương lai của hệ thống bị quản lý, trạng thái của đối tượng bị quản lý mà chủ thể quản lý mong muốn (đòi hỏi)Mục tiêu QL: trạng thái mong muốn được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý (đang có, muốn duy trì; có thể chưa có mà muốn đạt; chỉ đạt được thông qua tác động quản lý và sự vận động của đối tượng QL).QUẢN LÝTRẠNG THÁI TTRẠNG THÁI MỤC TIÊUZQuản lý nhà nước + Đơn giản: Sự quản lý của nhà nước đối với xã hội và công dân. + QLNN là hoạt động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước. QLNN có thể được hiểu là: – Sự tác động của chủ thể được trao quyền Nhà nước, chủ yếu là bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước; – Pháp luật là phương tiện chủ yếu; – Nhà nước có thể trao quyền lực cho cá nhân, tổ chức xã hội thay mặt Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước.THẢO LUẬN+ Quyền lập pháp?+ Quyền hành pháp?+ Quyền tư pháp?Quyền lập pháp + Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật . Quyền lập pháp do Quốc hội tiến hành. Ngoài việc ban hành luật ra, cơ quan lập pháp còn có quyền tăng thuế, thông qua ngân sách và các khoản chi tiêu khác. + Cơ quan lập pháp là kiểu hội đồng đại diện có quyền thông qua các luật, là một trong ba cơ quan chính của thể chế chính trị tam quyền phân lập. + Tên gọi: phổ biến nhất là nghị viện và quốc hội.

Quyền hành pháp+ Quyền hành pháp gồm 2 quyền : lập quy và hành chính. Quyền lập quy: quyền ban hành những văn bản pháp quy dưới luật để cụ thể hóa luật pháp. Quyền hành chính: quyền tổ chức quản lý tất cả các mặt, các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước. Quyền hành chính bao gồm 2 quyền: – Quyền tổ chức nhân sự trong cơ quan hành chính – Quyền tổ chức thực thi và áp dụng pháp luật trong các mối quan hệ giữa tổ chức với cá nhân, tổ chức với tổ chức và giữa cá nhân với nhau trong đời sống xã hội.+ Bộ máy hành pháp: chính phủ và các cơ quan hành chính côngQuyền tư pháp + Quyền tư pháp là quyền bảo vệ luật pháp, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện và chống lại các hành vi vi phạm pháp luật. Quyền tư pháp do Tòa án và Viện Kiểm sát tiến hành. + Cơ quan tư pháp hay hệ thống tư pháp là một hệ thống tòa án nhân danh quyền tối cao hoặc nhà nước để thực thi công lý, một cơ chế để giải quyết các tranh chấp.

Phân biệt “Quản lý nhà nước” và “Quản lý hành chính nhà nước” – Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp; – Theo nghĩa hẹp: QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN. Đồng thời các cơ quan nhà nước còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình (VD: ra QĐ thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức; ban hành quy chế làm việc nội bộ…) QLNN (nghiã hẹp) = khái niệm QLHCNN.Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

QLNN về giáo dục và đào tạo là: + Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động GD-ĐT + do các cơ quan quản lí có trách nhiệm về giáo dục của Nhà nước từ TW đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo qui định của Nhà nước + nhằm phát triển sự nghiệp GD-ĐT, duy trì kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD-ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD-ĐT của nhà nước. QLNN về GD&ĐT là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước. Những yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạoChủ thể quản lý : – các cơ quan quyền lực nhà nước ( lập pháp, hành pháp, tư pháp), – chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở (điều 100 của Luật Giáo dục).(***)Đối tượng quản lý: – hệ thống giáo dục quốc dân, – mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước.Mục tiêu quản lý: – bảo đảm trật tự, kỷ cương trong các hoạt động GD&ĐT, – thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công dân. Mỗi cấp học, ngành học có những mục tiêu cụ thể được quy định trong Luật Giáo dục và các Điều lệ nhà trường.Điều 100 Luật Giáo dục quy định Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục: + Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục. + Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục. + Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền. + Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.Tóm lại + QLNN về GD&ĐT là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy QLGD từ TW đến cơ sở đối với hệ thống GD quốc dân và các hoạt động GD của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân. + Lưu ý: QLNN là việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân. QLNN về GD&ĐT thực chất là thực thi quyền hành pháp để tổ chức, điều hành và điều chỉnh mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội. Để quản lý có hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng quyền hành pháp phải kết hợp với quyền lập pháp, lập qui và hoạt động thanh tra, kiểm tra trong các hoạt động của toàn bộ hệ thống. Tính chất của Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo+ Tính lệ thuộc vào chính trị: QLNN về giáo dục và đào tạo phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.+ Tính xã hội: giáo dục là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội. Trong QLNN về giáo dục cần phải coi trọng tính xã hội và dân chủ hoá giáo dục. Giáo dục và đào tạo luôn phát triển trong mối quan hệ với sự phát triển của kinh tế xã hội.+ Tính pháp quyền: QLNN là quản lý bằng pháp luật. QLNN về giáo dục và đào tạo cũng phải tuân thủ hành lang pháp lí mà nhà nước đã quy định cho một hoạt động quản lý các hoạt động giáo dục và đào tạo, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.+ Tính chuyên môn nghiệp vụ: cán bộ – công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực GD&ĐT cần được đào tạo có trình độ tương ứng với yêu cầu về tiêu chuẩn các ngạch, chức danh đã được quy định. Việc tuyển dụng cán bộ – công chức tuân theo các tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh mà nhà nước đã ban hành.+ Tính hiệu lực, hiệu quả: lấy hiệu quả của hoạt động chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá cán bộ – công chức ngành GD&ĐT; chất lượng, hiệu quả và sự bảo đảm trật tự kỷ cương trong GD&ĐT là thước đo trình độ, năng lực, uy tín của các cơ sở giáo dục và của các cơ quan QLNN về GD&ĐT.Đặc điểm của Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

Trong những tính chất của QLNN về giáo dục và đào tạo, có những tính chất có nét đặc biệt cần nhấn mạnh, trở thành các đặc điểm cần lưu ý:+ Quản lý nhà nước là việc thực thi ba quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân.+ Quản lý hành chính nhà nước là thực thi quyền hành pháp để tổ chức, điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, hành vi công dân.a/ Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạt động quản lý giáo dục

QLNN về giáo dục và đào tạo ở cơ sở là triển khai các hoạt động hành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở cơ sở – vừa theo nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước – vừa theo nguyên tắc hành chính giáo dục đối với một cơ sở GD. + Hành chính giáo dục thực chất là – triển khai chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước ủy quyền, thay mặt nhà nước triển khai sự nghiệp GD&ĐT; – điều hành, điều chỉnh các hoạt động GD&ĐT trên địa bàn nhằm bảo đảm các quy định, quy chế về giáo dục và thực hiện được mục tiêu giáo dục mà nhà nước quy định. Quản lý hành chính thực chất là việc xây dựng các văn bản pháp quy và chấp hành các văn bản pháp luật của nhà nước. Kết hợp với QLGD là đưa việc xây dựng các văn bản cho các hoạt động chuyên môn của giáo dục và làm cho một người hiểu, biết được các qui định của văn bản để thực hiện cho đúng. Ví dụ: Từ quy định của Bộ GD&ĐT về việc soạn bài, giảng bài, chấm bài… Cơ quan Sở, Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng nhà trường quy định chi tiết hơn để đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và phù hợp với địa phương và cơ sở giáo dục, Trên cơ sở đó giáo viên chấp hành, thực hiện các quy định về chuyên môn. b/ Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý

(1). Điều kiện để triển khai QLNN là phải có tư cách pháp nhân và tính hợp pháp trong quản lý là yêu cầu trước hết. Mỗi tư cách pháp nhân đều có những trách nhiệm và quyền hạn tương ứng. Lưu ý: + Muốn có tư cách pháp nhân để quản lý phải được bổ nhiệm; việc bổ nhiệm phải đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục; + Phải thực hiện đúng và đủ các chức năng, thẩm quyền tương ứng; không lạm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm; thực hiện đúng chế độ thủ trưởng. + Tránh nhận thức không đúng trong các hoạt động quản lý (VD: “Phép vua thua lệ làng”, “thủ kho to hơn thủ trưởng”…), tránh thoái quyền hoặc lạm quyền. + Đảm bảo sự phân cấp và tuân thủ thứ bậc chặt chẽ.(2). Phương tiện QLNN là các văn bản pháp luật và pháp quy. Phương pháp chủ yếu để QLNN là phương pháp hành chính tổ chức. Pháp luật, pháp quy là sự cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phản ảnh lợi ích của toàn dân, là hành lang pháp lí cho việc triển khai các hoạt động QLGD, bảo đảm tính quyền lực nhà nước trong quản lý.(3). Trong QLNN phải tuân thủ thứ bậc chặt chẽ theo sự phân cấp rõ ràng. Mệnh lệnh – phục tùng là biểu hiện rõ nhất của tính quyền lực trong QLNN. Tính quyền lực nhà nước: cán bộ QLGD các cấp cần phải nhận thức đầy đủ và thực hiện nghiêm túc cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng trung ương .c/ Kết hợp nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

GD&ĐT là một hoạt động mang tính xã hội cao, GD&ĐT là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội. Dân chủ hoá và xã hội hoá công tác giáo dục là một tư tưởng có tính chiến lược , có vai trò rất to lớn trong sự phát triển giáo dục và QLGD.

Tóm lại: QLNN về giáo dục là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động quản lý giáo dục. Ở một cơ sở giáo dục , QLNN về giáo dục thực chất là quản lý các hoạt động hành chính – giáo dục, có hai mặt quản lý thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sự nghiệp GD và quản lý chuyên môn trong quá trình sư phạm.4. Nguyên tắc Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạoa/ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ Mọi cơ sở giáo dục đều: – Thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉ đạo ngành dọc, – Đóng trên một địa bàn cụ thể vì vậy phải tuân thủ sự quản lý của ngành và quản lý hành chính của địa phương theo quy định phân cấp của nhà nước. Mọi hoạt động quản lý không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnh thổ là một nguyên tắc quan trọng trong QLNN nói chung và QLNN về GD&ĐT nói riêng. + Nội dung chủ yếu của nguyên tắc: – Sự nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là một hệ thống nhất; – Bộ GD&ĐT là cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT thống nhất trong phạm vi cả nước; – Chính quyền địa phương QLNN về GD&ĐT theo phần lãnh thổ của mình thông qua cơ quan chuyên môn, theo nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước quy định phù hợp với cơ chế phân cấp. – Trong hoạt động quản lý ở một cơ sở giáo dục địa phương phải tuân thủ những quy định, quy chế chuyên môn của ngành dọc .

b/ Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo +Ý nghĩa: – Là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động CT-XH ở nước ta, – Là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. + Ở góc độ vĩ mô, Nguyên tắc yêu cầu: – Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống GD quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung… quy chế thi cử và hệ thống văn bằng (Điều 14, Luật GD). – Phân cấp rõ ràng về QLGD cho địa phương – Tạo điều kiện để cơ sở phát huy chủ động và sáng tạo. + Đối với cơ sở: – Tuân thủ những quy định chung của cấp trên về chủ trương, đường lối, phát triển GD: – Phải tuân thủ hành lang pháp lí về GD-ĐT; – Phát huy quyền làm chủ của tập thể SP, – Đề cao trách nhiệm cá nhân, chế độ thủ trưởng. – Nắm vững tư tưởng Dân chủ hoá giáo dục, dân chủ hoá nhà trường và các văn bản pháp luật, pháp quy để đảm bảo quyền và nghĩa vụ đối với mọi đối tượng tham gia hoạt động GD. Vận dụng Nguyên tắc TTDC trong hoạt động QLNN về GD&ĐT ở cơ sở cần trả lời câu hỏi: làm thế nào giải quyết tốt mối quan hệ giữa chế độ thủ trưởng và thực hiện dân chủ cơ sở ở một trường học?Tóm lại Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ là: + Phát huy quyền chủ động của cơ sở dựa trên hành lang pháp lí được quy định bởi Luật Giáo dục và những văn bản pháp quy trong hoạt động QLGD + Đồng thời nâng cao tinh thần cá nhân phụ trách, tập thể lãnh đạo và phát huy dân chủ của tập thể theo quy chế dân chủ cơ sở.II. Nội dung cơ bản của Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.

Nội dung cơ bản của QLNN về GD theo điều 99 của Luật Giáo dục (12 ND):(1). Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;(2). Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;(3). Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;(4). Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;(5). Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;(6). Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;(7). Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;(8). Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục; (9). Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;(10). Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;(11). Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;(12). Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục. Tổng quát, QLNN đối với các cấp quản lý GD&ĐT gồm 4 nội dung chủ yếu:Một là: Hoạch định chính sách cho GD&ĐT. Lập pháp và lập quy cho các hoạt động GD&ĐT. Thực hiện quyền hành pháp trong quản lý giáo dục.Hai là: Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.Ba là: Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.Bốn là: Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động QLGD và phát triển sự nghiệp giáo dục. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện quyền QLNN về giáo dục và đào: + Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành. + Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượng giáo dục và đàotạo. + Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định giáo dục. Đối với cấp địa phương (tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là sở, phòng giáo dục và đào tạo): + Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương và chỉ đạo thực hiện. + Quản lý chuyên môn nghiệp vụ các trường theo sự phân cấp và quản lý nhà nước về các hoạt động giáo dục ở địa phương. + Thực hiện kiểm tra, thanh tra giáo dục ở địa phương. Đối với cơ sở giáo dục và đào tạo: + Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua việc thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn… + Quản lý đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất, tài chính…theo các quy định chung, thực hiện kiếm tra nội bộ bảo đảm trật tự an ninh trong nhà trường. + Điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ nhà trường đã được ban hành và giám sát sự tuân thủ điều lệ đó.Tóm lại– Nội dung QLNN về GD&ĐT được nhấn mạnh theo cấp độ quản lí: + Trung ương: xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển cho ngành ở phạm vi cả nước. + Địa phương: thực hiện các nội dung QL trên địa bàn được phân cấp, + Cơ sở GD: tổ chức thực hiện những qui định của nhà nước về GD-ĐT (cụ thể là điều lệ nhà trường). – Để thực hiện tốt chức năng QLNN , cần: – thể chế hoá việc thực hiện nhiệm vụ phù hợp ở mỗi cấp; – phải coi trọng vai trò giám sát, thanh tra ở mỗi cấp độ theo sự phân cấp rõ ràng. II. BỘ MÁY QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Khái niệm về cơ cấu tổ chức quản lý Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp các bộ phận: – có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, – được chuyên môn hóa, – có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, – được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện chức năng quản lý và mục tiêu chung đã được xác định.Cơ cấu trực tuyến2. Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý

Nhược điểm: + Các chỉ thị, mệnh lệnh từ nhiều cơ quan chức năng, có khi mâu thuẫn lẫn nhau, gây rắc rối phức tạp cho người thực hiện. + Thường xảy ra bất đồng, căng thẳng kéo dài giữa người lãnh đạo chung với người lãnh đạo các cơ quan chức năng.

Cơ cấu trức tuyến tham mưu+ Cơ cấu trực tuyến – tham mưu: – Lấy cơ cấu trực tuyến làm nền, – Thủ trưởng và những người LĐ trực tuyến được sự giúp đỡ của một bộ phận tham mưu. – Thủ trưởng và người lãnh đạo trực tuyến vẫn toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình. – Các bộ phận tham mưu không được quyền ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành. – Người lãnh đạo có bộ tham mưu giúp cho sự LĐ và QL vững chắc mà vẫn phát huy được tính ưu việt của cơ cấu trực tuyến.

+ Vấn đề: – Người LĐ phải biết sử dụng bộ tham mưu một cách hiệu quả – Chọn đúng người có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực vào bộ máy tham mưu để điều hành bộ máy hoạt động tốt. + Được áp dụng phổ biến ở các đơn vị quân đội, công an.Cơ cấu trực tuyến chức năng+ Cơ cấu trực tuyến – chức năng: – Nhiệm vụ, vai trò của các bộ phận chức năng chỉ là tham mưu, tư vấn cho thủ trưởng và hướng dẫn cho cấp dưới về nghiệp vụ chuyên môn, theo dõi quá trình các cấp tổ chức thực hiện các quyết định QL. – Quyền hạn của đơn vị chức năng không giống như ở cơ cấu chức năng (không có quyền ra QĐ), chịu sự lãnh đạo trực tiếp của người LĐ cấp phó (giữ vai trò là người lãnh đạo chức năng, lãnh đạo nhiều đơn vị chức năng). – Mọi quyền quyết định vẫn thuộc về thủ trưởng. – Kết hợp những ưu điểm của cơ cấu trực tuyến, chức năng và trực tuyến tham mưu: đảm bảo sự LĐ trực tuyến; chế độ một thủ trưởng; sự lãnh đạo thống nhất, nhạy bén, kịp thời.

+ Cơ cấu chương trình – mục tiêu: Để điều phối việc thực hiện những chương trình – mục tiêu, đề án hay dự án nhằm vào những mục tiêu nhất định, trong thời gian nhất định người thủ trưởng có thể hình thành các bộ phận đặc biệt: bộ phận tham mưu (Hội đồng, Ủy ban…), cử lãnh đạo đề án M1, M2. Khi chương trình hoàn thành, các bộ phận điều hành đề án, dự án… tự giải thể.3. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý + Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc tính phù hợp của cơ cấu tổ chức với tính phức tạp của chức năng, nhiệm vụ quản lý, tính đa dạng của các mục tiêu quản lý, quy mô và độ phức tạp của đối tượng quản lý với các điều kiện quản lý. + Nguyên tắc bảo đảm khả năng quản lý được hay nguyên tắc đảm bảo khối lượng có thể kiểm tra được.

+ Nguyên tắc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phải được quy định rõ ràng và tương xứng với nhau. Nhiệm vụ và quyền hạn giao cho từng người, từng bộ phận, từng cấp phải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo, quyền hạn phải đi đôi tương xứng với trách nhiệm. + Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt. Cơ cấu tổ chức quản lý phải linh động và dễ thích nghi, có khả năng cải tiến và biến đổi tùy theo mục đích chung và riêng của quản lý.4. Phương pháp xây dựng tổ chức quản lý

+ Phương pháp xây dựng theo mẫu: – Dựa trên các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tương tự có sẵn được thực hiện tốt, đưa ra một mô hình cơ cấu tổ chức lý tưởng trên cơ sở phân tích cơ cấu hiện tại, các điều kiện quản lý cụ thể, -So sánh với mô hình lý tưởng với các yếu tố chức năng, nhiệm vụ quản lý, của kết quả cuối cùng, tính tương tự của các đặc điểm về con người, xã hội, lãnh thổ… – Điều chỉnh, cải tiến cho phù hợp và khả thi.+ Phương pháp thử nghiệm và loại suy: – Làm thực nghiệm theo mô hình dự kiến ở một số vùng điển hình. – Từ KQ thực nghiệm chọn ra một số mô hình hợp lý. Vận dụng các mô hình đó theo đặc điểm của từng vùng.+ Phương pháp phân tích – tổng hợp: – Phân tích, liệt kê tất cả các nhiệm vụ của đối tượng quản lý (dựa vào các VB pháp quy, chức năng, nhiệm vụ chung của cơ quan quản lý). – Nhóm lại thành các nhóm nhiệm vụ phải quản lý. – Xác định các bộ phận, thiết kế cơ cấu của cơ quan quản lý.+ Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý: – Dựa vào việc thiết lập một hệ thống các mục tiêu quản lý. – Quan điểm xây dựng: hệ thống, bao quát tất cả các hoạt động của cơ quan, – Sử dụng cách mô tả cơ cấu bằng biểu đồ cho các phương án thành lập và hoạt động của bộ máy quản lý.III. Quá trình phát triển hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở Việt Nam và xu hướng đổi mới.

3 cuộc cải cách GD.+ Lần thứ nhất: tháng 10/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 34/SL thành lập Hội đồng cố vấn học chính, Hội đồng có trách nhiệm giúp Chính phủ nghiên cứu một chương trình cải cách giáo dục. + Lần thứ hai: tháng 5/1956 Chính phủ thông qua chương trình cải cách giáo dục lần thứ hai và tháng 8/1956 Chính phủ ban hành chính sách giáo dục phổ thông của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.+ Lần thứ ba: Sau khi Nước Việt Nam thống nhất, Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương Đảng ra Quyết định số 14 (1979) về việc tiến hành cải cách giáo dục nhằm thống nhất hệ thống giáo dục phổ thông trong cả nước.

Hệ thống Giáo dục quốc dân hiện nay+ Giáo dục mầm non: nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi với các cơ sở nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non. + Giáo dục phổ thông: – Giáo dục tiểu học: 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi; – Giáo dục THCS: 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9. HS vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11; – Giáo dục THPT: 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12. HS vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là 15. + Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: – Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THCS, từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT; – Dạy nghề được thực hiện dưới 1 năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ 1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.+ Giáo dục đại học bao gồm: – Trình độ cao đẳng: từ 2 đến 3 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc TC); từ 1,5 đến 2 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp TC cùng chuyên ngành); – Trình độ đại học : từ 4 đến 6 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc TC); từ 2,5 đến 4 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp TC cùng chuyên ngành); từ 1,5 đến 2 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp CĐ cùng chuyên ngành); – Trình độ thạc sĩ: từ 1 đến 2 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp đại học); – Trình độ tiến sĩ: 4 năm (đối với người có bằng tốt nghiệp đại học), từ 2 đến 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ. + Giáo dục thường xuyên:Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình: – CT xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; – CT giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; – CT đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; – CT giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống GD quốc dân. Các hình thức thực hiện chương trình GDTX để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Vừa làm vừa học; học từ xa; tự học có hướng dẫn.2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

Điều 100 Luật Giáo dục quy định Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục: + Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục. + Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục. + Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền. + Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.CHÍNH PHỦBỘ GD&ĐTUBND TỈNHSỞ GD&ĐTUBND HUYỆNPHÒNG GD&ĐT+ Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: * Nghị định 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008: Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN về GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh vực: – Mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục và đào tạo; – Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; – Quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ; – Cơ sở vật chất và thiết bị trường học; – Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ * Điều 2 của NĐ 32 quy định 28 nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện chức năng QLNN về GD&ĐT * NĐ 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm QLNN về giáo dục của: – Bộ GD&ĐT, Các Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ (điều 5); – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điều 6), – Sở Giáo dục và Đào tạo (điều 7); – Ủy ban nhân dân cấp huyện (điều 8), Phòng Giáo dục và Đào tạo (điều 9); – Ủy ban nhân dân cấp xã (điều 10). * Nhiệm vụ, quyền hạn HĐND, UBND địa phương được quy định trong Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp.HĐND các cấp: (1) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương; (2) Giám sát việc thi hành pháp luật và chủ trương chính sách về giáo dục ở địa phương; (3) Quyết định chủ trương huy động và sử dụng nguồn lực ở địa phương nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở địa phương.HĐND tỉnh: Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;HĐND huyện: Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;HĐND xã, thị trấn: Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi; Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp thuộc địa phương quản lý; + Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND địa phương: (1). Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm các điều kiện cho các hoạt động, sự nghiệp giáo dục trên địa bàn. (2). Quản lý các trường, các cơ sở giáo dục theo sự phân cấp. (3). Chỉ đạo thực hiện xã hội hoá giáo dục, tổ chức thực hiện phổ cập, xoá mù chữ. Nói chung, chính q

Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump / 2023

Bài viết này giới thiệu các bạn về các ví dụ sử dụng tcpdump trên hệ điều hành Linux để bắt gói tin mạng.

tcpdump là phần mềm bắt gói tin trong mạng làm việc trên hầu hết các phiên bản hệ điều hành Linux. tcpdump cho phép chúng ta bắt và lưu lại các gói tin bắt được, để chúng ta có thể sử dụng phân tích.

Các tùy chọn thường sử dụng trong tcpdump:

-X : Hiển thị nội dung của gói theo định dạng ASCII và HEX

-XX : Tương tự -X, hiển thị giao diện ethernet

-D : Liệt kê các giao diện mạng có sẵn

-l : Đầu ra có thể đọc được dòng (để xem khi bạn lưu hoặc gửi đến các lệnh khác)

-t : Cung cấp đầu ra dấu thời gian có thể đọc được của con người

-q : Ít dài dòng hơn với đầu ra

-tttt : Cung cấp đầu ra dấu thời gian tối đa có thể đọc được của con người

-i : Bắt lưu lượng của một giao diện cụ thể

-vv : Đầu ra cụ thể và chi tiết hơn (nhiều v hơn cho đầu ra nhiều hơn)

s : Xác định snaplength(kích thước) của gói tin theo byte. Sử dụng -s0 để có được mọi thứ. Nếu không set size packet dump thành unlimit, thì khi tcpdump ra nó bị phân mảnh

-c : Chỉ nhận được x số gói và sau đó dừng lại

-S : In số thứ tự tuyệt đối

-e : Nhận tiêu đề ethernet

-q : Hiển thị ít thông tin giao thức

-E : Giải mã lưu lượng IPSEC bằng cách cung cấp khóa mã hóa

Chúng ta sử dụng lệnh tpcdump -i để xem giao diện ethernet0:

[root@test1 ~]# tcpdump -n -i eth1 tcpdump: verbose output suppressed, use -v or -vv for full protocol decode listening on eth1, link-type EN10MB (Ethernet), capture size 262144 bytes 22:47:05.908352 STP 802.1d, Config, Flags [none], bridge-id 83ee.00:1f:c9:9a:41:00.8021, length 42 22:47:07.913250 STP 802.1d, Config, Flags [none], bridge-id 83ee.00:1f:c9:9a:41:00.8021, length 42 22:47:09.918166 STP 802.1d, Config, Flags [none], bridge-id 83ee.00:1f:c9:9a:41:00.8021, length 42 22:47:11.923044 STP 802.1d, Config, Flags [none], bridge-id 83ee.00:1f:c9:9a:41:00.8021, length 42 22:47:13.928063 STP 802.1d, Config, Flags [none], bridge-id 83ee.00:1f:c9:9a:41:00.8021, length 42 5 packets captured 5 packets received by filter 0 packets dropped by kernel

Trong ví dụ trên, tcpdump đã bắt tất cả các luồng gói trong giao diện eth1 và hiển thị ra màn hình.

Khi chúng ta thực thi lệnh tcpdump, nó sẽ cung cấp các gói cho đến khi bạn hủy lệnh tcpdump. Sử dụng tùy chọn -c, để có thể chỉ định số lượng gói cần bắt.

Ví dụ trên lệnh tcpdump chỉ thu được 3 gói từ giao diện eth0.

Sử dụng cú pháp tcpdump sau để in gói tin trong ASCII.

Một số người dùng có thể muốn phân tích các gói theo giá trị hex. tcpdump cung cấp một cách để in các gói ở cả định dạng ASCII và HEX.

Lệnh tcpdump cho phép bạn lưu các gói vào một tệp và sau đó bạn có thể sử dụng tệp gói để phân tích thêm.

[root@test1 ~]# tcpdump -w chúng tôi -n -i eth0 tcpdump: listening on eth0, link-type EN10MB (Ethernet), capture size 262144 bytes 76 packets captured 78 packets received by filter 0 packets dropped by kernel

Tùy chọn -w ghi các gói vào một tập tin nhất định. Phần mở rộng tệp phải là .pcap, để có thể được đọc bởi bất kỳ bộ phân tích giao thức mạng nào .

Chúng ta có thể đọc tệp pcap đã bắt và xem các gói để phân tích, như hiển thị như sau.

Bắt các gói tin với dấu thời gian có thể đọc được bằng sử dụng lệnh tcpdump -tttt

Chúng ta chỉ có thể nhận các gói nhỏ hơn n số byte bằng cách sử dụng bộ lọc ‘less’ thông qua lệnh tcpdump

tcpdump -w less_1024.pcap less 1024

Ví dụ 10: Đọc các gói tin dài hơn N byte

Chúng ta chỉ có thể nhận các gói lớn hơn n số byte bằng cách sử dụng bộ lọc ‘greater’ thông qua lệnh tcpdump

tcpdump -w chúng tôi greater 1024

Chúng ta có thể nhận các gói dựa trên loại giao thức. Bạn có thể chỉ định một trong các giao thức này: fddi, tr, wlan, ip, ip6, arp, rarp, decnet, tcp và udp. Ví dụ sau bắt các gói arp qua giao diện eth0.

[root@test1 ~]# tcpdump -n -i eth0 arp tcpdump: verbose output suppressed, use -v or -vv for full protocol decode listening on eth0, link-type EN10MB (Ethernet), capture size 262144 bytes 00:11:48.860687 ARP, Request who-has 103.97.125.208 tell 103.97.125.128, length 46 00:11:49.078389 ARP, Request who-has 103.97.125.242 tell 103.97.125.128, length 46 00:11:49.154697 ARP, Request who-has 103.97.125.176 tell 103.97.125.128, length 46 00:11:49.471318 ARP, Request who-has 103.97.125.200 tell 103.97.125.128, length 46 00:11:49.480047 ARP, Request who-has 103.97.125.205 tell 103.97.125.128, length 46

Nếu bạn muốn biết tất cả các gói được nhận bởi một cổng cụ thể trên máy, bạn có thể sử dụng lệnh tcpdump như sau.

tcpdump -i eth0 port 22

Số port các bạn có thể thay đổi số port mà các bạn muốn bắt gói tin

Các gói sẽ có số IP và cổng nguồn và đích. Sử dụng lệnh tcpdump, chúng ta có thể áp dụng các bộ lọc trên IP nguồn hoặc số đích và số cổng.

Lệnh sau ghi lại các luồng gói trong eth0, với một IP đích cụ thể và cổng số 22.

tcpdump -w chúng tôi -i eth0 dst 192.168.2.1 and port 22

Lệnh sau ghi lại các luồng gói trong eth0, với một IP đầu và IP đích cụ thể và cổng số 22.

tcpdump -w chúng tôi -i eth0 src 151.101.66.122 and port 22 and dst 192.0.2.76 and port 22

Nếu hai quá trình khác nhau từ hai máy khác nhau đang giao tiếp qua giao thức tcp, chúng ta có thể bắt các gói bằng cách sử dụng tcpdump như sau.

tcpdump -w chúng tôi -i eth0 dst 27.73.27.77 and port 22

Chúng ta có thể mở tệp chúng tôi bằng bất kỳ công cụ phân tích giao thức mạng (Wireshark,…) để gỡ lỗi mọi sự cố tiềm ẩn.

Trong lệnh tcpdump, chúng ta có thể đưa ra các điều kiện “and”, “or” và “not” để lọc các gói cho phù hợp.

Chúng ta có thể sử dụng tcpdump hoặc tshark trong ssh, nhưng Wireshark giúp chúng ta dễ dàng phân tích và có cái nhìn tổng quan hơn về flow của các gói tin mạng bắt được. Cú pháp lệnh sau đây cho phép chúng ta có thể xem trực tiếp kết quả từ tcpdump đang chạy trên một máy chủ và chuyển tiếp nó qua pipe về thành đầu vào của Wireshark, cách này giúp chúng ta không cần chờ lưu file pcap và tải về máy xem nữa, cách này khá hữu dụng khi cần bắt gói và phân tích gói tin nhanh nhất có thể, ví dụ khi máy chụ bị DDOS:

Trong đó các tùy chọn của tcpdump có ý nghĩa:

-U: Hướng dẫn tcpdump ghi ngay từng gói, thay vì lưu chúng vào bộ đệm

-s0: Hướng dẫn tcpdump thu thập càng nhiều dữ liệu của gói càng tốt

-n : Vô hiệu hóa địa chỉ để giải quyết tên

-w - : Hướng dẫn tcpdump ghi dữ liệu gói vào thiết bị và xuất ở định dạng PCAP, thay vì ở một số định dạng có thể đọc được của con người

-i INTERFACE: Giao diện mạng chúng ta có thể bỏ qua điều này

"FILTER": Một biểu thức lọc PCAP. Có thể là not port 22

Tùy chọn Wireshark:

-k: Ngay lập tức bắt đầu bắt gói tin

-i - : Bắt gói tin từ stdin

Ví dụ: Chúng ta bắt gói tin và chuyển vào máy tính của chúng ta để theo dõi trực tiếp trên Wireshark thực hiện như sau:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tắt, Đưa Pc Về Chế Độ Ngủ Hoặc Ngủ Đông / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!