Đề Xuất 12/2022 # So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Quốc Tế / 2023 # Top 13 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Quốc Tế / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Quốc Tế / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhằm đảm bảo hàng hóa trong nước bị áp đảo bởi hàng nhập khẩu, quy định phòng vệ thương mại được ra đời. Có 03 biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế bao gồm: tự vệ, chống bán phá giá và trợ cấp chính phủ. So sánh các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tế

– Đều là biện pháp phòng vệ thương mại, là những thủ tục pháp lý cho phép các quốc gia thực hiện những biện pháp hạn chế nhập khẩu tạm thời mà không ảnh hưởng tới những cam kết mở cửa thị trường của mình.

– Mục đích: Để bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước những thiệt hại và trong những điều kiện nhất định mà không ảnh hưởng tới nghĩa vụ thương mại và cam kết mở cửa thị trường của quốc gia.

– Đối tượng: Là các sản phẩm hàng hóa nhập khẩu.

Sự khác nhau các biện pháp phòng vệ thương mại

Sự khác nhau giữa các biện pháp phòng vệ thương mại dựa vào: Cơ sở pháp lý, khái niệm, thời điểm áp dụng, nguyên tắc áp dụng…

Mỗi biện pháp phòng vệ thương mại có quy định pháp lý khác nhau.

– Biện pháp tự vệ

+ Điều XIX-GATT.

+ Hiệp định Tự vệ Thương mại SA

+ Điều V – Hiệp định Nông nghiệp.

– Biện pháp chống bán phá giá

+ Điều VI – GATT 1994.

+ Hiệp định về chống bán phá giá (ADA).

– Biện pháp trợ cấp Chính phủ – biện pháp đối kháng

+ Điều VI, XVI – Hiệp định chung về Thuế quan và thương mại 1994 (GATT 1994).

+ Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng – SCM.

+ Điều XV – Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS).

+ Phần IV – Hiệp định về Nông nghiệp AOA

Sự khác nhau về khái niệm

Khái niệm mỗi biện pháp phòng vệ cũng đã là sự khác nhau căn bản.

– Biện pháp tự vệ

+ Tự vệ là biện pháp mà WTO cho phép một quốc gia thành viên có thể hạn chế nhập khẩu một hoặc một số loại hàng hóa trong những trường hợp khẩn cấp, khi lượng hàng nhập khẩu tăng đột biến đe dọa hoặc gây tổn hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước

– Biện pháp chống bán phá giá

+ Một hàng hóa được coi là bị bán phá giá nếu giá xuất khẩu của hàng hóa đó được xuất khẩu từ một nước sang một nước khác thấp hơn giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường.

+ Về bản chất, bán phá giá trong thương mại quốc tế là hành vi phân biệt giá cả: đối với cùng một sản phẩm hoặc sản phẩm tương tự, nhưng giá xuất khẩu lại thấp hơn giá tiêu thụ nội địa.

+ Bán phá giá là hành vi có tính chất doanh nghiệp

– Biện pháp trợ cấp Chính phủ – biện pháp đối kháng

+ Trợ cấp Chính phủ là các khoản đóng góp tài chính hoặc lợi ích kinh tế đặc biệt chính phủ hay cơ quan công quyền dành cho các doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất trong nước nằm trên lãnh thổ của mình nhằm đạt được một/ một số mục tiêu kinh tế

Thời điểm áp dụng của mỗi biện pháp phòng vệ cũng có sự khác nhau.

– Biện pháp tự vệ

+ Được áp dụng khi và chỉ khi cơ quan có thẩm quyền của thành viên nhập khẩu WTO kết luận thành viên đó đáp ứng và tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều XIX GATT và Điều 2 hiệp định về các biện pháp tự vệ.

– Biện pháp chống bán phá giá

+ Được áp dụng khi tuân thủ các thủ tục điều tra được bắt đầu và tiến hành theo đúng quy định của Hiệp định thực thi Điều VI của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT. Đồng thời khi có một hành động được thực thi theo luật hoặc các quy định về chống bán phá giá.

– Biện pháp trợ cấp Chính phủ – biện pháp đối kháng

+ Được áp dụng căn cứ trên cơ sở điều tra,được khởi tố và thực hiện phù hợp với các quy định của Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng, Hiệp định Nông nghiệp

– Biện pháp tự vệ

+ Có sự gia tăng đáng kể của hàng hóa nhập khẩu.

+ Sự gia tăng này mang tính đột biến do những thay đổi về chế độ thương mại.

+ Sự gia tăng này gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa tương ứng.

+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhập khẩu gia tăng và thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước.

– Biện pháp chống bán phá giá

+ Hàng hóa được đưa vào kinh doanh trên thị trường nhập khẩu với giá thấp hơn giá thông thường.

+ Ngành sản xuất nội địa tương ứng bị thiệt hại về vật chất.

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi bán phá giá và thiệt hại vật chất đó.

– Biện pháp trợ cấp Chính phủ – biện pháp đối kháng

+ Có sự tồn tại của trợ cấp.

+ Thiệt hại hoặc khả năng đe dọa gây ra thiệt hại

+ Mối quan hệ nhân quả giữa trợ cấp và thiệt hại

– Biện pháp tự vệ

+ Đáp ứng điều kiện được ghi nhận tại Điều 2,4 Hiệp định Tự vệ Thương mại

+ Đồng thời, phù hợp với các nguyên tắc: Biện pháp Tự vệ Thương mại được áp dụng đáp ứng điều kiện bắt buộc; Ngăn chặn thiệt hại giúp ngành sản xuất trong nước điều chỉnh; Không phân biệt đối xử; Bồi thường khi áp dụng biện pháp Tự vệ Thương mại.

– Biện pháp chống bán phá giá

+ Được áp dụng để đối phó hành vi bán phá giá gây thiệt hại chỉ bao gồm 3 biện pháp thuế: chống bán phá giá, biện pháp chống phá giá tạm thời và cam kết về giá.

+ Nguyên tắc: áp dụng 4 nguyên tắc: Chứng minh sự hiện diện của 4 điều kiện,yếu tố của hành vi bán phá giá; Biện pháp chống bán phá giá chỉ nhằm mục tiêu khắc phục, không mang tính trừng phạt; Áp dụng trên nguyên tắc không phân biệt đối xử; Mang tính tạm thời

– Biện pháp trợ cấp Chính phủ – biện pháp đối kháng

+ Áp dụng biện pháp chống trợ cấp để khắc phục thiệt hại do các trợ cấp mang tính riêng biệt gây ra trên cơ sở không phân biệt đối xử đối với sản phẩm nhập khẩu từ mọi nguồn kết luận là có trợ cấp và gây thiệt hại.

– Biện pháp tự vệ

+ Về nguyên tắc, biện pháp Tự vệ Thương mại là các biện pháp mang tính tạm thời, chỉ được áp dụng tối đa 4 năm (trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn thêm 4 năm tiếp theo).

+ Đối với các nước đang phát triển là 10 năm

– Biện pháp chống bán phá giá

+ – Mang tính tạm thời phải được tháo bỏ khi ảnh hưởng của bán phá giá bị triệt tiêu.

+ Thông thường một quy định áp dụng thuế chống bán phá giá sẽ chấm dứt hiệu lực không muộn hơn 5 năm kể từ khi áp dụng trừ trường hợp chống bán phá giá được yêu cầu tiếp tục áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền thấy cần thiết

– Biện pháp trợ cấp Chính phủ – biện pháp đối kháng

+ Áp dụng trong vòng 5 năm kể từ ngày bắt đầu áp dụng.

+ Trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn thêm, thời hạn gia hạn thêm không vượt quá 05 năm trong mỗi lần gia hạn

Phòng Vệ Thương Mại Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại? / 2023

Các hình thức mua bán hàng hóa như xuất khẩu, nhập khẩu; chuyển khẩu; quá cảnh… có tác động rất lớn tới nền kinh tế trong nước, cả tích cực và tiêu cực. Để bảo vệ các ngành sản xuất, công nghiệp nội địa khỏi các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, Chính phủ sẽ quyết định áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại. 

Phòng vệ thương mại là gì?

Phòng vệ thương mại là những biện pháp ngăn chặn, hạn chế được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Có thể thấy, đối tượng áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại là hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, không áp dụng đối với dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ.

Áp dụng phòng vệ thương mại

Phòng vệ thương mại áp dụng trong phạm vi, mức độ cần thiết, hợp lý, có thời hạn nhằm bảo vệ, ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

Chỉ được áp dụng sau khi đã tiến hành điều tra minh bạch, công bằng, phù hợp với quy định của pháp luật và phải dựa trên các kết luận điều tra.

Các quyết định về việc điều tra, áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại phải được công bố công khai.

Các biện pháp phòng vệ thương mại là gì?

Theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp và biện pháp tự vệ.

– Biện pháp chống bán phá giá: 

Là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là biện pháp để đối phó với hành vi bán sản phẩm với giá thấp nhằm chiếm lĩnh thị trường và tiến tới loại bỏ dần các đối thủ cạnh tranh nội địa.

Bán phá giá là việc bán giá thấp hơn giá thông thường có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường.

– Biện pháp chống trợ cấp: 

Là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Trợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào ở quốc gia có hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam dưới đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp.

– Biện pháp tự vệ: 

Là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

Các biện pháp tự vệ bao gồm: áp dụng thuế tự vệ; áp dụng hạn ngạch nhập khẩu; áp dụng hạn ngạch thuế quan; cấp giấy phép nhập khẩu…  

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Áp Dụng Biện Pháp Tự Vệ Trong Phòng Vệ Thương Mại / 2023

Nghị định số 10/2018/NĐ-CP được ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại. Nghị định có các quy định cụ thể về việc điều tra tự vệ và áp dụng biện pháp tự vệ.

Theo đó, để bắt đầu việc tiến hành điều tra tự vệ trước hết phải có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước (chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng, số lượng hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước) hoặc hồ sơ cung cấp bằng chứng chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp tự vệ của cơ quan điều tra. Căn cứ vào hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công Thương sẽ quyết định điều tra. Đối với hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ, phải đảm bảo đủ thành phần và nội dung pháp luật quy định (theo Điều 47 Nghị định 10/2018/NĐ-CP). Hồ sơ yêu cầu của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước được thẩm định bởi Cơ quan điều tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và sau đó trình Bộ trưởng Bộ Công thương.

Sau khi có kết luận sơ bộ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời khi có các yếu tố sau:

Có sự gia tăng nhập khẩu quá mức của hàng hóa nhập khẩu bị điều tra;

Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng;

Việc gia tăng nhập khẩu quá mức quy định tại điểm a khoản này là nguyên nhân gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước;

Việc chậm áp dụng biện pháp tự vệ gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước và thiệt hại đó khó có thể khắc phục về sau.

Biện pháp tự vệ tạm thời chỉ được áp dụng dưới hình thức thuế nhập khẩu bổ sung.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết luận cuối cùng, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quyết định chính thức về vụ việc. Nội dung quyết định đưa ra biện pháp tự vệ chính thức (thuế tự vệ; hạn ngạch nhập khẩu; hạn ngạch thuế quan; Cấp giấy phép nhập khẩu; Các biện pháp tự vệ khác.) và nội dung áp dụng.

Riêng đối với biện pháp hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, khối lượng, số lượng hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan không được thấp hơn khối lượng, số lượng nhập khẩu trung bình của 03 năm gần nhất có số liệu nhập khẩu, trừ khi Cơ quan điều tra có lập luận, chứng cứ rõ ràng rằng cần có khối lượng, số lượng hạn ngạch nhập khẩu thấp hơn để ngăn ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng, đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng.

Bộ Công Thương thực hiện việc phân bổ hạn ngạch giữa các nước xuất khẩu căn cứ thị phần tính theo tổng khối lượng, số lượng hàng hóa của các nước xuất khẩu vào Việt Nam trong 03 năm gần nhất có số liệu nhập khẩu và có tính đến các yếu tố đặc biệt ảnh hưởng đến hoạt động thương mại hàng hóa.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

Biện Pháp Tự Vệ (Thương Mại) / 2023

Trong thương mại quốc tế, biện pháp tự vệ là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu đối với một hoặc một số loại hàng hoá khi việc nhập khẩu chúng tăng nhanh gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước. Biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng đối với hàng hoá, không áp dụng đối với dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ.

Mỗi nước thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đều có quyền áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng khi áp dụng thì họ phải bảo đảm tuân theo các quy định của WTO (về điều kiện, thủ tục, cách thức áp dụng biện pháp tự vệ).

Được sử dụng để “đối phó” với hành vi thương mại hoàn toàn bình thường (không có hành vi vi phạm pháp luật hay cạnh tranh không lành mạnh) nên về hình thức, việc áp dụng biện pháp tự vệ bị coi là đi ngược lại chính sách tự do hoá thương mại của WTO. Tuy vậy, đây là biện pháp được hợp pháp hoá trong khuôn khổ WTO (với các điều kiện chặt chẽ để tránh lạm dụng). Lý do là trong hoàn cảnh buộc phải mở cửa thị trường và tự do hoá thương mại theo các cam kết WTO, các biện pháp tự vệ là một hình thức “van an toàn” mà hầu hết các nước nhập khẩu là thành viên WTO đều mong muốn. Với chiếc van này, nước nhập khẩu có thể ngăn chặn tạm thời luồng nhập khẩu để giúp ngành sản xuất nội địa của mình tránh những đổ vỡ trong một số trường hợp đặc biệt khó khăn.

Các nguyên tắc về việc sử dụng biện pháp tự vệ trong WTO được quy định tại:

Điều XIX GATT 1994; và

Hiệp định về biện pháp tự vệ (Hiệp định SG).

Một nước nhập khẩu chỉ có thể áp dụng biện pháp tự vệ sau khi đã tiến hành điều tra và chứng minh được sự tồn tại đồng thời của các điều kiện sau:

Ngành sản xuất sản phẩm tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá đó bị thiệt hại hoặc đe doạ bị thiệt hại nghiêm trọng; và

Có mối quan hệ nhân quả giữa hiện tượng nhập khẩu tăng đột biến và thiệt hại hoặc đe doạ thiệt hại nói trên.

Một điều kiện chung là tình trạng nói trên phải là hệ quả của việc thực hiện các cam kết trong WTO của các thành viên mà họ không thể thấy hoặc lường trước được khi đưa ra cam kết.

Khác với trường hợp các vụ kiện chống bán phá giá hay chống trợ cấp, WTO không có nhiều quy định chi tiết về trình tự, thủ tục kiện áp dụng biện pháp tự vệ. Tuy nhiên, Hiệp định về Biện pháp tự vệ của WTO có đưa ra một số các nguyên tắc cơ bản mà tất cả các thành viên phải tuân thủ, ví dụ:

Đảm bảo tính minh bạch (Quyết định khởi xướng vụ điều tra tự vệ phải được thông báo công khai; Báo cáo kết luận điều tra phải được công khai vào cuối cuộc điều tra…)

Đảm bảo bí mật thông tin (đối với thông tin có bản chất là mật hoặc được các bên trình với tính chất là thông tin mật không thể được công khai nếu không có sự đồng ý của bên đã trình thông tin);

Các điều kiện về biện pháp tạm thời (phải là biện pháp tăng thuế, và nếu kết luận cuối cùng của vụ việc là phủ định thì khoản chênh lệch do tăng thuế phải được hoàn trả lại cho bên đã nộp; không được kéo dài quá 200 ngày…)

Trên thực tế, một vụ điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thường đi theo trình tự sau đây:

1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu;

2. Khởi xướng điều tra;

3. Điều tra và công bố kết quả điều tra về các yếu tố tình hình nhập khẩu; tình hình thiệt hại; mối quan hệ giữa việc nhập khẩu và thiệt hại;

4. Ra Quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp tự vệ

Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Quốc Tế / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!