Đề Xuất 5/2022 # Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo # Top Like

Xem 14,553

Cập nhật nội dung chi tiết về Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 14,553 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cải Cách Hành Chính Trong Ngành Gd
  • Nỗ Lực Cải Cách Hành Chính Ngành Giáo Dục
  • 7 Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Trong Đảng
  • Cải Cách Hành Chính Trong Đảng Để Ai Hài Lòng?
  • Bài 3: Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Đảng Ở Tỉnh Bến Tre
  • BM 01-Bia SKKN

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    VĂN PHÒNG SỞ

    Mã số: …………………………..

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI

    CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG NGÀNH

    GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Người thực hiện: Võ Thị Bích Uyên

    Lĩnh vực nghiên cứu:

    – Quản lý giáo dục: X

    – Phương pháp dạy học bộ môn:

    – Lĩnh vực khác: Hành chính

    Có đính kèm:

     Mô hình

     Phần mềm

     Phim ảnh

     Hiện vật khác

    Năm học 2012-2013

    1

    BM02-LLKHSKKN

    SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

    I.

    THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: VÕ THỊ BÍCH UYÊN

    2. Ngày sinh: 07 tháng 8 năm 1973

    3. Nam, nữ: Nữ

    4. Địa chỉ: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai

    5. Điện thoại: 0613846441(CQ) – ĐTDĐ: 01233177466

    6. Fax: 0613846400

    E-mail:[email protected]

    7. Chức vụ: Chuyên viên

    8. Đơn vị công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai

    II.

    TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

    – Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học

    – Năm nhận bằng: 2005

    – Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Tiểu học

    III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC

    – Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

    – Số năm có kinh nghiệm: 10 năm

    2

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH THỦ

    TỤC HÀNH CHÍNH TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Cải cách hành chính chính là động lực góp phần công khai minh bạch, kỷ luật,

    kỷ cương hành chính ở cơ quan công quyền; giảm thời gian chờ đợi trong quá trình

    giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan nhà nước và tạo điều kiện thu hút được

    nhiều nguồn vốn đầu tư vào địa phương cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của

    cơ quan công quyền trước dân.

    Thủ tục hành chính là cơ sở và là điều kiện cần thiết để cơ quan nhà nước giải

    quyết công việc của công dân và các tổ chức theo pháp luật. Hiện nay thủ tục hành

    chính do nhiều cơ quan nhà nước các cấp ban hành rườm rà, không rõ ràng, thiếu

    tính thống nhất, không công khai và tuỳ tiện thay đổi. Thủ tục hành chính như vậy

    gây phiền hà và giảm lòng tin của nhân dân đối cơ quan nhà nước. Nhận thức rõ

    những bất cập của thủ tục hành chính là khiếm khuyết lớn trong nền hành chính nhà

    nứơc.

    Mục tiêu và yêu cầu của cải cách một bước thủ tục hành chính là phải đạt

    được một bước chuyển biến căn bản trong quan hệ về giải quyết công việc của công

    dân và tổ chức, cụ thể là phải phát hiện và xoá bỏ những thủ tục hành chính thiếu

    đồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp đã và đang gây trở ngại trong việc tiếp nhận

    và xử lý công việc giữa cơ quan nhà nước với tổ chức và công dân, xây dựng và thực

    hiện được các thủ tục giải quyết công việc đơn giản, rõ ràng, thống nhất và đúng

    pháp luật, công khai vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công dân và tổ chức có yêu cầu

    giải quyết công việc, vừa có tác dụng ngăn chặn tệ cửa quyền, sách nhiễu và tham

    nhũng trong công chức nhà nước, đồng thời vẫn đảm bảo được trách nhiệm quản lý

    nhà nước, giữ vững kỷ cương pháp luật. Đây là một căn cứ pháp lý quan trọng và

    trực tiếp của công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay. Trong

    bất cứ nền hành chính nào thủ tục hành chính là công cụ không thể thiếu để điều

    chỉnh hoạt động quản lý nhà nước với công dân, tổ chức được đưa vào trật tự cần

    thiết

    Việc cải cách thủ tục hành chính trong Ngành giáo dục và Đào tạo Đồng Nai

    nhiều năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên, việc cải cách thủ tục

    hành chính ở đơn vị và cũng như ở cơ sở còn nhiều phức tạp không đồng bộ, thiếu

    công khai, minh bạch…Và chính sự phức tạp đó đã gây tốn kém, lãng phí thời gian,

    tiền của của tổ chức, công dân đồng thời tạo ra kẻ hở cho những cán bộ, công chức

    có ” cái tâm”chưa được trong sáng lợi dụng để “hành dân” trong khi trách nhiệm của

    họ là phụ vụ nhân dân. Tử đó làm cho hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà

    nước không cao, không đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cũng như đòi hỏi của dân.

    Với mục đích đơn giản, công khai và minh bạch thủ tục hành chính trong lĩnh

    vực Giáo dục. Tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục

    hành chính trong ngành Giáo dục và Đào tạo” để đồng nghiệp tham khảo, góp ý,

    sao cho việc cải cách thủ tục hành chính trong ngành giáo dục nói chung và cải cách

    thủ tục hành chính theo cơ chế ” Một cửa” tại đơn vị nói riêng đạt kết quả tốt hơn.

    II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

    3

    1. Cơ sở lý luận

    a) Khái niệm cải cách hành chính thủ tục hành chính là gì:

    – Cải cách hành chính chính là động lực góp phần công khai minh bạch, kỷ

    luật, kỷ cương hành chính ở cơ quan công quyền; giảm thời gian chờ đợi trong quá

    trình giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan nhà nước và tạo điều kiện thu hút

    được nhiều nguồn vốn đầu tư vào địa phương cũng như nâng cao tinh thần trách

    nhiệm của cơ quan công quyền trước dân.

    – Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà

    chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so

    với trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc

    sống hơn, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ

    cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách

    hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế – xã hội.

    b) Khái niệm về thủ tục hành chính là gì:

    Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời

    gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước,

    là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan hệ với

    các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.

    Một Thủ tục hành chính có thể gồm các bộ phận cấu thành:

    – Tên thủ tục hành chính

    – Trình tự thực hiện;

    – Cách thức thực hiện;

    – Hồ sơ (thành phần, số lượng hồ sơ);

    – Thời hạn giải quyết/ trả kết quả;

    – Cơ quan, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

    c) Khái niệm chung:

    Cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cần thiết

    trong tiến trình đổi mới, phát triển và hội nhập của nước ta. Vậy Cải cách thủ tục

    hành chính là gì? Và tại sao phải cải cách thủ tục hành chính?

    Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường củng cố mối

    quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia quản lý Nhà nước của

    nhân dân. Cải cách thủ tục được coi là khâu đột phá trong cải cách nền hành chính

    Nhà nước, nghĩa là để tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ thống nền hành chính

    quốc gia; thủ tục hành chính là khâu được chọn đầu tiên, cải cách thủ tục hành chính

    sẽ gây ra sự chuyển động của toàn bộ hệ thống khi bị tác động.

    Vì trong giai đoạn hiện nay của nước ta cải cách thủ tục hành chính rất cần thiết

    đối với cá nhân, tổ chức khi đến cơ quan nhà nước giải quyết công việc. Do vậy cải

    cách thủ tục hành chính cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    4

    – Phải đảm bảo tính thống nhất của hệ thống thủ tục hành chính

    – Bảo đảm sự chặt chẽ của hệ thống thủ tục hành chính

    – Bảo đảm tính hợp lý của thủ tục hành chính

    – Bảo đảm tính khoa học của quy trình thực hiện các thủ tục hành chính đã ban hành.

    – Bảo đảm tính rõ ràng và công khai của các thủ tục hành chính

    – Dễ hiểu, dễ tiếp cận

    – Có tính khả thi.

    – Bảo đảm tính ổn định cần thiết của quy trình thủ tục hành chính.

    c) Các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước:

    – Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước

    thủ tục hành chính ;

    – Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành

    Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2022;

    – Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh

    Chương trình tổng thể cải cách thủ tục hành chính những giai đoạn 2011-2020.

    – Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ

    về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà

    nước của địa phương;

    – Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng chính phủ

    ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan

    hành chính nhà nước ở địa phương.

    – Kế hoạch số 3177/KH-UBND ngày 04/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh

    Đồng Nai về thực hiện nâng cao hiệu quả cơ chế “Một cửa” tại cơ quan hành chính

    nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

    – Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai

    về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng nai giai đoạn 20112020.

    – Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh vào việc thực

    hiện cơ chế “Một cửa” cuả đợn vị.

    – Quyết định số 73/2012/QĐ-UBND ngày 17/12/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai

    về việc ban hành quy định về việc tiếp nhận, giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn

    vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

    – Chương số 2007/CTr-SGDĐT ngày 24/10/2012 Về cải cách hành chính trong

    ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2020.

    2. Những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính

    nói chung và ở các đơn vị trường học nói riêng là:

    a) Nguyên nhân chung:

    – Do sự nhận thức về việc cải cách thủ tục hành chính chưa thấy hết tầm quan

    trọng và tính cấp thiết của công tác này.

    5

    – Công tác tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn phát triển lý luận và dẫn đường

    cho thực tiễn còn chưa được chú trọng đúng mức, các nguồn lưc như: thời gian, công

    sức, kinh phí…giành cho cải cách thủ tục hành chính chưa tương xứng.

    – Đội ngủ cán bộ công chức về cơ bản còn thiếu, yếu cả về trình độ chuyên

    môn lẫn phẩm chất đạo đức chính trị.

    b) Nguyên nhân nói riêng cho các đơn vị trường học:

    Cụ thể cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục là cải cách về thể chế, cải

    cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng và nâng cao chất lượng

    đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành

    chính; công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính

    – Hiện nay do yếu tố khách quan và chủ quan mà ở một số trường học cán bộ

    quản lý, giáo viên, nhân viên chưa thật sự triệt để trong việc cải cách hành thủ tục

    hành chính.

    – Việc bố trí cán bộ tiếp nhận và trả kết quả là do nhân viên văn phòng kiêm

    nhiệm cụ thể là nhân viên văn thư. Một số đơn vị thiếu nhân viên vì vậy phải bố trí

    công tác kiêm nhiệm nên khi cần liên hệ giải quyết công việc, phụ huynh và học sinh

    không biết cần phải gặp ai để giải quyết.

    – Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở đối với việc

    triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính còn thiếu kiên quyết và chưa

    được tập trung cao; kỉ luật, kỉ cương trong cải cách hành chính chưa nghiêm; trách

    nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu chưa được quy định rõ.

    – Một số đơn vị chưa ban hành được bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền

    giải quyết tại đơn vị mình từ đó dẫn đến việc ban hành các văn bản hành chính, biểu

    mẫu, tờ khai, đơn, quy trình giải quyết, thời gian giải quyết còn nặng nề, hình thức

    mất thời gian và không đạt hiệu quả và làm giảm hiệu quả phục vụ nhân dân, giảm

    lòng tin và uy tín của nhà trường.

    – Ngoài ra ở nhiều đơn vị còn chưa chú trọng về việc trình bày văn bản hành

    chính về hình thức và kỹ thuật chưa đúng với hướng dẫn trình bày văn bản hành

    chính.

    Từ những thực tế trên để công việc cải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả

    cao và nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải cách thủ

    tục hành chính, tôi xin đưa ra một số biện pháp, xây dựng bộ mẫu thủ tục hành chính

    của các đơn vị. Đồng thời yêu cầu các đơn vị chưa ban hành hoặc ban hành chưa

    đúng quy định, xem xét chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và quy định của

    pháp luật hiện hành để ban hành bộ thủ tục hành chính của đơn vị, tổ chức thực hiện

    và một số biểu mẫu nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong ngành Giáo

    dục và Đào tạo.

    3. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

    Trong những năm qua, Ngành Giáo dục và Đào tạo đã triển khai thực hiện có

    kết quả công tác cải cách hành chính. Ngành tập trung cải cách thể chế và thủ tục

    hành chính. Coi đây là một trong những nhiệm vụ hàng đầu. Coi trọng công tác tham

    mưu với UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

    6

    9

    Võ Thị Bích Uyên

    10

    BM04-NXĐGSKKN

    SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

    VĂN PHÒNG SỞ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Đồng Nai, ngày 05 tháng 6 năm 2013

    – Phương pháp dạy học bộ môn: …………………………. 

    – Phương pháp giáo dục

    – Lĩnh vực khác: Hành chính 

    Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

    Trong Ngành 

    Có giải pháp hoàn toàn mới

    Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

    Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

    – Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng

    trong toàn ngành có hiệu quả cao 

    Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

    XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    (Ký tên và ghi rõ họ tên)

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    – Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả

    trong phạm vi rộng:

    Tốt 

    Khá 

    Đạt 

    11

    Số:

    /QĐ-THPT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ……………, ngày

    tháng

    năm 20….

    HIỆU TRƯỞNG

    12

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA

    TRƯỜNG ……………………………………..

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ………/QĐ-THPT, ngày … tháng …. năm ….

    của Hiệu trưởng trường …………………………………….)

    Phần I

    DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    STT

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tên thủ tục hành chính

    Cấp chứng chỉ theo chương trình học giáo dục phổ thông

    Chỉnh sửa nội dung chứng chỉ theo chương trình học giáo dục phổ thông

    Cấp bảo sao chứng chỉ theo chương trình học giáo dục phổ thông từ hồ sơ gốc

    Cấp lại Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời

    Học sinh bỏ học xin học lại tại trường cũ

    Học sinh trường khác đến xin học lại

    Học sinh chuyển trường trong địa bàn tỉnh

    Tuyển sinh vào cấp trung học phổ thông

    13

    Phần II

    NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    1. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ THEO CHƯƠNG TRÌNH HỌC

    GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Trường ………………………………………………… tiếp nhận hồ

    sơ, thẩm định trình lãnh đạo trường quyết định cấp chứng chỉ theo chương trình học

    giáo dục phổ thông.

    Bước 3: Trường ………………………………………………… trả kết quả.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    – Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30.

    – Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

    (Trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ).

    2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại …………………………..

    của Trường …………………………………………………………….

    3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đề nghị cấp chứng chỉ theo chương trình học giáo dục phổ thông.

    – Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân

    khác của người đề nghị cấp chứng chỉ.

    – Học bạ hoặc phiếu báo kết quả học tập.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

    5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trường …………………………….

    ………………………………………………………………………………………..

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường …………………………….

    ………………………………………………………………………………………

    6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

    7. Mẫu đơn, tờ khai: (Nếu có, ghi ra cụ thể và kèm mẫu; nếu không, ghi là

    “không có”)

    14

    8. Lệ phí: (Nếu có, ghi mức thu cụ thể … đồng/cái; nếu không, ghi là “không

    có”)

    9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ theo chương trình học

    10.Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có, ghi ra cụ thể; nếu

    không, ghi là “không có”)

    11.Căn cứ pháp lý của TTHC:

    – Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và

    Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

    – Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào

    tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo

    dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007

    của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    (Nếu có thu lệ phí, phải ghi rõ văn bản quy định thu lệ phí vào phần căn cứ

    pháp lý)

    2. THỦ TỤC CHỈNH SỬA NỘI DUNG CHỨNG CHỈ THEO CHƯƠNG

    TRÌNH HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Trường ………………………………………………… tiếp nhận hồ

    sơ, thẩm định trình lãnh đạo trường quyết định chỉnh sửa nội dung chứng chỉ theo

    chương trình học giáo dục phổ thông.

    Bước 3: Trường ………………………………………………… trả kết quả.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    – Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30.

    – Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

    (Trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ).

    2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại …………………………..

    của Trường …………………………………………………………….

    3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung chứng chỉ;

    – Bản sao có chứng thực Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy

    tờ tùy thân khác của người được cấp chứng chỉ;

    – Chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

    15

    – Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc,

    xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa chứng chỉ do thay đổi hoặc cải

    chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

    – Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa chứng chỉ do bổ sung hộ tịch,

    điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ

    sơ.

    5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trường ………………………………..

    ………………………………………………………………………………………..

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường ……………………………..

    ………………………………………………………………………………………

    6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

    7. Mẫu đơn, tờ khai: : (Nếu có, ghi ra cụ thể và kèm mẫu; nếu không, ghi là

    “không có”)

    8. Lệ phí: (Nếu có, ghi mức thu cụ thể … đồng/cái; nếu không, ghi là “không

    có”)

    9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định chỉnh sửa chứng chỉ.

    10.Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có, ghi ra cụ thể; nếu

    không, ghi là “không có”)

    11.Căn cứ pháp lý của TTHC:

    – Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và

    Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

    – Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào

    tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo

    dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007

    của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    (Nếu có thu lệ phí, phải ghi rõ văn bản quy định thu lệ phí vào phần căn cứ

    pháp lý)

    3. THỦ TỤC CẤP BẢN SAO CHỨNG CHỈ THEO CHƯƠNG TRÌNH HỌC

    GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỪ HỒ SƠ GỐC

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

    16

    Bước 2: Trường ………………………………………………… tiếp nhận hồ

    sơ, thẩm định trình lãnh đạo trường quyết định cấp bản sao chứng chỉ theo chương

    trình học giáo dục phổ thông từ hồ sơ gốc.

    Bước 3: Trường ………………………………………………… trả kết quả.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    – Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30.

    – Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

    (Trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ).

    2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại …………………………..

    của Trường …………………………………………………………….

    3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đề nghị cấp bản sao chứng chỉ theo chương trình học giáo dục phổ

    thông từ hồ sơ gốc;

    – Bản sao có chứng thực Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy

    tờ tùy thân khác của người được cấp chứng chỉ hoặc là người đại diện; giấy tờ chứng

    minh là người có quyền đại diện yêu cầu cấp bản sao chứng chỉ từ sổ gốc.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

    5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trường ……………….

    ………………………………………………………………………………………..

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường ……………….

    ………………………………………………………………………………………

    6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

    7. Mẫu đơn, tờ khai: : (Nếu có, ghi ra cụ thể và kèm mẫu; nếu không, ghi là

    “không có”)

    8. Lệ phí: (Nếu có, ghi mức thu cụ thể … đồng/cái; nếu không, ghi là “không

    có”)

    9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Bản sao Chứng chỉ theo chương trình

    học

    10.Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có, ghi ra cụ thể; nếu

    không, ghi là “không có”)

    11.Căn cứ pháp lý của TTHC:

    – Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và

    Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

    17

    – Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào

    tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo

    dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007

    của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    (Nếu có thu lệ phí, phải ghi rõ văn bản quy định thu lệ phí vào phần căn cứ

    pháp lý)

    4. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỐT NGHIỆP

    TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠM THỜI

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Trường ………………………………………………… tiếp nhận hồ

    sơ, thẩm định trình lãnh đạo trường quyết định cấp lại Giấy chứng nhật tốt nghiệp

    THPT tạm thời.

    Bước 3: Trường ………………………………………………… trả kết quả.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    – Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30.

    – Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

    (Trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ).

    2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại …………………………..

    của Trường …………………………………………………………….

    3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đề nghị cấp cấp lại Giấy chứng nhật tốt nghiệp THPT tạm thời;

    – Bản sao có chứng thực Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân

    khác của người được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

    5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trường ……………….

    ………………………………………………………………………………………..

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường ……………….

    ………………………………………………………………………………………

    6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

    18

    7. Mẫu đơn, tờ khai: : (Nếu có, ghi ra cụ thể và kèm mẫu; nếu không, ghi là

    “không có”)

    8. Lệ phí: (Nếu có, ghi mức thu cụ thể … đồng/cái; nếu không, ghi là “không

    có”)

    9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT

    tạm thời.

    10.Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có, ghi ra cụ thể; nếu

    không, ghi là “không có”)

    11.Căn cứ pháp lý của TTHC:

    – Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012 của Bộ Giáo dục và Đào

    tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;

    (Nếu có thu lệ phí, phải ghi rõ văn bản quy định thu lệ phí vào phần căn cứ

    pháp lý)

    5. THỦ TỤC HỌC SINH BỎ HỌC XIN HỌC LẠI TRƯỜNG CŨ

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Trường ………………………………………………… tiếp nhận hồ

    sơ, thẩm định trình lãnh đạo trường quyết định cho học sinh đã bỏ học xin học lại.

    Bước 3: Trường ………………………………………………… trả kết quả.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    – Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30.

    – Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

    (Trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ).

    2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại …………………………..

    của Trường …………………………………………………………….

    3. Thành phần và số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Đơn xin học lại do học sinh ký.

    – Học bạ của lớp hoặc cấp học đã học (bản chính).

    – Bằng tốt nghiệp của cấp học dưới (bản công chứng).

    – Các loại giấy tờ thuộc diện ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền

    cấp.

    19

    – Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành

    chính sách và pháp luật của Nhà nước.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ.

    5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trường ……………………………..

    ……………………………………………………………………………………….

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trường …………………………….

    ………………………………………………………………………………………

    6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

    7. Mẫu đơn, tờ khai: : (Nếu có, ghi ra cụ thể và kèm mẫu; nếu không, ghi là

    “không có”)

    8. Lệ phí: (Nếu có, ghi mức thu cụ thể … đồng/cái; nếu không, ghi là “không

    có”)

    9. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chấp thuận cho vào lớp học.

    10.Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: (Nếu có, ghi ra cụ thể; nếu

    không, ghi là “không có”)

    11.Căn cứ pháp lý của TTHC:

    – Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ Giáo dục và

    Đào tạo ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung

    học cơ sở và trung học phổ thông;

    (Nếu có thu lệ phí, phải ghi rõ văn bản quy định thu lệ phí vào phần căn cứ

    pháp lý)

    6. THỦ TỤC HỌC SINH TRƯỜNG KHÁC ĐẾN XIN HỌC LẠI

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Trường ………………………………………………… tiếp nhận hồ

    sơ, thẩm định trình lãnh đạo trường quyết định cho học sinh trường khác xin học lại.

    Bước 3: Trường ………………………………………………… trả kết quả.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    – Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30.

    – Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

    (Trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ).

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ An Bàn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Gần 450 Bài Dự Thi Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Ở Nghệ An
  • Nghệ An: Tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cchc Tỉnh Năm 2022
  • Cuộc Thi ‘tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022’
  • Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Cuộc Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022”
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100