Đề Xuất 2/2023 # Quyền Và Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Tv Trở Lên # Top 10 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Quyền Và Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Tv Trở Lên # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quyền Và Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Tv Trở Lên mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quyền và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng thành viên công ty tnhh 2 tv trở lên

 Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá năm năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế 4. Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó. 5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán. Cảm ơn.

Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên

Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì? Quyền và đặc điểm của chủ tịch HĐQT công ty TNHH hai thành viên.

Thẩm quyền của chủ tịch hội đồng thành viên

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014, chủ tịch HĐTV công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền:

Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên. Hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên. Hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng thành viên;

Thay mặt Hội đồng thành viên ký các Nghị quyết của Hội đồng thành viên;

Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Khi muốn mở rộng quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty. Cần ghi nhận thẩm quyền này vào điều lệ công ty.

Đặc điểm Chủ tịch hội đồng thành viên

Chủ tịch HĐTV không giữ chức trọn đời mà theo nhiệm kỳ.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên là 5 năm. Có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Đặc điểm Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Sổ đăng ký thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Điều kiện giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên

Là người có năng lực hành vi dân sự theo quy định của luật dân sự 2015. Và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2015.

Là cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của pháp nhân sở hữu phần vốn góp trong công ty TNHH.

Được Hội đồng thành viên công ty bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty.

Có đủ năng lực, kinh nghiệm, trình độ học vấn theo quy định. Nếu công ty kinh doanh các ngành nghề có yêu cầu về vấn đề này. Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, Hoạt động trung gian thanh toán,…

Đáp ứng các điều kiện pháp luật chuyên ngành đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài những điều kiện nêu trên, nếu Điều lệ công ty có quy định khác. Thì sẽ thực hiện theo Điều lệ công ty.

Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên ? Quyền Và Nghĩa Vụ

Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

1. Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Căn cứ vào Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc trong Luật doanh nghiệp năm 2014, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Giám đốc, hoặc tổng giám đốc có thể là người được thuê, thông qua hợp đồng lao động.

2. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty. Trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty.

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên.

Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.

Tuyển dụng lao động.

Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty. Hoặc trong hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

3. Thù lao, tiền lương và thưởng của Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

Sổ đăng ký thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Biên bản họp Hội đồng thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên

Chủ tịch hội đồng thành viên có những quyền gì? Trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH? Quy định về Chủ tịch hội đồng thành viên?

Chủ tịch Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành công ty và đưa ra những quyết định chủ chốt của doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên được Hội đồng thành viên bầu ra, chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Luật Dương Gia căn cứ vào các quy định pháp lý để làm rõ vấn đề về Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng thành viên giúp doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn. .

Hội đồng thành viên là những người có quyết định quan trọng với các công việc điều hành và quản lý công ty dựa theo điều lệ đã được đề ra khi thành lập công ty. Là bộ phận quyết định cao nhất của công ty. Hội đồng thành viên được áp dụng đối với các có từ 2 thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.

Với các hình thức quản lý gồm hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Chủ tịch Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên bầu được quy định tại Điều 57 và Điều 64 Luật doanh nghiệp 2014. Chủ tich Hội đồng thành viên có thể là Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc..

“Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.”

Như vậy, đối với Chủ tịch Hội đồng Thành viên là do Hội đồng thành viên (nhiều người) bầu, áp dụng đối với doanh nghiệp có bộ máy quản lý có nhiều thành viên. Còn Chủ tịch Công ty áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp bộ máy quản lý nhỏ gọn.

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 71 Luật doanh nghiệp 2014

Thứ nhất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty. Các quyền và nghĩa vụ được quy định tại khoản 3 điều 79 Luật doanh nghiệp 2014 như: chuẩn bị chương trình, nội dung, kế hoạch của Hội đồng thành viên hay như chúng tôi mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên. Những công việc trên Chủ tịch hội đồng thành viên phải hoàn thành trên phương diện trung thực, cẩn trọng để công ty được đảm bảo về nguồn lợi và theo đúng quy định pháp luật.

Thứ hai, trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Mỗi công ty đều có những thông tin, bí quyết riêng để thành công, việc Hội đồng thành viên chia sẻ cho tổ chức cá nhân khác gây tiết lộ thông tin lợi ích mà công ty gây dựng hay là nguồn lợi lợi chính của công ty, gây dẫn đến thiệt hại tài sản và tinh thần cho các thành viên cho công ty.

Thứ tư, quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ .

3. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong công ty TNHH

Thứ nhất, chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên.

Thứ hai, chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. Theo đó thì mỗi năm Hội đồng thành viên phải họp ít nhất một lần, và nghĩa vụ ở đây của Hội đồng thành viên phải chuẩn bị chương trình , nội dung , tài liệu của cuộc họp , trong cuộc họp thì HĐTV lấy các ý kiến của thành viên để đưa ra quyết định cụ thể.

Thứ ba, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. Thêm vào đó thì chủ tịch HĐTV sẽ triệu tập, chủ trì cuộc họp đó, đồng thời cũng ghi nhận thêm các ý kiến của các thành viên khi đưa ra.

Thứ tư, giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên

Thứ năm, thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên. Từ đầu Hội đồng thành viên sẽ họp và sẽ thống nhất ý kiến , sau cùng là đưa ra các nghị quyết , lúc đó thì Chủ tịch Hội đồng thành viên sẽ thay mặt ký các nghị quyết đó.

Thứ sáu, quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

4. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Điều này có thể hiểu là : sau khi nhiệm kì 5 năm của Chủ tịch hội đồng thành viên hết thì Hội đồng thành viên sẽ bầu lại. Trường hợp nếu Chủ tịch hội đồng thành viên được trúng bầu cử thì vẫn được đảm nhiệm nhiệm kì mới.

5. Quy định về điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên

Quy định về điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định theo khoản 18, Điều 4 của Luật doanh nghiệp năm 2014, do đó Chủ tịch Hội đồng thành viên phải không thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 2 của Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014:

“Thứ nhất, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

Thứ hai, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

Thứ ba, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

Thứ tư, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

Thứ năm, người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

Như vậy, nếu thuộc các trường hợp trên thì sẽ không đủ điều kiện để trở thành Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Ngoài ra, nếu Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc thì phải đảm bảo những tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 65 của Luật doanh nghiệp 2014.

Thứ nhất, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự ( quy định tại điều 19 Bộ luật dân sự 2015 BLDS), Chủ tịch Hội đồng thành viên ngoài đủ năng lực hành vi dân sự ra thì không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 18 Luật Dương Gia nêu ở trên.

Thứ hai, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Để có thể trở thành chủ tịch hội đồng thành viên thì ngoài vấn đề về chuyên môn quản lý công ty để công ty hoạt động tốt thì còn phải căn cứ vào Điều lệ của công ty, bạn xem có quy định nào khác nữa không.

Thứ ba, đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

Xin hỏi, tôi vừa đăng ký thành lập cty tnhh 2 tv. Tôi góp vốn 67% và thành viên còn lại là 33% và là người đại diện pháp luật( giám đốc). Tôi thì chức danh chủ tịch hội đồng thành viên. Vậy xin hỏi tôi có mất quyền lợi gì không? Cám ơn rất nhiều!?

Căn cứ Điều 57 và Điều 64 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch hội đồng thành viên và giám đốc của công ty TNHH hai thành viên như sau:

“Điều 57. Chủ tịch hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán. ”

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.”

Theo đó, pháp luật có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể cho từng chức danh. Ngoài ra còn đượcq uy định thêm trong điều lệ riêng của mỗi công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quyền Và Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Tv Trở Lên trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!