Đề Xuất 12/2022 # Quy Trình Và Phương Pháp Dịch / 2023 # Top 18 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Quy Trình Và Phương Pháp Dịch / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Trình Và Phương Pháp Dịch / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quy trình và phương pháp dịch

Dịch tiếng anh, nhận dịch tiếng trung, dịch vụ dịch thuật uy tín, chất lượng, giá rẻ

Tuy nhiên dịch hoàn toàn không phải là một công việc đơn giản. Nếu ngôn ngữ chỉ là việc giải thích các khái niệm chung hoặc tổng quát thì tất nhiên quá trình dịch từ một ngôn ngữ nguồn sang một ngôn ngữ đích sẽ rất dễ dàng. Nhưng dịch không chỉ là việc chuyển đổi từng từ, mà còn bao gồm rất nhiều yếu tố khác. Các khái niệm của một ngôn ngữ này có thể sẽ rất khác biệt với các khái niệm của một ngôn ngữ khác, bởi vì mỗi ngôn ngữ có cách tổ chức lời nói khác nhau. Khoảng cách giữa ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích càng lớn thì việc chuyển đổi sẽ càng khó khăn hơn. Sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ và hai văn hóa khiến quá trình dịch thực sự là một thách thức lớn. Có thể lấy một số yếu tố trở ngại trong vấn đề dịch như hình thức, văn phong, ý nghĩa, thành ngữ, tục ngữ, vân vân.

Một số câu hỏi thường gặp trong quá trình dịch:

Một biên dịch viên có thể lược bỏ một số phần trong văn bản hay không?

Biên dịch viên nên coi trọng ý nghĩa hay hình thức hơn?

Biên dịch viên nên ẩn danh hay hiện danh?

Biên dịch viên nên trung thành hay không cần phải trung thành?

Văn bản dịch nên biến đổi tương ứng ngôn ngữ đích hay duy trì sắc thái ngôn ngữ nguồn?

Có khả năng dịch thành các văn bản tương đương?

Các câu hỏi này chính là những tranh luận lý thuyết thường xuyên được đưa ra xem xét trong các buổi Nghiên cứu Dịch thuật.

Quy trình dịch thuật

Quy trình dịch thuật nghĩa là toàn bộ quá trình một biên dịch viên chuyển từ một văn bản hoặc một phần văn bản thành các văn bản tương ứng bằng một ngôn ngữ khác. Quy trình dịch thuật có thể miêu tả như sau:

Giải mã ý nghĩa văn bản nguồn, và

Mã hóa lại hoặc dịch ý nghĩa đó thành ngôn ngữ đích.

Tài liệu cần dịch (ngôn ngữ nguồn) phải được giao cho người thông thạo ngôn ngữ đích mà văn bản đó cần được dịch ra.

Tài liệu phải được người thông thạo cả về ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích hiệu đính. Trong quá trình hiệu đính phải đảm bảo tính chính xác, ngữ pháp, chính tả và văn phong của văn bản.

Tài liệu cần được người thành thạo cả hai ngôn ngữ đọc lại một lần nữa. Chính tả và hình thức văn bản cần được kiểm tra lại trong quá trình này.

Cuối cùng, trước khi giao tài liệu cho khách hàng, tài liệu phải được kiểm tra một lần nữa để đảm bảo rằng bản dịch chính xác và không có bất kỳ đoạn văn bản nào bị bỏ sót cũng như văn bản được trình bày một cách hoàn hảo.

Quy trình dịch thuật có thể chia thành hai nhóm:

Quy trình kỹ thuật:Quy trình này là việc phân tích ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích và tìm hiểu toàn diện ngôn ngữ nguồn trước khi bắt tay vào dịch thuật.

Quy trình tổ chưc:Quy trình này là việc thường xuyên đánh giá lại bản dịch. Công việc này cũng bao gồm việc so sánh bản dịch hiện tại với bản dịch văn bản tương ứng của các biên dịch viên khác. Bên cạnh đó, quy trình tổ chức cũng kiểm tra hiệu quả truyền đạt của văn bản dịch thông qua việc lấy ý kiến của độc giả ngôn ngữ nguồn nhằm đánh giá tính chính xác và hiệu quả của bản dịch cũng như xem xét phản ứng của họ.

Phương pháp dịch thuật

Một số phương pháp dịch thuật phổ biến là:

Dịch từng từ: Trong phương pháp này, các từ trong ngôn ngữ nguồn được dịch sang một ngôn ngữ khác theo nghĩa phổ biến nhất. Phương pháp này đôi khi gây ra tình trạng sai văn bản, đặc biệt với các thành ngữ, tục ngữ.

Dịch hàm nghĩa từ vựng: Với phương pháp này, các cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ nguồn được dịch sáng ngôn ngữ đích gần nhất. Tuy nhiên, các từ có nghĩa từ vựng được dịch riêng biệt, không phụ thuộc vào bối cảnh.

Dịch trung thành:Phương pháp này đòi hỏi biên dịch viên dịch chính xác nghĩa văn cảnh của văn bản gốc với các đòi hỏi về cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ nguồn.

Dịch sát nghĩa:Dịch sát nghĩa là một phương pháp dịch quan tâm tới cả giá trị thẩm mỹ của văn bản ngôn ngữ nguồn.

Dịch tự do:Phương pháp dịch này tạo nên các bản dịch mà văn phong, hình thức và nội dung không đồng nhất với văn bản nguồn.

Dịch văn cảnh:Phương pháp này thể hiện chính xác thông điệp của văn bản nguồn, nhưng đôi khi có xu hương làm thay đổi nghĩa gốc của văn bản bằng việc sử dụng các thành ngữ hay tục ngữ.

Dịch truyền đạt thông tin:Phương pháp này chuyển thể chính xác nghĩa văn cảnh của văn bản gốc mà người đọc có thể dễ dàng chấp nhận và hiểu được cả nội dung và ngôn ngữ của bản dịch đó.

Các tin khác

Thuyết Minh Quy Trình Lắp Đặt Và Phương Án Thi Công / 2023

A. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

  1. Quy trình lắp đặt

1.1. Công tác chuẩn bị :

 - Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật (thuyết minh yêu cầu và bản vẽ chi tiết) bộ phận kỹ thuật công trình lập tiến độ thực hiện.

-  Lập dự toán đề nghị cung cấp thiết bị, vật tư chi tiết gửi bộ phận vật tư trình duyệt cung cấp kịp thời theo tiến độ.

– Trước khi nhập vật tư vào chế tạo phải báo cáo phòng kỹ thuật, giám sát chất lượng vật tư đáp ứng đúng và đủ các tiêu chí mới nhập vào xưởng cho chế tạo.

   -  Trong suốt quá trình sản xuất gia công các mục yêu cầu đảm bảo qui cách phải được giám sát liên tục và kiểm tra sản phẩm, các chi tiết vào cuối ngày.

1.2. Yêu cầu đối với phòng kỹ thuật :

– Nghiên cứu kỹ bản vẽ kỹ thuật và yêu cầu của chủ đầu tư, đưa ra biện pháp và các bước thi công tối phổ biến trước và nhận phản hồi từ bộ phận thi công, phòng vật tư  góp ý điều chỉnh (nếu có).

– Vẽ lại chi tiết các tiêu chuẩn cần thi công đúng và đảm bảo kỹ thuật nếu bản vẽ dự thầu chua rõ.

– Thường xuyên theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ trong suốt quá trình thi công, kịp thời điều chỉnh khi có sự sai sót do nhầm lẫn hoặc không phù hợp trong quá trình thi công.

– Nghiệm thu tĩnh và kiểm tra các sản phẩm hoàn thành trước khi kiểm định thử áp lực hoặc sơn phủ.

1.3. Yêu cầu của bộ phận cung cấp vật tư:

– Nghiên cứu kỹ các thông số kỹ thuật chủ yếu các vật tư yêu cầu trước khi đề nghị duyệt cung cấp.

– Ghi chép cẩn thận và đầy đủ các thông số, xuất xứ trước khi bàn giao đưa vào thi công.

– Thường xuyên cập nhập các thiếp bị, vật tư về giá cả các hãng thay đổi và khả năng cung ứng trong nước để báo cáo kịp thời nếu có sự thay đổi.

– Kiểm tra tồn kho hằng tuần với các chi tiết nhỏ dễ vận chuyển và thống kê khối lượng khi xuất nhập hoặc giao ca đầy đủ.

1.4. Yêu cầu với phòng công trình – các tổ sản xuất.

– Nghiên cứu kỹ các yêu cầu kỹ thuật, nguyên lý, chi tiết cần chế tạo và các bản vẽ lắp ghép do phòng kỹ thuật cung cấp, xác nhận đảm bảo tính đảm bảo thi công trước khi ký xác nhận và đưa vào sản xuất (Nếu có phát hiện nghi hoặc nghi ngờ sai sót cần báo cáo ngay cho phòng kỹ thuật cùng thay đổi).

– Lên kế hoạch nhân sự và bố trí hợp lý lực lượng thi công đảm bảo yêu cầu với các sản phẩm chịu trách nhiệm gia công, chế tạo và lắp đặt.

– Tuyệt đối tuân thũ các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động trong suốt quá trình thi công.

– Thường xuyên giám sát, kịp thời điều chỉnh các bất hợp lý, theo dõi các biện pháp thi công, không ngừng cải tiến công cụ, biện pháp và kỹ thuật thi công đảm bảo tính đảm bảo, thẩm mỹ và hiệu quả (bất kỹ sự sáng kiến cải tiến nào của công nhân viên có hiệu quả sẽ được Ban lãnh đạo công ty xem xét và khen thưởng, khuyến khích kịp thời).

– Viết báo cáo tiến độ công việc hằng ngày và các đề xuất nếu có.

2. TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH THI CÔNG

– Lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết cho từng phần công việc, lên kế hoạch triển khai cụ thể từng phần và trao đổi với ban quản lý công trình để phối hợp triển khai. Liên hệ với ban quản lý công trình chuẩn bị phương tiện, kho bãi để tập kết hàng hoá và vật tư.

– Theo lịch trình trong bảng tiến độ thi công đã trao đổi cụ thể với ban quản lý công trình tiến hành triển khai tập kết các máy móc, công cụ, thiết bị thi công, các vật tư đến chân công trình.

– Lắp đặt các vách che chắn tạm thời (vách che bạt di động) cách ly khu vực thi công và khu vực hoạt động của hệ thống các thiết bị để chuẩn bị tiến hành các công tác thi công từng phần theo kế hoạch được thống nhất nhằm không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh. Thi công theo phương pháp cuốn chiếu, thi công dứt điểm từng khu vực và từng hệ thống để đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống. Sau mỗi ngày thi công toàn bộ các dụng cụ và thiết bị thi công phải được thu dọn vào đúng nơi quy định và tiến hành vệ sinh công nghiệp sạch để đảm bảo vệ sinh cũng như mỹ quan công trình.

2.1. Các bước tiếp theo

1. Tiến hành khảo sát thực tế trước khi thi công.

2. Lấy dấu vị trí lắp đặt máy, vị trí các tuyến ống gió, ống dẫn gas chính, vị trí nguồn điện cấp cho các máy điều hoà. Khi xác định phải bao quát hết tất cả các trường hợp để định vị được vị trí tối ưu nhất mới tiến hành thi công lắp đặt. Các công việc này phải do các cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm thực hiện và nếu có sự thay đổi so với thiết kế thì phải bàn bạc và phải được sự nhất trí của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát rồi mới tiến hành thi công.

3. Căn cứ vào các vị trí đã được vạch dấu tiến hành lắp đặt các giá đỡ, giá treo, kiểm tra tải trọng của các giá treo, giá đỡ này.

4. Lắp đặt các đường ống nước, ống gió và thử áp lực .

5. Gia công, chế tạo các đường ống gió.

6. Lắp đặt các đường điện chính.

7. Lắp đặt các thiết bị.

8. Kết nối các đường ống nước, đường ống gió.

9. Thử áp lực toàn bộ hệ thống.

10. Bọc cách nhiệt, cách âm các tuyến ông gió.

11. Đấu nối điện.

12. Hoà thiện hệ thống.

13. Hiệu chỉnh, cân chỉnh hệ thống.

14. Vận hành, chạy thử.

15. Chuyển giao công nghệ, hướng dẫn vận hành, sử dụng.

16. Tiến hành bàn giao toàn bộ hệ thống.

2.2 Vệ sinh công nghiệp

Quá trình thay thế lắp đặt làm theo phương án cuốn chiếu, làm khu vực nào dứt điểm khu vực đó. Trong quá trình lắp đặt, thường xuyên phải tiến hành vệ sinh công nghiệp các khu vực thi công để đảm bảo an toàn vệ sinh. Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hiệu chỉnh và chạy thử toàn bộ hệ thống tiến hành tổng vệ sinh toàn bộ công trình để chuẩn bị công tác đo đạc, chuyển giao công nghệ và bàn giao nghiệm thu.

Kiểm tra đo đạc các thông số của toàn bộ hệ thống, hướng dẫn chuyển giao công nghệ kỹ thuật và tiến hành nghiệm thu tổng thể công trình.

Các thủ tục tiến hành trước khi vào thi công

– Nhận bàn giao mặt bằng, thống nhất kế hoạch triển khai công việc với Ban quản lý công trình.

– Chuẩn bị kho vật tư, thiết bị thi công và công tác bảo vệ.

– Mở nhật ký công trình.

– Tập trung cán bộ, công nhân tham gia thi công để phổ biến kế hoạch thi công và học an toàn lao động, nội quy công trường.

– Tập kết vật tư theo kế hoạch cho các hạng mục công việc.

– Triển khai các công việc thi công.

3. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HOÀ NHIỆT ĐỘ

Trình tự công việc

3.1. Tập kết thiết bị trước khi vận chuyển:

– Kiểm tra lại tình trạng máy và các phần vật tư đi kèm (ống đồng, ống nước ngưng, hệ thống dây điện, tài liệu, giấy bảo hành, hướng dẫn sử dụng…) trước khi nhận máy và chuyển đến khu vực giao hàng từ nhà cung cấp thiết bị.

– Khi thiết bị được tập kết tại chân công trình và được xác nhận kiểm tra, giám định khẳng định tính phù hợp của hàng hoá đối với hợp đồng của bên Mời thầu, mới tiến hành các bước thi công. Trước khi đưa thiết bị mới vào lắp đặt phải kiểm tra kỹ các chức năng cơ bản để đảm bảo thiết bị hoạt động được trước khi đưa vào lắp đặt.

3.2 Di chuyển máy đến khu vực công trình

Sau khi được bên mời thầu kiểm tra mới tiến hành vận chuyển các thiết bị đến từng vị trí lắp đặt cụ thể theo yêu cầu bên mời thầu bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng. Khi di chuyển các thiết bị đến các khu vực khó di chuyển nếu cần thiết thì chúng ta có thể tháo rời các cụm máy, các chi tiết lắp ghép để di chuyển tập kết đến khu vực thi công.

3.3 Biện pháp kỹ thuật thi công công trình

Công tác lấy dấu và gia công chi tiết, Tiến hành xác định vị trí chạy đường ống dẫn gas cho hệ thống điều hoà để lấy dấu, xác định chính xác vị trí các chi tiết sẽ lắp ráp, vị trí trục các đoạn ống dựa trên bản vẽ thiết kế và thực tế kết cấu của công trình. Sau khi có vị trí của các đường ống hay thiết bị, kết hợp với bản vẽ thiết kế thi công chi tiết ta tiến hành vạch tuyến và ghi kích thước của thiết bị, các đường ống gas,… đánh dấu các điểm phân nhánh, côn cút.., các vị trí cần lắp giá đỡ, giá treo… để công việc lắp đặt được tiến hành nhanh nhất, ít ảnh hưởng nhất tới sự hoạt động của công trình.

Các giá treo và giá đỡ được liên kết với kết cấu xây dựng bằng các bản mã, êcu, long đen và các ty treo ren, tất cả hệ thống đường ống gas, giá đỡ, lỗ bắt bu lông, đã được gia công, khoan và hàn sẵn tại nơi sản xuất trước khi đưa đến công trình. Khoảng cách giữa các giá treo và giá đỡ tuân theo yêu cầu kỹ thuật thực tế trên cơ sở tiêu chuẩn SMACNA. Tất cả các giá treo, giá đỡ đều phải được sơn chống gỉ và sơn màu trước khi lắp đặt.

3.4 Lắp đặt thiết bị điều hoà không khí

a. Công tác lắp đặt, chạy đường ống dẫn gas và các phụ kiện

Trình tự thi công theo phương pháp cuốn chiếu và được thực hiện như sau :

– Lắp đặt giá treo, giá đỡ cho các đường ống gas và các phụ kiện. Tất cả các giá treo đỡ được lắp ghép vào các kết cấu công trình bằng bu long ốc vít.

– Căn chỉnh hoàn thiện đường ống (điều chỉnh các giá đỡ, kiểm tra độ kín của các ống dẫn gas, bảo ôn tăng cường tại các điểm ghép nối…).

– Kiểm tra, hoàn thiện toàn bộ hệ thống đường dẫn gas .

– Cẩu các giàn nóng vào các vị trí cần lắp đặt.

– Lắp đặt hệ thống giàn nóng tại các vị trí đã được đinh vị, là làm sẵn bệ máy.

– Lắp các giàn lạnh vào các vị trí đã được treo giá theo như bản vẽ thi công.

– Nối các đường ống dẫn gas vào các giàn lạnh và giàn nóng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Căn chỉnh và lắp các đệm cao su chống rung cho hệ thống máy điều hoà không khí.

– Căn chỉnh lấy thăng bằng cho thiết bị bằng thuỷ chuẩn và xiết hoặc nới các bulông chân thiết bị. Đảm bảo độ chính xác đạt tiêu chuẩn <1/1000.

– Đấu tiếp đất, sau đó đấu điện 3 pha vào máy và xác định đúng chiều quay.

b. Công tác gia công, lắp đặt đường ống nước ngưng

Trình tự thi công như sau:

– Gia công giá treo, giá đỡ sau khi lấy dấu.

-  Lắp đặt giá treo, giá đỡ.

– Lắp đặt ống nhựa PVC (chú ý lấy thuỷ chuẩn để tạo được độ dốc tối thiểu 1/100 cho ống nằm ngang) thải nước ngưng và phụ tùng kèm theo (côn, cút, tê…). Bố trí một số vị trí lắp ống thoát hơi lên trần có bịt lưới chống côn trùng.

– Tại các vị trí trục chính thoát nước ngưng bố trí các xiphông để tránh hơi độc, khí ô nhiễm từ phía dưới theo đường ống đi vào các phòng.

– Tiến hành thử kín sau khi lắp đặt xong (vệ sinh ống trước khi thử). Nối đường ống vào các khay hứng nước ngưng.

– Hoàn thiện chèn trát lỗ thi công.

3.5 Lắp đặt thiết bị hệ thống kênh dẫn gió

Trình tự thi công theo phương pháp cuốn chiếu và được thực hiện như sau :

– Lắp đặt giá treo, giá đỡ cho các đường ống gió và các phụ kiện. Tất cả các giá treo đỡ được lắp ghép vào các kết cấu công trình bằng bu long ốc vít.

– Lắp đặt các tuyến ống gió có bảo ôn hay không cần boả ôn vào vị trí lắp đặt đã xác định theo đúng yêu cầu bản vẽ thi công  và phụ tùng kèm theo (côn, cút, tê…).

– Căn chỉnh hoàn thiện đường ống (điều chỉnh các giá đỡ, kiểm tra độ kín của các ống dẫn, bảo ôn tăng cường tại các điểm ghép nối…).

– Kiểm tra, hoàn thiện toàn bộ hệ thống đường dẫn.

– Lắp đặt hệ thống quạt gió thải và gió cấp tại các vị trí cần lắp đặt.

– Lắp các hệ thống phụ kiện xung quanh vào các vị trí theo như bản vẽ thi công.

– Nối các đường ống dẫn gió vào các hệ thống quạt theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Tiến hành thử kín sau khi lắp đặt xong.

– Hoàn thiện chèn trát lỗ thi công.

3.6. Lắp đặt điện

Nghiệm thu kỹ thuật hoàn thiện tuyến dây trước khi đấu nối vào tủ điện tổng và thiết bị, các bộ điều khiển.

Điện lắp tại tủ điện tổng gồm hai phần chính là hệ thống điện động lực cho tổ máy lạnh và hệ thống điện điều khiển nối với các thiết bị điều khiển trung tâm. Trình tự thi công như sau:

– Phần chính của tủ điện sẽ lắp đặt, đo đạc, kiểm tra tại xưởng. Các đầu dây nối phải ép đầu cốt, đánh số cụ thể và có bản vẽ lắp đặt chi tiết. Tủ điện tổng phải được phối hợp với Ban quản lý để lắp đặt vào thời điểm hợp lý trước khi lắp đặt các máy lạnh.

– Thi công lắp đặt máng cáp, máng đỡ dây sau khi đã đo đạc, lấy dấu.

– Tiến hành đi cáp động lực từ tủ đến các thiết bị.

– Kiểm tra các thông số điện áp cấp vào hệ thống thiết bị.

-Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống (ống gió, hệ thống điện động lực…) trong trạng thái các thiết bị sẵn sàng hoạt động đưa vào nghiệm thu bàn giao sử dụng.

Chú ý: Tất cả các điểm đấu sẽ được đấu chắc chắn bằng cầu đấu và sử dụng đầu cốt có đánh số. Khi kiểm tra xong toàn bộ mới được phép đấu điện nguồn vào các aptomát.

4. Vận hành chạy thử, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng:

– Trước khi tiến hành chạy thử máy chúng ta cần phải kiểm tra lại các bộ phận.

– Tiến hành vận hành chạy thử hệ thống theo yêu cầu của chủ đầu tư, chuyển giao công nghệ hướng dẩn sử dụng vận hành.

– Chuẩn bị giấy tờ nghiệm thu và bàn giao.

– Sau khi tiến hành chạy thử chuyển giao công nghệ. Hai bên nhất trí đi đến tiến hành nghiệm thu bàn giao toàn bộ hệ thống thiết bị cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng.

Để tiến hành thi công hệ thống nhanh, đảm bảo an toàn cũng như đáp ứng tiến độ đề ra theo yêu cầu, vấn đề trang thiết bị phục vụ thi công cũng rất cần thiết. Ở đây chúng tôi sẽ huy động đầy đủ các máy móc thiết bị của công ty cũng như một số máy móc chuyên dụng thuê nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng thi công công trình tốt và hiệu quả cao nhất.

 

                                                           

B. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÁY PHÁT ĐIỆN

1. Quy trình lắp đặt

1.1. Sau khi có thông báo trúng thầu sẽ tiến hành :

– Khảo sát & lập bản vẽ lắp đặt thiết bị.

– Lập kế hoạch chi tiết về việc cung cấp và lắp đặt thiết bị.

1.2. Sau khi ký hợp đồng sẽ tiến hành chuẩn bị vật tư hàng hoá :

– Chuẩn bị máy phát điện.

– Lắp ráp vỏ giảm âm.

– Nạp điện bình Accu.

– Kiểm tra các chi tiết bên ngoài của máy phát điện.

– Kiểm tra tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các phụ kiện kèm theo máy.

– Kiểm tra các công cụ, dụng cụ sử dụng để lắp đặt.

– Kiểm tra các thiết bị đo.

– Vật tư dùng để lắp đặt (dây cáp điện và vật tư phụ,….)

– Thông báo cho chủ đầu tư lịch giao hàng và lắp đặt thiết bị trước 07 ngày.

1.3. Chuẩn bị hồ sơ :

– Hợp đồng bán hàng, hợp đồng vận chuyển.

– Hoá đơn xuất kho (VAT).

– Mẫu biên bản nghiệm thu bàn giao thiết bị.

– Mẫu biên bản thử tải.  

1.4. Dùng xe cẩu và xe chuyên dụng vận chuyển thiết bị từ kho đến công trình và đưa máy phát điện vào vị trí lắp đặt quy định.

1.5. Khởi động máy phát điện :

Thử tải bằng thiết bị thử tải sử dụng điện trở thuần theo lịch :

                   – Chế độ 75% tải 

                   – Chế độ 100% tải         

                   – Chế độ quá tải 10% công suất máy chào thầu

          Kiểm tra thông số kỹ thuật trong quá trình thử tải :

                   – Các thông số hiển thị trên bảng điều khiển máy phát :

+ Điện áp

+ Tần số

+ Cường độ dòng điện

+ Áp lực nhớt

+ Tốc độ vòng quay của động cơ

+ Cường độ dòng điện sạc bình Accu

+ …và các thông số khác

– Hệ thống giảm chấn.

– Hoạt động của quạt gió giải nhiệt.

– Độ ồn của máy phát điện khi không tải và có tải

– Nhiệt độ bên trong của máy phát.

          1.6. Tiến hành công tác lắp đặt :

                   – Đưa máy vào vị trí, định vị và cố định máy phát điện

                    – Lắp đặt hệ thống cáp điện động lực.

                   – Đấu nối cáp động lực vào máy phát – Tủ phân phối điện chính

1.7. Vận hành hệ thống :

– Khởi động toàn bộ phụ tải hiện có trong hệ thống để kiểm tra mức độ tương thích của thiết bị với phụ tải  :

          + Công suất

          + Điện áp

          + Cường độ dòng điện.

          + Tần số

– Kiểm tra độ an toàn cho người vận hành : dòng điện rò của máy phát.

1.8. Hiệu chỉnh :

Trong quá trình kiểm tra sẽ ghi nhận kết quả kiểm tra các thông số kỹ thuật và đồng thời tiến hành hiệu chỉnh các điểm chưa phù hợp để thiết bị tương thích hoàn toàn với phụ tải hiện có của hệ thống, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và bền bỉ.

          1.9. Hướng dẫn vận hành thiết bị.

          1.10. Lập biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị

2. Biện pháp thi công máy phát điện

2.1. Vận chuyển và bảo quản tốt vật tư thiết bị:

-            Bọc, lót và kê chắc chắn các thiết bị, vật tư trong quá trình vận chuyển để tránh không bị hư hỏng, xây xát, móp méo thiết bị.

-            Sắp xếp vật tư gọn gàng, phân loại, có bao che chắc chắn không bị mưa gió, bụi bẩn gây rỉ sét hoặc ẩm ướt.

2.2. Thiết bị thi công:

      Sử dụng các thiết bị thi công chuyên dụng, chất lượng tốt phục vụ thi công công trình (xem thiết bị thi công)

2.3. Quy chuẩn lắp đặt:

Áp dụng các qui chuẩn tiên tiến trong thi công lắp đặt, tuân thủ theo thiết kế công trình

2.4. Tổ chức tốt mặt bằng thi công:

-            Phân việc và cung cấp vật tư đủ để thi công trong ngày, tránh sự chồng chéo trong thi công

-            Sắp xếp vật tư gọn gang, ngăn nắp

-            Hạn chế các công việc thi công trên cao bằng cách tổ hợp sẵn các cụm chi tiết ở dưới sau đó mới đưa lên lắp

-            Các chi tiết và phụ kiện được đánh số theo bản vẽ thi công để khi lắp không gây nhầm lẫn

2.5. Phối hợp các đơn vị:

Phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu khác (nếu có) để thi công không ảnh hưởng đến kiến trúc và tiến độ công trình.

3. Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng công trình

      Chất lượng công trình được đảm bảo trên cơ sở thực hiện các biện pháp sau:

3.1. Tổ chức tốt công việc thiết kế thi công:

-            Khảo sát hiện trường chi tiết

-            Thi công theo thiết kế và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

3.2. Đảm bảo chất lượng thiết bị và kỹ thuật lắp đặt:

-            Lựa chọn thiết bị đúng yêu cầu hồ sơ kỹ thuật

-            Sử dụng thiết bị của các nhà sản xuất có uy tín, chất lượng cao

-            Tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về kiểm tra chất lượng

-            Lắp đặt, vận hành theo đúng qui trình kỹ thuật

3.3. Đảm bảo chất lượng phần thi công lắp đặt:

-            Vật tư sử dụng trong công trình đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định trong hồ sơ

-            Áp dụng các qui chuẩn tiên tiến trong công tác chế tạo lắp đặt

-            Có cán bộ chuyên trách giám sát chất lượng thi công

3.4. Tổ chức công tác giám sát:

-            Giám sát chặt chẽ trong quá trình thiết kế thi công, đảm bảo độ chính xác, tính khả thi cao phù hợp với kiến trúc công trình

-            Giám sát kỹ thuật lắp đặt tại hiện trường

-            Giám sát quá trình chạy thử

3.5. Tổ chức nhân sự:

-            Sử dụng đội ngũ quản lý và kỹ thuật giỏi, có kinh nghiệm trong việc thi công lắp đặt thực tế.

-            Công nhân thi công công trình có tay nghề cao, có kỷ luật.

                                                Đà Nẵng, ngày 10  tháng 04 năm 2015

                             CÔNG TY CP XÂY LẮP KỸ THUẬT CHK (TECHBICO)

Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến Quy Trình Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Quy Trình Và Chất Lượng Dịch Vụ Tại Ngân Hang Sài Gòn Công Thương / 2023

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH NHẰM NÂNG CAO HIỆUQUẢ CỦA QUY TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HANGSÀI GÒN CÔNG THƯƠNGPHẦN I: MỞ ĐẦUTại hầu hết các doanh nghiệp, mỗi hoạt động đều phải có quy trình hoạt động tácnghiệp. Quy trình hoạt động nhằm giúp cho người tác nghiệp thực hiện theonhững yêu cầu chuẩn mực của công việc đồng thời cũng giúp cho hiệu quả hoạtđộng tốt hơn.Tuy nhiên, theo sự thay đổi của các yêu cầu công việc những quy trình hoạt độngcó thể cần phải thay đổi hay chỉnh sửa cho phù hợp.Trong bản báo cáo này tôi muốn đề cập đến một trong những quy trình tác nghiệptại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công thương – chi nhánh Đống Đa. Quy trình cấptín dụng đối với các khách hàng là Doanh nghiệp đang áp dụng tại chi nhánhngân hàng; các ưu, nhược điểm của quy trình này. Kết hợp với ứng dụng từ mônhọc Quản trị hoạt động, tôi đưa ra các đề xuất giải pháp cải tiến quy trình nhằmnâng cao hiệu quả của quy trình và chất lượng dịch vụ.Các nội dung chính trong bài báo cáo:–

Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công thương – chi nhánhĐống Đa.

Giới thiệu Quy trình tác nghiệp “Cấp tín dụng cho Doanh nghiệp”, nhữngbất cập và yêu cầu chỉnh sửa.

Ứng dụng những kiến thức từ môn học Quản trị hoạt động vào thực tiễncông việc.

PHẦN II: PHÂN TÍCH1. Giới thiệu sơ lược về đơn vị:Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công thương – chi nhánh Đống Đa (SaiGonBank –Đống Đa) là một đơn vị thành viên trong Hệ thống Ngân Hàng TMCP Sài GònCông thương – là ngân hàng TMCP đầu tiên của nước Việt Nam. Chi nhánh có1

trụ sở và hoạt động kinh doanh chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các hoạtđộng chính của Chi nhánh gồm: hoạt động tín dụng (đối với khách hàng cá nhânvà khách hàng doanh nghiệp), hoạt động huy động vốn và các hoạt động dịch vụngân hàng (chuyển tiền, thanh toán quốc tế…).2. Sản phẩm/dịch vụ và khách hàng cơ bản:Trong xu thể mới hiện nay, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công thương đặt mục tiêuchiến lược là phát triển các hoạt động tín dụng bán lẻ (đối với các khách hàng tưnhân, cá thể). Chi nhánh Đống Đa cũng nằm trong xu thế và đặt ra các mục tiêuđó. Nhưng hoạt động tín dụng cơ bản nhất hiện nay đối với toàn hệ thốngSaiGonBank cũng như của Chi nhánh Đống Đa vẫn là hoạt động tín dụng đối vớicác khách hàng doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với các kháchhàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn và ổn định (80% đến 87% tổng chênhlệch thu chi hàng năm của Chi nhánh).3. Tiêu chuẩn chất lượng:Tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm tín dụng doanh nghiệp được áp dụngtrong toàn hệ thống SaiGonBank và Chi nhánh SaiGonBank Đống Đa là:TIÊU CHUẨN

CHỈ TIÊU

I. KHÁCH HÀNG MONG ĐỢI:

1. Phục vụ nhanh nhất, thủ tục đơn 1. Cam kết thực hiện đúng thời gian xét duyệt đã cônggiản, rõ ràng, tiện lợi.

bố cho từng sản phẩm kể từ khi Ngân hàng nhận đượcđầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết từ kháchhàng theo quy định đến khi Quyết định cấp tín dụngđược cấp có thẩm quyền của Ngân hàng ký duyệt.

2. Có thái độ đón tiếp, hướng dẫn 2. Thái độ phục vụ văn minh lịch sự, tận tình chu đáo.và phục vụ khách hàng chu đáo.3. Đảm bảo cung ứng đúng, đủ 3. Giải ngân theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký vớilượng tiền và thời gian theo hợp khách hàngđồng tín dụng đã ký.4. Lãi suất, phí thấp

4. Lãi suất, phí phù hợp với thị trường, đảm bảo hoạt2

động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả.II. PHÁP LUẬT YÊU CẦU:Thực hiện đúng và đầy đủ các quy Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật đảm bảođịnh của pháp luật.

an toàn, hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng

4. Quy trình tác nghiệp:* Các khái niệm cơ bản:“Cấp tín dụng”: Là việc SaiGonBank thoả thuận cung cấp cho khách hàngcác sản phẩm, dịch vụ thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác.“Doanh nghiệp”: Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có con dấu, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh.* Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp:Bước 1: Tiếp thị khách hàng, lập Báo cáo đề xuất tín dụng và phêduyệt đề xuất tín dụng1. Tiếp thị và nhận hồ sơ: Cán bộ Quan hệ khách hàng (QHKH) là đầumối tiếp thị; Tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ từ Kháchhàng. Trên cơ sở nhu cầu của Khách hàng, Cán bộ QHKH tư vấn khách hàng sửdụng các dịch vụ của SaiGonBank.2. Trên cớ sở nhu cầu của khách hàng CB QHKH Đánh giá, phân tích vàlập Báo cáo đề xuất tín dụng (Thực hiện nghiên cứu, đánh giá, phân tích về tìnhhình tài chính của khách hàng; Chấm điểm tín dụng khách hàng… Sau đó lập báocáo đề xuất tín dụng)3. Phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng:Lãnh đạo Phòng QHKH thực hiện kiểm tra lại các nội dung trong Báo cáođề xuất tín dụng, ghi ý kiến vào Báo cáo đề xuất, ký kiểm soát và trình PGĐ phụtrách QHKH.– Trường hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro (Vượt mức3

phán quyết của theo quy định): Khi Báo cáo đề xuất tín dụng được PGĐQHKH/cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được chuyển lại cho Bộ phận QHKH đểxử lý tiếp các bước tiếp theo.– Trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro (Vượt mức phánquyết):+ Nếu Báo cáo đề xuất tín dụng được PGĐ QHKH phê duyệt đồng ý, toànbộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếp cho Bộ phận Quản lý rủiro (QLRR) để thẩm định rủi ro.+ Nếu PGĐ QHKH có ý kiến từ chối cấp tín dụng trên Báo cáo đề xuất tíndụng, toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển trả cho PhòngQHKH để thực hiện thông báo từ chối cấp tín dụng cho khách hàng.Bước 2: Thẩm định rủi ro1. Tiếp nhận hồ sơ: Phòng QLRR tiếp nhận Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồsơ tín dụng từ Phòng QHKH2. Thẩm định rủi ro:a) Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lậpBáo cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR.b) Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báocáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phêduyệt rủi ro.Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụnga, Các trường hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro: Khoản tíndụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi PGĐ QHKH/cấp có thẩm quyền kýphê duyệt đồng ý cấp tín dụng trên Báo cáo đề xuất tín dụng.b, Các trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro:– Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Giámđốc/PGĐ QLRR tín dụng: Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi

4

có đầy đủ chữ ký phê duyệt của PGĐ QHKH trên Báo cáo đề xuất tín dụng vàGiám đốc/PGĐ QLRR tín dụng trên Báo cáo thẩm định rủi ro.– Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồngtín dụng Chi nhánh: Cán bộ QLRR tập hợp hồ sơ, sao gửi HĐTD; HĐTD họp vàkết luận.Bước 4: Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt1. Soạn thảo quyết định cấp tín dụng: Bộ phận QLRR chịu trách nhiệm soạnthảo Quyết định cấp tín dụng (hoặc văn bản chấp thuận phê duyệt tín dụng có nộidung tương), trình cấp có thẩm quyền ký, sau đó chuyển lại cho Bộ phận QHKH(gồm cả hồ sở tín dụng) để thực hiện các bước tiếp theo.2. Căn cứ nội dung phê duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền, Cán bộQHKH tiến hành:– Trường hợp từ chối cấp tín dụng: soạn thảo văn bản từ chối cấp tín dụngtrình cấp có thẩm quyền ký và gửi cho khách hàng.– Trường hợp đồng ý cấp tín dụng: thương thảo với khách hàng về các điềukiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt3. Soạn thảo Hợp đồng: Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm soạn thảo Hợpđồng tín dụng4. Ký kết Hợp đồng: Các Hợp đồng phải được ký kết bởi Người đại diện cóthẩm quyền của Chi nhánh và Khách hàng theo quy định.5. Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân6. Lưu giữ hồ sơ, nhập thông tin:– Sau khi các Hợp đồng đã được ký kết, Bộ phận QHKH chuyển trả 01 bảngốc Hợp đồng tín dụng cho khách hàng và bàn giao toàn bộ Hồ sơ tín dụng củakhách hàng sang Bộ phận Quản trị tín dụng (QTTD).– Bộ phận QTTD thực hiện nhập thông tin vào hệ thống quản lý và lưu giữhồ sơ theo Quy trình quản lý, lưu trữ hồ sơ.

5

Bước 5: Giải ngâna, Tiếp nhận và lập Đề xuất giải ngânBộ phận QHKH tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra mục đích, điều kiện giải ngân,hạn mức tín dụng của khách hàng; Lập Đề xuất giải ngân; Chuyển toàn bộ hồ sơcho Bộ phận QTTD để thực hiện các bước tiếp theo.b, Trình duyệt giải ngân:Bộ phận QTTD chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ giải ngân,hạn mức tín dụng của khách hàng…và lập Tờ trình duyệt giải ngân, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.c, Phê duyệt giải ngân:Cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân xem xét ra quyết định: Duyệt đồngý giải ngân trên Đề xuất giải ngân và ký trên Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụngcụ thể; Yêu cầu Bộ phận QTTD phối hợp với Bộ phận QHKH để hoàn thiện lạihồ sơ giải ngân; hoặc từ chối giải ngân và ghi rõ lý do từ chối.d, Thực hiện giải ngân và lưu giữ hồ sơ:Hồ sơ giải ngân được cấp có thẩm quyền phê duyệt được chuyển lại choBộ phận QTTD để thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống quản lý và lưu giữ hồ sơtheo quy định.Bộ phận QTTD tiến hành:– Chuyển cho Bộ phận dịch vụ khách hàng Bảng kê rút vốn vay/Hợpđồng tín dụng cụ thể và các chứng từ rút tiền vay của khách hàng: Uỷ nhiệm chivà/hoặc giấy lĩnh tiền mặt, …– Chuyển cho Bộ phận QHKH để Bộ phận QHKH chuyển trả cho kháchhàng: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn cụ thể/Bảng kê rút vốn,Bước 6: Giám sát và kiểm soát1. Bộ phận QHKH: Thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá theo các nội dung:kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra tình hình thực hiện các cam kết;

6

7

tín dụng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng phân tích,dự báo về các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế nhằm phát huy hiệu quả, tăng khảnăng cạnh tranh, đảm bảo kiểm soát an toàn hoạt động tín dụng… Bên cạnh đócũng cần thiết xây dựng chính sách động lực đối với cán bộ kết hợp với xác địnhquy chuẩn, tiêu chuẩn chức danh, mô tả chức trách nhiệm vụ để xác định rõ tráchnhiệm của từng cán bộ tín dụng trong quá trình hoạt động.– Đổi mới hệ thống thông tin báo cáo, khai thác các dữ hiệu hiện có trên hệthống xử lý thông tin nội bộ: Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo, các công cụ

8

quản lý để khai báo và chiết xuất dữ liệu báo cáo kịp thời phục vụ công tác quảntrị điều hành tín dụng và kiểm soát các giới hạn tín dụng theo ngành, lĩnh vực.– Rà soát, hệ thống lại hệ thống văn bản tín dụng gắn với việc hoàn thiện sổtay tín dụng theo hướng tích hợp, dễ đọc, dễ hiểu, dễ tra cứu, quản lý và cập nhậtthường xuyên. Quán triệt việc phổ biến, nghiên cứu và học tập văn bản tín dụngđảm bảo tất cả cán bộ trong dây chuyền xử lý tín dụng phải được đọc, hiểu, kýxác nhận và thực hiện nghiêm túc các văn bản đó7. Những bất cập trong công tác quản lý và yêu cầu chỉnh sửa.Sau một thời gian thực hiện, tôi nhận thấy quy trình tác nghiệp trên có mộtsố điểm bất cập sau đây nhất thiết phải loại bỏ:– Di chuyển: Trong quá trình tác nghiệp, loại bỏ lãng phí trong di chuyểncũng khá quan trọng. Sự lãng phí này có thể hình thành khi các phòng, ban khôngđược sắp xếp khoa học. Điều này vừa làm tăng thời gian tác nghiệp của các cánbộ, vừa tạo cảm giác không thoải mái cho khách hàng khi phải di chuyển để thựchiện các thủ tục hoàn thiện hồ sơ.Giải pháp: Sắp xếp, bố trí các phòng tác nghiệp thật hợp lý, giảm thiểunhất thời gian di chuyển giữa các bộ phận với nhau.Đạt được điều này sẽ giảm được sự lãng phí về thời gian di chuyển của cánbộ tác nghiệp, đồng thời tạo được không gian làm việc chuyên nghiệp, mang lạicho khách hàng cảm giác thoải mái, yên tâm khi giao dịch.– Thao tác thừa: Thao tác thừa trong quá trình tác nghiệp xuất hiện chủyếu là do sự phân định chức năng của các phòng chưa rõ ràng, sự phối hợp chưatốt giữa các phòng ban và sự sắp xếp công việc chưa hợp lý của các phòngchuyên môn đối với cán bộ của minh.Ví dụ: Bộ phận Quan hệ khách hàng vẫn phải làm công tác báo cáo thốngkê; bộ phận Quản trị tín dụng không thông báo kịp thời cho bộ phận Quan hệkhách hàng các hợp đồng đến hạn để thực hiện thu nợ, lãi dẫn đến các thao tácphải điều chỉnh lai sau đó (thao tác thừa); cán bộ trong phòng Quản lý rủi ro vừa

9

kiêm công tác bác cáo thống kê, vừa kiêm công tác thẩm định rủi ro, thẩm địnhdự án…Giải pháp: Xem xét điều chỉnh và chuẩn hoá chức năng nhiệm vụ của cácphòng ban, loại bỏ các công việc không cần thiết trong các khâu tác nghiệp. Cácbộ phận Quan hệ khách hàng thỉ giảm bớt và loại bỏ công tác báo cáo thống kê.Các bộ phận Thẩm định rủi ro tín dụng thì tách biệt riêng với bộ phận quản lý tíndụng và quản lý rủi ro tác nghiệp.– Chờ đợi: Thời gian các cán bộ nghiệp vụ trong một hoặc các khâu nhànrỗi khi một bộ phận nghiệp vụ tác nghiệp. Ví dụ thời gian CB QHKH chờ đợi bộphận QLRR thẩm định rủi ro, thời gian bộ phận dịch vụ chờ đợi bộ phận QTTDhoàn tất các thủ tục giải ngân.– Kiến thức rời rạc: Là các trường hợp cán bộ tác nghiệp không nắm đượccác thông tin chính xác và kịp thời của khách hàng ví dụ về hồ sơ tín dụng, hồ sơtài sản đảm bảo, các thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng. Điều nàyvừa có thể làm đình trệ quá trình tác nghiệp (không đủ thủ tục cấp tín dụng), vừacó thể ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và xảy ra các rủi ro tín dụng (các thôngtin không minh bạch, sai lệch dẫn đến các quyết định cấp tín dụng không chínhxác).Giải pháp đối với hai lãng phí trên: Nâng cao năng lực và khả năng tácnghiệp đối với các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo tốt nhất yêu câu vềthời gian và chất lượng công việc. Yêu cầu chung nhất là phải nắm thật rõ quytrình tác nghiệp chung và thành thạo trong các quy trình tác nghiệp cụ thể.Khi nâng cao được năng lực và trình độ của các cán bộ, chúng ta có thểloại bỏ được các loại lãng phí về thời gian chờ đợi, về thao tác thừa cũng nhưkiến thức rời rạc.Đạt được điều này chủ yếu thông qua các công tác tuyển dụng, tổ chức tựđào tạo, cho đi đào tạo, rèn luyện ý thức người lao động và đặc biệt là phải sắpxếp cán bộ hợp lý, đúng người, đúng việc.8. Ứng dụng môn học Quản trị hoạt động vào thực tiễn công việc.

10

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương – Chi nhánh Đống Đa không hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất nhưng từ những kiến thức bổ ích thu được từ môn họcQuản trị hoạt động, tôi thấy quan tâm và có thế áp dụng một vài điểm trongphương pháp Just In Time (JIT) và quan điểm sản xuất Lean vào hoạt động thựctiễn tại Công ty.Phương pháp JIT chủ yếu được áp dụng để nâng cao năng lực sản xuất và loại bỏlãng phí. Hiện tại, do điều kiện mặt bằng nhỏ, Ngân hàng bố trí toàn bộ Giao dịchviên ở tầng 1, bộ phận thủ quỹ ở tầng 2 và bộ phận cấp tín dụng ở tầng 3. Việc bốtrí này gây cho khách hàng phiền toái phải đi lên đi xuống để làm các thủ tục vayvà nhận tiền. Các Giao dịch viên khi chuyển chứng từ cho Thủ quỹ cũng phải dichuyển nhiều, gây mất thời gian và lãng phí. Để phục vụ khách hàng tốt hơn vàkhông gây lãng phí nguồn lực, Ngân hàng nên bố trí lại mặt bằng: các hoạt độngnhận tiền vay đối với khoản tiền dưới 1tỷ động sẽ được các Giao dịch viên thựchiện ở tầng 1 (không cần qua thủ quỹ); các hoạt động nhận tiền vay đối với khoảntiền trên 1 tỷ đồng sẽ được các Giao dịch viên và thủ quỹ thực hiện trên tầng 2.Lean là hệ thống hướng ra bên ngoài và tập trung vào khách hàng. Ngân hàngchúng tôi hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, việc tương tác với khách hàng trongquá trình hoạt động khác nhiều nên việc áp dụng một số điểm trong hệ thống sảnxuất Lean là rất cần thiết.Ngân hàng chúng tôi nên bắt đầu thực hiện với việc tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng. Khách hàng đến với SaiGonBank đều mong muốn được phục vụ nhiệt tìnhchu đáo và đặt biệt là được phục vụ nhanh chóng, không mất nhiều thời gian. Vìvậy, Ngân hàng phải cắt giảm các khâu hoạt động không cần thiết hoặc bố trí lạithứ tự công việc của các nhân viên để khách hàng không phải chờ đợi nhiều màcác nhân viên đều làm việc hiệu quả nhất.

PHẦN III: KẾT LUẬNCấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và một quy trình đòi hỏi sự chínhxác, rõ ràng và thông suốt trong quá trình tác nghiệp. Quy trình này được thực11

hiện tốt sẽ vừa mang lại hiệu quả cao trong qúa trình cung ứng các sản phẩm tíndụng của Chi nhánh, vừa mang lại các lợi thế cạnh tranh cho hoạt động tín dụngcủa Chi nhánh.Trong quá trình thực hiện quy trình này tại Chi nhánh, việc giảm thiểu các lãngphí cũng như đảm bảo được chất lượng tín dụng, giảm thiểu được các rủi ro tíndụng và nâng cao chất lượng phục vụ luôn là một mục tiêu hàng đầu củaSaiGonBank cũng như của Chi nhánh SaiGonBank Đống Đa.Bài viết cũng đã cố gắng nêu ra một số rào cản, thách thức mà Chi nhánhSaiGonBank đang gặp phải để dần hoàn thiện hơn nữa quy trình, nâng cao hiệuquả hoạt động cũng như nâng cao chất lượng của sản phẩm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Giáo trình Quản trị hoạt động – Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trịkinh doanh, Đại học Griggs, Hoa Kỳ.2. MBA dành cho lãnh đạo – Steven Silbiger – NXB tổng hợp TP Hồ ChíMinh (2005)3. Quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp – Nhà xuất bản Thông kê4. Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với kháchhàng doanh nghiệp – Quy định nội bộ SaiGonBank ngày 10/5/2005.5. Báo cáo thường niên năm 2009 – Chi nhánh SaiGonBank Đống Đa.6. Các thông tin tổng hợp từ Internet.

12

7 Phương Pháp Dịch Thuật Cơ Bản / 2023

Dịch thuật thường được biết đến như là một quá trình chuyển nghĩa từ ngôn ngữ gốc (SL) sang ngôn ngữ dịch (TL). Trong việc chuyển nghĩa từ ngôn ngữ gốc sang ngôn ngữ dịch, người dịch cần một cách dịch hoặc một chiến lược dịch.

Học viện Tài Năng Sao Khuê xin giới thiệu cho bạn 7 phương pháp dịch thuật cơ bản mà các dịch giả không thể bỏ qua.

1. BORROWING TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH VAY MƯỢN) • Ví dụ: 

2. CALQUE TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH SAO PHỎNG) Sao phỏng là một loại dịch vay mượn đặt biệt, toàn bộ đơn vị cú pháp được vay mượn thế rồi các thành phần riêng lẻ của nó được dịch sát nghĩa.  Khi sử dụng phương pháp dịch sao phỏng, dịch giả có xu hướng tạo ra một từ mới trong ngôn ngữ đích nhưng vẫn giữ nguyên cấu trúc của ngôn ngữ nguồn. • Ví dụ:

3. LITERAL TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH NGUYÊN VĂN) Dịch nguyên văn là phương thức dịch từ đối từ (word for word translation), là sự thay thế cấu trúc cú pháp của ngôn ngữ gốc thường là câu hoặc mệnh đề bằng cú pháp đồng dạng hoặc gần như đồng dạng. Người dịch không cần phải tạo ra các thay đổi trừ các thay đổi mà chính ngữ pháp của ngôn ngữ dịch đòi hỏi. Phương thức này được Vinay và Darbelnet mô tả là phổ biến nhất giữa các ngôn ngữ có cùng hệ phả và văn hóa.  • Ví dụ:

4. TRANSPOSITION TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH CHUYỂN ĐỔI TỪ LOẠI) Chuyển đổi từ loại có nghĩa là thay thế một từ loại này bằng một từ loại khác mà không thay đổi nghĩa của thông điệp. Phương thức chuyển đổi từ loại không chỉ xảy ra giữa hai từ loại động từ và danh từ mà còn giữa các từ loại khác.  • Ví dụ:

5. MODULATION TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH BIẾN ĐIỆU) Phương pháp biến điệu có nghĩa là sự thay đổi trong thông điệp do có một sự thay đổi về quan điểm, tức là hiểu một điều gì đó theo một cách nhìn khác. Phương pháp này thích hợp khi dịch nguyên văn hoặc chuyển vị có được một câu dịch đúng ngữ pháp nhưng lại không tự nhiên trong ngôn ngữ dịch. Trong phương pháp biến điệu, ta có thể phân biệt biến điệu tự do / không bắt buộc với biến điệu cố định / bắt buộc. • Ví dụ:

6. EQUIVALANCE TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH TƯƠNG ĐƯƠNG)Phương pháp này dùng để chỉ những trường hợp khi hai ngôn ngữ cùng mô tả một tình huống nhưng với các phương tiện cấu trúc hoặc phong cách khác nhau.  • Ví dụ:

7. ADAPTATION TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH THOÁT Ý) Đây là phương pháp cuối cùng được dùng khi một tình huống trong văn hóa gốc không tồn tại trong văn hóa dịch vì vậy phải có một sở chỉ tương đương với văn hóa gốc trong văn hóa dịch. Phương pháp dịch thoát ý có thể được mô tả là một loại tương đương đặc biệt, tương đương tình huống. Đây là hình thức viết lại bản gốc ở ngôn ngữ dịch, chủ yếu được dùng cho việc dịch thơ, bài hát và kịch. • Ví dụ:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Trình Và Phương Pháp Dịch / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!