Đề Xuất 11/2022 # Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận / 2023 # Top 18 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 11/2022 # Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

23/09/2017 Tác giả: Tham vấn y khoa bởi: Bệnh viện Thu Cúc Đội ngũ bác sĩ Thu Cúc 515 lượt xem

Thận là bộ phận quan trọng trong hệ tiết niệu. Thận gặp vấn đề sẽ gây nên những hệ lụy ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì thế cần áp dụng các phương pháp xét nghiệm chức năng thận định kỳ thường xuyên để có cách bảo vệ sức khỏe của thận.

1. Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng thận

1.1. Độ lọc cầu thận (GFR)

Xét nghiệm này thường được dùng để xác định sớm suy thận mạn, là một phương pháp đo lưu lượng máu lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian.

1.2. Creatinine huyết thanh

Creatinine là một chất thải do các cơ bắp tiết ra, là chất nội chuyển hóa định được tổng hợp với tốc độ ổn định trong cơ thể, không được tái hấp thu mà chỉ một lượng nhỏ được bài tiết. Nồng độ creatinin trong máu có thể khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi, chủng tộc và kích thước cơ thể.

1.3. Cystatin C

Cystatin C là một protein trọng lượng phân tử nhỏ được tạo ra bởi tế bào có nhân, được lọc ở thân. Tăng Cystatin C thường xuất hiện sớm trước khi giảm mức lọc cầu thận hoặc tăng creatinin.

1.4. Xét nghiệm ure máu (BUN)

Ure máu được tạo ra từ sự phân hủy của protein trong thực phẩm mà bạn ăn. Ure được lọc qua cầu thận và khoảng 40% được tái hấp thu ở ống thận. Nồng độ BUN bình thường là từ 7 đến 20. Khi chức năng thận của bạn giảm, nồng độ BUN sẽ tăng.

2. Các xét nghiệm hình ảnh

2.1. CT scan có cản quang

Kỹ thuật chụp ảnh này sử dụng chất cản quang để tạo ra hình ảnh thận. Nó cũng có thể được sử dụng để tìm ra những bất thường về cấu trúc và sự hiện diện của các vật gây nghẽn dòng nước tiểu.

2.2. Siêu âm

Phương pháp siêu âm sử dụng sóng âm thanh để có được hình ảnh của thận. Nó có thể được sử dụng để tìm ra những bất thường về kích thước hay vị trí của thận. Xét nghiệm này còn phát hiện được các vật gây tắc nghẽn dòng nước tiểu của bạn như sỏi hoặc khối u.

2.3. Sinh thiết thận

Sinh thiết có thể được thực hiện với một trong các lý do sau đây:

Xác định chính xác quá trình phát triển của bệnh thận và xác định xem nó có đáp ứng được với các phương pháp điều trị hay không;

Đánh giá mức độ tổn hại đã xảy ra ở thận;

Sinh thiết thận được thực hiện bằng cách sử dụng một cây kim mỏng với một cạnh sắc bén cắt những miếng nhỏ của mô thận để kiểm tra dưới kính hiển vi.

3. Xét nghiệm nước tiểu

3.1. Điện di nước tiểu

Lượng protein bài tiết qua thận khoảng 50 -150mg/24h. Protein nước tiểu xuất hiện khi thận bị tổn thương hay tăng immunoglobulin huyết thanh. Xét nghiệm này giúp phân biệt được viêm cầu thận cấp hay protein niệu do tổn thương ống thận và giúp xác định, phân loại các protein nước tiểu.

3.2. Tổng phân tích nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp bác sĩ phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu bao gồm các vấn đề như bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận.

Xét Nghiệm Chức Năng Thận / 2023

Xét nghiệm chức năng thận là các phương pháp cận lâm sàng được chỉ định thực hiện để đánh giá chính xác nhất hoạt động của thận.

Thận là nhiệm vụ loại bỏ chất thải và dịch thừa từ máu. Chức năng thận có thể được đánh giá qua các xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.

Các loại xét nghiệm chức năng sinh hóa thận

Xét nghiệm sinh hóa thận được đánh giá thông qua phân tích mẫu máu xét nghiệm và kiểm tra hàm lượng, nồng độ một số chất trong máu. Từ đó, đưa ra các kết luận chẩn đoán chức năng thận.

Các loại xét nghiệm sinh hóa thận phổ biến bao gồm:

Xét nghiệm Ure máu

Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, được lọc qua cầu thận và đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các căn bệnh về thận. Chỉ số chức năng thận bình thường nếu giá trị ure máu dao động trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

Ure máu tăng trong trường hợp mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận, suy thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy tim sung huyết,… Ure máu giảm khi người bệnh ăn ít protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch,…

Xét nghiệm Creatinin huyết thanh

Creatinin là sản phẩm của sự thoái hóa creatin trong các cơ, được đào thải qua thận. Chỉ số creatinin trong máu được dùng để đánh giá chức năng thận. Giá trị creatinin bình thường đối với nam giới là 0.6 -1.2 mg/dl và nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl. Khi nồng độ creatinin tăng cao đồng nghĩa với việc có rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là vì khi chức năng thận suy giảm thì khả năng lọc creatinin sẽ giảm, dẫn tới nồng độ chất này trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường. Ví dụ: chỉ số creatinin trong suy thận tăng lên theo từng cấp độ suy thận. Chỉ số creatinin dưới 130 mmol/l – suy thận độ I, 130 – 299 mmol/l – suy thận độ II, 300 – 499 mmol/l – suy thận độ IIIa, 500 – 899 mmol/l – suy thận độ III b, trên 900 mmol/l – suy thận độ IV.

Xét nghiệm Acid Uric máu

Đây là xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận,… Bình thường nồng độ acid uric trong máu của nam giới là 180 – 420 mmol/l, nữ giới là 150 – 360 mmol/l. Acid uric máu tăng ở những người mắc bệnh suy thận, gout, vẩy nến,…

Ion đồ (Điện giải đồ)

Rối loạn chức năng thận gây mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Cụ thể:

Sodium (Natri): natri máu ở người bình thường dao động trong khoảng 135 – 145 mmol/L. Ở người bị suy thận, natri máu giảm có thể do mất natri qua da, qua thận, qua đường tiêu hóa hoặc do thừa nước.

Potassium (Kali): kali máu ở người bình thường là 3,5- 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận thường bị tăng kali máu vì khả năng đào thải kali của thận bị suy giảm.

Canxi máu: canxi máu ở người khỏe mạnh là 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận gây giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat.

BẢNG GIÁ XÉT NGHIỆM

Xét nghiệm sinh hóa thận được chỉ định cho các trường hợp:

Kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm: làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng như xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng.

Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: cần thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, siêu âm bụng và các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

Khi có các biểu hiện suy thận: nên thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu và siêu âm bụng. Nếu phát hiện các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu cần thực hiện thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn thì có thể thực hiện sinh thiết thận.

Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật trên đường tiết niệu hoặc các cơ quan vùng bụng: nên làm các xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, tổng phân tích nước tiểu và siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn hệ niệu nên làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

Bên cạnh các xét nghiệm sinh hóa thân, chức năng thận còn có thể thăm dò qua xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu, định lượng đạm niệu), các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm bụng, chụp CT bụng, xạ hình thận). Tuy nhiên các biện pháp này có nhiều bất tiện, không nhanh chóng, thuận lợi như xét nghiệm sinh hóa thận.

Phòng khám Đa khoa BSGĐ Phú Đức hỗ trợ khách hàng trong việc xét nghiệm sinh hóa thận với 04 phương pháp phổ biến nhất: Ure máu, Creatinin, Uric acid, Ion đồ chỉ trong một lần lấy mẫu máu. Khách hàng có thể thực hiện trực tiếp ngay phòng khám hoặc ngay tại nhà cùng các bác sĩ gia đình. Kết quả phân tích nhanh chóng, chỉ trong 2-4 giờ, được chỉ dẫn và tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm đến từ các bác sĩ hàng đầu Thành Phố Hồ Chí Minh.

Để nhận được tư vấn kỹ lưỡng hơn (HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ), hãy liên hệ với Phòng khám BSGD Phú Đức!

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA PHÚ ĐỨC

ĐỊA CHỈ: 383 Lý Thường Kiệt – Phường 8 – Q. Tân Bình – chúng tôi

FACEBOOK: Phongkhamdakhoaphuduc

Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận Tiên Tiến Nhất Hiện Nay / 2023

1. Phương pháp xét nghiệm sinh hóa

Những xét nghiệm sinh hóa như điện giải đồ, xét nghiệm ure máu,… Được nhiều bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân để đánh giá chức năng của thận.

Xét nghiệm chức năng thận

1.1. Xét nghiệm xác định chỉ số ure

Trong lượng thực phẩm mà mỗi người tiêu thụ mỗi ngày luôn có một lượng protein nhất định. Mà chính lượng protein sau quá trình phân hủy sẽ tạo ra ure. Sau đó hàm lượng ure này được lọc qua thận rồi đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu.

Xét nghiệm ure cho phép xác định chỉ số ure trong máu, kiểm tra các chức năng của thận. Từ đó giúp theo dõi và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp với các bệnh lý về thận.

Đối với người bình thường, chỉ số ure trong máu thường dao động từ 2.5 – 7.5 mmol/l. Khi chỉ số ure tăng là dấu hiệu của những căn bệnh như sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận. Trong khi đó ure giảm lại chứng tỏ lượng protein cơ thể tiêu thụ ở mức thấp. Chỉ số ure thấp cho biết bạn đang bị suy giảm chức năng gan.

1.2. Điện giải đồ

Khi thận bị rối loạn thường khiến các chất điện giải đồ của cơ thể không còn ở mức cân bằng. Xét nghiệm điện giải đồ cho phép xác định chỉ số Natri, Kali, Clo và Canxi trong máu. Theo đó, bạn có dựa vào bảng chỉ số sau để đọc kết quả điện giải đồ.

Khi những chỉ số chất điện giải đồ tăng hoặc giảm bất thường rất có thể chức năng thận đang gặp vấn đề. Chẳng hạn khi chỉ số Natri giảm có nghĩa chức năng thận đang bị suy giảm.

1.3. Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan

1.4. Xét nghiệm creatinin huyết thanh

Creatinin được sinh ra sau quá trình thoái hóa của creatine. Có hiểu đơn giản creatinin là chất thải hình thành sau sự hoạt động của các cơ. Ở nam giới chỉ số creatinin thường ở mức 0.6 -1.2 mg/dl, nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl.

Xét nghiệm creatinin huyết thanh

Khi chỉ số creatinin tăng cao đột biến có nghĩa chức năng thận đang bị rối loạn. Đơn giản bởi khi chức năng thận bị suy giảm kéo theo quá trình lọc creatinin giảm. Điều này làm cho creatinin trong máu tăng cao hơn bình thường. Sự gia tăng creatinin tương ứng với từng mức độ suy thận. Cụ thể:

1.5. Xét nghiệm acid uric máu

1.6. Xét nghiệm albumin huyết thanh

Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ albumin luôn ở quanh mức 35 – 50g/L. Nó tương đương với 50 – 60% tổng lượng protein. Những bệnh nhân mắc viêm cầu thận, chỉ số albumin sẽ xuống khá thấp.

1.7. Xét nghiệm protein toàn phần huyết tương

Chỉ số protein toàn phần huyết tương là thước đo phản ánh khả năng lọc máu của thận. Trong đó chỉ số protein ở ngưỡng lý tưởng là 60 – 80 g/L. Với những mắc bệnh lý về thận, màng lọc thận đã bị tổn thương dẫn đến suy giảm chức năng lọc máu.

1.8. Tổng phân tích tế bào máu

Đây là xét nghiệm cho biết số lượng hồng cầu trong máu đang ở mức bao nhiêu. Lượng hồng cầu giảm là dấu hiệu của bệnh lý suy thận mãn tính.

2. Phương pháp xét nghiệm nước tiểu

Bên cạnh phương xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu cũng cho kết quả đánh giá chức năng thận khá chính xác.

Mẫu nước tiểu dùng để xét nghiệm chức năng thận

2.1. Xét nghiệm chỉ số protein trong nước tiểu trong 24 giờ

Lượng protein tồn tại trong nước tiểu ở người bình thường luôn ở ngưỡng 0 – 0.2g/l/24h. Đối với người mắc các bệnh lý về thận như suy thận, viêm cầu thận, đái tháo đường,… Chỉ số protein có thể tăng đến hơn 0.3g/l/24h.

2.2. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Xét nghiệm tổng hợp phân tích nước cho biết 2 chỉ số quan trọng gồm protein và tỷ trọng nước tiểu. Trong đó tỷ trọng nước tiểu ở người bình thường sẽ đạt 1.01 – 1.020. Ở giai đoạn đầu khi thận bị suy giảm chức năng tỷ trọng nước tiểu có xu hướng giảm.

3. Phương pháp xét nghiệm thông qua chẩn đoán hình ảnh

Việc chẩn đoán hình ảnh qua siêu âm, xạ hình thận, chụp CT scan,… Cũng là phương pháp xét nghiệm chức năng thận được áp dụng phổ biến.

3.1. Chụp CT scan vùng bụng

Đây là kiểu xét nghiệm dùng tia X nhằm thăm dò, phân tích tổng thể hình ảnh vùng tiết niệu. Tuy nhiên, phương này chỉ được chỉ định với với bệnh nhân bị nghi ngờ tắc nghẽn tiết niệu.

Chụp CT scan vùng bụng

Khi chụp CT scan, người bệnh phải tiêm thuốc cản quang. Với mục đích giúp các bộ phận trong đường tiết niệu hiện rõ dưới máy chụp. Từ đó các bác sĩ có thể xác định chính xác nguyên nhân đường tiết niệu bị tắc.

3.2. Siêu âm vùng bụng

Siêu âm vùng bụng giúp phát hiện tình trạng thận bị tắc nghẽn do nước khá chính xác. Trường hợp thận bị ứ tắc do nước ở cả 2 bên sẽ dẫn đến suy thận ở cả mức cấp và mãn tính. Đồng thời phương này giúp phát hiện những dị tật ở vùng thận do nguyên nhân bẩm sinh.

Từ hình ảnh siêu âm, các bác sĩ có thể thấy rõ những thay đổi trong cấu trúc ở vùng thận. Siêu âm vùng thận còn giúp phát hiện rất chính xác những khối u bất thường, sỏi thận.

3.3. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

Hiện nay đây vẫn là phương pháp hiệu quả nhất cho phép xác định tình trạng của từng bên thận. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ giúp các bác sĩ quan sát quá trình lọc máu của từng bên thận.

4. Khi nào cần làm xét nghiệm chức năng thận?

Xét nghiệm chức năng thận cần thực hiện với bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh về thận. Nếu gia đình từng có người bị suy thận hoặc những bệnh lý về thận khác, bạn nên làm xét nghiệm này. Trong mỗi kỳ kiểm tra sức khỏe định kỳ, xét nghiệm kiểm tra chức năng thận cũng cần được thực hiện. Việc này giúp phát hiện sớm sự suy giảm của thận và đưa ra phương án điều trị kịp thời.

Xét nghiệm chức năng thận cần thực hiện với bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh về thận

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC hiện đang sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC được xem như nơi hội tụ đầy yếu tố của một trung tâm y tế hàng đầu. Với hơn 24 năm kinh nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC đã giúp không ít bệnh nhân tìm lại cuộc sống bình thường.

Ngoài ra, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC cũng đang hợp tác với nhiều đơn vị bảo hiểm. Khi khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, bệnh nhân sẽ hưởng mức hỗ trợ bảo hiểm đúng theo quy định. Việc này giúp giảm đi phần nào gánh nặng cho người bệnh.

Mọi thắc mắc về dịch vụ xét nghiệm chức năng thận, bạn có thể gọi vào số 1900565656. Hoặc truy cập vào trang chủ chúng tôi để cập nhật những thông tin y tế khác.

Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận / 2023

Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận, có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ gọi là suy thận mạn. Khi suy thận cấp, chức năng thận có thể hồi phục được. Suy thận mạn là chức năng thận suy giảm dần và cuối cùng mất hoàn toàn chức năng, lúc này cần có các biên pháp điều trị hỗ trợ cho chức năng thận thì cơ thể mới sống được. * Biểu hiện lâm sàng của suy thận: – Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu, vô niệu) hoặc lượng nước tiểu tăng (đa niệu, đặc biệt đa niệu về đêm) – Các triệu chứng của thừa nước: phù, tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, phù não – Các triệu chứng của tăng các chất độc trong máu: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau cơ, đau xương khớp, co rút cơ hoặc liệt, loạn nhịp tim, khó ngủ, nổi mẫn da… – Các triệu chứng của thiếu máu: da xanh xao, chóng mặt… – Kèm theo các triệu chứng của bệnh lý gây suy thận: tiêu chảy, phỏng, chảy máu cấp, đau lưng, đau bụng, tiểu khó. * Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận: Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

1. Các xét nghiệm sinh hóa: Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi. Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận 2. Điện giải đồ:rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật. Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim. Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim. 3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat. 4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được. Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu. 5. Tổng phân tích nước tiểu Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu…. Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ . 6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h. 7. Albumin huyết thanh Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp. 8. Protein toàn phần huyết tương Bình thường: 60 – 80 g/L Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương. 9. Tổng phân tích tế bào máu Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới. Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa. 10. Siêu âm bụng Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn. Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang. 11. Chụp CT Scan bụng Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu. Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản. 12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên. Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên. Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền. Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận. Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật lên đường tiết niệu hoặc các cơ quan trong bụng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn: làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!