Đề Xuất 2/2023 # Phương Pháp Thu Hồi Công Nợ Khó Đòi Của Các Doanh Nghiệp # Top 3 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Phương Pháp Thu Hồi Công Nợ Khó Đòi Của Các Doanh Nghiệp # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Thu Hồi Công Nợ Khó Đòi Của Các Doanh Nghiệp mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc quản lý và thu hồi công nợ tốt sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán trong vấn đề chiếm dụng vốn, thời gian và nguồn lực, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công nợ là quá trình ghi nhận và theo dõi các khoản phải thu khách hàng khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm hay hàng hóa dịch vụ, hoặc có thể là các khoản phải trả khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa dịch vụ từ doanh nghiệp khác.

1. Sử dụng thư, công văn đòi nợ (hoặc yêu cầu thanh toán)

Việc nói chuyện qua điện thoại hoặc gặp nhau trực tiếp trên thực tế đúng là hiệu quả hơn, nhưng trong một số trường hợp, chúng ta chưa thể sắp xếp được cuộc hẹn, và chính trong những trường hợp đó, chúng ta phải soạn thảo những bức thư “đòi nợ” sao cho hiệu quả nhất

– Mục đích viết thư đòi nợ: Trên thực tế chỉ 10% đối tác quyết định trả nợ doanh nghiệp bạn khi bạn gửi thư đòi nợ. Tuy nhiên để thu hồi khoản nợ khó đòi thì đây cũng là một tỷ lệ không nhỏ để chúng ta thực hiện phương pháp này. Ngoài ra thư đòi nợ còn là căn cứ để doanh nghiệp khởi kiện, xác định thời hiệu khởi kiện cũng là căn cứ để tạo lợi thế trong việc giải quyết tranh chấp sau này.

– Nội dung thư đòi nợ: Thư viết cho chính khách nợ, tránh cho khách nợ cảm giác thư được viết theo một công thức có sẵn, viết ngắn gọn, không viết thư bằng giấy màu nhằm tạo tình chất nghiêm túc cho bức thư. Viết thư bằng giấy dày, trơn, tránh phân đoạn văn bản bằng chữ in đậm và đừng mắc lỗi khi viết tên khách hàng

2. Sử dụng đàm phán để thu hồi nợ hiệu quả

Quá trình đàm phán thu hồi nợ có thể được chia làm nhiều giai đoạn. Tùy từng giai đoạn chúng ta sử dụng các kỹ năng đàm phán khác nhau. Để đàm phán mạng lại hiệu quả tốt nhất, bạn nên tham khảo một số kỹ năng sau:

– Giai đoạn thăm hỏi: Khi đến hạn thanh toán mà khách nợ vẫn “im hơi lặng tiếng” chúng ta có thể gọi điện, gửi mail hoặc thư, đánh tiếng rằng công ty có chính sách tài chính chặt chẽ và khách nợ cần tôn trọng. Việc thăm hỏi này được thực hiện trên tinh thần nhắc nhở nhẹ nhàng và thông cảm với sự chậm trễ của khách nợ, đồng thời gia hạn một thời điểm thanh toán cụ thể (thường trong 1 tuần).

– Giai đoạn Nhắc nhở: Sau khi đã gia hạn thêm, nhưng khách nợ vẫn chưa chịu thanh toán, chúng ta có thể nhắc nhở ở mức độ mạnh hơn. Nhưng vẫn nên tỏ ra thiện chí, tin tưởng vào khách nợ.

– Giai đoạn Cảnh cáo: Nếu khách nợ vẫn tiếp tục thất hẹn, chúng ta cần thể hiện thái độ đòi nợ nghiêm khắc hơn, có thể cho ra những hậu quả nếu khách nợ không thanh toán. Lần này, chúng ta nên đề nghị họ cam kết thanh toán bằng văn bản. Bước thực hiện này đòi hỏi phải thật khéo léo và khôn ngoan.

Nếu khoản nợ quá lớn, giải pháp viết thư, gọi điện có thể không hiệu quả. Đại diện doanh nghiệp nên gặp riêng khách nợ để đòi nợ. Đây cũng là ta tìm hiểu nguyên nhân, năng lực tài chính và khả năng trả nợ của họ. Một số doanh nghiệp, sau khi nắm rõ tình hình của khách nợ, đã cùng tham gia, hỗ trợ hộ trong việc xử lý hàng tồn kho. Nhờ đó, doanh nghiệp thu được nợ và không phải sống trong nỗi lo “làm sao để có cách đòi hiệu quả?”

Nếu khách nợ vẫn chây lì, đã đến lúc doanh nghiệp của chúng ta phải tỏ thái độ đòi nợ dứt khoát. Kèm theo đó là những thông báo về khả năng đưa vụ việc ra tòa.

Đứng trước hàng loạt những khúc mắc, chưa biết tháo gỡ từ đâu. Nhưng với lòng yêu nghề và tận tâm với công việc, nhân viên thu hồi nợ cần chủ động đến tận nơi tìm hiểu nguyên nhân tại sao khách chưa thanh toán, cố gắng thu thập thông tin đầy đủ nhằm chuẩn bị cho việc thu hồi nợ tốt nhất có thể cho từng trường hợp.

Ngoài những yếu tố trên, Một nhân viên quản lý và thu hồi công nợ chuyên nghiệp không chỉ dừng lại ở việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mà còn phải có khả năng ngăn ngừa, triệt tiêu những rủi ro tiềm ẩn có thể dẫn đến nợ xấu, nợ khó đòi. Để làm được điều này, anh ta một mặt phải biết “nắm đằng chuôi” bằng cách vận dụng những kỹ thuật, kỹ năng, cách thức đặc thù trong quản lý công nợ, mặt khác phải biết cách ứng xử với từng loại khách hàng khác nhau, đặc biệt là những biện pháp hướng tới mối quan hệ “cả hai đều thắng” (win – win).

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Giải Pháp Giảm Thiểu Và Thu Hồi Nợ Xấu Trong Doanh Nghiệp

Giải pháp giảm thiểu và thu hồi nợ xấu trong doanh nghiệp

Hoạt động Thương mại trong doanh nghiệp thường diễn ra rất tấp nập và phong phú, nó mang lại hiệu quả kinh tế nhất định và mang lại đời sống vật chất cho người lao động trong doanh nghiệp.

Vì đây là hoạt động Mua bán, trao đổi hàng hóa, hợp tác kinh doanh … phát sinh từ Hợp đồng  trong đó dòng tiền thanh toán phải được luân chuyển mà không bị ách tắc ở bất kỳ điểm nào. Tuy nhiên trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp thường phát sinh các khoản nợ chậm thanh toán.

I. Nguyên nhân phát sinh.

–              Phát sinh từ khi thỏa thuận ký kết hợp đồng các điều khoản thanh toán chưa thật cụ thể.

–              Thiếu hồ sơ giấy tờ bàn giao, giao nhận.

–              Do sự trì hoãn của đối tác không muốn thanh toán.

–              Do doanh nghiệp bị phá sản không có khả năng trả nợ.

–              ……..

II. Để khắc phục tình trạng như đã thì chúng ta cần phải làm gì?

–              Nắm rõ về tính chất pháp lý của hồ sơ công nợ.

–              Phải có nghiệp vụ, những kỹ năng xử lý và thu hồi nợ.

–              Căn cứ từng hồ sơ cụ thể, đưa ra phương án xử lý, thu hồi nợ phù hợp.

III.  Biện pháp khắc phục

–              Sử dụng dịch vụ thu hồi nợ của các văn phòng luật sư.

–              Giao cho bộ phần chuyên trách trong Công ty xử lý.

–              Lập quý bình ổn để khấu trừ (Phòng trừ dủi do)

–              Khởi kiện yêu cầu Tòa án cấp có thẩm quyền giải quyết.

–              Xây dựng củng cố quy trình hoạt động thương mại từ khi thương thảo hợp đồn

V. Yêu cầu và lợi ích

–              Giữ được uy tín, danh dự của doanh nghiệp.

–              Giữ được mối quan hệ và tạo sự tôn trọng từ đối tác.

–              Mang lại sự ổn định, tránh thất thoát về tài chính.

–              Đảm bảo dòng tiền của công ty bạn không bị tắc nghẽn.

–              Hạn chế tối đa những rủi ro pháp lý.

–              Thu hồi nợ với chi phí hợp lý.

–              Tập trung nguồn lực, thời gian vào việc kinh doanh, sản xuất.

Các doanh nghiệp cần hỗ trợ chuyên sâu xin liên hệ qua Mail ./.

Phương Hướng Biện Pháp Đẩy Mạnh Tiêu Thụ Sản Phẩm Tăng Doanh Thu Của Doanh Nghiệp

Trong môi trường biến động như hiện nay, quá trình tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố cả chủ quan lẫn khách quan. Trong những nhân tố đó có những nhân tố chính thường xuyên tác động mà mỗi khi tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải xem xét và đặc biệt quan tâm.

Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được, nghiên cứu các nhân tố này không phải để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng tốt nhất với xu hướng vận động của nó.

Môi trường kinh doanh tác động liên tục đến hoạt động của doanh nghiệp theo những xu hướng tốt và xấu khác nhau, vừa tạo ra cơ hội, vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh.

+ Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước.

Tùy vào từng thời điểm khác nhau mà Nhà nước có những chính sách phát triển kinh tế- xã hội khác nhau, điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Một mặt có tác động tích cực, thúc đẩy phát triển, mặt khác lại có tính kìm hãm, đôi khi còn làm chậm hoặc thậm chí có khi ngừng lại quá trình tiêu thụ như: chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả…Do vậy, cần thiết phải bám sát các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, để từ đó có những hướng đi hay, những đề xuất có hiệu quả giúp cho quá trình tiêu thụ phát triển lâu dài.

+ Môi trường công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ diễn ra trên thế giới đang là một thách thức lớn, đồng thời cũng là một cơ hội tốt để ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp, đây là những “vũ khí” để sử dụng trong cạnh tranh, nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, tính hai mặt này của công nghệ sẽ phản tác dụng nếu như doanh nghiệp không biết sử dụng nó một cách hợp lýý gây ra tình trạng lãng phí, không sử dụng hết công suất của máy móc, thiết bị làm cho giá thành cao, sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ.

+ Môi trường cạnh tranh

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường vấn đề cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế với nguyên tắc: Ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn, người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định được vị trí để tranh đua, khẳng định mình nhằm nâng cao vai trò của mình trên thương trường. Uy tín của doanh nghiệp càng cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm cảng lớn. Ngược lại, doanh nghiệp nào không có khả năng cạnh tranh bằng sản phẩm của mình, không tạo được lợi thế trên thị trường thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ kém đi để nhường chỗ cho các sản phẩm có uy tín hơn, khả năng cạnh tranh cao hơn.

+ Nhu cầu thị trường

Thị trường vừa là nơi diễn ra các hoạt động tiêu thụ sản phẩm (mua và bán sản phẩm) vừa là nơi cung cấp các thông tin kinh tế kịp thời, chính xác và đầy đủ nhất cho doanh nghiệp về tình hình tiêu thụ sản phẩm, đối thủ cạnh tranh.Thị trường tồn tại một cách khách quan không một doanh nghiệp nào có thể tác động vào làm thay đổi được. Thị trường sẽ quy định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Doanh nghiệp nào nắm bắt được thị trường một cách đầy đủ, chính xác để có những sản phẩm đáp ứng kịp thời thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ cao. Ngược lại, doanh nghiệp nào không có đủ thông tin của thị trường, việc nắm bắt nhu cầu thị trường thiếu chính xác và chậm trễ thì sản phẩm sản xuất ra sẽ rất khó tiêu thụ vì có thể đó là sản phẩm bị lỗi thời, không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.

Mặt khác, các doanh nghiệp cũng cần phải biết phân biệt được thị trường nào là thị trường chủ yếu, thị trường nào là thị trường thứ yếu để có một chiến lược tiêu thụ sản phẩm hiệu quả nhất.

Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp.

Đây là các nhân tố chủ quan mà bản thân doanh nghiệp có thể làm chủ được tình hình, có thể kiểm soát được theo ý muốn của mình sao cho hợp lý và hiệu quả nhất.

+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề

Mỗi ngành nghề có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau nên việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành nghề đó cũng khác nhau, tùy theo từng ngành nghề mà có những đặc trưng riêng biệt về tiêu thụ sản phẩm. Ví dụ:Trong ngành nông nghiệp do đặc điểm sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng mang tính thời vụ, đưa đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm cũng thường tập trung vào vụ thu hoạch.

Trong ngành dịch vụ công cộng, doanh thu tiêu thụ phụ thuộc vào từng thời điểm và tính chất phục vụ (như các tour du lịch phát triển mạnh vào mùa hè vì thế dịch vụ vận chuyển du lịch cũng tăng theo).

Ngành công nghiệp do tính chất sản phẩm đa dạng, công nghệ hiện đại, việc sản xuất ít phụ thuộc vào thiên nhiên và thời vụ nên diễn ra quanh năm vì vậy sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh hơn, do đó tiền thu bán hàng cũng nhanh và thường xuyên hơn.

+ Khối lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ

Khối lượng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ là khối lượng hàng hóa đem bán trên thị trường. Khi sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì khả năng về doanh thu sẽ càng lớn. Nhưng điều cần lưu ý là doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tình hình nhu cầu thị trường. Vì nếu số lượng hàng hóa đem ra tiêu thụ quá lớn, vượt quá nhu cầu thị trường sẽ gây nên tình trạng bão hòa, làm cho giá cả hàng hóa giảm, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Còn nếu khối lượng sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ nhỏ hơn so với nhu cầu thị trường (trong khi chưa tận dụng hết khả năng sản xuất của doanh nghiệp) sẽ tạo nên cơn sốt hàng hóa, giá cả tăng nhưng số lượng tiêu thụ giảm, làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm theo. Mặt khác, một bộ phận khách hàng không được đáp ứng nhu cầu sẽ tìm đến các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác trên thị trường. Do đó, công ty sẽ mất đi một bộ phận khách hàng và thị phần của doanh nghiệp sẽ bị thu hẹp. Vì vậy, trong công tác tiêu thụ sản phẩm các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác nhu cầu của thị trường và năng lực sản xuất của doanh nghiệp mình để chuẩn bị khối lượng sản phẩm đưa ra tiêu thụ một cách hợp lý và hiệu quả nhất.

+ Chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ

Người Đức có câu: “Chất lượng là sự quay trở lại của khách hàng”. Ngày nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất luôn được gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng hai lần tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể: Chất lượng ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm do đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu( sản phẩm có phẩm cấp cao giá bán sẽ cao hơn) vì vậy, chất lượng là giá trị được tạo thêm. Mặt khác, chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén, dễ dàng đè bẹp mọi đối thủ, nhờ đó khối lượng sản phẩm tiêu thụ được sẽ tăng lên.

Chất lượng sản phẩm không phải hoàn toàn do người sản xuất quyết định mà còn do người tiêu dùng kiểm nghiệm. Đó là hệ thống đặc tính nội tại của sản phẩm đã được xác định bằng những thông số có thể đo hoặc so sánh phù hợp với điều kiện hiện tại và thỏa mãn nhu cầu xã hội. Chất lượng sản phẩm hàng hóa không nhất thiết được thực hiện bằng trang thiết bị máy móc nên khi xem xét vấn đề này ta cần phải lưu ý tới mối quan hệ với những đặc tính khác trong cùng một hệ thống sản xuất ra sản phẩm, nó được hình thành từ khi thiết kế, quá trình chế tạo, được khẳng định qua kiểm tra kỹ thuật và đem ra sử dụng.

Tóm lại, chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tạo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng. nó là sợi dây vô hình kết nối doanh nghiệp với khách hàng tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, nhanh chóng và thuận lợi.

+ Giá cả sản phẩm.

Nếu ta cố định các nhân tố khác lại thì giá bán sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu. Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả được hình thành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán. Do đó, doanh nghiệp có thể sử dụng giá cả như một công cụ hữu hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Hiện nay, giá cả các sản phẩm sản xuất ra ngoài một số loại có tính chất chiến lược do Nhà nước bảo hộ và định giá (như điện, nước, xăng, dầu…) còn lại đại bộ phận giá cả các sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào việc thỏa thuận ký kết hợp đồng với người đặt hàng, tùy thuộc vào cơ chế thị trường và quan hệ cung cầu trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp phải tự tính toán để cân nhắc và định giá sao cho giá bán bù đắp được chi phí đã bỏ ra và đồng thời có được lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Tùy thuộc vào thị trường mà doanh nghiệp sẽ rơi vào một trong ba trạng thái sau: lãi, lỗ hay hòa vốn. Điều đó phản ánh rất thực chất cơ chế giá trong cạnh tranh, hoàn toàn khác cơ chế giá áp đặt hành chính.

+ Kết cấu sản phẩm.

Kết cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng theo doanh thu của từng mặt hàng so với tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vì mỗi mặt hàng có một công dụng kinh tế nhất định hay việc thỏa mãn của nó cho một nhu cầu tiêu dùng là khác nhau. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp luôn tìm cách thay đổi các mặt hàng sản xuất với nhiều loại sản phẩm đa dạng và phong phú hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của đaị bộ phận khách hàng một cách tốt nhất. Nhưng không phải mặt hàng nào đưa ra cũng có nhu cầu như nhau, có mặt hàng được rất nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, nhưng cũng có mặt hàng lại không được người tiêu dùng lựa chọn hoặc ít có nhu cầu. Chính vì vậy, kết cấu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu thụ, nếu kết cấu sản phẩm đưa ra thị trường một cách hợp lý sẽ đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, ngược lại sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dẫn đến hàng hóa bị ứ đọng, thậm chí còn phải giảm giá bán gây tình trạng xấu cho doanh nghiệp. Để tránh được tình hình này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu để đưa ra những kết cấu sản phẩm mới ưu việt hơn kết cấu sản phẩm cũ , nhằm đáp ứng được nhu cầu thị trường tốt nhất.

+ Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp.

Đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm và doanh thu của doanh nghiệp, công tác tổ chức bán hàng bao gồm các nội dung sau:

Hình thức bán hàng: Để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp cần tổ chức mạng lưới phân phối sản phẩm phù hợp. Do đó, một doanh nghiệp nếu áp dụng tổng hợp các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán hàng tại kho, tại cửa hàng, bán trả góp… tất nhiên sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn so với doanh nghiệp chỉ áp dụng đơn thuần một hình thức bán hàng nhất định nào đó. Các doanh nghiệp cũng nên linh hoạt trong các hình thức bán hàng nhằm tạo mọi thuận lợi cho người mua hàng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ nhanh hơn.

Công tác tổ chức thanh toán: Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán hàng đổi hàng, thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán ngay, trả chậm, bán chịu… sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái, tự do, có cơ hội lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi nhất, do đó có thể thu hút được nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp làm cho quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh, gọn.

Ngược lại, nếu chỉ áp dụng một hoặc một số hình thức thanh toán bắt buộc nào đó có thể thích hợp với khách hàng này nhưng lại không phù hợp với khách hàng khác, từ đó sẽ hạn chế số lượng sản phẩm tiêu thụ, ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Các dịch vụ kèm theo khi tiêu thụ: Doanh nghiệp muốn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, tăng sức mạnh cạnh tranh trong công tác tiêu thụ sản phẩm, thường họ có tổ chức dịch vụ kèm theo như vận chuyển, bảo hành, hướng dẫn cách sử dụng, giới thiệu kèm theo… để tạo ra tâm lý thoải mái, yên tâm cho khách hàng khi mua sản phẩm, đồng thời cũng khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay vừa là điều kiện thuận lợi, vừa tạo ra bao khó khăn, thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tạo cho mình lợi thế kinh doanh để tồn tại thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm ngày càng thể hiện vai trò mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để có doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp phải trải qua một quá trình rất dài và rất nhiều nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động đó nhiều hay ít tùy thuộc vào những điều kiện khác nhau trong tương lai. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải có một cách nhìn tổng thể đối với tất cả những nhân tố này và nắm rõ được sự biến động của từng nhân tố để từ đó có những kế hoạch, quyết định đúng đắn, chính xác trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu.

Thu Hồi Công Nợ Tiếng Anh Là Gì? Bài Học Hay Cho Dân Tài Chính

Trong ngôn từ tiếng Anh, thu hồi công nợ được viết là Recover public debts. Đó chính là một thuật ngữ chuyên ngành dùng trong lĩnh vực tài chính kế toán. Tùy vào ngữ cảnh của công nợ, người ta sẽ dịch ra những từ ngữ khác nhau. Chẳng hạn như recovery of dues, recovery of loans, recovery of arrears,…Cách dịch nghĩa khá là đa dạng.

Việc làm Kế toán – Kiểm toán

Công nợ thường được viết nhiều trong giới tài chính kế toán bằng cách sử dụng ngôn từ tiếng Anh cho nên nhiều người thắc mắc thu hồi công nợ tiếng Anh là gì hoặc các vấn đề xoay quanh công nợ viết bằng tiếng Anh. Vậy khi đề cập tới riêng công nợ, đó là gì và có những đặc điểm ra sao? Những nội dung phía bên dưới sẽ mang đến nguồn thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Trong mỗi doanh nghiệp đều sẽ diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ,… hoặc các phát sinh trong thanh toán với một tổ chức hoặc cá nhân khác, số tiền còn lại gối nợ sang kỳ sau chính là công nợ.

Khi phân loại, người ta chia công nợ ra làm 2 loại phụ thuộc vào chức năng của nó. Bao gồm: công nợ phải thu và công nợ phải trả. Trong đó:

– Công nợ phải thu gồm có tiền bán được hàng hóa, sản phẩm, tiền cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu được về, thậm chí bao gồm cả các khoản đầu tư tài chính vẫn chưa thu được về gốc hoặc lãi. Đây cũng chính là thu hồi công nợ mà chúng ta đề cập ở trên và trong xuyên suốt nội dung bài viết này.

– Công nợ phải trả sex gồm những khoản cần trả cho nhà cung cấp công cụ, vật tư, dụng cụ, hàng hóa dịch vụ, nguyên vật liệu,… mà doanh nghiệp chưa thực hiện được việc thanh toán.

Thu hồi công nợ là một phần của công nợ. Ngoài ra trong công nợ còn có rất nhiều khía cạnh khác nhau như:

– Kiểm tra công nợ (Auditing Account)

– Bảng công nợ (Atatement of Accounts)

– Công nợ trong bảng kế toán (Debit and Credit)

– Phá sản công nợ (go bankrupt under the load of debt)

4. Tìm hiểu về hoạt động thu hồi công nợ

Việc thu hồi công nợ nếu được quản lý và sắp xếp theo một quy trình khoa học thì chắc chắn sẽ giúp duy trì một cách lành mạnh và tính chất ổn định về mặt tài chính cho các doanh nghiệp. Mục đích của việc thu hồi công nợ hiệu quả đó chính là tránh được mọi rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Chúng ta đều biết việc thu hồi là một quá trình vô cùng khó khăn, Để thuận lợi đối với việc thu về những khoản công nợ, mỗi doanh nghiệp hoạt động ở những lĩnh vực, quy mô và cơ cấu khác nhau sẽ sử dụng những quy trình quản lý cũng như thu hồi khác nhau đối với công nợ. Một vài doanh nghiệp tiến hành đồng nhất hai hoạt động quản lý và thu hồi với nhau để tạo ra sự đơn giản hóa mọi quá trình vận hành của doanh nghiệp, giảm kể tối thiểu những chi phí phát sinh cũng như các thủ tục rườm rà.

Việc xây dựng một quy trình vừa quản lý vừa thu hồi sẽ cần phải được thực hiện một cách cẩn thận, khẩn trương. Ngay sau đây, Bích Phượng sẽ chia sẻ với bạn đọc về những điều bản thân đã tìm hiểu được đối với vấn đề này.

Hãy xây dựng cho doanh nghiệp mình một quy trình quản lý công nợ chung. Trải qua 4 bước đơn giản sau, bạn sẽ làm được điều đó:

– Bước 1: Thiết lập một bộ phận chuyên môn làm nhiệm vụ quản lý về công nợ với trách nhiệm quản lý phải thật chặt chẽ, quy định về việc chi trả rõ ràng, ghi chép đầy đủ.

Bước này có thể giúp cho doanh nghiệp hạn chế một cách tối đa sự rủi ro những phát sinh không nằm trong tầm kiểm soát, có thể yêu cầu khách hàng ký kết thỏa thuận về thanh toán. Đồng thời khách hàng sẽ cần phải cam kết về việc thực hiện những điều khoản, nắm được rõ các mức phạt nếu như vi phạm vào quy định thanh toán mà doanh nghiệp đưa ra.

– Bước 2: Thiết lập quy trình quản lý công nợ bám sát các mục tiêu

Đến bước 2, doanh nghiệp sẽ quản lý được việc cá nhân nào sẽ phụ trách và chịu trách nhiệm làm việc đối với mỗi khách hàng. Quy trình quản lý này cần phải thực hiện nhiệm vụ nhắc nhở khách hàng theo thời gian đã quy định. Bản thân mỗi cá nhân nhân viên sẽ phải có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao đối với việc quản lý cũng như thu hồi công nợ với khách hàng mà mình phụ trách.

– Bước 3: Gửi hóa đơn cho khách hàng

Gửi hóa đơn theo phương thức nhanh nhất sẽ giúp bạn rút ngắn đi thời gian quá trình thu hồi công nợ. Trong bản hóa đơn ấy sẽ phải đảm bảo thể hiện được một cách cụ thể về khoảng thời gian tối đa người khách hàng phải thực hiện trả công nợ cho doanh nghiệp.

– Bước 4: Thúc giục, nhắc nhở khách hàng nhanh chóng thanh toán công nợ khi khách hàng chậm kỳ hạn.

Có không ít trường hợp khách hàng dù đã được phía doanh nghiệp gửi đến những văn bản hoặc gọi điện thúc giục việc thanh toán công nợ thế nhưng dường như đều không có tác dụng. Lúc này nhân viên thu hồi cần phải sắp xếp và yêu cầu khách hàng gặp gỡ trực tiếp để giải quyết vấn đề chưa hoàn trả công nợ. Đồng thời cũng cần phải có những biện pháp mạnh hơn để buộc người khách hàng không thể thoái thác.

Sau quy trình quản lý công nợ sẽ thực hiện quy trình thu hồi công nợ. Quy trình công nợ thực hiện bao gồm các bước:

– Bước 1: xác định các khoản công nợ cần phải thu hồi. Đây là nhiệm vụ đầu tiên nhân viên thu hồi công nợ sẽ phải thực hiện trước khi tiến hành vào thực hiện nhiệm vụ thu hồi công nợ. Người nhân viên kế toán của mỗi doanh nghiệp sẽ phải tiến hành việc phân tích nguồn ngân sách của doanh nghiệp mình từ đó tìm ra những số tiền tối thiểu cần phải thu về để duy trì hoạt động kinh doanh. Lên ngân sách tối thiểu đó sẽ giúp cho các bạn có được một kế hoạch triển khai cụ thuể cho việc thu hồi nợ để thông qua đó có thể đo lường được trước các kết quả có thể đạt được.

– Bước 2: Phân loại khách nợ

Có rất nhiều loại khách nợ cho nên các doanh nghiệp khi thực hiện công tác thu hồi công nợ muốn dễ dàng thực hiện thì nên phân loại các khách nợ ra thành những nhóm tương đồng. Hiện nay, nhiều đơn vị sự nghiệp thường áp dụng cách chia khách nợ thành hai nhóm dựa trên hai tiêu chí là sự quan trọng và có thể chấm dứt hợp tác.

Đối với nhóm thứ nhất – nhóm khách quan trọng, bản thân người nhân viên thu hồi nợ không nên làm mất lòng họ và có thái độ nghiêm túc, cứng rắn với nhóm có thể chấm dứt hợp tác.

Việc phân loại khách hàng mang công nợ mang đến lợi ích giúp cho người phụ trách thu hồi dễ dàng chuẩn bị trước các tài liệu quan trọng cùng với các kỹ năng để thu hồi công nợ thành công.

– Bước 3: Chọn đối tượng để thực hiện nhiệm vụ thu hồi công nợ

Việc thu hồi công nợ nên để cho sếp hay nhân viên thực hiện? Tưởng như một điều hiển nhiên thế nhưng lại đang có rất nhiều ý kiến trái chiều nhau trong việc đưa ra câu trả lời. Không phải bất cứ ai cũng có được kỹ năng đòi nợ tốt cho nên việc lựa chọn tuyển dụng nhân viên phụ trách việc thu hồi nợ là điều quan trọng đối với người lãnh đạo. Trong những nhân viên mà chắc chắn bản thân lãnh đạo đã lựa chọn đúng thì họ vẫn còn phải tiếp tục tìm ra người ưu tú nhất để giao cho họ phụ trách thu hồi nợ với những trường hợp khó. Những người nhân viên đã xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với nhiều khách nợ thường là người được lựa chọn.

– Bước 4: Nhắc nhở khách hàng thực hiện việc thanh toán đầy đủ nợ trước kỳ đáo hạn nợ.

Trong trưòng hợp bạn có trong tay hồ sơ của khách nợ đặc biệt, tốt hơn hết hãy lên kế hoạch cụ thể cho một cuộc hẹn để tiện trao đổi vấn đề thu hồi. Tại cuộc gặp gỡ đó, bạn nhất định không nên tỏ ra thái độ gay gắt hay sự sốt ruột.

Nếu thực hiện được đúng quy trình trên, bạn hãy cứ yên tâm về việc sẽ thu hồi công nợ thành công. Nếu không, hãy thực hiện một vài biện pháp mạnh sau đây:

– Đàm phán với khách nợ: đàm phán là một bước vô cùng quan trọng, có tác động tích cực trong quá trình thu hồi nợ, Khi thực hiện biện pháp này, bạn cần phải hết sức khéo léo mới có thể thành công. Khi dùng đàm phán có nghĩa là chúng ta đã hạn chế tối đa việc dùng luật – điều mà không bên nào mong muốn vì nó vừa gây tốn kém về tài chính lại gây ra sự bất hòa, làm mất đi mối quan hệ với khách hàng.

Như vậy, với những gì Bích Phượng chia sẻ bạn đọc không chỉ hiểu được thu hồi công nợ tiếng Anh là gì mà còn rất nhiều vấn đề thú vị xoay quanh nó được bày tỏ. Để việc thu hồi không rơi vào bế tắc, tốt hơn hết các doanh nghiệp và bản thân người làm hồ sơ khách hàng hãy luôn cẩn trọng ngày từ đầu, hạn chế việc “bán chịu” thì bạn ắt sẽ hạn chế được tốt nhất các khoản nợ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Thu Hồi Công Nợ Khó Đòi Của Các Doanh Nghiệp trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!