Đề Xuất 2/2023 # Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) # Top 2 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thu hồi và lưu trữ carbon (CCS) sẽ là một công nghệ quan trọng trong quản lý rủi ro biến đổi khí hậu. Đó chính là lý do tại sao ExxonMobil nghiên cứu để phát triển các công nghệ thu hồi CO2 mới.

Tuy nhiên, ExxonMobil không phải là tổ chức duy nhất cho rằng CCS là rất cần thiết – các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách hàng đầu cũng có cùng quan điểm này. Cuộn xuống để tìm hiểu lý do vì sao khi nhắc  đến rủi ro khí hậu, người ta lại cho rằng công nghệ CCS là rất quan trọng.

CCS đưa chúng tôi đến Paris

Giải pháp kỹ thuật khả mở 

CCS là một trong số ít các công nghệ do con người tạo ra có khả năng giữ ổn định lượng khí thải toàn cầu. TS. Julio Friedmann dự đoán rằng khi được phát triển đầy đủ, CCS có thể thu hồi tới 20% lượng khí thải carbon toàn cầu. Một phần lượng khí thải này có thể được lưu trữ an toàn dưới lòng đất. Một phần cũng có thể được chuyển đổi thành các sản phẩm thương mại.

Không chỉ là carbon trung tính

Đây không phải là giải pháp khó thực hiện

Thật vậy, theo TS. Sally Benson, người giám sát công tác nghiên cứu thu hồi và lưu trữ mang tính đột phá, mặc dù CCS không phải là một giải pháp thần kỳ nhưng để đáp ứng mục tiêu về khí hậu của thế giới đòi hỏi phương pháp tiếp cận bao gồm “tất cả các giải pháp trên” trong đó có năng lượng tái tạo và CCS.

Giờ chính là lúc bắt tay thực hiện

Một số quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản và Na Uy, đã và đang phát triển hoặc vận hành các nhà máy CCS có quy mô toàn diện. Vẫn còn rất nhiều việc phải làm, tuy nhiên theo như nhấn mạnh của Cơ quan Năng lượng Quốc tế, một trong những tổ chức chính sách năng lượng hàng đầu thế giới thì mục tiêu khí hậu sẽ không đạt được nếu không có CCS.

Co2, Lưu Trữ Co2,Thu Hồi Co2

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, các nhà máy điện quy mô lớn là “ứng viên” phù hợp nhất cho công nghệ thu giữ, tách lọc, lưu trữ hoặc tái sử dụng CO2 vì đó là nguồn phát thải khí CO2 lớn nhất bên cạnh các cơ sở công nghiệp khác như nhà máy sản xuất xi-măng, chưng cất cồn, sản xuất hydro…

Quy trình CCS hoàn chỉnh bao gồm bốn bước cơ bản: 1/ thu CO2 từ nhà máy điện hoặc các nguồn tập trung khác; 2/ vận chuyển CO2 đến địa điểm lưu giữ thích hợp; 3/ bơm CO2 vào các kho chứa ngầm; 4/ giám sát quá trình bơm khí CO2 và đảm bảo CO2 được cô lập hoàn toàn.

Trong khi về mặt kỹ thuật, tính khả thi của CCS trong các tầng địa chất đã được chứng minh trong nhiều ứng dụng khác, công nghệ này lại gần như không được ngó ngàng tới cho đến khi các quy định về cắt giảm khí thải được ban hành nhằm giảm thải lượng CO2 vào khí quyển. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độ rủi ro của phương pháp này là không đáng kể thì khả năng phổ biến rộng rãi các công nghệ CCS vẫn có thể bị giới hạn vì chính sự mới mẻ của nó và vì thiếu sự kết nối toàn diện của công nghệ.

Thu khí CO2

Bước đầu tiên của quá trình CCS là thu hồi CO2 tại nguồn sinh khí và nén lại để vận chuyển và lưu trữ. Hiện tại, có ba phương pháp chính được ứng dụng để thu hồi CO2 từ các cơ sở công nghiệp lớn hoặc từ các nhà máy điện: 1/ thu khí sau khi đốt, 2/ thu khí trước khi đốt và 3/ thu khí nhờ đốt than bằng oxy tinh khiết.

Ở các nhà máy điện, các hệ thống thu hồi CO2 thương mại hiện tại có thể vận hành với hiệu suất 85 – 95%. Các kỹ thuật thu giữ CO2 vẫn chưa được ứng dụng cho các nhà máy có công suất lớn hơn 500 MW.

Thu khí sau khi đốt

Đây là quá trình tách khí CO2 từ ống khói sau khi đốt các nhiên liệu hóa thạch hoặc sinh khối.

Hiện có rất nhiều công nghệ thương mại có thể thực hiện bước này, trong đó một số sử dụng các dung môi hóa học có khả năng thu giữ một lượng lớn CO2 từ các ống khói.

Quá trình thu hồi khí CO2 sau khi đốt. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Thu khí trước khi đốt

Quá trình này tách CO2 từ nhiên liệu bằng cách kết hợp nó với khí hoặc hơi nước để đốt cháy và lưu giữ luồng CO2 đã được tách ra.

Hiện nay người ta thường dùng công nghệ cải hóa khí tự nhiên bằng hơi nước, trong đó hơi nước được sử dụng để tách hydro từ khí tự nhiên.

Tuy nhiên, nếu không có quy định ràng buộc về pháp lý hoặc hỗ trợ về tài chính thì các nhà máy sẽ không áp dụng các biện pháp thu hồi CO2 trước khi đốt trong hệ thống năng lượng của mình.

Quá trình thu hồi khí CO2 trước khi đốt. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Một số ý kiến cho rằng tách khí CO2 trước khi đốt là yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho quá trình chuyển hóa than thành nhiên liệu lỏng nhờ các phản ứng hóa học. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ, bản thân quá trình chuyển hóa than đá thành nhiên liệu lỏng cũng thải CO2, và các sản phẩm nhiên liệu lỏng khi cháy cũng là nguồn sinh khí CO2.

Kỹ thuật thu hồi khí trước khi đốt ứng dụng trong công nghệ sản xuất nhiên liệu lỏng từ than đá sẽ làm giảm tổng lượng CO2 thải ra, mặc dù sau đó chất khí này vẫn là sản phẩm tất yếu khi các loại nhiên liệu lỏng được tiêu thụ trong vận tải hoặc phát điện.

Thu khí nhờ đốt nhiên liệu bằng oxy

Ở quá trình này, oxy sẽ được dùng làm khí đốt để thải ra một hỗn hợp khí với thành phần chủ yếu là CO2 và nước dễ dàng phân tách, sau đó CO2 có thể được nén, vận chuyển và lưu trữ.

Kỹ thuật này hiện vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, một phần là vì nhiệt độ cháy của oxy tinh khiết (khoảng 3.500oC) là quá cao đối với nhiên liệu của các nhà máy phát điện thông thường.

Quá trình thu hồi khí CO2 khi đốt oxy. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.) Vận chuyển CO2

Một số giải pháp vận chuyển CO2 đã được vận dụng trong thực tế, tuy nhiên, hầu hết mới chỉ được áp dụng ở quy mô nhỏ.

Dùng đường ống là phương pháp vận chuyển khí CO2 phổ biến nhất tại Hoa Kỳ. Hiện nay, có hơn 5.800 km đường ống vận chuyển khí CO2 ở nước này, chủ yếu để phục vụ các khu khai thác dầu khí.

Tương tự như vận chuyển sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên, đường ống vận chuyển khí CO2 đòi hỏi chú trọng đến thiết kế, giám sát rò rỉ và bảo vệ đường ống khỏi áp lực cao, đặc biệt đối với đoạn ống đi qua khu dân cư.

Tàu biển có thể được dùng để vận chuyển CO2 ở khoảng cách xa hay sang nước khác. Trên thế giới, các loại chất đốt hoá lỏng tự nhiên, propan và butan thường được vận chuyển bằng tàu biển tải trọng lớn.

Các loại phương tiện vận tải đường bộ cũng có thể sử dụng để vận chuyển khí CO2 nhưng phương án này không kinh tế nếu triển khai hoạt động CCS trên quy mô lớn.

Chi phí cho vận chuyển bằng đường ống dao động tùy thuộc vào giá thành xây dựng, phí vận hành, bảo trì, quản lý và các khoản phí khác. Đối với loại hình vận chuyển này, lưu lượng và khoảng cách vận chuyển là những yếu tố chủ yếu để xác định chi phí. Ngoài ra còn phải tính đến vị trí địa lý của đường ống (ở trên bờ hay ngoài khơi) và mức độ tắc nghẽn lưu thông dọc tuyến đường vận chuyển (có gặp núi, sông lớn và có đi qua vùng băng tuyết bao phủ hay không).

Chi phí vận chuyển hàng hải hiện mới chỉ được ước tính vì trên thực tế vẫn chưa có hệ thống vận tải khí CO2 quy mô lớn (cỡ hàng triệu tấn CO2/năm) nào hoạt động. Đối với những khoảng cách xa hơn 1.000km và lưu lượng nhỏ hơn vài triệu tấn CO2/năm thì chi phí vận chuyển hàng hải có thể thấp hơn vận chuyển bằng đường ống.

Hóa học ngày nay (Theo Eoearth.org)

Giải Pháp Sao Lưu, Phục Hồi, Bảo Mật Và Lưu Trữ Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp

Chúng ta đang ở trong giai đoạn bùng nổ thông tin. Sự gia tăng về dữ liệu ngày một lớn, thời kỳ của điện toán đám mây, big data, analysis, mạng xã hội, bảo mật và mobile – SSMAC. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, việc bảo vệ dữ liệu trở thành một nhân tố quan trọng bậc nhất. Doanh nghiệp cần một giải pháp bảo vệ dữ liệu toàn diện và hiệu quả, yêu cầu những công cụ sao lưu dữ liệu khi gặp rủi ro sẽ có ngay bản sao dự phòng để phục hồi lại, đảm bảo cho doanh nghiệp được hoạt động với thời gian gián đoạn ít nhất có thể và dữ liệu vẫn được bảo đảm khi có sự cố xẩy ra.

Mối lo ngại chung của các Doanh nghiệp là việc mất mát dữ liệu, việc tốn quá nhiều thời gian để phục hồi dữ liệu khi gặp sự số xảy ra, đặc biệt là đối với các ứng dụng quan trọng của tổ chức. Tính ổn định, an toàn và bền vững của hệ thống là yếu tố cốt lõi đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục của doanh nghiệp trong nền kinh tế sử dụng công nghệ thông tin nhiều cơ hội và thách thức hiện nay. Một số công ty cũng chưa nhận thức được vai trò quan trọng của việc sao lưu, phục hồi dữ liệu cho đến khi trở thành nạn nhân mất dữ liệu, mất khách hàng và đối mặt với nguy cơ ngừng hoạt động.

Giải pháp sao lưu phục hồi dữ liệu, bảo vệ, lưu trữ và di trú dữ liệu của IBM Tivoli Storage Manager (TSM) là dòng sản phẩm backup dữ liệu mới nhất của IBM, đây là giải pháp sao lưu dữ liệu chuyên nghiệp và có tính bảo mật cao. IBM đem đến cho khách hàng sự thay đổi cách thức bảo vệ và lưu trữ dữ liệu truyền thống, sang cách bảo vê dữ liệu mới với IBM TSM. TSM tương thích trên mọi nên tảng, phù hợp với các tổ chức doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn. Đây là một bộ công cụ có tính mở, tích hợp khả năng sao lưu, phục hồi, chống trùng lặp, bảo mật, di trú, phân tầng dữ liệu một cách thông minh dựa trên thiết kế của từng loại hệ thống mà doanh nghiệp đang trang bị.

Bộ công cụ thu gọn với chi phí cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phù hợp với thị trường Việt Nam là: TSM Entry V7.1, đây là bộ công cụ cho phép sao lưu phục hồi toàn bộ hệ điều hành, các ứng dụng, dữ liệu một cách đơn giản và hiệu quả, quản trị trên Web, có thể quản trị trên nền tảng iOS và Android. TSM Entry V7.1 có các thành phần sau: TSM V7.1, (Server or Backup/Archive Client), TSM for Databases V7.1, TSM for Mail V7.1, TSM for Virtual Environments V7.1, TSM for ERP V6.4, TSM for SAN V7.1

IBM Việt nam hiện tại đang cung cấp hai giải pháp backup dữ liệu như sau, phù hợp với từng quy mô doanh nghiệp.

Giải pháp backup dữ liệu với phần mềm Backup IBM Tivoli TSM V7.1 cài đặt trên máy chủ IBM System x/IBM Power. Dữ liệu từ các máy chủ này được backup xuống tủ đĩa SAN và được lưu trữ xuống tape – Disk to Disk to Tape. Giải pháp đáp ứng cho môi trường Window, Linux, Unix, phù hợp với các doanh nghiệp có đủ máy chủ, tủ đĩa SAN và tape. Đây là giải pháp bảo vệ dữ liệu an toàn cho doanh nghiệp, cho phép hồi phục dữ liệu nhanh chóng, giảm nguy cơ mất dữ liệu trên các ứng dụng quan trọng, giúp các ứng dụng được hoạt động liên tục để phục vụ cho các tổ chức. Từ bản sao, nhà quản trị có thể dễ dàng khôi phục toàn bộ hệ thống hoặc dữ liệu, email, dữ liệu cá nhân¼ chỉ mất vài phút, tùy thuộc vào khối lượng dữ liệu cần phục hồi.

Ưu thế của giải pháp: Chi phí thấp, tối ưu cho các nền tảng phần cứng và phần mềm, tính tương thích cao, dữ liệu được phần tầng và lưu trữ vào các nơi phù hợp, dữ liệu quan trọng hay sử dụng để trên đĩa hiệu năng cao, dữ liệu ít sử dụng và không quan trọng lưu trữ trên NL SAS, dữ liệu ít dùng và cần lưu trữ thời gian dài được chứa vào tape, tận dụng không gian trống để tái sử dụng cho các ứng dụng khác. Giải pháp có thời gian phục hồi (RTO) thấp, RPO – khoảng thời gian tối đa mà dữ liệu có thể bị mất là rất ngắn, độ tin cậy cao, tính sẵn sàng cao, dữ liệu được bảo vệ an toàn, đáp ứng cho các ứng dụng quan trọng được phục vụ liên tục cho doanh nghiệp khi có sự cố xẩy ra thì có ngay bản sao dự phòng để phục hổi dư liệu

Mô hình có nhiều server, client backup vào tủ đĩa và tape (Disk to Disk to Tape – D2D2T)

Lợi ích của giải pháp: Trong trường hợp máy chủ bị hỏng hóc nghiêm trọng, gói giải pháp này vẫn cho phép khôi phục hệ điều hành, các ứng dụng, dữ liệu và tái tạo toàn bộ hệ thống tới một máy chủ vật lý mới hoặc tới một máy chủ ảo. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ tránh được nguy cơ bị ngừng hoạt động và đóng cửa trong vài ngày hay lâu hơn khi có sự cố.

Giải pháp có ưu điểm: Cải thiện hiệu suất, Giảm thời gian thực hiện, Cải thiện tính toàn vẹn dữ liệu, giảm không gian vật lý để lưu trữ sao lưu dữ liệu, gảm tiêu thụ băng thông LAN / WAN

2. Giải pháp Backup nhỏ: Có một hoặc một vài máy chủ và một số máy trạm

Đây là giải pháp backup đáp ứng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc siêu nhỏ vì giải pháp này doanh nghiệp chỉ có 1 hoặc một vài vài máy chủ cùng với PC, Laptop nhưng muốn bảo vệ dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần mua thêm phần mềm Backup IBM TSM Entry V7.1 là có ngay một giải pháp Backup hoàn hảo, tối ưu cho nhu cầu của Doanh nghiệp.

Mô hình có máy chủ backup server, máy chủ client và client backup vào máy chủ backup server (Disk to Disk – D2D)

Việc bảo vệ, sao lưu, phục hồi, bảo mật, di trú, phân tầng, chống trùng lặp dữ liệu một cách hiệu quả, đảm bảo tính an toàn về dữ liệu, ứng dụng, hệ điều hành cho các doanh nghiệp, bảo vệ. Doanh nghiệp khỏi các rủi ro không mong muốn xẩy ra. Giải pháp bảo vệ dữ liệu Backup IBM TSM Entry V7.1 có thể hoạt động trên môi trường Window, Linux và Unix đáp ứng cho sự đa dạng trong môi trường doanh nghiệp trên nhiều nền tảng. Như vậy dữ liệu luôn được đảm bảo và luân chuyển đúng lớp, tạo ra hiệu quả sử dụng và giúp doanh nghiệp yên tâm hoạt động, họ sẽ dành thời gian cho sáng tạo, đổi mới kinh doanh để nâng cao lợi thế, vị trí cạnh tranh, lợi nhuận, trong khi hệ thống của họ sẵn sàng trong mọi tình huống đảm bảo kinh doanh liên tục.

Công Nghệ Thu Hồi Và Lưu Giữ Co2 (Kỳ I)

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, các nhà máy điện quy mô lớn là “ứng viên” phù hợp nhất cho công nghệ thu giữ, tách lọc, lưu trữ hoặc tái sử dụng CO 2 vì đó là nguồn phát thải khí CO 2 lớn nhất bên cạnh các cơ sở công nghiệp khác như nhà máy sản xuất xi-măng, chưng cất cồn, sản xuất hydro…

Quy trình CCS hoàn chỉnh bao gồm bốn bước cơ bản: 1/ thu CO 2 từ nhà máy điện hoặc các nguồn tập trung khác; 2/ vận chuyển CO 2 đến địa điểm lưu giữ thích hợp; 3/ bơm CO 2 vào các kho chứa ngầm; 4/ giám sát quá trình bơm khí CO 2 và đảm bảo CO 2 được cô lập hoàn toàn.

Trong khi về mặt kỹ thuật, tính khả thi của CCS trong các tầng địa chất đã được chứng minh trong nhiều ứng dụng khác, công nghệ này lại gần như không được ngó ngàng tới cho đến khi các quy định về cắt giảm khí thải được ban hành nhằm giảm thải lượng CO 2 vào khí quyển. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độ rủi ro của phương pháp này là không đáng kể thì khả năng phổ biến rộng rãi các công nghệ CCS vẫn có thể bị giới hạn vì chính sự mới mẻ của nó và vì thiếu sự kết nối toàn diện của công nghệ.

Thu khí CO2

Bước đầu tiên của quá trình CCS là thu hồi CO 2 tại nguồn sinh khí và nén lại để vận chuyển và lưu trữ. Hiện tại, có ba phương pháp chính được ứng dụng để thu hồi CO 2 từ các cơ sở công nghiệp lớn hoặc từ các nhà máy điện: 1/ thu khí sau khi đốt, 2/ thu khí trước khi đốt và 3/ thu khí nhờ đốt than bằng oxy tinh khiết.

Ở các nhà máy điện, các hệ thống thu hồi CO 2 thương mại hiện tại có thể vận hành với hiệu suất 85 – 95%. Các kỹ thuật thu giữ CO 2 vẫn chưa được ứng dụng cho các nhà máy có công suất lớn hơn 500 MW.

Thu khí sau khi đốt

Đây là quá trình tách khí CO 2 từ ống khói sau khi đốt các nhiên liệu hóa thạch hoặc sinh khối.

Hiện có rất nhiều công nghệ thương mại có thể thực hiện bước này, trong đó một số sử dụng các dung môi hóa học có khả năng thu giữ một lượng lớn CO 2 từ các ống khói.

Quá trình thu hồi khí CO2 sau khi đốt. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Thu khí trước khi đốt

Quá trình này tách CO 2 từ nhiên liệu bằng cách kết hợp nó với khí hoặc hơi nước để đốt cháy và lưu giữ luồng CO 2 đã được tách ra.

Hiện nay người ta thường dùng công nghệ cải hóa khí tự nhiên bằng hơi nước, trong đó hơi nước được sử dụng để tách hydro từ khí tự nhiên.

Tuy nhiên, nếu không có quy định ràng buộc về pháp lý hoặc hỗ trợ về tài chính thì các nhà máy sẽ không áp dụng các biện pháp thu hồi CO 2 trước khi đốt trong hệ thống năng lượng của mình.

Quá trình thu hồi khí CO2 trước khi đốt. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Một số ý kiến cho rằng tách khí CO 2 trước khi đốt là yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho quá trình chuyển hóa than thành nhiên liệu lỏng nhờ các phản ứng hóa học. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ, bản thân quá trình chuyển hóa than đá thành nhiên liệu lỏng cũng thải CO 2, và các sản phẩm nhiên liệu lỏng khi cháy cũng là nguồn sinh khí CO 2.

Kỹ thuật thu hồi khí trước khi đốt ứng dụng trong công nghệ sản xuất nhiên liệu lỏng từ than đá sẽ làm giảm tổng lượng CO 2 thải ra, mặc dù sau đó chất khí này vẫn là sản phẩm tất yếu khi các loại nhiên liệu lỏng được tiêu thụ trong vận tải hoặc phát điện.

Thu khí nhờ đốt nhiên liệu bằng oxy

Ở quá trình này, oxy sẽ được dùng làm khí đốt để thải ra một hỗn hợp khí với thành phần chủ yếu là CO 2 và nước dễ dàng phân tách, sau đó CO 2 có thể được nén, vận chuyển và lưu trữ.

Kỹ thuật này hiện vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, một phần là vì nhiệt độ cháy của oxy tinh khiết (khoảng 3.500oC) là quá cao đối với nhiên liệu của các nhà máy phát điện thông thường.

Quá trình thu hồi khí CO2 khi đốt oxy. (Nguồn: Trung tâm Thu hồi và Lưu giữ carbon Scotland.)

Vận chuyển CO2

Một số giải pháp vận chuyển CO 2 đã được vận dụng trong thực tế, tuy nhiên, hầu hết mới chỉ được áp dụng ở quy mô nhỏ.

Dùng đường ống là phương pháp vận chuyển khí CO 2 phổ biến nhất tại Hoa Kỳ. Hiện nay, có hơn 5.800 km đường ống vận chuyển khí CO 2 ở nước này, chủ yếu để phục vụ các khu khai thác dầu khí.

Tương tự như vận chuyển sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên, đường ống vận chuyển khí CO 2 đòi hỏi chú trọng đến thiết kế, giám sát rò rỉ và bảo vệ đường ống khỏi áp lực cao, đặc biệt đối với đoạn ống đi qua khu dân cư.

Tàu biển có thể được dùng để vận chuyển CO 2 ở khoảng cách xa hay sang nước khác. Trên thế giới, các loại chất đốt hoá lỏng tự nhiên, propan và butan thường được vận chuyển bằng tàu biển tải trọng lớn.

Các loại phương tiện vận tải đường bộ cũng có thể sử dụng để vận chuyển khí CO 2 nhưng phương án này không kinh tế nếu triển khai hoạt động CCS trên quy mô lớn.

Chi phí cho vận chuyển bằng đường ống dao động tùy thuộc vào giá thành xây dựng, phí vận hành, bảo trì, quản lý và các khoản phí khác. Đối với loại hình vận chuyển này, lưu lượng và khoảng cách vận chuyển là những yếu tố chủ yếu để xác định chi phí. Ngoài ra còn phải tính đến vị trí địa lý của đường ống (ở trên bờ hay ngoài khơi) và mức độ tắc nghẽn lưu thông dọc tuyến đường vận chuyển (có gặp núi, sông lớn và có đi qua vùng băng tuyết bao phủ hay không).

Chi phí vận chuyển hàng hải hiện mới chỉ được ước tính vì trên thực tế vẫn chưa có hệ thống vận tải khí CO 2 quy mô lớn (cỡ hàng triệu tấn CO 2/năm) nào hoạt động. Đối với những cự ly xa hơn 1.000km và lưu lượng nhỏ hơn vài triệu tấn CO 2/năm thì chi phí vận chuyển hàng hải có thể thấp hơn vận chuyển bằng đường ống.

theo: thiennhien.net

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Án Thu Hồi Và Lưu Trữ Carbon (Ccs) trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!