Đề Xuất 2/2023 # Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì? # Top 11 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì? # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì? mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phế quản là bộ phận phận thuộc hệ hô hấp dưới, đóng vai trò cực kì quan trọng trong lọc và dẫn khí xuống phổi. Vậy phế quản là gì, nằm ở vị trí nào, cấu tạo và chức năng là gì?

Là một ống dẫn khí thuộc hệ hô hấp dưới, nằm nối tiếp ở phía dưới khí quản, ngang mức đốt sống ngực 4, 5. Sau đó ống dẫn khí này phân chỉ thành từng nhánh nhỏ đi sâu vào trong phổi tạo thành cây phế quản. Phế quản tiếng anh là bronchial.

Phế quản bắt đầu từ nơi phân chia của khí quản đến rốn phổi.

Được chia thành phế quản chính phải, phế quản chính trái.

Phế quản có nhiệm vụ dẫn khí vào phổi.

Hai phế quản tạo với nhau 1 góc 70 độ.

Phế quản chính phải to, ngắn và dốc hơn so với phế quản chính trái nên di vật thường lọt vào phổi phải.

Sự phân chia cây phế quản là cơ sở để phân chia các thùy phổi.

Phế quản được cấu tạo từ hệ thống phế quản, mạch máu và thần kinh:

Cấu trúc hệ thống phế quản

Phế quản được chia thành phế quản chính phải và trái sẽ đi vào hai bên phổi. Sau đó, sẽ tiếp tục được phân chia nhỏ thành những phế quản phân thùy nhỏ dần.

Phế quản thùy trên: Tách thành 3 phế quản phân thùy: Đỉnh, sau và trước. Tương ứng là 3 phân thùy cùng tên của thùy trên phổi phải.

Phế quản thùy giữa: Chia 2 phế quản phân thùy: Ngoài, trong. Tương ứng là phân thùy ngoài và phân thùy trong của thùy giữa của phổi phải.

Phế quản thùy dưới: Tác nhỏ thành 5 phế quản phân thùy: Đỉnh thùy dưới, trong, trước, ngoài và sau. Tương ứng là 5 phân thùy: Trên, đáy trong, đáy trước, đáy ngoài và đáy sau của thùy dưới phổi phải.

Phế quản trái: Tiếp tục phân chia thành 10 phế quản phân thùy nhỏ hơn. Chia 2 nhánh chính là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới.

Phế quản thùy trên: Tách thành 2 ngành: Ngành trên dẫn khí cho vùng đỉnh, ngành dưới dẫn khí cho vùng lưỡi. Ngành trên chia thành phế quản phân đỉnh sau, trước, ngành dưới chia thành phế quản phân thùy lưỡi trên, lưỡi dưới. Tương ứng với những phân thùy phổi có cùng tên.

Phế quản thùy dưới: Tác nhỏ thành 5 phế quản phân thùy. Cách chia, tên gọi cũng giống với bên phải.

Các nhánh phế quản này đi vào trong phổi lại tiếp tục được phân chia thành rất nhiều nhánh nhỏ hơn đến tận cùng là các phế nang. Qua hệ thống cấu trúc phế quản đã giải đáp được câu hỏi cơ quan nào của hệ hô hấp được cấu tạo từ nhiều phế nang?

Như vậy, tổng thể, hệ thống phế quản ở người trông giống như các cành cây nên thường được gọi là cây phế quản.

Cấu tạo mô học hệ thống phế quản

Hệ thống phế quản ở người là hệ thống ống có hình lăng trụ, cấu tạo không hoàn toàn giống nhau trong cả chiều dài của cây phế quản. Nhưng, hầu hết hệ thống cây phế quản có cấu tạo cơ bản 4 lớp, đó là: Niêm mạc, lớp đệm, lớp cơ trơn, lớp sụn, tuyến.

Niêm mạc: Gồm những lớp biểu mô trụ giả tầng trên những lông chuyển. Không khí đi qua phế quản, các tác nhân có hại như vi khuẩn, virus, bụi bẩn sẽ bị các lông chuyển giữ lại và tống ra ngoài bằng phản xạ ho.

Lớp đệm: Lớp mô liên kết thưa.

Lớp cơ trơn (cơ Reissessen): Có khả năng giãn nở để không khí lưu thông dễ dàng, thuận lợi hơn.

Tuyến và lớp sụn: Cấu tạo là những mảnh sụn và tuyến tiết ra chất nhầy để phế quản cản, thực hiện chức năng lọc và lưu thông khí dễ dàng hơn.

Những phế nang được lót bởi lớp biểu mô rất mỏng được gọi là biểu mô hô hấp. Biểu mô hô hấp lợp vách phế nang gồm:

Tế bào phế nang loại I, hình dẹt và chiếm đa số.

Tế bào phế nang loại II, hình cầu, số lượng ít hơn loại I.

Vách phế nang có mạng lưới mao mạch dày đặc và một vài tế bào chứa mỡ, tế bào bụi. Số lượng của tế bào phụ thuộc vào tuổi, sự mỏng đi của thành phế nang.

Chi phối phế quản là những nhánh thần kinh từ các thần kinh thanh quản quặt ngược phải trái và các hạch giao cảm cổ.

Phế quản đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống hô hấp của người. Có hai chức năng chính:

Lọc không khí: Trước khi khí được đưa đến các phế nang, sẽ được lọc sạch nhờ các lông trên biểu mô trụ. Các lông chuyển sẽ giữ lại các tác nhân gây bệnh có hại cho cơ thể và loại bỏ ra ngoài nhờ phản xạ ho.

Dẫn khí: Cấu trúc của phế quản là hệ thống ống với lớp sụn và cơ trơn làm cho không khí dễ dàng di chuyển từ hệ hô hấp đến các phế nang trên cơ thể.

Bệnh học thường gặp ở phế quản

Cần lưu ý gì để bảo vệ phế quản tốt hơn?

Phế quản là bộ phận lọc và dẫn khí của hệ hô hấp dưới, vì thế hệ thống cây phế quản trong cơ thể con người có thể được coi là nguồn sống của tất cả tế bào. Các bệnh lý xảy ra ở phế quản thường dễ xảy ra nên cần phải phòng tránh bằng các biện pháp sau:

Luôn giữ ấm cơ thể vào mùa đông, thời tiết chuyển nóng sang lạnh.

Vệ sinh nhà cửa, môi trường sống sạch sẽ.

Người bị dị ứng với lông vật nuôi, phấn hoa, nước hoa… cần hạn chế tiếp xúc với những tác nhân này.

Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi, không khí ô nhiễm.

Chủ động cách ly người đang mắc bệnh hô hấp.

Tiêm vacxin phòng ngừa bệnh như vaccine phế cầu, vacxin Haemophilus influenzae.

Bài thuốc từ thảo dược phòng ngừa và điều trị bệnh về phế quản

Xu hướng dùng thuốc có thành phần thảo dược trong phòng ngừa và điều trị các bệnh lý về đường hô hấp, phế quản như: Viêm phế quản cấp và mãn tính, hen phế quản, ho gió, ho khan, ho có đờm… ngày càng được nhiều người quan tâm bởi tính an toàn, không tác dụng phụ.

Một trong số những sản phẩm nổi bật nhất mà người bệnh có thể tham khảo là Cao Bổ Phế Tâm Minh Đường.

8 vị thảo dược có trong thành phần cao được ví như những kháng sinh tự nhiên. Chúng được cân nhắc kỹ về tỷ lệ khi kết hợp với nhau sao cho có thể bổ trợ nhau tốt nhất.

Ngoài ra, nhờ được bào chế ở dạng cao đặc nguyên chất theo phương pháp cổ truyền nên thảo dược bảo tồn được tối đa dược tính, cho hiệu quả điều trị nhanh hơn mà lại tiện lợi khi sử dụng vì không mất công đun sắc.

Tìm hiểu thêm những ưu điểm của thuốc thảo dược dạng cao qua bài phân tích của bác sĩ Hoàng Thị Lan Hương (Nguyên Giảng viên Học viện YHCT Tuệ Tĩnh) trong video sau:

Lưu ý: Bao bì thay đổi nhưng chất lượng sản phẩm vẫn giữ nguyên Những ưu điểm nổi bật của Cao Bổ Phế Tâm Minh Đường

100% thảo dược sạch thu hái tại Viện Dược liệu (Bộ Y tế), đảm bảo an toàn nguồn gốc xuất xứ.

Không pha trộn tân dược, không gây tác dụng phụ.

Không ức chế trung tâm hô hấp mà điều trị bệnh về phế quản theo cơ chế thanh nhiệt, tiêu viêm, làm sạch khuẩn họng, ức chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh, bồi bổ tỳ, phế, củng cố sức đề kháng, ngừa tái phát.

Bấm vào đây để bác sĩ trực tiếp tư vấn cho bạn!

Cao Bổ Phế được nghiên cứu và phát triển bởi nhà thuốc Đông y uy tín Tâm Minh Đường, từng đạt cúp vàng và bằng khen “thương hiệu an toàn vì sức khỏe cộng đồng năm 2018” nên người bệnh hoàn toàn yên tâm.

Tìm hiểu chi tiết hơn về Cao Bổ Phế trong video ngắn sau:

Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp thêm, bạn đọc bấm vào khung chat với bác sĩ ở góc màn hình để được hỗ trợ nhanh nhất!

Theo yêu cầu của độc giả, chúng tôi xin cung cấp địa chỉ:

Miền Bắc: Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường: 138 Khương Đình – Thanh Xuân – HN

Giấy phép: 595/SYT-GPHĐ

Hotline: 0983.34.0246

Miền Nam: Phòng chẩn trị YHCT An Dược: 325/19 đường Bạch Đằng – Phường 15 – Q.Bình Thạnh – TP. HCM

Giấy phép: 03876/SYT-GPHĐ

Hotline: 0903.876.437

Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng

Phế quản là gì? Nó có cấu tạo và chức năng như thế nào trong cơ thể con người? Đó là những kiến thức mà bạn cần biết để hiểu rõ hơn về cơ chế sinh học của cơ thể. Đồng thời nhắc mỗi người cần lưu ý hơn trong việc chủ động bảo vệ phế quản nói riêng và sức khỏe nói chung.

Phế quản là gì?

Hệ hô hấp của con người được chia thành 2 phần gồm hệ hô hấp trên và hệ hô hấp dưới.

Hệ hô hấp trên với những bộ phận như mũi, họng, hầu, xoang, thanh quản đảm nhiệm vai trò hít không khí và lọc không khí sau đó đưa xuống hệ hô hấp dưới. Hệ hô hấp dưới sau khi nhận không khí thì tiến hành dẫn khí và trao đổi khí.

Hệ cơ quan dưới bao gồm phế quản, phế nang, khí quản, màng phổi và phổi. Trong đó phải kể đến phế quản – cơ quan thuộc hệ hô hấp dưới, có vị trí gần với khí quản và phổi. Vậy phế quản là gì? Nó nằm ở chỗ nào trong hệ hô hấp?

Cấu tạo của phế quản

Xung quanh các phế quản là các vòng sụn với hình dáng kiểu chữ C. Mặc dù vậy không phải là ở tất cả các ống phế quản đều là các vòng sụn. Với những ống phế quản nhỏ thì nó thường được bao phủ bởi những tấm sụn. Cùng với các dải cơ trơn, lớp sụn này sẽ thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kích thước của lòng phế quản.

Bên trong chúng còn có lông mao bao phủ, dạng như lớp màng nhầy. Đôi khi phế quản tiết ra màng nhầy để bảo vệ niêm mạc.

Cấu tạo của phế quản được chia thành hai bên phế quản trái và phế quản phải. Giải phẫu hai phế quản chúng ta sẽ thấy chúng tạo với nhau thành một góc 70 độ.

Phế quản trái

Xét về độ dài thì phế quản trái thường nhỏ hơn, kém dốc hơn, dài hơn so với phế quản phải khoảng 5 cm. Đó cũng chính là lý do nếu có dị vật thì nó dễ lọt vào phổi phải hơn.

Xét về đặc điểm thì phế quản trái kết nối với đốt sống ngực thứ sáu, ở bên dưới vành động mạch chủ và ở phía trước thực quản. Đặc biệt phế quản chính bên trái bao gồm 2 phế quản thứ cấp cho 2 thùy của phổi trái. Phế quản thứ cấp sẽ tiếp tục chia nhỏ hơn thành phế quản thứ ba.

Phế quản phải

Trong khi đó chiều dài của phế quản phải ngắn hơn và có hình thẳng đứng hơn phế quản trái. Phế quản bên phải gồm 10 phế quản phân thùy, thực hiện nhiệm vụ đưa không khí vào các thùy của phổi phải. Do đó nó còn có tên gọi là phế quản thùy. Tại đốt sống ngực thứ năm phế quản phải được nối liền với gốc phổi.

Phân tách một đoạn phế quản phổi bạn sẽ thấy đó chính là một bộ phận không thể thiếu của phổi. Nó có đặc điểm là gồm nhiều phân đoạn khác nhau. Do đó khi cơ thể con người gặp vấn đề về phân đoạn phế quản phổi thì có thể tiến hành cắt bỏ một đoạn phế quản nhỏ của phổi. Điều này được thực hiện không quá khó khăn và không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của người bệnh.

Dựa theo kết quả giải phẫu cấu tạo mô học của phế quản thì nó có dạng như một nhánh cây với các nhánh phế quản lớn và các tiểu phế quản nhỏ có ở hai bên phổi. Hệ cây phế quản này được hình thành bởi 4 lớp: Niêm mạc, lớp đệm, lớp cơ trơn, lớp sụn và tuyến. Mỗi lớp bao bọc phế quản đảm nhiệm các chức năng riêng.

Chức năng của phế quản

Phế quản là một cơ quan đóng vai trò quan trọng trong hệ hô hấp, đây cũng là lối đi chính của không khí vào phổi.

Cấu tạo của phế nang gồm nhiều tiểu phế quản đi đến các phổi nhằm thực hiện chức năng đưa không khí bên ngoài vào phổi. Các bước đưa không khí được điều chỉnh từ từ đến các thùy phổi và đến các tiểu phế quản cuối cùng và hết các túi phế nang.

Khi con người tiếp xúc với môi trường bên ngoài không tránh khỏi nhiều bụi bẩn, vi khuẩn xung quanh. Nhưng nhờ có phế quản lọc không khí, giúp loại bỏ phần nào các bụi bẩn tại lông mao. Đồng thời các cơ của phế quản giãn nở thường xuyên, giúp lưu thông không khí dễ dàng hơn. Không chỉ đẩy và lọc khí vào phổi, bộ phận này còn có vai trò trong việc đưa không khí vào phổi và ra ngoài.

Đặc biệt phế nang còn có nhiệm vụ hỗ trợ quá trình lọc máu, loại bỏ các độc tố trong máu. Trong mỗi mao mạch phế nang có chứa hơn 250 ml máu và lượng máu này sẽ được đưa vào cơ thể.

Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo &Amp; Chức Năng

Bệnh lý về ruột già khá phổ biến. Tuy nhiên, không nhiều người biết ruột già là gì, nằm ở đâu, có cấu tạo và chức năng thế nào trong cơ thể.

Ruột già là gì? Vị trí trong cơ thể

Ruột già (đại tràng) còn có tên khác là colon. Nó có nghĩa là ruột dày. Đây là bộ phận thuộc ống tiêu hóa và nằm ở vị trí áp cuối trong hệ tiêu hóa.

So với ruột non thì ruột già chỉ bằng ¼ chiều dài. Tuy nhiên, ruột già có tiết diện lớn hơn. Trung bình, người Việt Nam có chiều dài ruột già là 1,9m. Sự khác nhau tùy vào thể trạng từng người và giới tính.

Vị trí của ruột già bao quanh ruột non. Về tổng thể, nó có hình chữ U ngược. Ruột già thông với ruột non tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Mục đích là tiếp nhận thức ăn mà ruột non không tiêu hóa được. Ngoài ra, giữa ruột già và ruột non còn có van hồi – manh giữ. Nhiệm vụ của van này là giữ cho chất dịch ở ruột già không di chuyển trở lại ruột non.

Cấu tạo của ruột già

Có 3 thành phần chính cấu tạo nên ruột già. Cụ thể là: manh tràng, kết tràng và trực tràng.

Manh tràng

Hình dạng của manh tràng như một cái túi tròn. Nó nằm ngay dưới hỗng tràng (của ruột non). Manh tràng dài 6 – 7cm và đường kính khoảng 7cm. Đầu manh tràng được bịt kín bởi một đoạn ruột ngắn có hình đầu giun. Người ta còn gọi đây là đoạn ruột thừa. Ở người trưởng thành, chiều dài của đoạn ruột thừa này khoảng 9cm và đường kính giao động từ 0,5 – 1 cm. Lòng ruột thừa thông với manh tràng.

Kết tràng

Là bộ phận chính và dài nhất của ruột già. Người ta còn gọi là ruột kết. Nó được chia thành 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma.

Trực tràng

Là đoạn ruột thẳng nối tiếp kết tràng xích ma. Đây cũng là thành phần cuối cùng của ruột già. Chiều dài của trực tràng khoảng 15cm. Nó có thể phình no. Phần ở trên gọi là bóng trực tràng. Phần dưới hẹp gọi là ống hậu môn.

Đặc điểm giải phẫu của ruột già gồm 5 lớp: lớp niêm mạc; lớp dưới niêm mạc; lớp cơ (gồm cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong); lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc.

Chức năng của ruột già

Dạ dày, ruột non và ruột già đều làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, xét về cấp độ thì dạ dày ở cấp độ 1 – tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 và giữ vai trò chủ yếu. Ruột già thuộc cấp độ 3 với nhiệm vụ đảm bảo chắc chắn rằng thức ăn đã được tiêu hóa hết.

Ở vai trò tiêu hóa thức ăn, ruột già sẽ tập trung xử lý một số chất xơ, đạm và mỡ mà dạ dày và ruột non không xử lý được hoặc bỏ sót. Nó thực hiện điều này nhờ hệ vi khuẩn phong phú ở đây. Bởi ruột già không có các enzyme tiêu hóa thức ăn. Thay vào đó, nó chứa nhiều chất nhầy để bảo vệ niêm mạc của nó.

Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

Sau khi tiêu hóa lần nữa các thức ăn từ ruột non, ruột già sẽ hấp thụ dinh dưỡng một lần nữa. Ngoài ra, nó còn hấp thụ muối khoáng và các nguyên tố khác. Các chất này sẽ được đưa vào máu, cùng với dinh dưỡng mà ruột non hấp thụ để nuôi sống cơ thể.

Chức năng này vô cùng quan trọng trong việc đào thải chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Lượng nước từ ruột già sẽ chuyển qua thận. Thận sẽ lọc lại lần nữa trước khi đưa ra ngoài theo chức năng của đường tiết niệu. Chất thải đã mất nước sẽ được ruột già, cụ thể là trực tràng đóng khuôn trước khi đưa ra ngoài.

Từ những phân tích trên, ta có thể thấy rằng ruột già không chỉ nơi chứa chất thải. Nó vẫn làm nhiệm vụ tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn. Tuy nhiên, đây không phải là nhiệm vụ chính của ruột già. Nhiệm vụ chính của nó là hấp thụ nước và đóng khuôn chất thải. Chức năng này rất quan trọng và không một cơ quan nào khác có thể thay thế ruột già làm nhiệm vụ này.

Các bệnh lý thường gặp ở ruột già

Chủ yếu là tình trạng viêm. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi ruột già là cơ quan tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với chất thải của cơ thể. Có 3 dạng viêm ruột già (đại tràng) phổ biến:

Viêm đại tràng co thắt

Tình trạng này còn gọi là hội chứng ruột kích thích. Nó có thể xảy ra ở cả ruột già và ruột non. Nhưng ruột già phổ biến hơn. Biểu hiện của bệnh là cảm giác cứng ở bụng. Nếu lấy tay sờ có thể cảm nhận được những cục cứng nổi lên. Đồng thời, người bệnh cũng sẽ đau rất nhiều ở bụng. Bên cạnh đó, tình trạng tiêu chảy và táo bón có thể xen kẽ.

Bệnh có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm và khiến cơ thể suy nhược, xanh xao, mất ngủ và tim đập nhanh. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do rối loạn nhu động ruột, yếu tố tâm lý hoặc ăn uống không khoa học. Bệnh cũng được chia thành 2 dạng: cấp tính và mãn tính. Đa số các trường hợp phát hiện bệnh đều ở dạng mãn tính.

Hiện nay, bệnh viêm đại tràng mãn tính chưa có thuốc đặc trị. Người bệnh chỉ có thể dùng thuốc ức chế các cơ co thắt, chữa đầy hơi hoặc cải thiện tình trạng phân. Bên cạnh đó, người bệnh phải lưu ý lại chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho thật hợp lý và khoa học.

Viêm loét đại tràng

Đây là tình trạng ruột già bị tổn thương lớp niêm mạc với nhiều mức độ. Ở mức độ nhẹ, lớp niêm mạc sẽ kém bền vững và dễ chảy máu. Còn mức độ nặng sẽ xuất hiện các vết loét và xuất huyết. Có 2 dạng viêm đại tràng: cấp tính và mãn tính.

Nếu ở dạng cấp tính không được điều trị kịp thời rất dễ chuyển sang mãn tính. Khi đó, đại tràng sẽ bị giãn, thủng và thậm chí ung thư.Viêm đại tràng ở dạng mãn tính rất khó điều trị khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị viêm đại tràng gồm: dùng thuốc (kháng sinh, giảm đau, chống co thắt, bù nước và điện giải); phẫu thuật kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.

Viêm đại tràng màng giả

Bệnh do vi khuẩn Clostridium difficile gây ra. Bình thường chúng vẫn có trong ruột già. Tuy nhiên, khi dùng kháng sinh quá mức hoặc bị suy giảm miễn dịch kéo dài, vi khuẩn này sẽ phát triển với số lượng nhiều và khiến đường ruột bị rối loạn. Chúng sẽ tạo thành một lớp màng dính vào thành ruột. Lớp màn này chồng lên niêm mạc đại tràng.

Các biểu hiện thường gặp của tình trạng viêm đại tràng màng giả là đau quặn bụng, sốt và tiêu chảy kéo dài. Trong đó, tình trạng tiêu chảy là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ thể bị mất nước và chất điện giải. Đặc biệt là tình trạng hạ kali trong máu. Hậu quả có thể gây hạ huyết áp, suy thận và thủng ruột kết.

Tùy vào tình trạng bệnh, các bác sĩ yêu cầu người bệnh ngừng dùng thuốc kháng sinh hiện tại và kê đơn thuốc gây ức chế hoạt động của vi khuẩn Clostridium difficile. Trường hợp nặng sẽ phải tiến hành phẫu thuật.

Vách đại tràng không đồng đều về mặt cấu tạo. Do đó, những chỗ có vách yếu sẽ dễ bị đẩy ra ngoài khi chịu áp lực quá lớn. Tình trạng này hình thành nên các túi thừa với nhiều kích thước khác nhau. Các túi thừa này có thể bị nhiễm trùng và gây viêm nhiễm. Hậu quả xấu nhất có thể xảy ra là thủng ruột.

Một số người mắc bệnh viêm túi thừa không thể hiện ra triệu chứng cụ thể gì. Số còn lại sẽ cảm thấy đau nhiều ở bên trái vùng bụng dưới. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể tự trị khỏi ở nhà bằng cách dùng kháng sinh hoặc không. Kết hợp với đó là chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Nếu dùng thuốc kháng sinh thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Trường hợp nặng sẽ phải dùng thuốc không kê đơn, thuốc kháng viêm, đặt ống dẫn lưu áp xe ở thành bụng hoặc phẫu thuật. Khi thực hiện phương pháp phẫu thuật, phần đại tràng có túi thừa sẽ được cắt bỏ. Sau đó, các bác sĩ sẽ nối các phần đại tràng bình thường lại với nhau. Có 2 phương pháp phẫu thuật là nội soi hoặc phẫu thuật mở.

Ung thư đại tràng

Bệnh là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 4 trên thế giới (sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan). Nó hình thành khi các tế bào ở ruột già tăng sinh quá mức và xâm lấn các cơ quan, bộ phận khác trên cơ thể. Ung thư đại tràng trải qua 4 giai đoạn dựa vào mức độ di căn của tế bào ung thư. Biểu hiện bệnh là: đau bụng, rối loạn tiêu hóa, phân lẫn máu và các triệu chứng toàn thân (thiếu máu, sốt và sụt cân…).

Phát hiện bệnh sớm thì khả năng chữa khỏi sẽ cao. Người ta thống kê được rằng số người được chữa khỏi khi điều trị bệnh ở giai đoạn đầu chiếm đến 90%. Đến giai đoạn 4, tỷ lệ sống sót sau 5 năm kể từ thời điểm điều trị là 11%.

Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng gồm: phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, khi dùng phương pháp xạ trị hoặc hóa trị, các tế bào khỏe mạnh của toàn cơ thể sẽ bị nhiễm độc theo. Dù vậy, đây lại là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay.

Hang Vị Dạ Dày Là Gì? Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo, Chức Năng

Hang vị dạ dày là gì, nằm ở đâu và thường xảy ra những vấn đề gì? Có thể nói, hang vị là một bộ phận nhỏ nhưng lại có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự vận hành của hệ thống tiêu hóa. Đồng thời, cơ quan này cũng khá nhạy cảm và có thể bị viêm nhiễm bất cứ lúc nào, kèm theo đó là biến chứng nguy hiểm nếu không sớm can thiệp điều trị.

Hang vị dạ dày là gì? Nằm ở đâu?

Hang vị là bộ phận nằm ở vị trí phía cuối dạ dày. Tuy có diện tích nhỏ nhưng nó lại đảm nhiệm vai trò quan trọng đối với hệ thống tiêu hóa. Theo cấu tạo nguyên thủy của dạ dày người, hang vị có vị trí thấp nhất, bên cạnh đó kích thước cũng khá nhỏ chỉ từ 3cm đến 5cm, nằm sát môn vị.

Hang vị sẽ được bảo vệ bởi một lớp niêm mạc. Lớp niêm mạc này sẽ là khiên chắn đảm bảo an toàn cho hang vị, đồng thời bộ phận này cũng vì thế mà không thể tiết ra dịch vị tiêu hóa hay còn gọi là axit dạ dày.

Trong quá trình tiêu hóa thức ăn, một số trường hợp hang vị sẽ không hoạt động một thời gian ngắn hoặc bị ngăn bởi phần cơ thể. Không những thế, đôi khi bộ phận này và môn vị còn bị phân chia ranh giới bằng một rãnh nhỏ. Rãnh này có kích thước khá mỏng và hẹp.

Do nằm ở cuối dạ dày đồng thời lại nằm ngang nên hang vị dễ tiếp xúc với các mầm bệnh, thức ăn,….Chính vì thế, hang vị dạ dày có thể bị nhiễm khuẩn cao hơn so với những vùng khác của dạ dày. Ngoài ra, khi tiếp xúc với thực phẩm có độ cứng cao, hang vị phải làm việc quá tải dẫn đến tổn thương.

Hang vị dạ dày có chức năng gì?

Dạ dày người là cơ quan có chức năng quan trọng trong hệ thống tiêu hóa. Trong dạ dày có nhiều bộ phận nhỏ lẻ đảm nhận những nhiệm vụ riêng biệt. Theo đó, khi cơ thể nạp thức ăn, chúng sẽ di chuyển từ thực quản đi xuống dạ dày.

Tại đây, thức ăn sẽ được tiêu hóa bởi một lượng axit dạ dày vừa đủ kết hợp với sự co bóp của nhu động ruột. Sau khi được xử lý xong, thức ăn tiếp tục đi đến thân vị, vị trí này là khu vực phình ra to nhất của dạ dày. Từ thân vị, thức ăn lại đi vào vùng hang vị dạ dày.

Lượng thức ăn không được tiêu hóa hết cùng với chất dinh dưỡng sẽ chịu tác động của nhu động ruột đẩy xuống tá tràng, ruột non. Trong khi đó, để tránh hai cơ quan này bị tổn thương, hang vị sẽ thực hiện nhiệm vụ đóng, mở trong quá trình lưu chuyển này của thức ăn.

Khi quá trình tiêu hóa hoàn tất, hang vị sẽ mở ra đưa thức ăn đi qua và hỗ trợ cho quá trình hấp thụ các dưỡng chất có trong thức ăn. Không những thế, bộ phần này còn giúp phân nhỏ thức ăn để việc hấp thụ diễn ra thuận lợi hơn.

Các bệnh ảnh hưởng đến hang vị dạ dày

Viêm dạ dày

Viêm dạ dày là thuật ngữ chỉ hiện tượng viêm ở niêm mạc hay tá tràng, do đó bệnh còn được gọi là viêm dạ dày tá tràng. Tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở niêm mạc dạ dày có thể khiến hoạt động ở hang vị ảnh hưởng đáng kể.

Thông thường, khi bị viêm, người bệnh sẽ có những biểu hiện như buồn nôn hoặc nôn mửa, dạ dày co thắt hình thành những cơn đau đớn khó chịu, bụng không tiêu hóa trở nên đầy hơi,…Nếu không sớm điều trị, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến hang vị còn có thể gây ra những biến chứng nguy hại khác cho hệ tiêu hóa.

Loét dạ dày

Bệnh loét dạ dày là một trong những bệnh lý dạ dày tác động tiêu cực đến vùng hang vị. Cụ thể, các vết loét xuất hiện ở dạ dày lan rộng theo lớp lót gây ra những tổn thương đến cả hang vị. Khi bị loét, người bệnh thường xuyên cảm nhận được các cơn đau bụng dữ dội, sau khi ăn no thấy bụng sôi.

Tình trạng này đôi khi còn xuất hiện ngay khi người bệnh đang ăn. Ngoài ra, một số những dấu hiệu giúp người bệnh nhận biết loét dạ dày như cân nặng sụt giảm bất thường, buồn nôn, nôn, đi ngoài thấy phân lẫn máu tươi,…Đây là một trong những căn bệnh nguy hiểm, người bệnh cần sớm can thiệp điều trị.

Viêm hang vị dạ dày

Ngoài hai bệnh dạ dày phổ biến kể trên, bệnh viêm hang vị dạ dày cũng thường xuất hiện khi bộ phận nhỏ này gặp phải những tổn thương. Ngoài ra, trường hợp hang vị bị vi khuẩn tấn công rất dễ bị viêm sưng nguy hiểm.

Người bệnh mắc phải viêm hang vị thường có những triệu chứng như đau bụng dữ dội, xuất hiện những cơn thắt đột ngột ở vùng bụng, đôi lúc chúng âm ỉ kéo dài,…Vì đau nên cơ thể người bệnh cũng trở nên biếng ăn, thường xuyên có cảm giác buồn nôn hoặc nôn,…

Khi nhận thấy cơ thể có những biểu hiện bất ổn tại khu vực dạ dày, người bệnh nên thăm khám sớm. Các bác sĩ thông thường sẽ tiến hành nội soi dạ dày để tìm hiểu nguyên nhân và xác định vị trí tổn thương để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp.

Hẹp hang vị dạ dày

Tình trạng hẹp hang vị có thể nói là bệnh nguy hiểm, được xếp phía sau chứng viêm loét dạ dày tá tràng. Bởi, bệnh nếu không có biện pháp kiểm soát tốt nhiều khả năng sẽ gây biến chứng nguy hiểm. Điển hình là tình trạng hẹp môn vị kèm theo, đồng thời có thể dẫn đến xuất huyết hay hại hơn là thủng dạ dày.

Chính vì mức độ nguy hiểm của hẹp hang vị, nếu nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu sau, bạn nên thăm khám ngay: Vùng bụng đau khó chịu, đầy hơi, ăn không tiêu, cân nặng giảm, người luôn trong trạng thái mệt mỏi, xanh xao, nôn, buồn nôn thường xuyên, bã có mùi hôi tanh, bên cạnh đó có người còn bị táo bón hoặc tiêu chảy trong thời gian dài,….

Xung huyết hang vị dạ dày

Vùng hang vị bị sưng, viêm có thể dẫn đến loét gây nên bệnh xung huyết hang vị. Khi đó, người bệnh sẽ nhận thấy những cơn đau đớn xuất hiện ở khu vực vùng thượng trị trên rốn dưới ức. Một số trường hợp, cơn đau quặn lên đột ngột hoặc đau âm ỉ diễn ra trong thời gian dài.

Không những thế, người bệnh còn buồn nôn, ăn không ngon miệng như bình thường. Trường hợp không điều trị hoặc sử dụng sai biện pháp can thiệp khiến vết loét nghiêm trọng hơn, thậm chí tăng nguy cơ biến chứng ung thư. Tình trạng kéo dài, cơ thể người bệnh càng suy nhược nguy hiểm.

Do những bệnh lý về dạ dày hoặc bệnh khởi phát ở vùng hang vị có thể gây hại cho hệ thống tiêu hóa, ảnh hưởng đến sức khỏe, bạn đọc không nên chủ quan. Nếu nhận thấy khu vực này có những dấu hiệu bất thường, bạn nên sớm đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và chữa trị bằng biện pháp an toàn, phù hợp và có hiệu quả cao nhất.

Phương pháp bảo vệ hang vị dạ dày khỏe mạnh

Lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe dạ dày như thức ăn nhiều chất xơ, vitamin từ rau xanh, trái cây tươi,…Chúng sẽ giúp cho hệ tiêu hóa của bạn hoạt động tốt hơn.

Ăn các loại cá, nghệ, mật ong,…chứa nhiều omega 3 thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn, cung cấp dưỡng chất cho cơ thể để tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật.

Tránh ăn những đồ ăn cay nóng, chứa nhiều dầu mỡ, tránh xa rượu, bia, chất kích thích,…

Trường hợp dạ dày không khỏe, bạn nên ăn thức ăn được chế biến ở dạng mềm, dễ tiêu hóa để giảm áp lực cho nhu động ruột.

Ăn chậm, nhai kỹ giúp việc tiêu hóa và hấp thụ dưỡng chất tốt hơn. Bạn có thể chia nhỏ bữa ăn ra thành nhiều lần ăn trong ngày, tránh ăn quá no hoặc để bụng quá đói, bỏ bữa,…

Tránh để cơ thể căng thẳng, áp lực,…Tâm lý cũng là một trong những yếu tố quan trọng có tác động đến hệ tiêu hóa. Người có tâm trạng thoải mái thì quá trình hấp thụ và tiêu hóa cũng diễn ra tốt hơn, phòng ngừa các bệnh tiêu hóa nhất là đau dạ dày.

Không vận động mạnh, nằm ngủ ngay sau khi ăn. Sau khi ăn no, bạn nên dành 20 – 30 phút ngồi nghỉ ngơi hoặc có thể đi lại nhẹ nhàng để cơ quan tiêu hóa hoạt động.

Tham gia các bộ môn thể thao vừa sức giúp tăng cường sức đề kháng, cơ thể dẻo dai hơn, đồng thời còn tốt cho hệ thống tiêu hóa. Tuy nhiên tránh hoạt động, tập luyện ngay sau khi vừa ăn no.

Điều trị những vấn đề về dạ dày dứt điểm, tránh biến chứng. Nếu nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám và điều trị.

Chủ động phòng tránh bệnh về dạ dày nói chung và bệnh tại hang vị dạ dày nói riêng là vấn đề cực kỳ cần thiết. Trong đó, chế độ dinh dưỡng cũng như sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành và duy trì chức năng của hệ thống tiêu hóa. Do đó, bạn đọc nên lưu ý những vấn đề cơ bản sau:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì? trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!