Đề Xuất 11/2022 # Phát Triển Cảng Biển Và Dịch Vụ Cảng Biển: Động Lực Mới / 2023 # Top 14 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 11/2022 # Phát Triển Cảng Biển Và Dịch Vụ Cảng Biển: Động Lực Mới / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phát Triển Cảng Biển Và Dịch Vụ Cảng Biển: Động Lực Mới / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

 

Ngày 23/4/2019, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TU (gọi tắt là Nghị quyết số 15) về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nghị quyết được xây dựng với mục tiêu rất rõ là định vị tiềm năng, phát huy lợi thế từ biển; góp phần quan trọng để sớm đưa tỉnh trở thành một trong những trung tâm dịch vụ – du lịch – thương mại hiện đại của cả nước. 

Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thuộc tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có đường biên giới trên bộ và trên biển, chiều dài bờ biển hơn 250km, có 6 khu vực hàng hải (Vạn Gia, Hải Hà, Cô Tô, Cẩm Phả – Cửa Đối, Hòn Gai và Quảng Yên). Đồng thời, có di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng khác, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế; hệ thống cảng biển với nhiều cảng nước sâu có thể tiếp nhận tàu trọng tải lớn; có tiềm năng quỹ đất để phát triển các dịch vụ logistics hỗ trợ cảng và các dịch vụ du lịch biển đảo, chuyển tải hàng hóa.

Với tiềm năng, lợi thế đó, Quảng Ninh rất thuận lợi trong phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển. Giai đoạn 2014-2018, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Quảng Ninh đạt trên 360 triệu tấn, hành khách đạt trên 490.000 lượt khách. Hiện có 11 loại thuộc 3 nhóm dịch vụ cảng biển đang được triển khai tại tỉnh, tổng doanh thu dịch vụ cảng biển đạt khoảng 6.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt gần 15%năm; tỷ trọng đóng góp giá trị tăng thêm của dịch vụ cảng biển trong GRDP là 0,42%.

Tuy nhiên, hoạt động cảng biển và dịch vụ cảng biển tại Quảng Ninh còn nhiều hạn chế, yếu kém, dẫn đến sức cạnh tranh không cao. Một trong những hạn chế phải kể đến đầu tiên là tầm nhìn và định hướng chiến lược để phát triển cảng biển và nâng cao chất lượng dịch vụ chưa được xác định rõ ràng. Tiếp đó là hệ thống cảng biển, hạ tầng giao thông kết nối chưa được đầu tư đồng bộ; chưa có chính sách đủ mạnh để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển và dịch vụ logistics; thương hiệu cảng biển Quảng Ninh chưa được khách hàng trong nước và trên thế giới biết đến.

Các dịch vụ đòi hỏi công nghệ cao như sửa chữa, bảo dưỡng tàu, lặn ngầm khảo sát thân vỏ và siêu âm kiểm tra hàng hóa thay vì phải mở khóa niêm phong container đều phải nhờ vào dịch vụ từ Hải Phòng. Chính vì những hạn chế này, nên tuy có lợi thế cảng nước sâu, song các tàu đến cảng Quảng Ninh chủ yếu là chuyển tải để quay đầu về cảng Hải Phòng. Điều này dẫn đến chi phí vận chuyển tăng cao, các hãng tàu và chủ hàng khá e ngại khi chọn cảng Quảng Ninh để ghé qua. 

Năm 2016, câu chuyện các chủ tàu quyết định dừng vận chuyển ô tô về cảng Cái Lân và chuyển sang cảng Hải Phòng, khiến Quảng Ninh thất thu khoảng 3.000 tỷ đồng/năm cũng được cho là xuất phát từ những hạn chế, yếu kém trên.

Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 15 với quyết tâm, định hướng rõ nét lại các kế hoạch phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển. Ngay sau khi Nghị quyết được ban hành, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch yêu cầu các sở, ngành, địa phương cụ thể hóa Nghị quyết bằng các giải pháp khả thi, phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với tình hình thực tế của tỉnh; xác định rõ mục tiêu, lộ trình, tiến độ thực hiện; đảm bảo phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm công việc cho các đơn vị.

Theo đó, trong tổng số 77 nhiệm vụ giao cho 23 nhóm cơ quan, địa phương và doanh nghiệp có 7 nhiệm vụ triển khai năm 2019; 29 nhiệm vụ triển khai từ năm 2019-2020; 25 nhiệm vụ có lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2019-2025; 8 nhiệm vụ có lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2020-2025; 8 nhiệm vụ có lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2019-2030.

Mục tiêu cụ thể đặt ra là giai đoạn 2019-2025, cảng biển phấn đấu doanh thu đạt khoảng 25.000 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 17,5%, đóng góp khoảng 1,2-1,5% trong GRDP của tỉnh), sản lượng hàng hóa đạt 114,5-122,5 triệu tấn, lưu lượng hành khách vận tải biển đạt 250.000-300.000 lượt; phát triển dịch vụ cảng hành khách có giá trị tăng cao; phát triển thêm từ 2-3 dịch vụ cảng hàng hóa; ưu tiên hoàn thiện hạ tầng cảng biển. Giai đoạn 2026-2030, cảng biển phấn đấu doanh thu đạt khoảng 47.500 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 18,5%, đóng góp khoảng 3-3,5% trong GRDP của tỉnh)…

Đến năm 2045, định hướng phát triển cảng biển và kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, ứng dụng mạnh mẽ khoa học kỹ thuật vào quản lý, khai thác, phát triển 20/20 dịch vụ, phát triển hậu cần sau cảng và logistics theo quy hoạch. Trong đó, tập trung khai thác tối đa quy hoạch khu bến Yên Hưng (Đầm Nhà Mạc, TX Quảng Yên), biến nơi đây thành trung tâm dịch vụ cảng biển của khu vực miền Bắc, mang đặc thù là nơi cung cấp các dịch vụ logistics cho hệ thống các cảng của TP Hải Phòng.

Với tiềm năng, lợi thế đó, Quảng Ninh rất thuận lợi trong phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển. Giai đoạn 2014-2018, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Quảng Ninh đạt trên 360 triệu tấn, hành khách đạt trên 490.000 lượt khách. Hiện có 11 loại thuộc 3 nhóm dịch vụ cảng biển đang được triển khai tại tỉnh, tổng doanh thu dịch vụ cảng biển đạt khoảng 6.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt gần 15%năm; tỷ trọng đóng góp giá trị tăng thêm của dịch vụ cảng biển trong GRDP là 0,42%.

Bám sát vào những mục tiêu và nhiệm vụ được giao, 30/42 sở, ngành, địa phương đã lên kế hoạch, xác định rõ lộ trình, giải pháp và phân công nhiệm vụ chi tiết sát với thực tế. Nhiều đơn vị đã có cách làm sáng tạo, đột phá, nhất là trong nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác  quản lý nhà nước đối với phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển.

Điển hình như Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh đã đưa vào sử dụng phần mềm nghiệp vụ thủ tục tàu biển từ ngày 1/4/2020. Theo đó, việc làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Quảng Ninh đã được kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia và được thực hiện ở cấp độ 4, hiện đơn vị đang triển khai thực hiện việc cấp biên lai thu phí, lệ phí hàng hải điện tử. Cục Hải quan tỉnh cũng đã triển khai hiệu quả kết nối một cửa quốc gia tại 6/6 Chi cục Hải quan, với 68 thủ tục hành chính của 13 bộ, ngành được kết nối; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cho 100% thủ tục hải quan; đảm bảo duy trì 100% tờ khai hải quan qua các cảng biển được thực hiện trên hệ thống thông quan tự động VNACC/VCISS. Qua đó, thời gian thông quan hàng hoá được rút ngắn hơn so với năm 2018 và 2019.

Bằng cách làm cụ thể và hiệu quả, ngay trong năm đầu triển khai Nghị quyết, tháng 6/2019 cảng biển Quảng Ninh đã đón nhận nhiều tín hiệu vui khi lần đầu tiên đón tàu ANNOU MAX, quốc tịch Marshall Islands có trọng tải lên đến gần 177.000 tấn, chở theo hơn 105.000 tấn than nhập khẩu từ Australlia, đã cập cảng Hòn Nét (thuộc cụm cảng Cẩm Phả) an toàn.

Đây là con tàu có trọng tải lớn nhất từ trước đến nay chở hàng rời, làm hàng tại Quảng Ninh. Chuyến tàu không chỉ mang ý nghĩa đánh dấu trọng tải kỷ lục lần đầu đến Quảng Ninh, mà đã góp phần quảng bá năng lực, điều kiện có thể đón được các chuyến tàu lớn. Điều này cũng là lý do vì sao liên tiếp sau đó, cảng Hòn Nét, cảng Cái Lân của Quảng Ninh trong năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020 có khá nhiều chuyến tàu trọng tải nhỏ hơn, hoặc tương đương chọn về làm hàng.

Điều này đã đánh dấu sự tăng trưởng mới trong lĩnh vực hàng hải khi 2019 là năm có sản lượng hàng hóa cao nhất từ trước đến nay với tổng số gần 100 triệu tấn hàng thông qua, tăng hơn 20% so với năm 2018. Hành khách bằng tàu biển quốc tế năm 2019 đạt 87.000 người, trong đó tàu biển nước ngoài 60.000 người. Trong 6 tháng đầu năm 2020, mặc dù nhiều lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, nhưng sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển lại tăng trưởng khá, đạt 54,3 triệu tấn, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2019. Dự kiến năm 2020, sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển đạt 100 triệu tấn. Như vậy, mục tiêu giai đoạn 2019-2025, hàng hoá thông qua cảng biển Quảng Ninh đạt 114,5-122,5 triệu tấn chắc chắn sẽ hoàn thành. 

Công tác rà soát, điều chỉnh, cập nhật quy hoạch để dành quỹ đất đầu tư thực hiện các dự án phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển đã được các ngành vào cuộc quyết liệt, cơ bản đã xác định được quỹ đất từ 3.000-5.000ha theo đúng tinh thần Nghị quyết 15, để giải quyết nút thắt về phát triển dịch vụ kho bãi, khu hậu cần logistics. Một số dự án trọng điểm kết nối hạ tầng cảng biển và các KCN, KKT đã được tập trung đầu tư để tạo đà thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư; công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin tại các khu vực cảng biển đã được triển khai đồng bộ, mang lại hiệu quả, giảm bớt thời gian cho doanh nghiệp, chủ tàu; các dịch vụ cảng khách quốc tế phát triển theo hướng chất lượng cao, tầm cỡ quốc tế thông qua việc đưa Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long vào khai thác…

Với những thành công ban đầu và sự quyết tâm chính trị cao, Nghị quyết 15 đang từng bước mang đến những chuyển động tích cực cho cảng biển và dịch vụ cảng biển. Góp phần để Quảng Ninh chinh phục những mục tiêu, chỉ tiêu trong phát triển KT-XH.

Thực hiện: Hoàng Nga

Trình bày: Đỗ Quang

Khóa Luận Dịch Vụ Cảng Biển Và Các Biện Pháp Phát Triển / 2023

I. Khái quát về cảng biển 1

1. Khái niệm cảng biển 1

1.1. Khái niệm 1

1.2. Phân loại cảng biển 2

1.3. Chức năng và nhiệm vụ cảng biển. 3

2. Hệ thống cảng biển Việt Nam 5

2.1. Nhóm cảng biển phía Bắc 5

2.2. Nhóm cảng biển Bắc Trung bộ 9

2.3. Nhóm cảng biển Trung Trung bộ 10

2.4. Nhóm cảng biển Nam Trung bộ 12

2.5. Nhóm cảng TP. Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa – Vũng Tàu 13

2.6. Nhóm cảng đồng bằng sông Cửu Long. 15

2.7. Nhóm cảng biển các đảo Tây Nam và nhóm cảng biển Côn Đảo 16

II. Khái quát chung về dịch vụ cảng biển 17

1. Khái quát chung 17

2. Các loại hình kinh doanh dịch vụ cảng biển 18

3. Vai trò của dịch vụ cảng biển đối với nền kinh tế quốc dân 19

4. Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển ở Việt Nam 21

4.1. Thế mạnh đối với việc phát triển dịch vụ cảng 21

4.2. Khó khăn đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam 22

4.3. Những cơ hội của việc phát triển dịch vụ cảng biển 23

4.4. Những thách thức của việc phát triển dịch vụ cảng biển 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VIỆT NAM 24

I. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ cảng biển 24

1. Cơ sở vật chất kĩ thuật 24

1.1. Ảnh hưởng đến dịch vụ khai thác tàu 24

1.2. Ảnh hưởng đến dịch vụ khai thác hàng 28

2. Hệ thống chính trị pháp luật 31

2.1. Về chính trị 31

2.2. Về luật pháp 33

3. Tình hình quản lý, tổ chức cảng biển 40

4. Tình hình đầu tư 50

II. Thực trạng hoạt động dịch vụ tại cảng biển Việt Nam 56

1. Phát triển mạnh và nhiều thành phần 56

2. Cạnh tranh một cách quyết liệt 63

2.1. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước. 63

2.2 Cạnh tranh với bên ngoài 66

CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VIỆT NAM 71

I. Định hướng, chiến lược phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 71

1. Dự báo sự phát triển KTXH của Việt Nam đến năm 2020 71

2. Định hướng phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 72

3. Chiến lược phát triển hệ thống cảng biển đến năm 2020 75

3.1. Dự báo nhu cầu vận tải đường biển giai đoạn 2005-2020 75

3.2. Dự báo đội tàu vào cảng giai đoạn 2005-2020 79

3.3. Chiến lợc tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 79

II. Một số giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển tại Việt Nam 83

1. Giải pháp về phía Nhà nước 83

1.1. Kiến nghị về quản lý qui hoạch và quản lý xây dựng hệ thống cảng biển 83

1.2. Kiến nghị về chính sách quản lý tổ chức 84

1.3. Kiến nghị về cải thiện tình hình đầu tư. 87

2. Giải pháp về phía cảng biển 91

2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ 91

2.2. Xác định biểu cước hợp lý 92

2.3. Đa dạng hoá dịch vụ 94

2.4. Hội nhập quốc tế 95

2.5. Phát triển nguồn nhân lực 95

Luận Văn Khóa Luận Các Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Cảng Biển Ở Cảng Hải Phòng Để Đáp Ứng Nhu Cầu Hội Nhập Quốc Tế / 2023

Từ xưa Hải Phòng được biết đến với tư cách là một thành phố cảng, thành phố nhộn nhip, tấp nập với những chuyến tàu ra vào. Ngày nay, trong quá trình hội nhập kinh tế của đất nước, vai trò của Hải Phòng càng quan trọng trong việc là cầu nối giao lưu giữa các tỉnh miền Bắc với các tỉnh, thành phố khác của đất nước cũng như với các nước khác trên thế giới thông qua con đường chủ yếu nhất là cảng Hải Phòng. Cảng Hải Phòng là cảng có lịch sử phát triển lâu đời và có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế của miền Bắc cũng như của cả nước. Từ xưa đến nay việc giao thương bằng đường biển trở thành một phần không thể thiếu, các quốc gia phát triển nhất trên thế giới thường là các quốc gia có hệ thống cảng biển hiện đại. Việt Nam với đường bờ biển dài và hệ thống cảng biển với ba cảng chính: Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng nằm ở ba miền của đất nước là một lợi thế tuyệt vời để phát triển kinh tế, nhất là trong thời kì mở cửa, thời kì toàn cầu hoá nền kinh tế Với vai trò quan trọng của mình cảng Hải Phòng đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng khối lượng hàng hoá ra vào cảng ngày càng tăng. Các dịch vụ cảng biển của cảng cũng ngày càng phong phú đa dạng hơn. Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTO ( tháng 12/2006 ), vấn đề phát triển các dịch vụ cảng biển thế nào để có thể có đủ năng lực cạnh tranh trong khu vực và thế giới là một bài toán đặt ra cho cảng Hải Phòng. Nhận thức được tầm quan trọng và thiết thực của vấn đề này, em chọn đề tài ” Các giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 – K42 22 Phòng để đáp ứng nhu cầu hội nhập ” với mong muốn tìm ra một số giải pháp hữu hiệu cho việc phát triển dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng hiện nay. Khoá luận sẽ cho độc giả thấy được cái nhìn tổng quát về tình hình các dịch vụ của cảng Hải Phòng và một số giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển trong thời kì hội nhập ngày nay Đề tài gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan về dịch vụ tại cảng biển Chương II: Thực trạng các dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng Chương III: Các giải pháp phát triển cảng biển ở cảng Hải Phòng đáp ứng nhu cầu hội nhập Nhân đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS . TS Vũ Sỹ Tuấn, giáo viên trực tiếp hướng dẫn em làm khoá luận này. Tuy vậy, do hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng như nguồn tài liệu, khoá luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được thầy cô và các bạn góp ý để khoá luận được tốt hơn.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

Thư viện tài liệu Phong Phú

Hỗ trợ download nhiều Website

Nạp thẻ & Download nhanh

Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

Nhận nhiều khuyến mãi

Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

Làm Kế Toán: Chức Năng Của Trung Tâm Logistics Cảng Biển / 2023

Chức năng công nghiệp Các cảng tiên tiến trên khắp thế giới đã liên tục đề cập chức năng của TT logistics chủ yếu theo mức độ cao của sản xuất toàn cầu và sự cần thiết của các dịch vụ giá trị gia tăng (VAL- Value Added Logistics). Những khuynh hướng này của logistics quốc tế nhấn mạnh rằng xu thế tạo VAL trong khu vực ESCAP sẽ tiếp diễn trong tương lai. Một số cảng khi phát triển cảng mới hoặc tái cơ cấu cảng cũ đã điều chỉnh chức năng kho bãi để bao gồm cả chức năng giá trị gia tăng. Trung tâm logistics không chỉ cung cấp các hoạt động truyền thống mà còn các dịch vụ logistics giá trị gia tăng như dán nhãn, lắp ráp, sản xuất bán thành phẩm và gia công. Doanh nghiệp logistics trong TT logistics có thể thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng cơ bản và các dịch vụ logistics giá trị gia tăng khác cùng một lúc. Cả doanh nghiệp logistics và các hãng tàu đều thống nhất rằng các dịch vụ giá trị gia tăng trong TT logistics là rất quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng. Các hoạt động cơ bản trong chức năng công nghiệp của một TT logistics bao gồm:Lưu kho bãi Đây là chức năng truyền thống của kho bãi cảng. Có nhiều lý do khác nhau khiến hàng hóa cần phải lưu kho bãi cảng tùy theo các hình thức dự trữ khác nhau. Tuy nhiên trên thực tế các TT logistics thường được thiết kế để tối thiểu hóa và thậm chí loại trừ dự trữ lưu kho. Các TT logistics cảng hiện đại chú trọng đến lưu chuyển hàng qua kho hơn là dự trữ lưu kho.

Xếp dỡ hàng Trung tâm logistics được trang bị các thiết bị làm hàng hiện đại phục vụ cho hoạt động xếp dỡ hàng hóa tại trung tâm. Công tác quản trị xếp dỡ hàng cũng được thực hiện nhằm giảm thiểu các thao tác, hoạt động làm hàng, sử dụng hiệu quả và tối thiểu hoá không gian và thời gian làm hàng; tối ưu hóa năng lực chứa hàng tại kho và bến bãi; tăng hiệu quả luồng luân chuyển logistics tổng thể; đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và hiệu quả; tối thiểu hóa lao động thủ công và giảm chi phí. Các hoạt động làm hàng có thể thực hiện thủ công hay sử dụng các trang thiết bị hiện đại. bao gồm: các thiết bị di chuyển linh hoạt (xe nâng hàng, xe hàng điều khiển tay..), các thiết bị di chuyển cố định liên tục (băng chuyền), các thiết bị di chuyển cố định ngắt quãng (thiết bị nhặt hàng trên giá hàng..), hoặc có thể phân chia theo chức năng làm hàng như: Thiết bị vận tải hàng, thiết bị lưu kho hàng và thiết bị chứa hàng.

Gom hàng Gom hàng là việc chuyển các lô hàng nhỏ đến TT logistics và tạo thành một lô hàng lớn phục vụ cho việc vận chuyển. Việc gom hàng có thể do một 3PL thực hiện hoặc có thể do TT logistics thực hiện. Chia nhỏ hàng Là hoạt động ngược của gom hàng, chia các lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ hơn phục vụ cho công tác giao hàng đến tay khách hàng.

Cross-docking Là hoạt động bao gồm nhiều thao tác phức hợp như phân loại hàng, phân chia hàng hay trộn hàng, sau đó kết hợp thành từng lô hàng theo chủ sở hữu và chuyển đến cho các khách hàng khác nhau. Hàng hóa không lưu kho hàng mà được chuyển giao ngay sau khi thực hiện các thao tác phân chia hàng hay trộn hàng.

Lưu giữ hàng tối ưu Đây là một trong những chức năng hiện đại của TT logistics, có nghĩa là lưu giữ hàng hóa đến “thời điểm muộn nhất có thể” ngay trước khi hàng hóa phải giao cho khách hàng hoặc tung ra thị trường để có lợi nhất cho khách hàng, cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho toàn bộ chu chuyển dòng logistics. Ví dụ: lưu giữ thành phẩm cuối cho đến khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng nhằm tối thiểu hóa lượng lưu kho cần thiết; không chia nhỏ các lô hàng lớn cho khách hàng cho đến thời điểm trước khi giao hàng nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian bảo quản vận chuyển hàng hóa; vận chuyển hàng dưới dạng linh kiện cho đến khi tận thời điểm hàng cần lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh nhằm giảm thuế nhập khẩu, …..

Chuyển giao hàng Trung tâm logistics cung cấp dịch vụ chuyển giao hàng từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác, dịch vụ này mang lại hiệu quả cho nhà vận tải và nhà phân phối, nâng cao hiệu quả hoạt động lưu kho, phân phối hàng tồn kho, hàng dự trữ với mức chi phí tối thiểu cho đến thời điểm mang lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng.

Tạo giá trị gia tăng cho hàng Trung tâm logistics là nơi tạo giá tị gia tăng logistics (VAL). Các hoạt động điển hình của VAL bao gồm: Hoạt động “Low-end” logistics: thông thường tạo các giá trị gia tăng thấp cho hàng hóa như dán nhãn, đánh dấu sản phẩm của một số quốc gia hoặc khách hàng đặc biệt, thêm các linh kiện hay các thao tác phụ, sắp xếp lại hàng hóa hay chia nhỏ hàng. Hoạt động “high-end” logistics: tạo các giá trị gia tăng cao cho hàng hóa như trộn hàng hay pha lỏng hàng, hun khử trùng, lắp ráp cuối, hướng dẫn/đào tạo/sửa chữa. Hoạt động “back-office”: quản lý luồng luân chuyển hàng hóa, thông tin, bảo hiểm, thông quan hàng, …. Các hoạt động này còn được gọi là hoạt động giá trị gia tăng dịch vụ (VAS- Value Added Services). Các hoạt động phục vụ tạo giá trị gia tăng cho thiết bị (VAF – Value Added Facilities): duy tu bảo dưỡng thiết bị, cho thuê thiết bị hay làm sạch thiết bị, các hoạt động quản trị chất lượng, thử nghiệm sản phẩm. Các hoạt động logistics ngược: Đây là một trong những chức năng đặc biệt của giá trị gia tăng logistics VAL, theo đó nhà sản xuất yêu cầu nhà cung cấp thu hồi các sản phẩm, linh kiện, phụ tùng bị lỗi. Các sản phẩm, linh kiện này sẽ được lưu giữ tại TT logistics để tiến hành bất kỳ các hoạt động thu gom hay sửa chữa phục hồi cần thiết nào theo yêu cầu của nhà sản xuất. Một số chức năng khác Trung tâm logistics còn là nơi thực hiện thủ tục hải quan, thông quan, kiểm tra hàng hóa, cũng như thực hiện các chức năng khác được các cơ quan quản lý nhà nước quy định đối với các hoạt động dịch vụ logistics nội địa và quốc tế. Trung tâm logistics còn đóng vai trò là các depot cho các phương tiện vận tải, duy tu sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải, điều chỉnh lịch trình khai thác phương tiện và hoán đổi nhân lực trong các hoạt động vận tải, phân phối sao cho phù hợp nhất. Trung tâm logistics khu vực và quốc tế lớn còn có thể cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như ăn, nghỉ, tư vấn, dịch vụ tài chính tín dụng, cho thuê văn phòng, cung cấp các dịch vụ cho hoạt động bán lẻ các sản phẩm cuối cũng như linh phụ kiện cho các khách hàng cuối, đóng vai trò như một điểm sản xuất-phân phối cuối cùng có chi phí thấp mang lại lợi ích và hiệu quả sản xuất cho các khách hàng cuối cùng cũng như nhà sản xuất phân phối.

Chức năng thương mại Là chức năng gắn liền với sự ra đời của các cảng, và đương nhiên gắn với sự ra đời của TT logistics. Chức năng này ngày càng phát triển theo sự phát triển kinh tế chung của quốc gia, của khu vực và thế giới. Chức năng thương mại của các TT logistics thể hiện qua các hoạt động xúc tiến thương mại và ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu; Theo đó, để phục vụ và làm mạnh thêm cho các TT logistics, việc hình thành các khu thương mại tự do là điều đặc biệt cần thiết. Các khu thương mại tự do (FTZ – free trade zones) được định nghĩa là khu vực được bảo đảm gần kề với cảng, cho phép hàng hoá được lưu kho trong thời gian dài mà không phải đóng thuế hải quan, thuế môn bài hay thuế kiểm kê. FTZ cho phép chủ hàng có thể xuất nhập cảnh tự do không qua hải quan vào mọi thời điểm. Việc phân loại, giám định hải quan có thể thực hiện khi bắt đầu vào FTZ hay khi thâm nhập thị trường tuỳ theo lựa chọn của nhà sản xuất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phát Triển Cảng Biển Và Dịch Vụ Cảng Biển: Động Lực Mới / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!