Đề Xuất 11/2022 # Nghị Quyết 1156/2016/Ubtvqh13 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện / 2023 # Top 14 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 11/2022 # Nghị Quyết 1156/2016/Ubtvqh13 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Quyết 1156/2016/Ubtvqh13 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện

Nghị quyết 1156/2016/UBTVQH13 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện

Nghị quyết 1156/2016/UBTVQH13 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện do Quốc hội ban hành ngày 17/03/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Theo đó, Ban dân nguyện là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện.

Nghị định 95/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương Quyết định 386/2016/QĐ-TANDTC Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Tòa án Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh

NGHỊ QUYẾTVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN NGUYỆN

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban dân nguyện

Ban dân nguyện là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân nguyện

1. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức công tác tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.

2. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Ban dân nguyện để nghiên cứu; khi cần thiết, chuyển đơn, thư đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời công dân. Tổng hợp, phân loại, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

3. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp Quốc hội.

4. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri để trình Quốc hội.

5. Tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân để trình Quốc hội.

6. Tổng hợp kết quả tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn, thư và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.

7. Tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân về công tác dân nguyện.

9. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

Điều 3. Tổ chức của Ban dân nguyện

Ban dân nguyện có Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và vụ giúp việc là Vụ dân nguyện.

Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban dân nguyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Tổ chức và nhiệm vụ của Vụ dân nguyện do Trưởng Ban dân nguyện phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban dân nguyện

1. Trưởng Ban dân nguyện là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Ban dân nguyện. Trưởng Ban dân nguyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Ban dân nguyện theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này;

b) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; giữ mối quan hệ với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân nguyện;

c) Phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức công chức của Vụ dân nguyện;

d) Tổ chức thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của Ban dân nguyện;

đ) Quyết định việc sử dụng kinh phí đã được phân bổ của Ban dân nguyện.

2. Phó Trưởng Ban dân nguyện giúp Trưởng Ban dân nguyện thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban dân nguyện. Khi Trưởng Ban dân nguyện vắng mặt thì một Phó Trưởng Ban dân nguyện được Trưởng Ban dân nguyện ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban dân nguyện.

Điều 5. Kinh phí và điều kiện bảo đảm

1. Ban dân nguyện có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Ban dân nguyện là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Ban dân nguyện do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị quyết số 370/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Ban dân nguyện đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 695/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Nguyễn Sinh Hùng

Nghị Quyết 1156/2016/Ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Dân Nguyện / 2023

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Nghị quyết số: 1156/2016/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2016

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Ban dân nguyện là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện.

1. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức công tác tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.

2. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Ban dân nguyện để nghiên cứu; khi cần thiết, chuyển đơn, thư đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời công dân. Tổng hợp, phân loại, chuyển ý kiến, kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

3. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp Quốc hội.

4. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri để trình Quốc hội.

5. Tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân để trình Quốc hội.

6. Tổng hợp kết quả tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn, thư và kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.

7. Tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân về công tác dân nguyện.

9. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

Điều 3. Tổ chức của Ban dân nguyện

Ban dân nguyện có Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và vụ giúp việc là Vụ dân nguyện.

Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban dân nguyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Tổ chức và nhiệm vụ của Vụ dân nguyện do Trưởng Ban dân nguyện phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

1. Trưởng Ban dân nguyện là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Ban dân nguyện. Trưởng Ban dân nguyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Ban dân nguyện theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này;

b) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; giữ mối quan hệ với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân nguyện;

c) Phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức công chức của Vụ dân nguyện;

d) Tổ chức thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của Ban dân nguyện;

đ) Quyết định việc sử dụng kinh phí đã được phân bổ của Ban dân nguyện.

2. Phó Trưởng Ban dân nguyện giúp Trưởng Ban dân nguyện thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban dân nguyện. Khi Trưởng Ban dân nguyện vắng mặt thì một Phó Trưởng Ban dân nguyện được Trưởng Ban dân nguyện ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban dân nguyện.

Điều 5. Kinh phí và điều kiện bảo đảm

1. Ban dân nguyện có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Ban dân nguyện là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Ban dân nguyện do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị quyết số 370/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Ban dân nguyện đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 695/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘICHỦ TỊCH

Nguyễn Sinh Hùng

Nghị quyết 1156/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện

Cơ quan ban hành:

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Số công báo:

Đã biết

Số hiệu:

1156/2016/UBTVQH13

Ngày đăng công báo:

Đã biết

Loại văn bản:

Nghị quyết

Người ký:

Nguyễn Sinh Hùng

Ngày ban hành:

17/03/2016

Ngày hết hiệu lực:

Đang cập nhật

Áp dụng:

Đã biết

Tình trạng hiệu lực:

Đã biết

Lĩnh vực:

Cơ cấu tổ chức

Tổ chức của Ban dân nguyện

Ngày 17/03/2016, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 1156/2016/UBTVQH13 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban dân nguyện. Trong đó, đáng chú ý là quy định về tổ chức của Ban dân nguyện. Cụ thể, Ban dân nguyện có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và giúp việc là Vụ dân nguyện; trưởng Ban, Phó Trưởng Ban dân nguyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; tổ chức và nhiệm vụ của Vụ dân nguyện do Trưởng Ban dân nguyện phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định. Ban dân nguyện có nhiệm vụ giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức công tác tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật về tiếp công dân; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Ban dân nguyện để nghiên cứu; khi cần thiết, chuyển đơn, thư đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, trả lời công dân; tham mưu, giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức và tiến hành các hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội xây dựng báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân để trình Quốc hội… Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Nghị Quyết 1097/2015/Ubtvqh13 Thành Lập Chức Năng Nhiệm Vụ Tổ Chức Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội / 2023

THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình sốQUYẾT NGHỊ: 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2015;

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được Trưởng Đoàn ủy quyền trong việc tham mưu, giúp việc đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại ; chịu sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tổ Chức Trung Ương / 2023

Quyết định số 152-QĐ/TƯ nêu rõ, Ban Tổ chức Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; đồng thời, là cơ quan chuyên môn – nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của trung ương.

Có 10 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổ chức Trung ương được nêu cụ thể tại Quyết định, đó là: Nghiên cứu, tham mưu; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; thẩm định, thẩm tra; phối hợp; thực hiện một số nhiệm vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư uỷ quyền, Ban Tổ chức Trung ương được quyền; tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học, góp phần xây dựng lý luận về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ; tổ chức tuyên truyền về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; hợp tác quốc tế về công tác xây dựng Đảng theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

So với Quyết định số 79-QĐ/TƯ ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị khóa XI về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương, Quyết định số 152-QĐ/TƯ có một số điểm mới đáng lưu ý. Trong quy định về chức năng của Ban Tổ chức Trung ương có sự mở rộng về phạm vi nghiên cứu, tham mưu, hướng dẫn hơn so với trước. Cụ thể, cùng với việc là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác tổ chức xây dựng Đảng, trong Quyết định mới này, Ban Tổ chức Trung ương có thêm chức năng tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về xây dựng hệ thống chính trị.

Tại Quyết định số 152-QĐ/TƯ, Ban Tổ chức Trung ương được giao thêm nhiệm vụ “… tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư thống nhất quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chính sách tiền lương của hệ thống chính trị”; “tham mưu việc thực hiện thí điểm một số chủ trương, mô hình mới về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, công tác cán bộ, đảng viên và chủ trì sơ kết, tổng kết việc thực hiện thí điểm đó”.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới, Ban Tổ chức Trung ương có thêm nhiệm vụ “hướng dẫn thống nhất việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, đảng viên; quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội”.

Về cơ cấu tổ chức, Ban Tổ chức Trung ương có Trưởng Ban và các Phó Trưởng Ban, trong đó có hai Phó Trưởng Ban kiêm nhiệm là Bí thư Ban cán sự Đảng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Ủy viên Đảng đoàn Quốc hội, Ủy viên Ban Thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu Quốc hội. Ban Tổ chức Trung ương có 14 đơn vị trực thuộc trong đó có chín vụ, hai cục, Văn phòng Ban, Viện Khoa học tổ chức, cán bộ và Tạp chí Xây dựng Đảng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Quyết 1156/2016/Ubtvqh13 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!