Đề Xuất 2/2023 # Một Số Phương Pháp Dịch Thuật Phổ Biến Nhất # Top 7 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Một Số Phương Pháp Dịch Thuật Phổ Biến Nhất # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Một Số Phương Pháp Dịch Thuật Phổ Biến Nhất mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để việc dịch thuật được thuận lợi, người biên dịch cần nắm rõ một số phương pháp dịch phổ biến sau.

Một số phương pháp dịch thuật phổ biến

1. Phương pháp dịch giao tiếp Theo Newmark (1995), trong phương pháp dịch giao tiếp người dịch có quyền sửa hoặc cải thiện tính logic trong giao tiếp; thay thế những từ chưa tinh tế; không dịch những từ khó hiểu; loại bỏ những chỗ lặp lại; những chỗ còn mơ hồ chưa rõ ràng; hay làm rõ các biệt ngữ.

2. Phương pháp dịch chuyển Theo Newmark (1981), phương pháp dịch chuyển là quá trình chuyển từ gốc của ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ đích và từ đó trở thành từ “vay mượn”. Nghĩa là, trong khi dịch người dịch phải quyết định liệu có chuyển hay không chuyển một từ mà không phổ biến ở ngôn ngữ đích. Nói chung, những sản phẩm văn hóa, những khái niệm nên được dịch chuyển để tôn trọng đặc thù văn hóa dân tộc của ngôn ngữ nguồn. Có hai cách sử dụng từ ‘vay mượn”. Thứ nhất, người dịch liên ngôn có thể sử dụng những từ vay mượn trực tiếp từ ngôn ngữ nguồn mà không cần giải thích. Chẳng hạn, email, fax, hotline, hot girl, photocopy, fast food…

Thứ hai, sử dụng từ “vay mượn” kèm theo lời giải thích. Một số từ vay mượn có khái niệm mới hoặc không phổ biến trong ngôn ngữ đích và vì vậy lời giải thích là cần thiết khi chúng xuất hiện lần đầu tiên. Chẳng hạn, từ supper- bữa ăn nhẹ của người Anh, từ pudding- một loại bánh làm bằng bột mì với mỡ và trứng, làm chín bằng cách nướng, luộc hoặc hấp (bánh pudding)- loại bánh này không quen thuộc với người Việt Nam. Từ ice hockey- môn thể thao đặc trưng của người Anh (khúc côn cầu) hay từ baseball- môn thể thao phổ biến ở Mĩ chơi bằng một cái gậy và một quả bóng, gồm hai đội với chín cầu thủ trên một sân có bốn góc (bóng chày) 3. Phương pháp dịch sát nghĩa Để có thể hiểu sâu hơn về phương pháp này chúng ta hãy tìm hiểu quan điểm của Newmark (1995). Theo ông, dịch sát nghĩa là chuyển ngữ pháp, trật tự từ và nghĩa của ngữ nguồn sang ngữ đích. Phương pháp dịch sát đa dạng từ cấp độ từ sang từ, mệnh đề sang mệnh đề, câu sang câu, v.v… Với quan điểm này, người dịch liên ngôn không chỉ là người truyền tin mà còn là đồng tác giả của văn bản ngữ đích .

4. Phương pháp dịch loại bỏ Theo Baker (1992), nếu nghĩa được truyền đạt bởi một từ hoặc một cụm từ không quan trọng trong việc phát triển văn bản hay phải giải thích dài dòng, thì người dịch có thể loại bỏ từ hoặc cụm từ đó. Chẳng hạn, từ ‘of’ khi dịch sang tiếng Việt có thể được loại bỏ trong trường hợp sau: “the case notions comprise a set of universal” (vai nghĩa gồm một tập hợp khái niệm phổ quát – không dịch vai nghĩa gồm một tập hợp khái niệm của phổ quát), từ ‘with’ trong câu “deep blue ceramic jar, painted with flowers” (âu gốm hoa lam, được vẽ hoa mai dây- không dịch âu gốm hoa lam được vẽ với hoa mai dây ). Ngoài ra, thì (tenses) trong tiếng Anh là một phạm trù ngữ pháp nên khi nói về một điều gì đó xảy ra trong quá khứ, người Anh không những để động từ đó ở thì quá khứ mà còn kèm theo một trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như câu sau: “ She went to bed at eleven p.m yesterday”. Trong khi đó thì trong tiếng Việt không phải là phạm trù ngữ pháp nên khi dịch câu này sang tiếng Việt người dịch liên ngôn chỉ cần dịch “Hôm qua con bé đi ngủ lúc 11h” không dịch “hôm qua con bé đã đi ngủ lúc 11h”

Kết luận: Hoạt động dịch thuật đang phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nó giúp chúng ta thành công hơn trong giao lưu và hội nhập quốc tế. Trong quá trình dịch thuật, người dịch liên ngôn luôn phải đối chiếu để tìm ra những điểm tương đồng, dị biệt, sự lưỡng nghĩa, những ‘gu’ sử dụng từ ngữ giữa ngữ nguồn và ngữ đích để từ đó chọn được cách dịch tương đương nhất, thỏa đáng nhất. Ngoài ra, cần chú ý tới mục đích của mỗi bản dịch để có những phương pháp dịch phù hợp.

4 Phương Pháp Xử Lý Rác Thải Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Thực trạng vấn đề rác thải hiện nay

Khi xã hội ngày càng phát triển thì kéo theo vấn đề rác thải cũng gia tăng từ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, các hoạt động sản xuất, kinh doanh của con người. Đặc biệt quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ thì các thành phần có trong rác thải càng phức tạp và khó bị phân hủy. Do đó, việc xử lý rác thải vẫn luôn là vấn đề lan giải, cần nhanh chóng có những hướng giải quyết hiệu quả.

Tại Việt Nam, mức độ rác thải trung bình từ 0,35 – 0,8 kg/người/ngày, tùy vào từng khu vực. Riêng khu vực nông thôn thì vẫn còn tình trạng rác thải vứt bừa bãi, không đúng nơi quy định, gây ảnh hưởng đến môi trường sống. Hiện nay, tỷ lệ thu gon rác thải ở nước ta chỉ khoảng 83% đối với đô thị, còn nông thôn thì tỷ lệ thu gom thấp hơn.

Trên thế giới, ở những nước phát triển thì mức xả rác trung bình từ 2,8 – 3kg/người/ngày.

Vấn đề rác thải và cách thức xử lý như thế nào đang là bài toán đặt ra cho không chỉ Viêt Nam và cho tất cả các nước trên thế giới.

Những biện pháp xử lý rác thải hiện nay

Biện pháp xử lý rác thải đang được áp dụng hiện nay bao gồm:

1. Phương pháp đốt rác thải

Phương pháp thiêu đốt rác thải sử dụng công nghệ hiện đại. Đối với cách xử lý này, có 2 loại lò đốt là:

– Lò đốt có công suất cao sử dụng năng lượng để thiêu đốt rác thải

– Lò đốt công suất nhỏ không sử dụng năng lượng.

Tuy nhiên, để phương pháp này đạt hiệu quả cao thì cần thực hiện tốt khâu phân loại, xử lý rác thải. Vì rác thải có nhiều thành phần rất khó cháy hoặc có độ ẩm lớn.

2. Biện pháp chôn lấp rác thải

Phương pháp chôn lấp rác thải hiện nay đang rất phổ biến, được nhiều nước áp dụng, bởi cách thức thực hiện đơn giản, nhanh chóng.

Với biện pháp xử lý này, rác thải cần được tập trung đúng nơi quy định, đảm bảo hợp vệ sinh, cách xa khu vực dân cư để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống.

3. Sử dụng biện pháp ủ hóa sinh học

Biện pháp này được áp dụng với những chất thải hữu cơ có khả năng phân hủy cao. Các bước xử lý diễn ra lần lượt:

– Bước 1: Tiến hành loại bỏ nước trong rác thải

– Bước 2: Kiểm soát độ ẩm của rác thải để xuất hiện tình trạng hiếu khí

– Bước 3: Xuất hiện qúa trình oxy hóa tại hầm ủ. Qúa trình phân hủy hoàn thành.

4. Tái sử dụng chất thải rắn

Phương pháp tái chế rác thải được áp dụng đối với những loại rác thải điện tử. Đây cũng là một cách để xử lý rác thải hiệu quả, đồng thời giúp tiết kiệm nguồn nguyên liệu trong quá trình sản xuất máy móc, thiết bị.

Một số loại linh kiện, kim loại từ rác thải điện tử có thể được sử dụng tái chế tại các cơ sở sửa chữa, thay thế.

Phương pháp xử lý rác thải tiên tiến – 3R

3R là chữ viết tắt trong tiếng anh của: Reduce – Reuse – Recycle. Dịch ra tiếng Việt là: Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế (3T)

Đây được coi là phương pháp tiên tiến được sử dụng rộng rãi ở những nước phát triển.

Tiết giảm (Reduce): tức là hạn chế nhất có thể lượng rác thải hàng ngày qua việc điều chỉnh lại quá trình sản xuất, thói quen sinh hoạt…Chằng hạn như việc khuyến khích người dân sử dụng túi vải khi đi siêu thị, đựng đồ thay cho việc dùng túi nilong. Hay việc các nhà sản xuất áp dụng các phương pháp thân thiện với môi trường thay vì những chất thải công nghiệp khó phân hủy…

Tái sử dụng (Reuse): đây được coi là giải pháp hiệu quả trong việc giảm lượng rác thải ra môi trường. Việc tái sử dụng một số sản phẩm hay một vài bộ phận có trong sản phẩm vào việc thay thế, sửa chữa có ý nghĩa khá lớn.

Tái chế (Recycle): tái chế rác thải thành những vật mới, phục vụ mục đích tương tự hay mới cũng là giải pháp rất tốt cho môi trường sống của con người. Có thể những sản phẩm được tái chế sẽ có chất lượng không bằng làm từ nguyên liệu mới, nhưng đó chính là cách giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt trên thế giới.

Giải pháp xử lý rác 3R mang lại nhiều lợi ích to lớn

Giải pháp xử lý rác 3R triển khai ở một số nước trên thế giới đã được minh chứng là rất có hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích to lớn.

Khi áp dụng phương pháp 3R, rác thải sẽ được xử lý phân loại ngay từ các hộ gia đình. Đây chính là cách giảm lượng rác thải ra môi trường bên ngoài, đặc biệt là những chất thải khó phân hủy.

Với giải pháp 3R, rác thải được sử dụng để tái chế sẽ được tập trung xử lý làm sạch tại các cơ sở. Do đó, giúp tiết kiệm nước cũng như giảm thiểu mùi hôi như khi để các loại rác thải lẫn nhau.

Bên cạnh lợi ích về môi trường, 3R còn có giá trị to lớn về mặt kinh tế. Đó chính là việc tiết kiệm được nguồn nguyên liệu thiên nhiên do sử dụng tái chế rác thải. Đồng thời với phương pháp 3R còn giúp giảm lượng rác thải đáng kể, từ đó bớt được chi phí vận chuyển đến nơi tập kết, chôn lấp, xử lý.

Ngoài ra, với phương pháp tái chế còn tạo cơ hội phát triển, tăng thu nhập cho ngành công nghiệp thu gom phế liệu. Việc thu gom rác tái chế ngay tại nguồn, giúp các cơ sở thu mua được với mức giá rẻ. Sau đó, thông qua sửa chữa, làm mới để tái sử dụng. Chính vì vậy, mà việc thu hút các nhà đầu tư vào việc tái chế rác thải hiện nay không hề khó.

Dùng phương pháp ủ sinh học để xử lý rác thải

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều nước sử dụng phương pháp ủ sinh học đối với rác thải sinh hoạt.

Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng được với rác thải hữu cơ. Để áp dụng được, phải tiến hành phân loại ngay từ đầu thông qua các thiết bị cơ khí tiên tiến. Rác thải hữu cơ sẽ được thu gom, tập kết và đưa vào các hầm ủ trong khoảng thời gian 90 – 100 ngày.

Sử dụng công nghệ sinh hóa tiên tiến để xử lý rác thải

Phương pháp xử lý rác thải tiên tiến này có nhiều ưu điểm vượt trội:

– Xử lý tương đối mùi hôi, nước thải từ rác thải ra môi trường – Áp dụng phương pháp ủ liên hoàn – Thời gian ủ rác diễn ra nhanh, luân hoàn trong vòng 90 – 100 ngày

– Tiết kiệm chi phí vận chuyển, xử lý…

– Có thể sử dụng rác thải hữu cơ sau khi đã hoại mục để làm phân bón trong nông nghiệp.

– Phân loại các chất thải rắn để tái sử dụng một cái dễ dàng

– Giúp tiết kiệm nhiên liệu bằng việc đốt các rác thải khô.

Hy vọng qua một số thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết đã giúp các bạn hiểu hơn về các phương pháp xử lý rác thải hiện nay. Đồng thời, có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường sống bằng những hành động đơn giản, thiết thực ngay hôm nay!

7 Phương Pháp Dịch Thuật Cơ Bản

Dịch thuật thường được biết đến như là một quá trình chuyển nghĩa từ ngôn ngữ gốc (SL) sang ngôn ngữ dịch (TL). Trong việc chuyển nghĩa từ ngôn ngữ gốc sang ngôn ngữ dịch, người dịch cần một cách dịch hoặc một chiến lược dịch.

Học viện Tài Năng Sao Khuê xin giới thiệu cho bạn 7 phương pháp dịch thuật cơ bản mà các dịch giả không thể bỏ qua.

1. BORROWING TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH VAY MƯỢN) • Ví dụ: 

2. CALQUE TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH SAO PHỎNG) Sao phỏng là một loại dịch vay mượn đặt biệt, toàn bộ đơn vị cú pháp được vay mượn thế rồi các thành phần riêng lẻ của nó được dịch sát nghĩa.  Khi sử dụng phương pháp dịch sao phỏng, dịch giả có xu hướng tạo ra một từ mới trong ngôn ngữ đích nhưng vẫn giữ nguyên cấu trúc của ngôn ngữ nguồn. • Ví dụ:

3. LITERAL TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH NGUYÊN VĂN) Dịch nguyên văn là phương thức dịch từ đối từ (word for word translation), là sự thay thế cấu trúc cú pháp của ngôn ngữ gốc thường là câu hoặc mệnh đề bằng cú pháp đồng dạng hoặc gần như đồng dạng. Người dịch không cần phải tạo ra các thay đổi trừ các thay đổi mà chính ngữ pháp của ngôn ngữ dịch đòi hỏi. Phương thức này được Vinay và Darbelnet mô tả là phổ biến nhất giữa các ngôn ngữ có cùng hệ phả và văn hóa.  • Ví dụ:

4. TRANSPOSITION TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH CHUYỂN ĐỔI TỪ LOẠI) Chuyển đổi từ loại có nghĩa là thay thế một từ loại này bằng một từ loại khác mà không thay đổi nghĩa của thông điệp. Phương thức chuyển đổi từ loại không chỉ xảy ra giữa hai từ loại động từ và danh từ mà còn giữa các từ loại khác.  • Ví dụ:

5. MODULATION TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH BIẾN ĐIỆU) Phương pháp biến điệu có nghĩa là sự thay đổi trong thông điệp do có một sự thay đổi về quan điểm, tức là hiểu một điều gì đó theo một cách nhìn khác. Phương pháp này thích hợp khi dịch nguyên văn hoặc chuyển vị có được một câu dịch đúng ngữ pháp nhưng lại không tự nhiên trong ngôn ngữ dịch. Trong phương pháp biến điệu, ta có thể phân biệt biến điệu tự do / không bắt buộc với biến điệu cố định / bắt buộc. • Ví dụ:

6. EQUIVALANCE TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH TƯƠNG ĐƯƠNG)Phương pháp này dùng để chỉ những trường hợp khi hai ngôn ngữ cùng mô tả một tình huống nhưng với các phương tiện cấu trúc hoặc phong cách khác nhau.  • Ví dụ:

7. ADAPTATION TECHNIQUE (PHƯƠNG PHÁP DỊCH THOÁT Ý) Đây là phương pháp cuối cùng được dùng khi một tình huống trong văn hóa gốc không tồn tại trong văn hóa dịch vì vậy phải có một sở chỉ tương đương với văn hóa gốc trong văn hóa dịch. Phương pháp dịch thoát ý có thể được mô tả là một loại tương đương đặc biệt, tương đương tình huống. Đây là hình thức viết lại bản gốc ở ngôn ngữ dịch, chủ yếu được dùng cho việc dịch thơ, bài hát và kịch. • Ví dụ:

Tập 1# Một Số Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Phổ Biến Hiện Nay

Cùng với sự phát triển CNTT và sự bùng nổ về dữ liệu, một nhu cầu xuất hiện là việc bảo quản, lưu trữ các số liệu một cách an toàn và hiệu quả. Chính vì vậy các giải pháp lưu trữ dữ liệu hiện đại đã ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dùng.

Do dung lượng dữ liệu gia tăng không ngừng, yêu cầu ngày càng cao về hiệu năng truy xuất, tính ổn định và sự sẵn sàng của dữ liệu; việc lưu trữ đã và đang trở nên rất quan trọng. Lưu trữ dữ liệu không còn đơn giản là cung cấp các thiết bị lưu trữ dung lượng lớn mà còn bao gồm cả khả năng quản lý, chia sẻ cũng như sao lưu và phục hồi dữ liệu trong mọi trường hợp.

II. MỘT SỐ LOẠI HÌNH LƯU TRỮ DỮ LIỆU CƠ BẢN

DAS (Direct Attached Storage): lưu trữ dữ liệu qua các thiết bị gắn trực tiếp

NAS (Network Attached Storage): lưu trữ dữ liệu vào thiết bị lưu trữ thông qua mạng IP

SAN (Storage Area Network): lưu trữ dữ liệu qua mạng lưu trữ chuyên dụng riêng.

DAS (Direct attached storage) là cơ chế lưu trữ với thiết bị gắn trực tiếp vào máy chủ. Đây được coi là công nghệ lưu trữ truyền thống được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Với cơ chế DAS, mỗi máy chủ sẽ có một hệ thống lưu trữ và phần mềm quản lý lưu trữ riêng biệt.

Ưu điểm của giải pháp DAS là khả năng dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao.

Tuy nhiên, nhược điểm của DAS là khả năng mở rộng hạn chế. Thực tế DAS làm việc rất tốt với một server nhưng khi dữ liệu tăng, số lượng máy chủ cũng tăng sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán và gián đoạn. Khi đó, nhà quản trị sẽ phải bổ sung hay thiết lập lại dung lượng, và công việc bảo trì sẽ phải thực hiện trên từng server.

Điều đó sẽ làm tăng chi phí lưu trữ tổng thể cho doanh nghiệp và sẽ càng khó khăn hơn khi muốn sao lưu hay bảo vệ một hệ thống kho lưu trữ dữ liệu đang nằm rải rác và phân tán như vậy.

NAS (Network Attached Storage) là phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng các thiết bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường (tương tự máy tính, switch hay router).

Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ. Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự quản lý của máy chủ.

Trong môi trường đa hệ điều hành với nhiều máy chủ khác nhau, việc lưu trữ dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu, quản lý hay áp dụng các chính sách bảo mật đều được thực hiện tập trung.

Ưu điểm của NAS

Khả năng mở rộng: khi người dùng cần thêm dung lượng lưu trữ, các thiết bị lưu trữ NAS mới có thể được bổ sung và lắp đặt vào mạng.

NAS cũng tăng cường khả năng chống lại sự cố cho mạng. Trong môi trường DAS, khi một máy chủ chứa dữ liệu không hoạt động thì toàn bộ dữ liệu đó không thể sử dụng được. Trong môi trường NAS, dữ liệu vẫn hoàn toàn có thể được truy nhập bởi người dùng. Các biện pháp chống lỗi và dự phòng tiên tiến được áp dụng để đảm bảo NAS luôn sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho người sử dụng.

Nhược điểm của NAS

Với việc sử dụng chung hạ tầng mạng với các ứng dụng khác, việc lưu trữ dữ liệu có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của toàn hệ thống (làm chậm tốc độ của LAN), điều này đặc biệt đáng quan tâm khi cần lưu trữ thường xuyên một lượng lớn dữ liệu.

Trong môi trường có các hệ cơ sở dữ liệu thì NAS không phải là giải pháp tốt vì các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường lưu dữ liệu dưới dạng block chứ không phải dưới dạng file nên sử dụng NAS sẽ không cho hiệu năng tốt.

SAN (Storage Area Network) là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công nghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao.

Hệ thống SAN được chia làm hai mức: mức vật lý và logic

Mức vật lý: mô tả sự liên kết các thành phần của mạng tạo ra một hệ thống lưu trữ đồng nhất và có thể sử dụng đồng thời cho nhiều ứng dụng và người dùng.

Mức logic: bao gồm các ứng dụng, các công cụ quản lý và dịch vụ được xây dựng trên nền tảng của các thiết bị lớp vật lý, cung cấp khả năng quản lý hệ thống SAN.

Ưu điểm của hệ thống SAN

Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớn và thường xuyên mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng.

SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ và độ trễ nhỏ ví dụ như các ứng dụng xử lý giao dịch trong ngành ngân hàng, tài chính.

Dữ liệu luôn ở mức độ sẵn sàng cao.

Dữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao. Có khả năng khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố.

Hỗ trợ nhiều giao thức, chuẩn lưu trữ khác nhau như: iSCSI, FCIP, DWDM…

Có khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung lượng hệ thống cũng như khoảng cách vật lý.

Mức độ an toàn cao do thực hiện quản lý tập trung cũng như sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý SAN.

Một số đặc điểm nổi bật của SAN

Do đó, SAN thường được sử dụng ở những trung tâm dữ liệu lớn vì mang một số đặc điểm nổi bật như: Giảm thiểu rủi ro cho dữ liệu, khả năng chia sẻ tài nguyên rất cao, khả năng phát triển dễ dàng, thông lượng lớn, hỗ trợ nhiều loại thiết bị, hỗ trợ và quản lý việc truyền dữ liệu lớn và tính an ninh dữ liệu cao.

Hơn nữa, SAN tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống bằng việc hỗ trợ đồng thời nhiều hệ điều hành, máy chủ và các ứng dụng, có khả năng đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi về yêu cầu hoạt động của một tổ chức cũng như yêu cầu kỹ thuật của hệ thống mạng.

Ưu điểm của giải pháp DAS là khả năng dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao. Nhược điểm của DAS là khả năng mở rộng hạn chế: khi dữ liệu tăng đòi hỏi số lượng máy chủ cũng tăng theo. Điều này sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán, gián đoạn và khó khăn khi sao lưu cũng như bảo vệ hệ thống lưu trữ. Giải pháp NAS và SAN giải quyết được các hạn chế của DAS. Với kiểu lưu trữ NAS và SAN, việc lưu trữ được tách ra khỏi server, hợp nhất trong mạng, tạo ra một khu vực truy cập rộng cho các server, cho người sử dụng và cho các ứng dụng truy xuất hay trao đổi. Nó tạo nên sự mềm dẻo và năng động. Việc quản trị và bảo vệ dữ liệu sẽ trở nên đơn giản, độ tiện lợi sẽ cao hơn, chi phí tổng thể sẽ nhỏ hơn. NAS thích hợp cho môi trường chia sẻ file nhưng hạn chế trong môi trường có các hệ cơ sở dữ liệu. Hơn nữa, với việc sử dụng hạ tầng mạng chung với các ứng dụng khác, NAS làm chậm tốc độ truy cập mạng và ảnh hưởng đến hiệu năng của toàn hệ thống. Giải pháp mạng lưu trữ SAN giải quyết được hạn chế của NAS và đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ cao với độ trễ nhỏ. Hơn nữa, SAN có khả năng đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi về yêu cầu hoạt động của một tổ chức cũng như yêu cầu kỹ thuật của hệ thống mạng. Tuy nhiên nhược điểm của SAN là chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với hai giải pháp DAS và NAS.

IV. KHẢ NĂNG CUNG CẤP GIẢI PHÁP LƯU TRỮ CHO KHÁCH HÀNG

Cho đến thời điểm này, nhu cầu sử dụng các giải pháp DAS, NAS, SAN đang dần có sự thay đổi. Trước kia, DAS là giải pháp lưu trữ sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên, xu hướng hiện nay đang chuyển dần sang NAS, SAN và các công nghệ mới như FCoE….Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực CNTT, công ty chúng tôi luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng các giải pháp lưu trữ theo nhiều cấp độ phù hợp với yêu cầu nhất nhưng luôn quan tâm đến những lưu ý đặc thù như:

Giải pháp tốt nhất là hệ thống lưu trữ là phải có khả năng tích hợp được các loại công nghệ lưu trữ, thiết bị lưu trữ và có thể hỗ trợ được nhiều loại hình lưu trữ.

Xem xét và nắm bắt xu hướng phát triển công nghệ của các nhà sản xuất lớn nhằm cung cấp dịch vụ lưu trữ tốt nhất cho khách hàng.

Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu lưu trữ hiện tại và trong tương lai.

Hệ thống có độ sẵn sàng và khả năng thực thi ứng dụng cao.

Giải pháp có thể mở rộng phát triển một cách liên tục mà vẫn đảm bảo đầu tư hợp lý.

Giải pháp hoàn thiện và có hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp.

Dễ triển khai và quản trị: Phần mềm quản lý trung tâm sẽ làm đơn giản hoá công tác quản trị và giảm được các chi phí vận hành.

V. NHU CẦU LƯU TRỮ SỮ LIỆU CỦA BẠN NHƯ THẾ NÀO?

Ứng dụng nào sẽ tạo ra các tệp dữ liệu ‘lớn nhất’?

Ứng dụng nào chạy trên các hệ thống máy chủ nào?

Dữ liệu đã có từ bao lâu?

Dữ liệu ‘bị trùng lặp’ hoặc đã quá cũ chiếm bao nhiêu?

Mức độ ‘nhanh’ hay ‘chậm mà bạn cần phải được đáp ứng khi khai thác dữ liệu?

Bạn cần khai thác dữ liệu nào và từ đâu?

Khi bạn đã nắm rõ lượng dữ liệu mà mình cần phải làm việc và cách thức, thời điểm cũng như nơi mà bạn có thể truy cập được những dữ liệu đó thì bạn sẽ có được ý tưởng tốt hơn về các nhu cầu lưu trữ của mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Một Số Phương Pháp Dịch Thuật Phổ Biến Nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!