Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời # Top 7 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi nào được sử dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 , trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi:

– Giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự;

– Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án;

Lúc này, cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Kính gửi: Tòa án nhân dân……………… (1)

Họ tên người yêu cầu: (2) ……………………………………………………..

CMND/Căn cước công dân/hộ chiếu số: …………do…………………. cấp ngày……….

Địa chỉ …………………………………………………………………………..

Là: (3)……………………………trong vụ (4)… ……………………………….

Nội dung vụ án: (5) ………………………………………………………………..

Từ nội dung nêu trên, xét thấy cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (6) …… nên tôi làm đơn này, kính đề nghị Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời với ông/bà……………. nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tôi.

Kính mong Quý tòa xem xét, chấp thuận!

NGƯỜI YÊU CẦU

– Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện đó thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào

– Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó.

– Nếu là Toà án nhân dân cấp cao thì ghi rõ Toà án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh).

– Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức; ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

Ví dụ: số 50/2017/TLST-HNGĐ về Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Nêu rõ biện pháp khẩn cấp muốn được áp dụng: Kê biên tài sản đang tranh chấp; Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc Nhà nước; Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ; Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ…

Nguyễn Hương

Mẫu Đơn Khiếu Nại Việc Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Những quy định về quyền khiếu nại việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ADBPKCTT)

Quyền khiếu nại việc ADBPKCTT là gì?

Thời hạn khiếu nại ADBPKCTT

Căn cứ tại điều 140 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn đương sự có quyền khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Mẫu đơn khiếu nại về việc ADBPKCTT

Nội dung mẫu đơn:

Người nhận: Chánh án Tòa án Nhân dân hoặc Viện trưởng viện kiểm sát nơi vụ án được giải quyết.

Thông tin người khiếu nại: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số CMND, Địa chỉ và số điện thoại liên hệ

Thông tin người bị khiếu nại: Họ và tên Thẩm phán được được phân công xét xử vụ án, địa chỉ

Đối tượng khiếu nại

Giải trình nội dung khiếu nại

Yêu cầu giải quyết khiếu nại

Cam kết và ký tên của người khiếu nại

Lưu ý khi làm mẫu đơn khiếu nại về việc ADBPKCTT

Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định ADBPKCTT: Nếu là TAND cấp huyện thì cần ghi rõ tòa án đó thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương nào; Nếu là TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ TAND tỉnh (thành phố) đó; Nếu là TAND cấp cao thì ghi rõ TAND cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, …)

Nếu người yêu cầu là cá nhân thi ghi rõ họ tên, đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo như trong đơn khởi kiện. Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan tổ chức; ghi họ tên của người đại diện hợp pháp và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan tổ chức đó.

Ghi tư cách tố tụng của người yêu cầu trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang giải quyết.

Ghi rõ số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án theo đúng như trong Thông báo về việc thụ ký vụ án của Tòa

Tóm tắt nội dung của vụ án đang cần áp dụng khiếu nại về việc ADBPKCTT (ngắn gọn, rõ ràng, súc tích, …)

Nêu rõ biện pháp khẩn cấp muốn được áp dụng: Kê biên tài sản đang tranh chấp; Phong tỏa tài khoản ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc Nhà nước; Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ; …

Thủ tục khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Xem Xét Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đồng Thời Với Việc Nộp Đơn Khởi Kiện

1. Quy định của BLTTDS 2015 về quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện

Khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015 quy định: “Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó”.

Đồng thời, Điều 133 BLTTDS 2015 cũng quy định người yêu cầu áp dụng BPKCTT phải làm đơn với nội dung quy định tại khoản 1 của Điều luật này và phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng BPKCTT đó.

Như vậy, trường hợp người khởi kiện yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện thì Thẩm phán cần phải xác định các loại giấy tờ, tài liệu, chứng cứ mà người khởi kiện phải nộp bao gồm: Đơn khởi kiện (theo Mẫu số 23-DS) [1]; đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT; tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng BPKCTT.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 133 BLTTDS 2015 thì đối với trường hợp yêu cầu áp dụng BPKCTT quy định tại khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015 thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu.

Một vấn đề cần phải hết sức lưu ý là cần nhận thức đúng về trình tự, thủ tục khởi kiện và trình tự, thủ tục yêu cầu áp dụng BPKCTT là khác nhau. Trong thực tiễn, có trường hợp người khởi kiện đã yêu cầu áp dụng BPKCTT ngay trong đơn khởi kiện. Đối với trường hợp này, Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện phải căn cứ vào Điều 133 BLTTDS 2015 hướng dẫn người khởi kiện làm đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT [2].

2. Điều kiện và thủ tục áp dụng BPKCTT trong trường hợp người khởi kiện yêu cầu đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện

Điều kiện áp dụng BPKCTT trong trường hợp người khởi kiện yêu cầu đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện bao gồm: Điều kiện khởi kiện, điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015, điều kiện thực hiện biện pháp bảo đảm đối với các BPKCTT quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 BLTTDS 2015.

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết đơn yêu cầu cần phải nhanh chóng xem xét đơn khởi kiện, đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT và tài liệu, chứng cứ kèm theo để đánh giá điều kiện khởi kiện, điều kiện áp dụng BPKCTT. Nếu không đủ điều kiện khởi kiện thì trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT và các chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện. Nếu đủ điều kiện khởi kiện thì tiếp tục xem xét giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT.

Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công thụ lý đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT phải xem xét và ra quyết định áp dụng BPKCTT; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết [3].

Trường hợp áp dụng BPKCTT buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (theo Mẫu số 15-DS); người yêu cầu phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá mà Tòa án ấn định (tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng BPKCTT không đúng). Thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng BPKCTT trong thời hạn do Tòa án ấn định [4].

Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.

Do tính chất đặc thù của việc áp dụng BPKCTT đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện, trường hợp đơn khởi kiện đã có các nội dung để xác định việc thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án là thuộc thẩm quyền của Tòa án mình nhưng cần phải sửa đổi, bổ sung một số nội dung khác thì Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT ngay theo quy định tại khoản 3 Điều 133 BLTTDS 2015. Việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và thụ lý vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 193 và Điều 195 BLTTDS 2015.

3. Hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT trong trường hợp trả lại đơn khởi kiện

Theo quy định của BLTTDS 2015, Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện trong các trường hợp sau đây [5]:

(1) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 BLTTDS 2015 hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự [6].

(2) Trả lại đơn khởi kiện nếu người khởi kiện chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật [7].

(3) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện đối với trường hợp sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 (là trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại)[8].

(4) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện trong trường hợp đã hết thời hạn 07 ngày quy định tại khoản 2 Điều 195 của BLTTDS 2015 mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.

(5) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và theo quy định của pháp luật, vụ việc này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác hoặc đang do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác giải quyết [9]

(6) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện trong trường hợp đã yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 BLTTDS 2015 mà người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện [10].

(7) Trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện.

Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có Thông báo trả lại đơn khởi kiện (theo Mẫu số 27-DS) trong đó nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi Thông báo này cho Viện kiểm sát cùng cấp. Thông báo trả lại đơn khởi kiện theo mẫu đã nêu rõ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện người khởi kiện có quyền khiếu nại với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện để người khởi kiện thực hiện quyền khiếu nại của họ. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao lại và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Trường hợp Tòa án đã ra quyết định áp dụng BPKCTT mà Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của BLTTDS 2015 thì Thẩm phán ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 138 BLTTDS 2015 (Mẫu số 21-DS). Trường hợp hủy bỏ BPKCTT, Thẩm phán phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng BPKCTT nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 BLTTDS 2015, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 BLTTDS 2015.

1 Các mẫu văn bản tố tụng trong bài viết này là các mẫu được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự (sau đây viết là Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP). 2 Xem khoản 1 và khoản 3 Điều 133 BLTTDS 2015. 3 Xem khoản 3 Điều 133 BLTTDS 2015. 4 Xem Điều 136 BLTTDS 2015. 5 Xem khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015. 6 Xem điểm a khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 và Điều 2 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 BLTTDS số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án (sau đây viết là Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP). 7 Xem điểm b khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 và Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP. 8 Xem điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015. 9 Xem điểm đ khoản 1 Điều 192 và Điều 4 Nghị quyết số 04/NQ-HĐTP. 10 Xem điểm e khoản 1 Điều 182 và Điều 5 Nghị quyết số 04/NQ-HĐTP. 11 Xem Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP. ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 BLTTDS số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.

Trách Nhiệm Của Tòa Án Trong Việc Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Không Có Đơn Yêu Cầu

Trách nhiệm của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi không có đơn yêu cầu.

Điều 101 BLTTDS quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tòa án nếu quyết định áp dụng BPKCTT của tòa án gây thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc người thứ ba. Theo khoản 2 Điều 101 BLTTDS, tòa án sẽ phải bồi thường trong trường hợp:

* Tòa án tự ra quyết định áp dụng BPKCTT,

* Tòa án áp dụng BPKCTT khác với biện pháp mà cá nhận, cơ quan, tổ chức có yêu cầu,

* Tòa án áp dụng BPKCTT vượt quá yếu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức mà gây thiệt hại cho nghười bị áp dụng hoặc người thứ ba.

Khoản 2 Điều 101 BLTTDS quy định trách nhiệm bồi thường của tòa án trong trường hợp tòa án đã áp dụng không đúng BPKCTT gây nên thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc người thứ ba. Đây là một quy định mới tiến bộ vừa có tác dụng nâng cao trách nhiệm của tòa án trong việc áp dụng BPKCTT, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người bị áp dụng BPKCTT. Căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tòa án được quy định tại khoản 2 Điều 101 BLTTDS, nhưng các căn cứ này mới chỉ đề cập đến trách nhiệm của tòa án khi không áp dụng đúng BPKCTT mà chưa đề cập đến trách nhiệm của tòa án trong trường hợp tòa án đã không ra hoặc chậm ra quyết định áp dụng BPKCTT. Trong thực tế, việc tòa án không ra hoặc chậm ra quyết định áp dụng BPKCTT có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho đương sự. Ngoài ra, theo quy định hiện nay thì nếu đương sự yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng nhưng Tòa án vẫn có thể áp dụng mặc dù biết đó là sai. Trong những trường hợp nêu trên nếu theo Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án lại không phải chịu một trách nhiệm gì cả. Điều này là không hợp lý, dẫn tới không đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Thực tế, có tình trạng một số Tòa án đã quá lạm dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm hoặc buộc thực hiện một hành vi nhất định, dẫn đến việc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời này một cách tùy tiện, thiếu sự cân nhắc gây sự bất bình trong nhân dân. Vì vậy, khoản 2 Điều 101 BLTTDS cần thêm một căn cứ nữa, đó là tòa án phải bồi thường thiệt hại cho người đưa ra yêu cầu áp dụng BPKCTT nếu tòa án có lỗi trong việc không ra hoặc chậm ra quyết định áp dụng BPKCTT mà gây thiệt hại.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!