Đề Xuất 12/2022 # Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11 / 2023 # Top 12 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11 / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Khái niệm quang hợp

– Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.

– Phương trình tổng quát của quang hợp:

2. Vai trò của quang hợp

– Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta đều phụ thuộc vào quang hợp:

Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ → làm thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người.

Năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ và chuyển hóa thành hóa năng trong các liên kết hóa học → nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của sinh giới.

Quang hợp hấp thụ CO2và giải phóng O2 → giúp điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính, cung cấp dưỡng khí cho các sinh vật khác.

II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp *Đặc điểm hình thái bên ngoài:

– Diện tích bề mặt lớn → hấp thụ được nhiều tia sáng.

– Phiến lá mỏng → thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

– Lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng → khí CO 2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

*Đặc điểm giải phẫu bên trong:

– Tế bào có mô giậu chứa nhiều lục lạp phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá → trực tiếp hấp thụ ánh sáng chiếu lên lá.

– Tế bào mô xốp chứa ít lục lạp hơn nằm ở phía dưới của mặt lá, trong mô xốp có nhiều khoảng trống rỗng → khí CO 2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa săc tố quang hợp.

– Hệ gân lá có mạch dẫn, phát triển đến tận từng tế bào nhu mô của lá → cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.

– Trong lá có nhiều nhiều tế bào chứa lục lạp → đó là bào quan quang hợp.

2. Lục lạp là bào quan quang hợp

– Số lượng lục lạp trong tế bào khác nhau, ở thực vật bậc cao, mỗi tế bào có khoảng 20-100 lục lạp.

* Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp:

– Lục lạp có hình bầu dục → có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng mạnh yếu khác nhau.

– Lục lạp có màng kép, bên trong là 1 khối cơ chất không màu gọi là chất nền (stroma), có các hạt grana nằm rãi rác.

– 1 hạt grana có dạng các túi dẹt xếp chồng lên nhau gọi là tilacoit:

Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp (chứa diệp lục, carotenoit, enzim) → nơi xảy ra các phản ứng sáng trong quang hợp.

Xoang tilacoit → nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

– Chất nền stroma chứa các enzim quang hợp → nơi diễn ra các phản ứng của pha tối.

– Hệ sắc tố quang hợp gồm 3 nhóm sắc tố: diệp lục (chlorophyl), carôtenôit, phicôbilin.

Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật / 2023

PHẦN I. KIẾN THỨC

I. Khái quát về quang hợp ở thực vật

1. Quang hợp

– Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.

– Phương trình tổng quát của quang hợp:

2. Vai trò của quang hợp

– Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta đều phụ thuộc vào quang hợp:

Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người.

Năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ và chuyển hóa thành hóa năng trong các liên kết hóa học. Đây là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của sinh giới.

Quang hợp hấp thụ CO2 và giải phóng O2 giúp điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính, cung cấp dưỡng khí cho các sinh vật khác.

II. Lá là cơ quan quang hợp

1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp *Đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài:

– Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.

– Phiến lá mỏng thuần lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

– Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO 2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

*Đặc điểm giải phẫu hình thái bên trong:

– Tế bào có mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá để trực tiếp hấp thụ ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá

– Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn các tế bào mô giậu nằm ở phía dưới của mặt lá, trong mô xốp có nhiều khoảng trống rỗng để khí oxi dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa săc tố quang hợp.

– Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây), xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đến tận từng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.

– Trong lá có nhiều nhiều tế bào chứa diệp lục, đó là bào quan quang hợp.

2. Lục lạp là bào quan quang hợp

– Lục lạp có màng kép, bên trong là 1 khối cơ chất không màu gọi là chất nền (stroma), có các hạt grana nằm rãi rác.

– Dưới kính hiển vi điện tử 1 hạt grana có dạng các túi dẹt xếp chồng lên nhau gọi là tilacoit (chứa diệp lục, carotenoit, enzim)

– Số lượng lục lạp trong tế bào khác nhau, ở thực vật bậc cao, mỗi tế bào có khoảng 20-100 lục lạp. Ở thực vật bậc cao, lục lạp thường có hình bầu dục để dễ dàng tiếp nhận ánh sáng, khí cường độ ánh sáng quá lớn, lục lạp có thể xoay bề mặt tiếp xúc nhỏ nhất của mình về phía ánh sáng.

*Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp:

– Hình dạng: Lục lạp có hình bầu dục có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng

– Màng bảo vệ lục lạp là màng kép

– Hệ thống màng quang hợp:

Bao gồm 1 tập hợp màng có chứa sắc tố quang hợp và được sắp xếp vô định hướng

Tập hợp các màng như các chồng đĩa xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là các hạt grama

Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.

Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

– Chất nền stroma: bên trong là 1 khối cơ chất không màu , chứa các enzim quang họp và là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối

3. Hệ sắc tố quang hợp

– Hệ sắc tố quang hợp gồm 3 nhóm sắc tố: diệp lục (chlorophyl), carôtenôit, phicôbilin.

Diệp lục hấp thụ mạnh ánh sáng xanh lam (430 nm) và đỏ (662 nm). Diệp lục gồm có 2 nhóm: Diệp lục a và Diệp lục b. Diệp lục a hấp thụ năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH.

Carôtenôit gồm có caroten và xantophyl. Các sắc tố phụ hấp thụ và truyền năng lượng cho diệp lục a. Caroten hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 446-476 nm, xantophyl hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 451-481 nm.

Phicobilin là nhóm sắc tố quan trọng đối với tảo và thực vật thủy sinh. Phicobilin hấp thụ ánh sáng trong vùng lục (550 nm) và vàng (612 nm).

Sơ đồ truyền năng lượng:

Carotenoit → Diệp lục b → diệp lục a → Diệp lục a tại trung tâm phản ứng

Cấu tạo

– Diệp lục a C55H72O5N4Mg

– Diệp lục b C55H70O6N4Mg

– Carotin C40H56

– Xantophyl C40H56On

Vai trò

– Làm cho lá cây có màu xanh

– Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời

– Vận chuyển năng lượng ánh sáng đến trung tâm phản ứng

– Tham gia biến đổi năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP, NADPH

– Làm cho lá cây, củ, quả có màu vàng, cam, đỏ

– Chỉ hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó tới trung tâm phản ứng

– Tham gia lọc ánh sáng và bảo vệ diệp lục

PHẦN II – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Câu 1. Trình bày khái niệm, viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp?

– Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước.

– Phương trình tổng quát về quang hợp:

Câu 2. Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất?

– Vì sản phẩm của quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sự sống trên Trái Đất và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người.

Câu 3. Những đặc điểm nào của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?

– Lá cây xanh đã có cấu tạo bên ngoài và bên trong thích nghi với chức năng quang hợp như sau:

– Đặc điểm bên ngoài:

Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng.

Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng.

Trong lớp biểu bì cùa mặt lá có khí khổng để cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

– Đặc điểm bên trong:

Tế hào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên mặt trên của lá.

Tế bào mô khuyết chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu, nằm phía mặt dưới của phiến lá. Trong mô khuyết có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp.

Hệ gân lá tủa đến tận từng tế bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ là con đường cung cấp nước cùng các ion khoáng cho quang hợp và mạch libe là con đường dẫn sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp (với hệ sắc tố quang hợp bên trong) là bào quan quang hợp.

Câu 4. Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh?

– Thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá gồm: Diệp lục và carôtenoit.

– Diệp lục là sắc tố chủ yếu của quang hợp. Diệp lục gồm diệp lục a và diệp lục b. trong đó:

Diệp lục a (P700 và P680) tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

Các phân tử diệp lục b và diệp lục a khác hấp thụ năng lượng; ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a (P700 và P680) ở trung tâm phản ứng quang hợp.

– Các carôtenôit gồm carôten và xantôphin là các sắc tố phụ quang hợp (sắc tố phụ quang hợp ở tảo là phicôbilin). Chức năng của chúng là hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a và b để diệp lục này truyền tiếp cho diệp lục a. Ngoài ra carôlenôit còn có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao.

Câu 5: Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là:

B. Diệp lục b.

C. Diệp lục a, b.

D. Diệp lục a, b và carôtenôit.

Câu 6: Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng:

A. Có cuống lá.

B. Có diện tích bề mặt lớn.

C. Phiến lá mỏng.

D. Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng.

PHẦN III – HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG (TỰ GIẢI)

Câu 1. Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

Câu 2. Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thu nhiều ánh sáng?

Câu 3. Trình bày vai trò của nước đối với quang hợp?

Câu 4. Thành phần quang phổ của ánh sáng có ý nghĩa như thế nào đối với quá trình quang hợp?

Câu 5. Trình bày vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật đối với sinh giới. Những sinh vật nào có khả năng quang hợp?

Câu 6. Trình bày vai trò của các nhóm săc tố quang hợp? Vì sao lá cây có màu xanh?

Cấu Tạo Và Chức Năng Sinh Lý Của Gan / 2023

Gan có cấu tạo như thế nào?

  Gan là một cơ quan tạng lớn nhất của cơ thể con người, nặng khoảng 1.500g, nằm ở phía bên phải ổ bụng và đượcc chia thành hai thuỳ trái và phải. Thuỳ phải to hơn thuỳ trái.

  Phía trên, gan tiếp giáp với cơ hoành, phía dưới là ruột non và ruột già. Phía trước bên phải tiếp giáp với dạ dày, phía sau bên phải là thận phải. Mặt dưới gan có túi mật.

  Các cơ quan trong cơ thể như thận, não… đều nhận máu trực tiếp từ tim, duy nhất có gan vừa nhận máu từ tim thông qua động mạch gan vừa nhận máu trực tiếp từ đường tiêu hóa qua một mạch máu lớn là tĩnh mạch cửa.

Cấu tạo của gan

  Gan của một người bình thường có khoảng 100 tỷ tế bào. Khi xem dưới kính hiển vi, ta sẽ thấy gan được tạo nên từ nhiều tiểu thuỳ gan có hình lục giác là tĩnh mạch trung tâm, nơi hội tụ các dãy tế bào gan. Đầu kia của dãy tế bào gan là khoang cửa, nơi chứa các nhánh của tĩnh mạch cửa, động mạch gan và ống mật. Ở giữa các dãy tế bào gan là các cấu trúc xoang mạch dẫn lưu máu từ khoang cửa đi đến tĩnh trung tâm. Các dãy tế bào gan này lại xếp chồng lên nhau thành từng lớp.

  Giữa các đường rãnh tĩnh mạch chứa dịch mật do gan tiết ra với các chất thải qua mật. Mật lại theo các đường rãnh này đổ về ống mật ở khoảng cửa, rồi vào những ống mật lớn hơn. Sau đó mật lại tiếp tục đi qua ống gan trái, ống gan phải, ống mật chủ và cuối cùng là ruột non giúp tiêu hóa các chất.

Chức năng của gan là gì?

  Gan là một bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người nhưng vẫn còn rất nhiều người chưa hiểu rõ gan có chức năng gì, chức năng gan là gì.

  Gan được ví như nhà máy năng lượng của cơ thể, nhà máy này làm việc liên tục không ngừng nghỉ để chuyển hóa các chất đưa vào cơ thể qua đường ăn, uống, hít thở, tiếp xúc qua da. Tại đây, 3 chất được chuyển hóa mạnh mẽ nhất tại gan là protein, lipid, glucid.

Chức năng chuyển hóa của gan

  ♦ Chuyển hóa glucid: Chất đường (Glucid) là thành phần chính có trong cơm, bánh mì… Trong cấu tạo và nhiệm vụ của gan, glucid cung cấp năng lượng giúp cơ thể tiến hành mọi hoạt động như đi, đứng, suy nghĩ… Sau khi ăn, chất đường được men axit trong dạ dày chuyển hóa glucid thành glucose để đi vào máu và chuyển tiếp thành glucogen dự trữ. Khi cơ thể bị tụt đường huyết, gan sẽ phân giải glucogen thành glucose cung cấp cho cơ thể.

  ♦​ Chuyển hóa protein: Chất đạm (protein) có trong thịt cá, đậu hũ… Sau khi ăn vào, chất đạm từ thức ăn sẽ được chuyển hóa thành những chất đơn giản hơn như là các axit amin để dễ dàng được hấp thụ vào máu. Khi các axit amin này đến gan, chúng sẽ được gan tổng hợp thành nhiều loại chất đạm quan trọng khác nhau cần thiết cho hoạt động của cơ thể.

  ♦​ Chức năng chuyển hóa lipid: Lipid là chất béo bao gồm cả cholesterol và gan chính là nơi kiểm soát sự tạo ra và bài tiết cholesterol này. Để hoạt động của các tế bào được hoàn hảo, nồng độ cholesterol cần phải duy trì ở mức ổn định.

  Một trong những chức năng chính của gan là lọc những chất độc trong máu ra khỏi cơ thể bằng cách biến đổi và khử độc chúng. Những chất độc sẽ được gan loại bỏ qua đường nước tiểu hoặc đường mật.

  Tế bào gan liên tục bài tiết ra dịch mật. Dịch mật chứa nhiều chất nhưng có hai thành phần quan trọng là:

Gan có chức năng bài tiết dịch mật

  ♦​ Muối mật: Là chất giúp cho mỡ khi ăn vào có thể tan được trong nước. Điều này sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất mỡ được tốt hơn. Nếu không có muối mật, có thể 40% chất béo sẽ không được hấp thụ. Ngoài ra, muối mật còn giúp hấp thu những vitamin tan trong mỡ như vitamin A, D, E, K.

  ♦​ Sắc tố mật: Gan không chỉ bài tiết các chất được sản xuất từ gan mà còn bài tiết những chất được tạo ra từ nơi khác. Một trong những chất này là biliribin hay còn được gọi là sắc tố mật.

  Ngoài ra các chức năng trên, gan còn có chức năng chuyển hóa thuốc men, tích trữ vitamin…

  Tóm lại, gan là một cơ quan đảm nhiệm rất nhiều chức năng quan trọng và phức tạp của sự sống. Một khi gan bị tổn thương sẽ dẫn đến suy giảm chức năng gan. Lúc này, cần tiến hành kiểm tra chỉ số chức năng gan để có các biện pháp bảo vệ gan, tăng cường chức năng gan kịp thời, tránh tình trạng gan bị tổn thương quá mức gây viêm gan, xơ gan, ung thư gan, thậm chí dẫn đến tử vong.

  Để kiểm tra chỉ số chức năng gan chính xác, nhanh chóng, bạn có thể lựa chọn đến Phòng Khám đa khoa Hồng Phong. Đây là một trong những địa chỉ chuyên khoa gan uy tín tại TPHCM được Sở Y tế cấp phép hoạt động và đông đảo người bệnh tin tưởng lựa chọn.

  Nếu còn điều gì chưa rõ về cấu tạo và chức năng sinh lý của gan hoặc chức năng nội tiết của gan thì vui lòng liên hệ Phòng Khám Hồng Phong để được tư vấn miễn phí.

Chức Năng Sinh Lý Của Bàng Quang / 2023

Thủy dịch qua quá trình chuyển hóa, phần cặn bã đưỢc đưa về chứa tại Bàng quang, nhò vào sự khí hóa của Thận mà đưa ra ngoài theo đưòng niệu.

* Phế tạng: sự quan hệ này giúp cho nước lưu thông. Bàng quang bí kết, nước không thải đưỢc, thủy dịch tràn ngập cơ phu gây phù thũng, cản trở chức náng của Phế. Phế khí không tuyên, bì mao bí kết thì Bàng quang phải thải nước tiểu nhiều hơn. Phế khí thái quá, bì mao táng thải mồ hôi thì Bàng quang nước ít mà đậm.

* Tâm tang: tâm hỏa quá thịnh, huyết ứ Tiếu trưòng thì nước tiếu trong Bàng quang có máu. Tâm âm hư thủy dịch thiếu thì nước tiếu trong Bàng quang ít mà đậm.

* Can tang: chức náng sơ tiết của Can ảnh hưởng tới việc bài tiết nước tiếu của Bàng quang. Sơ tiết thái quá thì tiếu nhiều, sơ tiết không tốì; thì bí bách.

* Tỳ tang: tỳ vận hóa thủy cốc, thông qua Tiếu trưòng chất nước đưỢc đưa xuống Bàng quang. Tỳ hóa thấp thông qua việc thải nước tiếu của Bàng quang. Tỳ thấp, kiện vận không tố^t thì đái đục, đái ra dưỡng trấp. Tỳ nhiếp huyết không tốt thì xuất hiện máu trong nước tiếu.

* Thân tang: thận chủ thủy, thủy dịch chứa tại Bàng quang. Thận khai khiếu ra tiền âm, việc hành niệu do Thận sai khiến.

– Nhiêm vụ chủ yếu của Thận:

+ Đảm bảo viêc duy trì nòi giống (di truyền và sinh dục)

+ Duy trì hoạt đông biến dưỡng của cơ thể + Duy trì sự cân bằng nước điên giải trong cơ thể

– Những biểu hiên chủ yếu khi Thận Bàng quang bị rối loạn công năng:

+ Rối loạn hoạt đông biến dưỡng

+ Rối loạn hoạt đông sinh dục

+ Rối loạn nước điên giải

+ Rối loạn hoạt đông nôi tiết

– Những vị trí thường có biểu hiên triêu chứng khi Thận bị rối loạn công năng:

+ ở toàn thân, ở nhiều chức năng hoạt đông

+ Bô sinh dục, tiết niêu + Thắt lưng, tai

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11 / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!