Đề Xuất 5/2022 # Luận Văn:quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Tại Tỉnh Quảng Ngãi # Top Like

Xem 12,969

Cập nhật nội dung chi tiết về Luận Văn:quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Tại Tỉnh Quảng Ngãi mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,969 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Có Đặc Điểm Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Tổ Chức Công Đoàn Là Gì ? Vai Trò Vị Trí Của Tổ Chức Tổ Chức Công Đoàn Đối Với Người Lao Động ?
  • Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Quốc Hội Trong Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Quốc Hội Của Hiến Pháp Năm 2013
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành quản lí công: Quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, cho các bạn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2022
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIỆT HÙNG THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2022
    3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2022 Học viên Nguyễn Thị Hồng Ngọc
    4. 4. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện Luận văn Thạc sỹ tại Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, đã tạo điều kiện về thời gian, hướng dẫn nội dung, cung cấp tài liệu và những thông tin cần thiết. Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn đến Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, Khoa Sau đại học Học viện Hành chính Quốc gia cùng tất cả quý thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã giảng dạy tận tình và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Việt Hùng, đã tận tình hướng dẫn và có những đóng góp quý báu để em hoàn thành Luận văn này. Tuy có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em kính mong quý thầy, cô và những người quan tâm đến đề tài có những đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn./. Học viên Nguyễn Thị Hồng Ngọc
    5. 5. MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………… 1 Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG………………………………………………………………………………………….. 9 1.1. Tổng quan Quản lý nhà nước về môi trường …………………………………….. 9 1.1.1. Một số khái niệm………………………………………………………………………… 9 1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường ……………………………………. 13 1.1.3. Tính tất yếu quản lý nhà nước về môi trường ……………………………….. 15 1.2. Nội dung Quản lý nhà nước về môi trường………………………………………. 16 1.2.1. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về môi trường………………………………… 17 1.2.2.Nội dung quản lý nhà nước về môi trường……………………………………… 18 1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về môi trường ……………. 24 1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường ở một số quốc gia trên thế giới: Bài học rút ra cho Việt Nam…………………………………………………………. 31 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường trên thế giới……………… 31 1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam……………………………………… 42 Tiểu kết chương 1…………………………………………………………………………….. 47 Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI…………………. 48 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi……… 48 2.1.1. Vị trí địa lý của huyện Lý Sơn…………………………………………………….. 48 2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ………………………………………………………….. 56 2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường tại huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi………………………………………………………………………………………. 58 2.2.1. Thực trạng môi trường tại huyện Lý Sơn………………………………………. 58 2.2.2. Thực trạng QLNN về môi trường tại huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.. 65
    6. 7. CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ Môi trường KHCN&MT : Khoa học, công nghệ và môi trường KHXHNV : Khoa học xã hội nhân văn PEMSEA : Chương trình Hợp tác trong quản lý môi trường các biển Đông Á PTBV : Phát triển bền vững QLNN : Quản lý nhà nước QLTH : Quản lý tổng hợp QLTHVB : Quản lý tổng hợp vùng bờ TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân
    7. 8. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Phía tây bắc núi Giếng Tiền ……………………………………………. 48 Hình 2.2: Chùa Hang, nhìn từ góc tây bắc…………………………………….48 Hình 2.3: Miệng núi lửa Giếng Tiền nhìn từ trên cao ………………………………. 49 Hình 2.4: Đảo Lý Sơn, một góc nhìn…………………………………………………….. 50 Hình 2.5: Đảo bé – một góc nhìn ………………………………………………………….. 51 Hình 2.6: Trên đảo lớn nhìn ra hòn Mù Cu…………………………………………….. 51 Hình 2.7: Rác thải ngập đầy sát mép nước biển………………………………………. 59 Hình 2.8: Đất trống đồi núi trọc ở Thới Lới huyện Lý Sơn……………………….. 63 Hình 2.9: Nghĩa trang của xã An Vĩnh huyện Lý Sơn. …………………………….. 63 Hình 2.10: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chăm sóc cánh đồng Tỏi và Hành. 64
    8. 9. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số không kiểm soát, đã và đang dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và suy thoái chất lượng môi trường (MT). Hơn nữa, Việt Nam là 01 trong năm quốc gia chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu (BĐKH). Đặc biệt, do ảnh hưởng của BĐKH lên các vùng đất thấp ven biển (độ cao dưới 10m), chỉ chiếm 20% diện tích thế giới nhưng lại tập trung 10% dân số thế giới và chiếm tới 13% dân số đô thị. Hơn 180 nước (khoảng 5 tỷ người) có dân sống ở vùng đất thấp ven biển này, 70% trong số họ sống trong 19-20 đô thị lớn nhất nhì trên thế giới ( Lê Huy Bá, 2009). Dự báo trong tương lai gần, BĐKH ngày càng trở nên trầm trọng hơn (nhiệt độ gia tăng, nước biển dâng, thiên tai, bão lũ…). Theo báo cáo về phát triển con người năm 2007-2008 của UNDP, nếu nhiệt độ trên Trái đất tăng thêm 2o C thì 22 triệu người Việt Nam sẽ mất nhà và 45% diện tích đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất ở Việt nam sẽ ngập chìm trong nước biển. Đối với vùng duyên hải miền Trung, tác động của BĐKH được nhận định là ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi và sự dịch chuyển dân cư, lao động từ vùng thấp lên vùng cao và gây nên sức ép không nhỏ tới địa mạo, địa chất của khu vực. Huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi là 1 trong 12 huyện đảo tiền tiêu có vị trí địa chính trị hết sức quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo vệ an ninh lãnh hải và phát triển kinh tế biển của khu vực miền Trung cũng như cả nước. Đặc biệt là phát triển du lịch biển, đảo. Có diện tích tự nhiên 10,32 km2 , dân số có trên 22 nghìn người, mật độ dân số 2.107 người/km2.Với mật độ dân số rất đông và những năm gần đây lượng khách du lịch đến với Lý Sơn tăng cao, tình trạng xử lý rác thải đang là mối lo ngại cho địa phương. Mặc dù trong thời gian qua huyện Lý Sơn đã được tổng cục quản lý chất thải và cải
    9. 13. 5 Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng, ban hành nhiều chính sách quản lý kinh tế – xã hội – môi trường và tăng cường đầu tư cho phát triển bền vững. Tuy nhiên, chúng ta vẫn đang phải đối mặt và nỗ lực giải quyết các vấn đề xung đột môi trường gắn với lợi ích nhóm trong đó phải kể đến sự cố môi trường do các chất thải công nghiệp và các tác động của nó đến sinh kế của người dân tại các vùng biển xảy ra ô nhiễm. Do đó, việc làm cấp thiết hiện nay là cần có những biện pháp quản lý, các giải pháp cụ thể để điều tiết các hoạt động QLNN hướng tới phát triển bền vững, giải quyết an sinh xã hội và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái đáp ứng với các rủi ro môi trường ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Thời gian tới, nhiệm vụ bảo vệ môi trường hết sức nặng nề, nhiều vấn đề môi trường tích tụ chưa được giải quyết, áp lực lên môi trường ngày càng lớn, nguy cơ nước ta trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu, các loại hình sản xuất ô nhiễm môi trường đang hiện hữu; biến đổi khí hậu diễn biến nhanh, phức tạp, đặt ra nhiều thách thức lớn đối với công tác bảo vệ môi trường trong bối cảnh toàn cầu hòa và hội nhập khu vực . Một số luận văn thạc sĩ như: Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – Thực trạng và các giải pháp kinh tế , của Nguyễn Văn Trung; đề tài luận văn : Xử lý nước thải tại Việt Nam của Phan Kiêm Dũng; đề tài: Những thách thức của môi trường Việt Nam và các biện pháp quản lý nhà nước của Bùi Thị Lan Hương. Các đề tài trên chỉ nghiên cứu một mặt nào đó, hoặc trên một địa bàn nhất định và hiện tại chưa có một nghiên cứu nào đề cập một cách tổng quan về huyện đảo Lý Sơn. Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý công.
    10. 14. 6 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn: -Mục đích: Về mặt lý luận: hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về môi trường, nội dung quản lý nhà nước về môi trường, mục tiêu của quản lý nhà nước, và các công cụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi Về mặt thực tiễn: trên cơ sở phân tích thực trạng môi trường tại địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, qua đó đề xuất một số định hướng, giải pháp khả thi góp phần tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện đảo Lý Sơn trong thời gian tới. -Nhiệm vụ: – Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận Quản lý nhà nước về môi trường – Phân tích, Đánh giá thực trạng Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi – Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động Quản lý nhà nước về môi trường, qua đó giúp các nhà quản lý hoạch định các chính sách quản lý công về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Lý Sơn trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn -Đối tượng nghiên cứu: Họat động Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. -Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn huyện Lý Sơn (bao gồm 3 xã An Vĩnh, An Hải, An Bình. Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến nay.
    11. 16. 8 Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Chương 3: Một số Giải pháp và kiến nghị quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
    12. 17. 9 Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1.1. Tổng quan Quản lý nhà nước về môi trường 1.1.1. Một số khái niệm – Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường Theo chúng tôi Nguyễn Đình Hòe, quản lý nhà nước về môi trường là hoạt động giám sát của ngành tài nguyên môi trường nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại tới môi trường do các hoạt động phát triển gây nên, đảm bảo cân bằng sinh thái cho phát triển và bảo vệ môi trường. Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng là hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước từ Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp, đến các cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan tư pháp. Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác định rõ chủ thể là nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế – xã hội quốc gia. Như vậy chúng ta có thể nhận thấy, Quản lý nhà nước về môi trường xét về bản chất khác với những hình thức quản lý khác như quản lý môi trường của tổ chức phi chính phủ (NGO: None Goverment) đảm nhiệm; quản lý môi
    13. 20. 12 -Cơ sở triết học của quản lý môi trường: Trước hết xem xét mối quan hệ nhân quả giữa nguyên nhân và kết quả. Do tính phổ biến của môi liên hệ nhân quả nên nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả, hoặc ngược lại, ví dụ, kết quả của ô nhiễm môi trường là do đô thị hóa, công nghiệp hóa, do phát triển “quá nóng” nền kinh tế… -Cơ sở xã hội: Dựa trên các yếu tố điều tra, phân tích, tổng hợp, tham vấn của cộng đồng để tìm giải pháp hữu hiệu. -Cơ sở của thể chế: Chính sách, luật lệ về môi trường, công cụ quản lý của nhà nước, tổ chức bộ máy chuyên trách môi trường, các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư, phương tiện truyền thông… sẽ tạo ra một cơ chế hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. – Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. – Khái niệm chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm. – Khái niệm chất thải Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. – Khái niệm suy thoái môi trường Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. – Khái niệm sự cố môi trường
    14. 21. 13 Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. 1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có các đặc điểm cơ bản sau . Để bảo tồn và phát triển Lý Sơn, về góc độ quản lý nhà nước thì phải có quy hoạch tổng thể và quy hoạch định hướng phát triển, mà quy hoạch đó phải phù hợp với điều kiện ở Lý Sơn, đó là cố gắng bảo tồn nguyên vẹn những giá trị hiện có, không nên thay đổi nhiều, hạn chế xây dựng những công trình lớn, quy mô; các dự án quy hoạch phát triển du lịch chưa đóng góp thu nhập để bảo vệ môi trường trên đảo.Bên cạnh đó thời gian qua, lượng du khách ra đảo ngày một tăng cùng với ý thức bảo vệ môi trường của người dân địa phương và một số khách du lịch chưa cao, nên tình trạng môi trường trên đảo ngày càng bị ô nhiễm nặng : Nguyên tắc bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành; Nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý và bảo vệ môi trường; Nguyên tắc bảo đảm phát triển bền vững; Nguyên tắc coi trọng tính phòng ngừa; Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. Ngoài ra, Việt Nam có các Hội nghị quốc tế về môi trường như Hội nghị Rio De Janeiro năm 1992. Tại Hội nghị này đã thông qua được chương trình Nghị sự 21, thống nhất các chương trình hành động quốc gia về môi trường ở thế kỷ 21, căn cứ vào đó, tùy đặc điểm của mỗi quốc gia trong từng khu vực mà có chương trình nghị sự riêng. Năm 1998, Việt Nam có chương trình Nghị sự 21. Việt Nam tham gia tích cực vào Hội nghị về biến đổi khí hậu năm 2007. Mục tiêu của Hội nghị đưa ra các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2012, như cắt giảm khí thải công nghiệp, giảm khí CO2 từ phương tiện giao thông. Hội nghị này cũng đưa ra vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu, kêu gọi những nước phát triển đầu tư, hỗ trợ về tài chính cho những nước kém phát triển, nhưng chịu nhiều rủi ro do biến đổi khí hậu. Trên cơ sở của các hội
    15. 30. 22 hoạch để giảm nhẹ hậu quả của thiên tai cũng như chuẩn bị cho ảnh hưởng có thể xảy ra trong tương lai. Trên cơ sở những cảnh báo của cộng đồng quốc tế Việt Nam cần ban hành những luật lệ thích ứng để đối phó với biến đổi khí hậu như Luật phòng chống thiên tai, luật trong tình trạng khẩn cấp, thành lập Bộ khẩn cấp… Ngày 04/3/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong đó xác định Bộ Tài Nguyên và Môi trường là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý tổng hợp về biển và hải đảo. Đây là một văn bản pháp lý đánh dấu bước tiến quan trọng về thể chế quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo cần được phổ biến rộng rãi để triển khai phương thức quản lý tổng hợp trên toàn quốc. Nghị định là cơ sở quan trọng để chính quyền quy hoạch sử dụng hợp lý theo quan điểm tổng hợp vùng bờ nhằm bảo tồn đa dạng sinh học biển nói riêng và sử dụng hợp lý tài nguyên biển nói chung. Việc ban hành Nghị định 25 là một thành tựu đáng kể trong công tác tăng cường thể chế quản lý biển và hải đảo Việt Nam. Phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên biển và ven biển để phục vụ phát triển bền vững cho các quốc gia có biển đã được giới thiệu ở nước ta trong khoảng hơn một thập niên gần đâyvà được tiếp nhận tích cực. Tuy nhiên đây là lần đầu tiên một văn bản pháp quy của Chính phủ được ban hành dành riêng cho nội dung này.Nghị định đã tạo những cơ sở pháp lý quan trọng cho việc triển khai phương thức quản lý tổng hợp trên toàn quốc. Nghị định đã nhìn rõ sự nhìn nhận tầm quan trọng của công tác phân vùng chức năng và huy hoạch sử dụng tài nguyên biển và hải đảo. Đây là một công cụ quan trọng trong việc quyết định thành công hay không của việc áp dụng phương thức quản lý tổng hợp vào thực tế.
    16. 32. 24 1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về môi trường Hoạt động ban hành và áp dụng tiêu chuẩn môi trường Trong hoạt động môi trường, tiêu chuẩn môi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Tiêu chuẩn môi trường vừa là công cụ kỹ thuật, vừa là công cụ pháp lý giúp Nhà nước quản lý môi trường. Vai trò, tầm quan trọng của tiêu chuẩn môi trường được thể hiện ở các khía cạnh sau đây : -Không thực hiện các quy định về đánh giá tác động môi trường như không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn quy định báo cáo đánh giá tác động môi trường, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu ghi tại phiếu thẩm định hoặc giấy phép về môi trường. -Vi phạm các quy định về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên như vi phạm về khai thác, kinh doanh động thực vật quý hiếm; vi phạm về bảo vệ đa dạng đa sinh học và bảo tồn thiên nhiên… -Vi phạm các quy định về xuất, nhập khẩu công nghệ, thiết bị, chất thải, hóa chất độc hại.
    17. 38. 30 -Vi phạm các quy định trong việc bảo quản và sử dụng các chất dễ gây ô nhiễm như vi phạm về phòng tránh sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác vận chuyển dầu khí; vi phạm về quy định bảo vệ chất phóng xạ. -Vi phạm các quy định về vệ sinh công cộng như vi phạm về vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải; vi phạm quy định về tiếng ồn, độ rung… Các hành vi vi phạm pháp luật môi trường nêu trên có thể bị xử lý bằng các biện pháp áp dụng trách nhiệm hành chính, các biện pháp xử lý kỷ luật, biện pháp này được áp dụng đối với những người lợi dụng chức vụ,quyền hạn vi phạm quy định của pháp luật bảo vệ môi trường nhưng chưa đến mức nghiêm trọng), bồi thường thiệt hại (biện pháp này được áp dụng đối với những người vi phạm pháp luật môi trường gây thiệt hại cho nhà nước, tổ chức cá nhân khác) và áp dụng trách nhiệm hình sự (biện pháp này được áp dụng đối với những người vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng). Tuy nhiên quá trình áp dụng các quy định về xử lý vi phạm pháp luật môi trường hiện đang nảy sinh một số vướng mắc sau: -Chưa có sự phân biệt một cách rõ ràng giữa trách nhiệm bồi thường thiệt hại với trách nhiệm khắc phục (khôi phục, làm sạch) tình trạng môi trường bị ô nhiễm. Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương khác nhau có cách hiểu và áp dụng khác nhau đối với hai loại trách nhiệm này. -Mức tiền phạt còn quá thấp so với tính chất và mức độ gây hại của hành vi. Điều này khiến cho mức tác dụng răn đe và trừng trị không cao. Các đối tượng vi phạm pháp luật môi trường sẵn sàng nộp tiền phạt để rồi lại tiếp tục vi phạm pháp luật vì mục đích kiếm lời hoặc trốn tránh trách nhiệm bảo vệ môi trường. -Đội ngũ cán bộ xử lý vi phạm pháp luật môi trường quá mỏng, cộng với điều kiện về cơ sở vật chất, các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác kiểm
    18. 40. 32 quan trọng, bình đẳng với các lĩnh vực khác như công nghiệp, nông nghiệp, khoa học, y tế, quốc phòng… là hoàn toàn sáng tỏ. Tổ chức này cũng là điều kiện cơ bản tạo ra khả năng phản ứng nhanh trong khâu xác định nhiệm vụ, ra quyết định và thực thi nó từ cấp Chính phủ đến Bộ môi trường và các tỉnh thành phố. Nó tạo ra mối quan hệ qua lại, ngang cấp giữa các bộ, ngành,làm tăng hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường đa ngành. Cơ cấu tổ chức cơ quan bảo vệ môi trường Singapore gồm: Bộ môi trường Singapore được thành lập từ năm 1972, do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp điều hành. Đứng đầu Bộ môi trường là Bộ trưởng, dưới Bộ trưởng là các thư ký thường trực và phó thư ký thường trực chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Bộ trưởng trong việc điều hành sự hoạt động của Bộ môi trường. Bộ Môi trường Singapore được tổ chức thành 4 vụ, mỗi vụ lại được tổ chức thành các phòng và các bộ phận chức năng như đã mô tả trong sơ đồ sau đây: +Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Môi trường và các đơn vị trực thuộc: Nhiệm vụ chung: Bộ Môi trường Singapore có nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng và thực hiện các chương trình tổng hợp về sức khỏe cộng đồng bảo vệ môi trường với mức tối thiểu là đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. -Vụ chính sách và quản lý môi trường gồm: 3 phòng với các nhiệm vụ và chức năng như sau: Phòng kiểm soát ô nhiễm: quy hoạch việc kiểm soát ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm nước, không khí và các chất thải công nghiệp độc hại. Phòng nghiên cứu và quy hoạch chiến lược: xây dựng và giám sát chính sách, cảnh báo các vấn đề môi trường cấp bách. Phòng chính sách và môi trường quốc tế: Xác định các chính sách quốc gia về các vấn đề môi trường. -Vụ kỹ thuật môi trường gồm: 3 phòng với các nhiệm vụ và chức năng như:
    19. 41. 33 Phòng tiêu thoát nước: Bảo đảm cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống tiêu thoát nước quốc gia. Phòng quản lý hệ thống cống rãnh. Phòng các dịch vụ kỹ thuật -Vụ quản trị các hoạt động chung gồm: 8 bộ phận chức năng với các nhiệm vụ: Phòng nhân sự. Trung tâm đào tạo môi trường. Phòng hệ thống thông tin máy tính. Bộ phận khởi tố và phụ trách các hợp đồng. Phòng các vấn đề quần chúng. Bộ phận chính sách và hệ thống. Bộ phận kiểm toán nội bộ. -Vụ sức khỏe môi trường và cộng đồng gồm: 8 đơn vị chức năng và có các nhiệm vụ sau: Phòng kiểm soát chất lượng thực phẩm. Phòng sức khỏe môi trường. Phòng kiểm soát côn trùng gây bệnh. Phòng kiểm dịch. Phòng giáo dục cộng đồng. Phòng quản lý hàng rong. Các văn bản luật pháp bảo vệ môi trường chủ yếu của Singapore: Luật môi trường. Luật kiểm soát ô nhiễm nước và nước thải.
    20. 42. 34 Luật về bầu không khí trong lành. Luật nhà máy (quy định về các nhà máy và điều kiện làm việc tại các nhà máy) Luật về dầu. Luật giao thông đường bộ. Tóm lại từ mô hình quản lý và bảo vệ môi trường của Singapore kinh nghiệm cho thấy: Mặc dù diện tích nhỏ, dân số ít…những mang lại cho Singapore nhiều lợi thế để có được một tổ chức gọn nhẹ, dễ triển khai các hoạt động kiểm soát và bảo vệ môi trường. Dân số có mức sống khá cao và số lượng ít, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, tuyên truyền…về nhận thức môi trường. Nhờ có diện tích nhỏ, phân cấp hành chính đơn giản, các cơ quan và đơn vị chức năng bảo vệ môi trường của Singapore cũng dễ dàng tổ chức điều hành và kiểm soát hoạt động của môi trường. Cũng do diện tích nhỏ nên mô hình các cơ quan bảo vệ môi trường cấp trung ương và địa phương của Singapore là một, do đó có được sự đồng thuận và thống nhất trong việc định ra và thực thi chiến lược môi trường, tránh được sự bất cập giữa các cấp, giữa Trung ương và địa phương. Luật pháp Singapore rất chú trọng tới khía cạnh môi trường, không những khuyến khích các cá nhân thal gia thực hiện chiến lược môi trường quốc gia mà còn có khả năng cưỡng chế và bắt buộc tuân thủ Luật môi trường cao. Đây cũng là điểm mạnh giúp Singapore có được môi trường trong lành như hiện nay. -Kinh nghiệm của Malayxia: +Cơ quan bảo vệ môi trường của Malayxia Malayxia là một trong số ít các quốc gia có cơ quan bảo vệ môi trường trực thuộc bộ kiêm nhiệm.
    21. 43. 35 Khác với hình thái mà chúng ta vừa xem xét ở trân, trong hình thái cơ quan bảo vệ môi trường trực thuộc bộ kiêm nhiệm khó tạo ra được khả năng thích ứng trong quá trình xác định nhiệm vụ, ra quyết định của các cơ quan cấp trên của cơ quan này. Malayxia với diện tích 392.750 km2 dành khoảng 0.9% GDP cho các hoạt động môi trường, chủ yếu để đối phó với các nạn trượt lở đá, lũ lụt, ô nhiễm không khí do công nghiệp,giao thông và cháy rừng, ô nhiễm nguồn nước. +Cơ cấu tổ chức: Cơ quan bảo vệ môi trường của Malayxia là Bộ kKoa học Công nghệ và Môi trường, gồm Cục môi trường và Hội đồng chất lượng môi trường. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường do một bộ trưởng đứng đầu. Giúp việc cho Bộ trưởng là một thứ trưởng và một tổng thư ký. Bộ bao gồm 12 đơn vị, trong đó có 4 trung tâm, 6 cơ quan chức năng và một Cục Môi trường. Cục Môi trường do 1 Cục trưởng đứng đầu điều hành 5 nhóm công việc. Mỗi nhóm công việc lại được chia thành các đơn vị tùy theo công việc, chức năng và nhiệm vụ. Hội đồng chất lượng môi trường là một cơ quan do Chính phủ thành lập ngày 12/4/1977 với các thành viên thuộc các Viện nghiên cứu, cơ quan Chính phủ, tổ chức liên bang, tổ chức công nghiệp, tổ chức phi chính phủ do Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ Môi trường chỉ định. Cục trưởng cục Môi trường kiêm giữ chức Tổng thư ký Hội đồng. +Chức năng nhiệm vụ: Cục môi trường có nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật về chất lượng môi trường và bảo vệ tính duy nhất, đa dạng chất lượng môi trường theo hướng duy trì sức khỏe, sự thịnh vượng và an ninh cho
    22. 45. 37 -Nước thải sinh hoạt và công nghiệp. -Kiểm soát hàm lượng chì trong khí thải của xe máy. -Tiếng ồn. -Chất thải. -Thiết bị xử lý chất thải. Và các văn bản cụ thể về các ngành: quy hoạch và sử dụng đất, nông nghiệp, khai thác mỏ, ô nhiễm biển. -Kinh nghiệm của Thái Lan: +Cơ quan Bảo vệ môi trường của Thái Lan Thái Lan là một quốc gia ở Đông Nam Á có diện tích 514.000Km2 với 3.129km đường bờ biển. Dân số Thái Lan là 60 triệu người tăng 1.3% năm, dân đô thị chỉ chiếm 20%, dân số trong diện đói nghèo là 13% và có tới 81% số dân được hưởng nước sạch. Đơn vị quản lý Hành chính của Thái Lan là tỉnh với 67 đơn vị. Hiện nay, do phát triển kinh tế nhanh với ngành mũi nhọn và du lịch, Thái Lan đang gặp phải nhiều vấn đề môi trường mà đặc biệt nghiêm trọng là nạn hạn hán và cạn kiệt nước ngầm. Ngoài ra, còn có các nguy cơ khác như ô nhiễm không khí do giao thông, ô nhiễm nước, nạn phá rừng và săn bắn trái phép. Mỗi năm Thái lan thường dùng khoảng 0.8% GDP để chi cho các hoạt động của môi trường. +Cơ cấu tổ chức: Ngày 24/4/1979, Bộ khoa học và công nghệ năng lượng là tiền thân của Bộ khoa học công nghệ môi trường của Thái Lan được thành lập với quyền hạn là xây dựng chính sách và kế hoạch thực hiện, phát triển công tác khoa học và công nghệ. Đến năm 1992, quyền hạn này được mở rộng gồm cả việc bảo về và quản lý môi trường và Bộ được đổi tên thành Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường như ngày nay.
    23. 47. 39 -Phối hợp với các cơ quan của Chính phủ và các cơ quan khác trong việc bảo tồn năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng an toàn và bền vững. +Các văn bản pháp luật về Bảo vệ môi trường chủ yếu của Thái Lan: -Luật hàng hải trong giao thông đường thủy năm 1913 của Thái Lan. -Luật bảo tồn loài voi hoang dã năm 1921 (ban hành lần thứ 2 năm 1960). – Luật bảo vệ rừng quốc gia năm 1961. -Luật bảo lưu rừng năm 1964. -Luật khoáng sản năm 1967. – Luật chất độc hại năm 1967 (sửa đổi năm 1973). – Luật quy hoạch đô thị năm 1975. – Luật quy hoạch đất đai dành cho nông nghiệp năm 1975. – Luật ngăn chặn sự va chạm của tàu thuyền năm 1979. – Luật kiểm soát các công trình xây dựng năm 1979 – Thông báo cuả Bộ Công nghiệp về thu gom và xử lý chất thải độc hại năm 1982. -Thông báo của Bộ Công nghiệp về sản xuất và sử dụng chất thải độc hại năm 1982. – Luật đánh bắt cá, sửa đổi năm 1985. -Thông báo của Bộ Công nghiệp về rác thải của các nhà máy năm 1988. -Luật về rừng năm 1947. -Luật dầu lửa năm 1971. -Luật tăng cường và bảo vệ chất lượng môi trường quốc gia năm 1992.
    24. 48. 40 -Các thông báo của Cục Môi trường về các hình thức quy mô của các dự án hoặc hoạt động của các cơ quan Chính phủ, các doanh nghiệp nhà nước hoặc cá nhân để chuẩn bị báo cáo đánh giá tác động môi trường 1992. -Luật nhà máy năm 1992. -Luật sức khỏe năm 1992. -Luật bảo tồn và giữ gìn thế giới hoang dã năm 1992. -Luật trồng rừng năm 1992. -Luật về nước ngầm năm 1977. -Luật xúc tiến đầu tư. -Luật quyền lực của nhà nước trong nông nghiệp. -Các quy định về ngăn chặn và xử lý ô nhiễm dầu. -Luật về các di tích cổ, đồ cổ, tranh cổ và bảo tàng quốc gia. -Kinh nghiệm bảo vệ môi trường của Trung Quốc: Trung Quốc là quốc gia có diện tích lơn nhất Châu Á có 23 tỉnh đặc khu với tổng diện tích tự nhiên 9.596.960km2 , có đường biên giới chung với 15 quốc gia và 15.500km đường bờ biển. Trung Quốc là nước có dân số đông nhất thế giới với 1.215 tỷ người. Trong đó, dân đô thị chiếm 31%, dân số trong diện đói nghèo tuy chỉ chiếm 7% nhưng cũng là tỷ lệ khá lớn (khoảng 85 triệu người), tỷ lệ dân được sử dụng nước sạch là 90% và tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,1%/năm. GDP năm 2000 của Trung Quốc đạt 1.711 tỷ USD với tỷ lệ trong cơ cấu kinh tế các ngành như sau: Ngành công nghiệp 48.4%, ngành nông nghiệp là 20,5% và dịch vụ là 31,1%. Trung Quốc là nước có tổ chức cơ quan bảo vệ môi trường là một cơ quan ngang Bộ trực thuộc Chính phủ. Hiện trên Thế giới có 16% các nuwocs đang tổ chức hình thức này như Trung Quốc, Mỹ, Anh…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tồn Tại Trong Phân Định Chức Năng Qlnn Về Mt Một Số Lĩnh Vực Và Đề Xuất Giải Pháp Tăng Hiệu Quả Ql
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • #1 Giới Thiệu Về Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Việt Nam
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư Công Tp Hà Nội, Hay
  • Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Đầu Tư
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Luận Văn:quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Tại Tỉnh Quảng Ngãi trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100