Đề Xuất 2/2023 # Lao Động Đặc Thù Là Gì Theo Quy Định? # Top 11 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Lao Động Đặc Thù Là Gì Theo Quy Định? # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lao Động Đặc Thù Là Gì Theo Quy Định? mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cháu là Nguyễn Thu Hằng, hiện đang là học sinh cấp 3 ở Thái Nguyên. Cháu rất hay đọc báo lao động. Cháu đọc báo thấy có khái niệm lao động đặc thù. Cháu chưa hiểu rõ khái niệm này lắm. Luật sư có thể giải thích giúp cháu lao động đặc thù là gì? Lao động đặc thù bao gồm những nhóm nào?

Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm về lao động đặc thù. Có quan điểm cho rằng lao động đặc thù là những người lao động chưa đủ năng lực hành vi lao động hoặc bị khuyết tật về thể chất tinh thần.

Quan điểm khác cho rằng lao động đặc thù là những người lao động có đặc điểm riêng về thể lực, trí lực, tâm sinh lí và độ tuổi.

Nhưng hiểu một cách đơn giản nhất thì lao động đặc thù là lao động có đặc điểm riêng về thể chất, tinh thần, tâm sinh lý.

Đặc điểm của lao động đặc thù?

– Thể chất: lao động đặc thù có sức khỏe kém, không đủ hoặc chưa đủ để tham gia vào quan hệ lao động. Một số khác thì bị khiếm khuyết bôj phận, chức năng nào đó khiến cho họ bị suy giảm khả năng lao động.

– Tinh thần, trí tuệ: Đây là nhóm đối tượng có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi bị hạn chế . Họ thường bị ảnh hưởng của phong tục, tập quán, truyền thống trong lao động.

– Tâm sinh lý: thường biểu hiện về mặt giới tính. Ví dụ như lao động nữ còn có thiên chức làm mẹ, làm vợ, nuôi dưỡng và chăm sóc con cái. Nhóm khac cần có điều kiện để phát triển năng lực pháp luật, năng lực hành vi.

Phân loại lao động đặc thù?

Lao động đặc thù bao gồm các nhóm sau:

– Lao động nữ là người lao động có giới tính là nữ, đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động có giao kết hợp đồng lao động.

– Lao động chưa thành niên (là người lao động dưới 18 tuổi có khả năng lao động, giao kết hợp đồng lao động),

– Lao động cao tuổi: là người lao động đã hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng lao động.

– Lao động khuyết tật: là người lao động khiếm khuyết một phần hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng, biểu hiện dưới dạng tật khiến cho sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn.

Đối với mỗi nhóm trong lao động đặc thù pháp có quy định và sự điều chỉnh riêng được thể hiện trong Chương XI – Bộ Luật lao động 2012. Đặc biệt đối với nhóm lao động khuyết tật trước đây thường quy định rải rác tại các điều khác nhau nhưng từ khi có Bộ Luật lao động 2012, nhóm lao động khuyết tật có sự điều chỉnh riêng thành một mục trong bộ luật và còn được quy định tại Luật người khuyết tật năm 2010.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, anh/chị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 19006557 để được tư vấn.

Em là Mai Thanh Phương, năm nay 17 tuổi. Quên ở Đồng Nai. Luật sư có thể cho em biết những công việc mà pháp luật cấm sử dụng người chưa thành niên là những công việc nào? Nếu như những nơi sử dụng người chưa thành niên làm công việc cấm thì xử lí như thế nào?

Cảm ơn em đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của em chúng tôi xin trả lời như sau:

Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới 18 tuổi. Pháp luật có quy định người sử dụng lao động được sử dụng người chưa thành niên vào làm việc. Tuy nhiên, không phải công việc nào cũng được sử dụng lao động chưa thành niên mà chỉ trong những công việc nhất định, phù hợp với sức khỏe của người chưa thành niên.

Thứ nhất: Công việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên:

Căn cứ Khoản 1 Điều 165 Bộ Luật lao động 2012: “1. Cấm sử dụng người chưa thành niên làm các công việc sau đây:

a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;

b) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;

c) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;

d) Phá dỡ các công trình xây dựng;

đ) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;

e) Lặn biển, đánh bắt cá xa bờ;

g) Công việc khác gây tổn hại cho sức khoẻ, an toàn hoặc đạo đức của người chưa thành niên”.

Pháp luật có quy định cấm như vậy nhằm mục đích đảm bảo sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên, đảm bảo cho họ có thời gian được học văn hóa.

Thứ hai: Hình thức xử lí khi sử dụng lao động chưa thành niên làm công việc cấm sử dụng:

Những trường hợp vi phạm quy định khi sử dụng lao động chưa thành niên làm công việc cấm sử dụng thì bị xử phạt vi phạ hành chính theo quy định Khoản 3 Điều 19 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, tại nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật lao động;

Như vậy khi sử dụng người chưa thành niên làm công việc bị cấm sử dụng thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, em có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Quy Định An Toàn Lao Động Trong Xây Dựng Hiện Hành

An toàn lao động trong xây dựng là điều luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu. Đây là trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và công nhân tham gia xây dựng. Để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa sự cố làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tham gia thi công, tài sản, trang thiết bị xây dựng.

Khoản 1 điều 3 Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định:  “An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không làm suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.” 

Quy định an toàn lao động trong xây dựng

Trách nhiệm an toàn lao động xây dựng của chủ đầu tư

Theo thông tư 04/2017/TT-BXD, chủ đầu tư công trình xây dựng có trách nhiệm:

Chấp nhận hồ sơ an toàn lao động trong thi công của nhà thầu.

Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công tác đảm bảo an toàn thi công do nhà thầu thực hiện.

Phân công, thông báo cho người có năng lực, nhận nhiệm vụ giám sát theo quy định. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công nếu phát hiện sự cố vi phạm quy định an toàn lao động.

Phối hợp cùng nhà thầu áp dụng biện pháp an toàn lao động, giải quyết sự cố phát sinh và khắc phục hậu quả.

Chỉ đạo khai báo sự cố an toàn lao động cho cơ quan có thẩm quyền.

Chủ đầu tư có quyền chuyển giao một hoặc một số trách nhiệm bằng hợp đồng trong trường hợp ký kết hợp đồng tổng thầu bao gồm thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công. Trong đó:

Chủ đầu tư được trao quyền tổng thầu một hoặc một số trách nhiệm quản lý an toàn lao động trong công trường xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng và thực hiện công tác quản lý an toàn lao động. 

Tổng thầu: thực hiện quản lý công tác an toàn lao động theo thỏa thuận với chủ đầu tư. 

Trách nhiệm quản lý an toàn xây dựng của nhà thầu

Theo Luật xây dựng 2013 và Thông tư 04/2017-TT-BXD, trách nhiệm của nhà thầu bao gồm:

Đề xuất, áp dụng biện pháp an toàn thi công lao động cho con người, máy móc, tài sản, toàn bộ công trình. 

Thành lập bộ phận quản lý

an toàn lao động trong xây dựng

theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

Kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động xây dựng.

Lập kế hoạch thi công riêng với những công việc đặc thù có nguy cơ mất an toàn lao động xây dựng cao.

Tạm dừng và áp dụng biện pháp khắc phục trong trường hợp xảy ra sự cố, nguy cơ gây tai nạn lao động.

Báo cáo cho chủ đầu tư, đơn vị có thẩm quyền về kết quả thực hiện công tác quản lý

an toàn lao động xây dựng

theo quy định.

Quy định trách nhiệm của đội quản lý an toàn lao động

Đối với kỹ sư giám sát, bộ phận quản lý an toàn lao động thi công của nhà thầu có trách nhiệm:

Thực hiện biện pháp an toàn lao động được lên chủ đầu tư lên kế hoạch và chấp thuận.

Hướng dẫn người lao động về nguy hiểm, biện pháp an toàn không thi công xây dựng.

Yêu cầu và giám sát, quản lý số người lao động áp dụng biện pháp đảm bảo an toàn.

Áp dụng biện pháp an toàn, xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm quy định an toàn lao động.

Tạm dừng thi công khi phát hiện sự cố, nguy cơ gây mất an toàn lao động cao.

Đình chỉ người lao động không tuân thủ hoặc vi phạm biện pháp đảm bảo an toàn trong xây dựng.

Chủ động tham gia hỗ trợ, khắc phục sự cố, tai nạn làm mất an toàn lao động.

Trách nhiệm người lao động tham gia thi công xây dựng

Người lao động làm việc tại công trường có trách nhiệm:

Chấp hành quy định, yêu cầu về vệ sinh, an toàn lao động.

Tuân thủ pháp luật nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị an toàn, vệ sinh khi thực hiện các công việc, nhiệm vụ.

Bắt buộc tham gia các lớp, khóa huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động trước khi nhận công việc, sử dụng các máy móc, thiết bị đặc thù yêu cầu cao về an toàn, vệ sinh lao động.

Ngăn chặn, khắc phục các sự cố, nguy cơ làm ảnh hưởng đến vệ sinh, an toàn lao động, hành vi vi phạm, trái quy định tại nơi làm việc.

Báo cáo kịp thời khi phát hiện tai nạn, sự cố, tai nạn lao động cho người có trách nhiệm, thẩm quyền.

Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn, sự cố.

Từ chối thực hiện nhiệm vụ khi nhận thấy không đảm bảo an toàn lao động và báo cáo lên người phụ trách nhưng không được giải quyết theo đúng quy định.

Chỉ thực hiện công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động sau khi được tập huấn theo quy định.

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng

Để đảm bảo an toàn cho trong quá trình thi công xây dựng, các biện pháp áp dụng phải được lập kế hoạch và thiết kế phù hợp với quy chuẩn chung. Các đối tượng áp dụng bao gồm kỹ sư giám sát và toàn bộ công nhân. 

Đối với đơn vị thi công

Thành lập Ban chỉ huy, giám sát đủ năng lực theo từng cấp công trình. 

Thành lập bộ an phận an toàn hoặc cá nhân chịu trách nhiệm giám sát an toàn xây dựng có kinh nghiệm, kiến thức về quy chuẩn

an toàn lao động  xây dựng.

Đối với các công trình nhiều nhà thầu cần có Ban an toàn chung.

Đối với người lao động

Để đảm bảo an toàn, tránh sự cố ngoài ý muốn, người lao động cần tuân thủ:

Đủ điều kiện thao gia lao động bao gồm độ tuổi, chứng nhận sức khỏe, giấy tờ khám định kỳ hàng năm.

Được đào tạo đầy đủ kiến thức, kĩ năng về vệ sinh và an toàn lao động. Cấp thẻ an toàn khi tham gia làm việc đặc thù, yêu cầu cao về an toàn xây dựng.

Trang bị đầy đủ thiết bị, trang phục bảo vệ an toàn theo đúng quy định về ngành nghề.

Treo băng rôn, khẩu hiệu về an toàn lao động tại công trường xây dựng.

Khu vực thi công

Công trường xây dựng cần phải gọn gàng, hạn chế tối đa các yếu tố gây nguy hiểm, dẫn đến tai nạn trong quá trình làm việc. Dọn dẹp, sắp xếp gọn gàng và tránh những vật nhọn, thiết bị dụng cụ không cần thiết, ổ cắm điện không đảm bảo chất lượng… trong khu vực thi công.

Đặt biển, quy định về an toàn lao động tại khu vực dễ thấy, nhiều người qua lại. Ở những khu vực có nguy cơ nguy hiểm cao, cần bố trí người đứng nhắc nhở, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây tai nạn cho người lao động, người dân xung quanh.

Thiết bị bảo hộ cá nhân

Máy móc thiết bị thi công đảm bảo tiêu chuẩn

Máy móc, thiết bị phục vụ quá trình thi công xây dựng cần được kiểm tra cẩn thận. Theo đó, tất cả phải đảm bảo an toàn lao động và kiểm định, đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trong quá trình hoạt động, cần đảm bảo vận hành máy móc, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn và áp dụng đồng thời các biện pháp đảm bảo, hạn chế mọi sự cố có thể diễn ra.

Trong một số trước hợp sau đây, chủ đầu tư, nhà thầu cần chú ý cách xử lý:

Thiết bị thi công vượt ngoài phạm vi xây dựng như đã đăng ký: Chủ đầu tư cần áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cho thiết bị, con người. Hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến con người, máy móc bên trong và ngoài công trình xây dựng.

Đặt thiết bị, máy móc ngoài phạm vi công trường trong trường hợp bất khả kháng: Phải được sự thông qua và cho phép cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa phương.

Lên kế hoạch khắc phục sự cố

Nguy cơ xảy ra tai nạn, bệnh nghề nghiệp trong xây dựng là rất cao. Bởi vậy, các chủ đầu tư cần dự trù và xây dựng phương án khắc phục sự cố tối ưu, nhanh chóng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động. Đồng thời giảm thiểu thiệt hại về người và của, cũng như không làm mất uy tín của đơn vị.

Quy Định Về An Toàn Lao Động Khi Hàn Cắt Oxy – Gas

MAI DƯƠNG – An toàn lao động khi hàn là vấn đề rất quan trong đối với bất kỳ người nào làm việc trong lĩnh vực này. Để đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như trong môi trường làm việc chung, chúng ta cần phải nắm rõ những quy định cần thiết.

Trước khi làm việc

1. Những người hội đủ các điều kiện sau được làm công việc hàn hơi, cắt

– Trong độ tuổi lao động qui định của nhà nước.

– Đã qua kiểm tra sức khỏe bởi cơ quan y tế.

– Được đào tạo chuyên môn và có chứng chỉ kèm theo, được huấn luyện BHLĐ và được cấp thẻ an toàn.

2. Người thợ hàn, cắt phải sử dụng đúng và đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân gồm quần áo vải bạt, mũ vải, ghệt vải bạt, giầy da lộn cao cổ, mũ mềm hoặc cứng, khẩu trang, dây đai an toàn (khi làm việc trên cao ở chỗ chênh vênh).

3. Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, kiểm tra tình trạng nước, cát, bình cứu hỏa và khu vực hàn.

4. Chuẩn bị nước để làm nguội mỏ hàn.

5. Kiểm tra tình trạng hoàn hảo của

– Các chỗ nối ống cao su với mỏ hàn và bộ giảm áp (dùng nước xà phòng chứ không dùng lửa hơ).

– Mỏ hàn, bộ giảm áp và các ống cao su dẫn khí (cấm sử dụng ống cao su đã hư hỏng hoặc dùng băng dính dán chỗ bị thủng trên ống).

– Sự lưu thông của miệng phun mỏ hàn.

– Sự lưu thông của ống dẫn ôxy và ống dẫn axetylen.

– Không lắp lẫn ống cao su dẫn khí axetylen vào chai ôxy hoặc ngược lại (ống màu đỏ dẫn axetylen, ống màu đen dẫn ôxy) hoặc áp kế của chai axetylen vào chai ôxy hoặc ngược lại. Nếu phát hiện thấy các điều đó phải loại trừ ngay.

6. Chai ôxy và chai axetylen phải đặt ở tư thế đứng, dùng xích hoặc vòng kẹp gắn vào tường để giữ chai không đổ. Cấm không được để các chai chứa khí trên trục đường vận chuyển của xí nghiệp. Ở những nơi để chai phải treo biển “tránh dầu mỡ “. Các chai này phải đặt xa đuờng dây điện, xa các thiết bị khác ít nhất 1 mét và cách xa các nguồn nhiệt như lò rèn, lò sấy ít nhất là 5 mét.

7. Không dùng búa hoặc các dụng cụ phát ra tia lửa để gõ vào nắp chai chứa khí. Trường hợp không mở được nắp thì phải gửi trả chai về nhà máy nạp khí. Không tự ý tìm cách mở. Sau khi đã mở nắp chai phải kiểm tra xem có vết dầu mỡ bám trên đầu chai không. Không được để dầu mỡ bám dính vào chai.

8. Trước khi lắp bộ giảm áp vào chai phải:

– Kiểrn tra lại tình hình ren của ống cút lắp bộ giảm áp.

– Mở van chai ra 1/4 hoặc l/2 vòng quay của van để xịt thông các bụi bặm bám ở van. Khi xịt không được đứng đối diện với miệng thoát của van mà phải đứng tránh về một bên. Sau khi đã thông van thì chỉ dùng tay vặn khóa van mà không dùng chìa khóa nữa.

9. Không sử dụng bộ giảm áp đã chờn ren hoặc trong tình trạng không hoàn hảo. Nghiêm cấm tiến hành hàn khi chai ôxy không có bộ giảm áp.

Việc lắp bộ giảm áp vào chai phải do người thợ chính tiến hành làm. Chìa khóa vặn tháo phải luôn luôn ở trong túi người dó.

Khi đã lắp xong bộ giảm áp vào chai, nếu thấy có khí xì ra thì phải dùng chìa vặn khóa van chai lại rồi rnới được thay đệm lót.

10. Khi mở van chai axetylen phải dùng loại chìa khoá vặn chuyên dùng. Trong thời gian làm việc chìa khoá này phải thường xuyên treo ớ cổ chai.

Trong lúc làm việc

1. Khi đốt mỏ hàn, đầu tiên phải mớ khóa dẫn ôxy ra 1/4 hoặc 1/2 vòng, sau đó mới mở khóa dẫn axetylen. Sau khi đã mở cả hai khóa cho xịt ra chốc lát thì mới được châm lửa mỏ hàn.

2. Khi châm lửa mỏ hàn phải dùng diêm quẹt lửa chuyên dùng, cấm châm bằng cách dí mỏ hàn vào một chi tiết kim loại nào đó đang nóng đỏ.

3. Khi tiến hành hàn, cắt không được quàng ống cao su dẫn khí vào cổ, vào vai, kẹp vào chân, cuộn tròn hoặc bẻ gập ống, xoắn ống, không được để ống dính dầu mỡ, không được để ống chạm đường dây điện hay ở gần các nguồn nhiệt.

4. Chiều dài của ống dẫn khí không được dài quá 20m. Trong điều kiện làm công việc hàn sửa chữa, lắp ráp cho phép dùng ống dài đến 40m, nhưng khi cần nối ống thì ở chỗ nối đó phải dùng ống đệm lồng lót vào trong và hai đầu phải dùng kẹp cơ khí kẹp chặt. Chiều dài của đoạn nối phải từ 3m trở lên và chỉ được nối hai mối mà thôi. Cấm sử dụng bất kỳ kiểu nối nào khác. Cấm gắn vào ống mềm các chạc hai, chạc ba, để phân nhánh cấp khí đồng thời cho một số mỏ hàn, mỏ cắt khi hàn thủ công (hàn bằng tay).

5. Khi mỏ hàn, mỏ cắt đang cháy, không được mang chúng ra khỏi khu vực làm việc dành riêng cho thợ hàn-cắt khi tiến hành hàn, cắt trên cao, cấm mang mỏ hàn đang cháy leo lên thang.

6. Khi nghỉ giải lao dù chỉ trong chốc lát phải tắt lửa mỏ hàn, mỏ cắt và đóng núm cung cấp khí ở mỏ hàn, mỏ cắt để đề phòng hiện tượng “nuốt lửa” xảy ra khi người thợ bỏ đi nơi khác.

Khi nghỉ lâu (giao ca, ăn trưa) ngoài việc tắt lửa mỏ hàn, mỏ cắt như trên, còn phải khóa van ở chai ôxy và chai axetylen đồng thời núm vặn ở bộ phận giảm áp phải nới ra hết cỡ nén của lò xo trong bộ giảm áp.

7. Khi thấy mỏ hàn nóng quá thì phải tắt lửa mỏ hàn, nhúng đầu mỏ hàn vào chậu nước sạch, chờ nguội hẳn mới được làm việc lại.

8. Cấm

– Tiến hành hàn khi vừa đốt mỏ hàn lên mà thấy ở đầu mỏ hàn có hoa đỏ hoặc khi ngọn lửa ở mỏ hàn tạt lại (nuốt lửa).

– Dùng các sợi dây thép thay cho dây đồng đúng cỡ để thông miệng phun đầu mỏ hàn bị tắt.

– Tiến hành sửa chữa mỏ hàn, mỏ cắt, van chai chứa khí cũng như những thiết bị khác ở khu vực đang hàn.

9. Khi phát hiện thấy có khí xì ra ở van chai hoặc ở ống cao su thì phải báo cho quản đốc phân xưởng biết để đình chỉ các công viêc có ngọn lửa trần ở các khu vực lân cận, đồng thời mang chai bị xì đó ra khu vực qui định.

10. Khi mở van chai, điều chỉnh áp suất khí, cấm không được hút thuốc, quẹt diêm.

11. Khi thấy bộ giảm áp ở chai ôxy có hiện tượng bị tắc thì phải dùng nước sạch đun nóng để hơ. Không dùng lửa để sấy nóng.

l2. Khi tiến hành hàn, cắt trong các thể tích kín, phải đốt mỏ hàn, mỏ cắt từ phía ngoài mang vào, không được vào trong đó rồi mới châm lửa.

13. Khi tiến hành hàn, cắt trong các gian nhà có sàn bằng gỗ hoặc vật liệu dễ cháy thì phải dùng các tấm tôn, amiăng che phủ cẩn thận.

14. Khi tiến hành hàn, cắt trên cao ở chỗ chênh vênh (trên 1,5m) phải sử dụng dây đai an toàn.

15. Khi tiến hành hàn, cắt các thùng chứa xăng dầu và các chất lỏng dễ cháy khác phải được giám đốc nhà máy cho phép, đồng thời phải dùng dung dịch 5-10% xút ăn da để súc rửa. Sau đó dùng nước nóng súc rửa lại, chờ bay hơi hết mới được thực hiện. Trường hợp hàn, cắt trong các thể tích kín có cửa, nắp thì cửa, nắp đó phải mở ra phía ngoài.

16. Không được phép tiến hành hàn, cắt các thùng chứa, thiết bị đường ống… khi trong chúng còn tồn tại một áp suất hơi khí hoặc chất lỏng.

17. Khi tiến hành hàn, cắt bên trong các thể tích kín phải đeo mặt nạ phòng độc và thực hiện thông gió trao đổi không khí. Nếu nhiệt độ ở nơi làm việc từ 40-50oC thì phải làm, việc luân phiên nhau mỗi người không quá 20 phút trong đó, sau mỗi phiên phải ra ngoài nghỉ ngơi ít nhất 20 phút mới vào làm việc lại.

18. Các chai ôxy khi đem tới nhà máy nạp phải chừa lại một áp suất không nhỏ hơn 0,5kg/cm2, còn các chai axetylen hòa tan phải chừa lại một áp suất không nhỏ hơn trị số trong bảng sau:

Nhiệt độ Dưới 00C Từ 0-150C Từ 12-250C Từ 25-350C

Áp suất tối thiểu phải chừa lại trong chai (kg/cm2) 0,5 1,0 2,0 3,0

19. ở khoảng cách ngắn dưới 10m cho phép dịch chuyển chai bằng cách vần nó ở tư thế đứng bằng tay, không được mang găng tay. Khi vận chuyển nội bộ trong phân xưởng ở cự ly trên 10m phải dùng xe chuyên dụng và chai phải được xích lại. Cấm khiêng vác chai ôxy trên vai.

Sau khi làm việc

1. Khi tắt mỏ hàn phải đóng khóa axetylen trước rồi mới đóng van ôxy sau.

2. Sau khi đã tắt mỏ hàn, phải khóa van chai lại, xả hết khí trong ống dẫn, rồi nới hết cỡ nén lò xo cửa bộ giảm áp. Ống cao su và mỏ hàn cuộn tròn lại cho gọn gàng và để vào chỗ qui định, còn bộ giảm áp thì tháo ra để vào ngăn kéo riêng.

3. Đối với máy cắt tự động và bán tự dộng thì phải ngắt nguồn điện, còn ống cao su và mỏ cắt thì không tháo ra mà chỉ việc tách chúng ra khỏi nguồn cung cấp khí.

4. Phải tắt hệ thống gió cục bộ (nếu có).

5. Làm vệ sinh nơi làm việc, sắp xếp lại chỗ làm việc trật tự gọn gàng. Những chi tiết mới hàn xong còn nóng đỏ hoặc còn nóng ấm thì phải xếp lại một chỗ rồi treo bảng “Chú ý, vật đang nóng”.

6. Nếu ca làm việc trước phát hiện thấy những hiện tượng không an toàn hoặc một số chi tiết nào đó của thiết bị sắp hỏng cần thay thế thì phải báo lại cho ca sau biết (ghi vào sổ trực ca) để ca sau khắc phục kịp thời.

Một số điều cần lưu ý

1. Phải căn cứ vào các điều ghi trong “Qui phạm kỹ thuật an toàn các bình chứa áp lực QPVN 2 – 1975 ” để quản lý, bảo dưỡng và sử dụng đúng các chai ôxy, và axêtylen (cùng các chi tiết kỹ thuật kèm theo).

2. Chỉ vận chuyển các chai ôxy bằng phương tiện cơ giới có là xo giảm xóc hay chai được lót kỹ bằng vật liệu mềm. Chai được chồng cao không quá 3 lớp. Khi vận chuyển, chai phải có nắp chụp và các đầu mũ phải xếp quay về một phía, chai được xếp ngang trên phương tiện chuyên chở và có mui (mái) che nắng.

Quy Định An Toàn Lao Động Trong Xây Dựng Hiện Hành 2022

An toàn lao động trong xây dựng là điều luôn được chú trọng và quan tâm hàng đầu. Đây là trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và công nhân tham gia xây dựng. Để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa sự cố làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tham gia thi công, tài sản, trang thiết bị xây dựng.

An toàn xây dựng là gì?

Khoản 1 điều 3 Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định: “An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không làm suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.”

Quy định an toàn lao động trong xây dựng

Theo thông tư 04/2017/TT-BXD, chủ đầu tư công trình xây dựng có trách nhiệm:

Chấp nhận hồ sơ an toàn lao động trong thi công của nhà thầu.

Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công tác đảm bảo an toàn thi công do nhà thầu thực hiện.

Phân công, thông báo cho người có năng lực, nhận nhiệm vụ giám sát theo quy định. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công nếu phát hiện sự cố vi phạm quy định an toàn lao động.

Phối hợp cùng nhà thầu áp dụng biện pháp an toàn lao động, giải quyết sự cố phát sinh và khắc phục hậu quả.

Chỉ đạo khai báo sự cố an toàn lao động cho cơ quan có thẩm quyền.

Chủ đầu tư có quyền chuyển giao một hoặc một số trách nhiệm bằng hợp đồng trong trường hợp ký kết hợp đồng tổng thầu bao gồm thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công. Trong đó:

Chủ đầu tư được trao quyền tổng thầu một hoặc một số trách nhiệm quản lý an toàn lao động trong công trường xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng và thực hiện công tác quản lý an toàn lao động.

Tổng thầu: thực hiện quản lý công tác an toàn lao động theo thỏa thuận với chủ đầu tư.

Theo Luật xây dựng 2013 và Thông tư 04/2017-TT-BXD, trách nhiệm của nhà thầu bao gồm:

Đề xuất, áp dụng biện pháp an toàn thi công lao động cho con người, máy móc, tài sản, toàn bộ công trình.

Thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động trong xây dựng theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

Kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động xây dựng.

Lập kế hoạch thi công riêng với những công việc đặc thù có nguy cơ mất an toàn lao động xây dựng cao.

Tạm dừng và áp dụng biện pháp khắc phục trong trường hợp xảy ra sự cố, nguy cơ gây tai nạn lao động.

Báo cáo cho chủ đầu tư, đơn vị có thẩm quyền về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn lao động xây dựng theo quy định.

Đối với kỹ sư giám sát, bộ phận quản lý an toàn lao động thi công của nhà thầu có trách nhiệm:

Thực hiện biện pháp an toàn lao động được lên chủ đầu tư lên kế hoạch và chấp thuận.

Hướng dẫn người lao động về nguy hiểm, biện pháp an toàn không thi công xây dựng.

Yêu cầu và giám sát, quản lý số người lao động áp dụng biện pháp đảm bảo an toàn.

Áp dụng biện pháp an toàn, xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm quy định an toàn lao động.

Tạm dừng thi công khi phát hiện sự cố, nguy cơ gây mất an toàn lao động cao.

Đình chỉ người lao động không tuân thủ hoặc vi phạm biện pháp đảm bảo an toàn trong xây dựng.

Chủ động tham gia hỗ trợ, khắc phục sự cố, tai nạn làm mất an toàn lao động.

Người lao động làm việc tại công trường có trách nhiệm:

Chấp hành quy định, yêu cầu về vệ sinh, an toàn lao động.

Tuân thủ pháp luật nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị an toàn, vệ sinh khi thực hiện các công việc, nhiệm vụ.

Bắt buộc tham gia các lớp, khóa huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động trước khi nhận công việc, sử dụng các máy móc, thiết bị đặc thù yêu cầu cao về an toàn, vệ sinh lao động.

Ngăn chặn, khắc phục các sự cố, nguy cơ làm ảnh hưởng đến vệ sinh, an toàn lao động, hành vi vi phạm, trái quy định tại nơi làm việc.

Báo cáo kịp thời khi phát hiện tai nạn, sự cố, tai nạn lao động cho người có trách nhiệm, thẩm quyền.

Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn, sự cố.

Từ chối thực hiện nhiệm vụ khi nhận thấy không đảm bảo an toàn lao động và báo cáo lên người phụ trách nhưng không được giải quyết theo đúng quy định.

Chỉ thực hiện công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động sau khi được tập huấn theo quy định.

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng

Để đảm bảo an toàn cho trong quá trình thi công xây dựng, các biện pháp áp dụng phải được lập kế hoạch và thiết kế phù hợp với quy chuẩn chung. Các đối tượng áp dụng bao gồm kỹ sư giám sát và toàn bộ công nhân.

Đơn vị thi công cần thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn xây dựng sau đây:

Thành lập Ban chỉ huy, giám sát đủ năng lực theo từng cấp công trình.

Thành lập bộ an phận an toàn hoặc cá nhân chịu trách nhiệm giám sát an toàn xây dựng có kinh nghiệm, kiến thức về quy chuẩn an toàn lao động xây dựng.

Đối với các công trình nhiều nhà thầu cần có Ban an toàn chung.

Để đảm bảo an toàn, tránh sự cố ngoài ý muốn, người lao động cần tuân thủ:

Đủ điều kiện thao gia lao động bao gồm độ tuổi, chứng nhận sức khỏe, giấy tờ khám định kỳ hàng năm.

Được đào tạo đầy đủ kiến thức, kĩ năng về vệ sinh và an toàn lao động. Cấp thẻ an toàn khi tham gia làm việc đặc thù, yêu cầu cao về an toàn xây dựng.

Trang bị đầy đủ thiết bị, trang phục bảo vệ an toàn theo đúng quy định về ngành nghề.

Treo băng rôn, khẩu hiệu về an toàn lao động tại công trường xây dựng.

Công trường xây dựng cần phải gọn gàng, hạn chế tối đa các yếu tố gây nguy hiểm, dẫn đến tai nạn trong quá trình làm việc. Dọn dẹp, sắp xếp gọn gàng và tránh những vật nhọn, thiết bị dụng cụ không cần thiết, ổ cắm điện không đảm bảo chất lượng… trong khu vực thi công.

Đặt biển, quy định về an toàn lao động tại khu vực dễ thấy, nhiều người qua lại. Ở những khu vực có nguy cơ nguy hiểm cao, cần bố trí người đứng nhắc nhở, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây tai nạn cho người lao động, người dân xung quanh.

Thiết bị bảo hộ cá nhân

Máy móc thiết bị thi công đảm bảo tiêu chuẩn

Máy móc, thiết bị phục vụ quá trình thi công xây dựng cần được kiểm tra cẩn thận. Theo đó, tất cả phải đảm bảo an toàn lao động và kiểm định, đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trong quá trình hoạt động, cần đảm bảo vận hành máy móc, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn và áp dụng đồng thời các biện pháp đảm bảo, hạn chế mọi sự cố có thể diễn ra.

Trong một số trước hợp sau đây, chủ đầu tư, nhà thầu cần chú ý cách xử lý:

Thiết bị thi công vượt ngoài phạm vi xây dựng như đã đăng ký: Chủ đầu tư cần áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cho thiết bị, con người. Hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến con người, máy móc bên trong và ngoài công trình xây dựng.

Đặt thiết bị, máy móc ngoài phạm vi công trường trong trường hợp bất khả kháng: Phải được sự thông qua và cho phép cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa phương.

Lên kế hoạch khắc phục sự cố

Nguy cơ xảy ra tai nạn, bệnh nghề nghiệp trong xây dựng là rất cao. Bởi vậy, các chủ đầu tư cần dự trù và xây dựng phương án khắc phục sự cố tối ưu, nhanh chóng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động. Đồng thời giảm thiểu thiệt hại về người và của, cũng như không làm mất uy tín của đơn vị.

Việc tuân thủ quy định an toàn lao động trong xây dựng luôn là điều tiên quyết. Nó không chỉ đảm bảo an toàn cho người tham gia thi công, máy móc, thiết bị sử dụng mà còn quyết định chất lượng của mọi công trình. Do đó, Nhân Lực Phát Đạt luôn nhắc nhở và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho người lao động của mình về kỹ năng, kiến thức cần thiết theo quy định an toàn lao động.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lao Động Đặc Thù Là Gì Theo Quy Định? trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!