Đề Xuất 2/2023 # Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định # Top 2 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CƠ CẤU TỔ CHỨC HỘI NÔNG DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Cơ quan Hội Nông dân tỉnh là cơ quan chuyên trách của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trong lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và tổ chức các hoạt động của Hội theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam; tham mưu cho Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc lãnh đạo tổ chức Hội và phong trào nông dân tỉnh.

I. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hội Nông dân tỉnh Nam Định: 1. Chức năng:

Cơ quan Hội Nông dân tỉnh là cơ quan chuyên trách của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trong lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và tổ chức các hoạt động của Hội theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam; tham mưu cho Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc lãnh đạo tổ chức Hội và phong trào nông dân tỉnh.

2. Nhiệm vụ:

– Giúp Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh điều hành, giải quyết công việc hàng ngày.

– Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về chủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Hội, phong trào nông dân ở địa phương; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội theo quy định của Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam và các nhiệm vụ do cấp uỷ giao.

– Hướng dẫn, kiểm tra các cấp Hội ở địa phương trong việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành, chương trình, kế hoạch công tác của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Hội Nông dân tỉnh.

– Tập hợp, đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh những tâm tư, nguyện vọng của hội viên, nông dân, kịp thời phản ánh với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh để có chủ trương, biện pháp giải quyết.

– Xây dựng, củng cố tổ chức Hội vững mạnh; chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Hội các cấp. Xây dựng quản lý cơ sở vật chất và các nguồn tài chính bảo đảm điều kiện hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh.

– Tham mưu trong việc quản lý nhân sự, thực hiện chính sách đối với cán bộ, hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam.II. Chức năng, nhiệm vụ của các ban chuyên môn:

1. Ban Tuyên huấn

– Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, xây dựng kế hoạch chỉ đạo và tổng hợp kết quả thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục cán bộ, hội viên nông dân về các chủ trương đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết, chương trình công tác của Hội.

– Thực hiện tốt chương trình phối kết hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng tuyên truyền, giáo dục vận động cán bộ, hội viên, nông dân.

* Nhiệm vụ

– Tham mưu nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của hội viên, nông dân; đề xuất giải pháp đảm bảo quyền và nghĩa vụ của nông dân.

– Tham mưu giúp Ban biên tập xây dựng và tổ chức phát hành cuốn Bản tin nông dân Nam Định hàng quý; duy trì các hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội.

– Tổ chức hướng dẫn các nội dung công tác tuyên truyền, giáo dục của Hội. Vận động cán bộ, hội viên nông dân thực hiện nếp sống văn hoá và xây dựng gia đình nông dân đạt gia đình văn hoá.

– Tham mưu quản lý, khai thác sử dụng trang website của Hội, hệ thống mạng và phối hợp với Văn phòng tham gia vận hành thiết bị công nghệ thông tin của cơ quan.

– Phối hợp với các ngành chức năng thực hiện chương trình phối hợp như: Ban Dân tộc, Tôn giáo, An ninh quốc phòng và Ban tuyên huấn TW Hội; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Quân sự, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Báo Nam Định, Đài phát thanh, truyền hình tỉnh, Sở Thông tin & truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ban Tôn giáo Sở Nội vụ và các đơn vị khác theo sự chỉ đạo của Thường trực.2. Ban Tổ chức – Kiểm tra

– Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tỉnh Hội về công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội; công tác tổ chức bộ máy và cán bộ; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác kiểm tra việc thi hành Điều lệ Hội; giám sát và phản biện xã hội, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; hoà giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên, nông dân.

– Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành chức năng thực hiện tốt công tác tổ chức, kiểm tra.

– Tham mưu giúp Ban T hường vụ giải quyết các đơn thư, khiếu nại, tố cáo của hội viên nông dân; tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nông dân.

– Tham mưu thực hiện, đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ, công chức viên chức cơ quan như: chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

– Tham mưu giúp Ban Thường vụ triển khai các chương trình hành động VSTBPN nông dân tỉnh Nam Định.

– Hướng dẫn việc theo dõi, quản lý, phát triển hội viên; việc thu và sử dụng hội phí, quỹ hội. Tổng hợp, thống kê, lưu trữ tình hình tổ chức Hội (tỉnh, huyện, cơ sở); tham gia tiếp dân theo lịch của UBND tỉnh; hướng dẫn cán bộ, hội viên, nông dân thực hiện pháp lệnh dân chủ ở cơ sở.

– Phối hợp với Ban Tổ chức, Ban Kiểm tra, Trường cán bộ TW Hội; Ban Tổ chức , Ủy ban kiểm tra, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Sở Nội Vụ , T hanh tra tỉnh, Sở Tư pháp , và các đơn vị khác theo chỉ đạo của Thường trực tỉnh Hội.

3. Ban Kinh tế – Xã hội

– Tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và biện pháp vận động nông dân thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế – xã hội theo Nghị quyết TW Hội và của Tỉnh ủy, BCH Hội Nông dân tỉnh.

– Phối kết hợp với các ngành chức năng tổ chức thực hiện các chương trình kinh tế – xã theo chức năng, nhiệm vụ của Hội.

– Tham mưu, đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện kinh tế tập thể, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, các mô hình, các dự án về kinh tế – xã hội của TW và của tỉnh.

– Tham mưu hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết của BCH HND tỉnh về tiếp tục nâng cao vai trò của Hội Nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới.

– Vận động nông dân thực hiện phong trào sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết, giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững.

– Tham mưu triển khai chương trình phối hợp với Ban Kinh tế, Ban Xã hội, Trung tâm môi trường TW Hội; Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở LĐTB&XH, Sở Y Tế, Sở Khoa học & công nghệ, Sở Tài nguyên & Môi trường, Liên minh HTX tỉnh, Sở Giao thông vận tải và các đơn vị khác theo chỉ đạo của Thường trực tỉnh Hội.

4. Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân

– Tham mưu, triển khai và thực hiện công tác dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh.

– Phối hợp các ngành tổ chức dạy nghề, tư vấn việc làm và dịch vụ hỗ trợ cho hội viên nông dân.

– Theo dõi, tổ chức thực hiện và quản lý trực tiếp các dự án 120 (vốn vay từ quỹ quốc gia GQVL) của Hội từ tỉnh tới cơ sở; xây dựng triển khai thực hiện các dự án, đề án của Hội. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện dự án, chỉ đạo việc sơ, tổng kết các dự án, đề án, chương trình theo quy định.

– Triển khai, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác dạy nghề và phối hợp với các Ban, ngành Trung ương và địa phương dạy nghề cho nông dân theo Quyết định 1956 của Thủ tướng chính phủ.

– Tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh triển khai các hoạt động trong quản lý, điều hành, xây dựng và tăng trưởng Quỹ HTND các cấp trong tỉnh.

– Tham mưu, triển khai thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Kế luận 61 của Ban Bí thư.

– Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả Trung tâm dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh Nam Định.

– Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các ngành, doanh nghiệp… tổ chức thực hiện tốt mối liên kết 4 nhà giúp nông dân vay vốn, tập huấn chuyển giao tiến bộ KHKT và dịch vụ vật tư cho sản xuất nông nghiệp.

– Triển khai các chương trình phối hợp với: Trung tâm hỗ trợ nông dân nông thôn, Quỹ HTND, Trường trung cấp dạy nghề TW Hội; Sở LĐTB&XH, Sở Nông nghiệp&PTNT và các nhiệm vụ khác do Thường trực phân công.

5. Văn phòng tổng hợp

– Tham mưu, tổng hợp cho BCH, Ban Thường vụ, Thường trực cơ quan triển khai công tác đảm bảo việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng, đường lối chính sách pháp luật của Nhà nước; đảm bảo cơ sở vật chất, công tác nội vụ của cơ quan hoạt động theo quy định của Nhà nước và của ngành; quản lý, triển khai thực hiện đảm bảo các nguồn lực tài chính của cơ quan, của ngành đáp ứng yêu cầu cho các nội dung công việc của BCH, BTV, cơ quan tỉnh Hội.

– Tổ chức thực hiện, phối hợp với các Ban chuyên môn, các cơ quan, đơn vị thực hiện các quyết định của BTV, BCH, lãnh đạo cơ quan, của ngành về các lĩnh vực xử lý thông tin, soạn thảo văn bản, quản lý tài chính, công tác nội vụ và công tác thi đua, khen thưởng.

* Nhiệm vụ

– Tham mưu xây dựng chương trình công tác của cơ quan hàng tuần, tháng, quý, năm. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chương trình công tác đã được phê duyệt.

– Thực hiện công tác Văn thư, Lưu trữ của ngành và của cơ quan, quản lý công tác quản trị mạng và công nghệ thông tin, quản lý và phát hành các văn bản đi, đến theo đúng quy định. Tham mưu, chuẩn bị các điều kiện cho việc tổ chức các cuộc họp của ngành và của cơ quan.

– Trực tiếp điều hành công tác hành chính, nội vụ, tham mưu giúp Thường trực điều hành thu, chi tài chính theo phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động của ngành;đảm bảo các điều kiện, phương tiện phục vụ cho hoạt động thường trực và các Ban chuyên môn.

– Tham mưu cho Ban Thường vụ xây dựng kế hoạch và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của ngành và của cơ quan.

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo sự uỷ quyền của thường trực; xây dựng cơ bản, quản lý, mua sắm, sửa chữa tài sản và các phương tiện làm việc; dự toán, quyết toán tài chính hàng tháng, quý, năm với ngân sách Nhà nước, đảm bảo công tác bảo vệ trật tự an toàn cơ quan; quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cơ quan; tham mưu cho thường trực về công tác đối ngoại.

– Phối hợp triển khai các chương trình với Văn phòng TW Hội; Ban Dân vận. Văn phòng tỉnh ủy; MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội của tỉnh và các đơn vị khác theo chỉ đạo của Thường trực phân công./.

Hội Nông Dân Tỉnh Ninh Bình

Chức năng nhiệm vụ

Hội Nông dân tỉnh Ninh Bình có chức năng và nhiệm vụ sau: I. Chức năng: 1. Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt. 2. Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước về khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 3. Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân, tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống II. Nhiệm vụ: 1. Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân.

2. Vận động, tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân.

3. Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước ở nông thôn. Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường.

4. Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng cao chất lượng hội viên. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu,  nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

5. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế. Kịp thời phản ánh tâm tư nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân. Thực hiện Pháp lệnh Dân chủ cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nông dân; góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.

6. Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của Đảng, tăng cường hợp tác, trao đổi. học tập kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quảng bá hàng hóa nông sản, văn hóa Việt Nam với tổ chức nông dân, tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới.

 

 

Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam Trang Thông Tin Điện Tử Hội Nông Dân Tỉnh Thanh Hóa

ĐIỀU LỆ HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

Page Content

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM  

Hội Nông dân Việt Nam là đoàn thể chính trị – xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Hội Nông dân Việt Nam tiền thân là Nông hội đỏ, thành lập ngày 14 tháng 10 năm 1930, trải qua các thời kỳ cách mạng luôn trung thành với Đảng và dân tộc. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam là trung tâm, nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin cậy trong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Hội Nông dân Việt Nam tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, xây dựng Hội vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động; nâng cao vai trò đại diện, phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân.

Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm, tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng văn hoá, giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

   

Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 1: Chức năng

      1. Tập hợp, tuyên truyền, giáo dục, vận động hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt.       2. Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh và đời sống.       3. Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 2: Nhiệm vụ       1. Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội. Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân.       2. Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới.       3. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân. Trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn; hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ, đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường.       4. Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng cao chất lượng hội viên. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.       5. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.       – Nắm bắt, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân.       – Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nông dân; tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.       6. Mở rộng hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, tăng cường hợp tác, khai thác nguồn lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quảng bá hàng hoá nông sản, văn hoá Việt Nam với bạn bè quốc tế.

Chương II HỘI VIÊN

Điều 3: Đối tượng và điều kiện trở thành hội viên  2. Uỷ viên ban chấp hành từ cơ sở trở lên đương nhiên là hội viên Hội Nông dân Việt Nam.   Điều 4: Nhiệm vụ của hội viên 1. Chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Hội, sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Ban Thường vụ Trung ương Hội. 2. Gương mẫu và tuyên truyền, vận động nông dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế – xã hội; đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, gia đình văn hoá; thực hiện nghĩa vụ công dân, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 3. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; tuyên truyền, vận động phát triển hội viên; tham gia các hoạt động và phong trào nông dân ở địa phương, xây dựng quỹ hoạt động Hội.   Điều 5: Quyền lợi của hội viên 2. Được Hội hướng dẫn, giúp đỡ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng. 3. Được ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

Chương III NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO HỘI

Điều 6: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động  Hội Nông dân Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội được bầu cử trực tiếp bằng phiếu kín.   Điều 7: Hệ thống tổ chức của Hội Hội Nông dân Việt Nam được tổ chức theo bốn cấp hành chính:       – Trung ương.       – Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).       – Cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh).       – Cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và tương đương).             Điều 8: Đại hội Hội Nông dân các cấp  Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Nông dân Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp là đại hội cấp đó. 1. Số lượng và cơ cấu đại biểu đại hội cấp nào do ban chấp hành cấp trên trực tiếp hướng dẫn và do ban chấp hành cấp đó quyết định. Đại hội chỉ hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) tổng số hội viên (nếu là đại hội toàn thể hội viên) hoặc hai phần ba (2/3) tổng số đại biểu được triệu tập trở lên (nếu là đại hội đại biểu). 2. Đại biểu chính thức của đại hội gồm: Uỷ viên ban chấp hành đương nhiệm của cấp đó, đại biểu do đại hội cấp dưới bầu lên, đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội chỉ định. Số đại biểu chỉ định không quá năm phần trăm (5%) tổng số đại biểu được triệu tập. 4. Nhiệm kỳ Đại hội các cấp là 5 năm. Trường hợp đặc biệt, đại hội nhiệm kỳ có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn thời gian quy định, nhưng không quá một năm và phải được Hội cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.   Điều 9: Ban chấp hành Hội Nông dân các cấp 1. Số lượng và cơ cấu ban chấp hành cấp nào do ban chấp hành Hội cấp trên trực tiếp hướng dẫn và do đại hội cấp đó quyết định. Trong nhiệm kỳ, nếu số lượng uỷ viên ban chấp hành khuyết thì hội nghị ban chấp hành hoặc hội nghị đại biểu bầu bổ sung. Số uỷ viên ban chấp hành được bầu cử bổ sung cấp tỉnh và Trung ương không quá một phần hai (1/2) so với số uỷ viên ban chấp hành do đại hội quyết định; cấp huyện và cấp cơ sở được bổ sung đủ số lượng uỷ viên ban chấp hành mà đại hội đã quyết định (không giới hạn số lần bầu).    2. Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội, ban chấp hành cấp dưới phải được ban chấp hành cấp trên trực tiếp công nhận. Ban chấp hành bầu ban thường vụ, bầu chủ tịch, các phó chủ tịch trong số uỷ viên ban thường vụ. Số lượng và cơ cấu ban thường vụ do ban chấp hành quyết định, tổng số uỷ viên ban thường vụ không quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên ban chấp hành, trường hợp khuyết được bầu bổ sung cho đủ số lượng. Thường trực (không phải là một cấp) gồm chủ tịch, các phó chủ tịch thay mặt ban thường vụ giải quyết công việc giữa hai kỳ hội nghị ban thường vụ theo nghị quyết, chủ trương của ban chấp hành, ban thường vụ. Ban chấp hành bầu chủ nhiệm và ủy viên ủy ban kiểm tra cùng cấp để tham mưu cho ban chấp hành về công tác kiểm tra của Hội. 3. Trường hợp cần thiết, sau khi thống nhất ý kiến với cấp ủy cùng cấp, ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, các chức danh chủ chốt của Hội cấp dưới. Nhiệm kỳ của ban chấp hành, ban thường vụ, các chức danh chủ chốt được chỉ định không nhất thiết đủ 5 năm. 4. Ban Thường vụ Trung ương Hội thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Hội chỉ đạo các cấp Hội tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội và các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội. Ban Thường vụ Trung ương Hội thành lập Văn phòng, các Ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp làm tham mưu, giúp việc. Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố thành lập Văn phòng và các Ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội và cấp ủy tỉnh, thành phố. Cấp huyện và cơ sở phân công cán bộ phụ trách các mặt công tác của Hội, hoặc thành lập các bộ phận, tổ chức kiêm nhiệm giúp việc khi cần. 5. Ban chấp hành từ cấp huyện trở lên họp thường kỳ một năm hai lần, Ban chấp hành cơ sở họp thường kỳ một tháng một lần. Ban thường vụ cấp tỉnh, huyện và cơ sở họp thường kỳ một tháng một lần, Ban Thường vụ Trung ương Hội họp ít nhất ba tháng một lần. Khi cần thiết ban chấp hành, ban thường vụ các cấp họp bất thường. Hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ chỉ hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) số uỷ viên được triệu tập trở lên. Nghị quyết ban chấp hành, ban thường vụ có giá trị khi quá một phần hai (1/2) tổng số uỷ viên ban chấp hành hay ban thường vụ được triệu tập biểu quyết đồng ý. Uỷ viên ban chấp hành nghỉ hưu, nghỉ công tác hoặc chuyển công tác khác đương nhiên không còn là uỷ viên của ban chấp hành. 6. Ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ xin rút khỏi ban chấp hành ở cấp nào do ban chấp hành cấp đó xem xét, đề nghị lên ban thường vụ cấp trên trực tiếp quyết định; đối với ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.       Điều 10: Nhiệm vụ của Ban chấp hành từ cấp huyện trở lên 1. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Hội cấp dưới thực hiện Điều lệ và nghị quyết của Hội; nghiên cứu thi hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt. 2. Phối hợp với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tổ chức hướng dẫn hội viên, nông dân thi đua thực hiện các phong trào phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng nông thôn mới. 3. Chuẩn bị nội dung, nhân sự ban chấp hành và tổ chức đại hội cấp mình khi hết nhiệm kỳ. 4. Xem xét, quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, chấm dứt hoạt động tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp.

Chương IV TỔ CHỨC HỘI Ở CƠ SỞ

Điều 11: Tổ chức cơ sở Hội Tổ chức cơ sở Hội Nông dân là nền tảng của Hội, là nơi trực tiếp giữ mối liên hệ với hội viên, nông dân. Tổ chức cơ sở Hội theo đơn vị xã, phường, thị trấn. Những đơn vị kinh tế nông, lâm trường, hợp tác xã nếu có nhu cầu thành lập tổ chức Hội Nông dân và được Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định thì thành lập tổ chức Hội phù hợp.    Điều 12: Nhiệm vụ của ban chấp hành cơ sở Hội  1. Hướng dẫn các chi hội, tổ hội học tập, thực hiện Điều lệ và nghị quyết, chỉ thị của Hội; các nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và của cấp ủy, chính quyền cơ sở. 2. Thường xuyên đổi mới phương thức hoạt động; phối hợp với chính quyền, các ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể ở cơ sở tuyên truyền, vận động nông dân thực hiện các phong trào phát triển kinh tế – xã hội, tham gia kinh tế hợp tác và hợp tác xã, làng nghề, trang trại và các loại hình kinh tế tập thể khác. Tổ chức hoạt động hỗ trợ, tư vấn, dịch vụ giúp nông dân phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân. 3. Nâng cao chất lượng hội viên; xem xét, quyết định kết nạp hội viên; bồi dưỡng cán bộ Hội; duy trì nề nếp sinh hoạt với nội dung thiết thực; xây dựng quỹ Hội, thu nộp hội phí đúng quy định. 4. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết của Hội; phối hợp với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể giám sát thực hiện chính sách, pháp luật ở nông thôn; tham gia thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; bồi dưỡng và giới thiệu với Đảng những cán bộ, hội viên ưu tú để Đảng xem xét, kết nạp. 5. Thường xuyên phản ảnh tình hình tổ chức hoạt động của Hội, tình hình sản xuất, đời sống, tâm tư nguyện vọng và những kiến nghị của hội viên, nông dân với cấp uỷ Đảng, chính quyền cùng cấp và Hội cấp trên. 6. Chuẩn bị nội dung, nhân sự ban chấp hành và tổ chức Đại hội khi hết nhiệm kỳ. Điều 13: Chi hội 1. Chi hội là đơn vị hành động, cầu nối của ban chấp hành cơ sở với hội viên, nông dân. Chi hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố, hợp tác xã và theo nghề nghiệp. Chi hội có từ 100 hội viên trở lên được chia thành các tổ hội (theo địa bàn, đối tượng, nghề nghiệp, sở thích…). Chi hội tổ chức đại hội. Đại hội bầu ban chấp hành chi hội. Ban chấp hành chi hội bầu chi hội trưởng, chi hội phó. Nhiệm kỳ của chi Hội là 5 năm 1 lần. 2. Việc bầu cử tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay. 3. Chi hội họp ba tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường.   Điều 14: Nhiệm vụ của chi hội  1. Tổ chức học tập, phổ biến chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Hội cấp trên đến hội viên, nông dân. Chi hội phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở thôn, ấp, bản, làng, khu phố… vận động nông dân thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật và nghĩa vụ công dân với Nhà nước. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, vận động hoà giải tranh chấp trong nội bộ nông dân; nòng cốt trong các phong trào phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới. 2. Hướng dẫn các tổ hội học tập nâng cao chất lượng và phát triển hội viên, sinh hoạt tổ hội, thu nộp hội phí, xây dựng quỹ Hội; đoàn kết tương trợ giúp nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống. 3. Hàng tháng chi hội phải báo cáo với ban chấp hành cơ sở và tổ chức Đảng cùng cấp về tình hình tổ chức, hoạt động của Hội, sản xuất, đời sống và tâm tư nguyện vọng của hội viên, nông dân.   Điều 15: Tổ Hội   Tổ hội là đơn vị dưới chi hội, được thành lập theo địa bàn dân cư, theo nghề nghiệp, đơn vị kinh tế, tổ hợp tác… cho phù hợp và thuận tiện sinh hoạt. Tổ hội có tổ trưởng và tổ phó do hội viên cử. Mỗi tháng tổ hội họp một lần.   Điều 16: Nhiệm vụ của tổ hội  Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân đoàn kết, tương trợ, hợp tác lao động sản xuất, kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ công dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân, vận động hội viên, nông dân xây dựng gia đình văn hoá, giữ gìn an ninh trật tự, hoà giải những vụ tranh chấp của hội viên, nông dân; thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển hội viên, xây dựng quỹ Hội, thu nộp hội phí theo quy định.

Chương V CÔNG TÁC KIỂM TRA

Điều 17: Công tác kiểm tra

Công tác kiểm tra của Hội là nhiệm vụ của ban chấp hành Hội Nông dân mỗi cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của tổ chức Hội. Mỗi cấp Hội phải tổ chức, tiến hành công tác kiểm tra ở cấp đó và chịu sự kiểm tra của Hội cấp trên.

Điều 18: Ủy ban Kiểm tra của Hội 1. Ủy ban kiểm tra của Hội được thành lập từ Trung ương đến cấp cơ sở. Chủ nhiệm và ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành bầu, được ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp công nhận. Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra mỗi cấp theo nhiệm kỳ của ban chấp hành cùng cấp. Ủy ban kiểm tra có một số ủy viên ban chấp hành, song không quá một phần hai (1/2) số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra mỗi cấp do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định. 2. Việc công nhận ủy ban kiểm tra do ban chấp hành cùng cấp đề nghị, ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp quyết định. Việc cho rút tên trong danh sách ủy ban kiểm tra do ban chấp hành cùng cấp quyết định và báo cáo lên Hội cấp trên trực tiếp. Việc bổ sung và cho rút tên ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, quyết định. 3. Ở cơ quan Trung ương Hội, Hội Nông dân các tỉnh, thành phố có tổ chức bộ máy thường trực giúp việc ủy ban kiểm tra; ở cấp huyện, cơ sở, phân công cán bộ kiêm nhiệm các chức danh ủy ban kiểm tra của Hội.   Điều 19: Nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra các cấp       1. Tham mưu cho ban chấp hành kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Hội.       2. Kiểm tra cán bộ, hội viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Hội cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Hội.       3. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của tổ chức Hội cấp dưới.       4. Giám sát ủy viên ban chấp hành, cán bộ Hội cùng cấp và tổ chức Hội cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết và quy định của Hội.       6. Kiểm tra công tác tài chính của các đơn vị trực thuộc ban chấp hành cùng cấp và cấp dưới.   Điều 20: Nguyên tắc làm việc và thẩm quyền       Ủy ban kiểm tra các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành Hội cùng cấp và sự chỉ đạo của ủy ban kiểm tra cấp trên.

  Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 21: Khen thưởng

Tổ chức Hội, cán bộ, hội viên và những người có công với tổ chức Hội, với giai cấp nông dân tuỳ theo thành tích, được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.  Các hình thức khen thưởng của Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định.     Điều 22: Kỷ luật  1. Tổ chức Hội, cán bộ, hội viên có sai phạm, tuỳ theo mức độ mà Hội có các hình thức kỷ luật sau đây: – Đối với tổ chức: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. – Đối với cán bộ: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức. – Đối với hội viên: Khiển trách, cảnh cáo, xoá tên và thu hồi thẻ hội viên. 2. Thẩm quyền thi hành kỷ luật do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định.

Chương VII TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 23: Tài chính của Hội

Tài chính của Hội chi cho các hoạt động của Hội.   Điều 24: Quản lý, sử dụng tài chính của Hội  Các cấp Hội thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của Nhà nước và của Trung ương Hội.

  Chương VIII CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI

Điều 25: Chấp hành Điều lệ Hội

Các cấp Hội và cán bộ, hội viên có nhiệm vụ chấp hành Điều lệ Hội. Ban Chấp hành Trung ương Hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này.   Điều 26: Sửa đổi Điều lệ Hội  Việc sửa đổi Điều lệ Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc hoặc Hội nghị đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam quyết định./.

Hội Nông Dân Với Sự Phát Triển Nông Nghiệp, Nông Thôn (Bài 2)

Thành viên tham gia HTX có xu hướng giảm

Trong số báo 103 (1581) ra ngày 25/12/2019, Báo Dân tộc và Phát triển đã phản ánh: Trong 10 năm qua (2010 – 2019), HND các cấp chưa đạt nhiều kết quả trong việc hướng dẫn, thành lập mới hợp tác xã (HTX) nông nghiệp. Báo cáo tổng kết 10 năm tham gia xây dựng nông thôn mới (NTM) của Trung ương HND Việt Nam cũng đã chỉ rõ, đây là một trong những hạn chế trong công tác của Hội. Trong khi đó, HTX nông nghiệp là mô hình kinh tế phù hợp để nông hộ liên kết sản xuất, từ đó hướng tới sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.

Theo ông Lưu Văn Quảng, Chủ tịch HND tỉnh Bắc Kạn, nếu nông dân không tham gia tổ hợp tác (THT), HTX, liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hàng hóa thì sản xuất nông nghiệp của địa phương mãi mãi chỉ là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.

Nhưng có một thực trạng, số lượng thành viên tham gia HTX đang có xu hướng giảm dần. Báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5, khóa IX (Nghị quyết 13-NQ/TW) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT, HTX cho thấy, đến hết năm 2018, cả nước có 23.318 HTX, tăng 8.911 HTX so với năm 2003; nhưng số thành viên HTX lại giảm 352.047 người.

Nguyên nhân chính được lý giải là, sau khi Luật HTX 2012 đi vào thực hiện, các HTX tự điều chỉnh, giảm thành viên để hoạt động hiệu quả hơn. Ngược lại, các HTX yếu kém, không hoạt động sẽ giải thể hoặc chuyển sang hình thức khác phù hợp hơn nên số lượng thành viên có xu hướng giảm là tất yếu.

“Có bột mới gột nên hồ”

Theo báo cáo của Trung ương HND Việt Nam, trong 10 năm tham gia xây dựng NTM, HND các cấp đã tổ chức được hơn 2,17 triệu buổi tuyên truyền, với sự tham gia của hơn 93,53 lượt triệu hội viên, nông dân. Công tác tuyên truyền, vận động được đánh giá là một hoạt động nổi bật của cả hệ thống Hội.

Dẫu vậy, kết quả vận động hội viên, nông dân tham gia liên kết sản xuất trong mô hình HTX nông nghiệp của HND các cấp vẫn rất khiêm tốn. Trong 10 năm tham gia xây dựng NTM, HND cả nước chỉ hướng dẫn, thành lập được 3.134 HTX nông nghiệp, chiếm 21,6% tổng số HTX nông nghiệp hiện nay của cả nước.

Sở dĩ có thực trạng này là do khu vực KTTT, HTX chưa đủ sức hấp dẫn nông dân; hay đúng hơn là cơ chế, chính sách chưa tạo ra sự đột phá để phát triển HTX. Nghị quyết số 13-NQ/TW đã đề ra 6 nhóm chính sách, nhưng đến nay nhiều chính sách chưa đi vào cuộc sống.

Chỉ tính riêng chính sách về đất đai, Nghị quyết 13-NQ/TW có đưa ra cơ chế giao đất không thu tiền và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTX nông nghiệp xây dựng trụ sở, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh… Nhưng đến nay vẫn còn nhiều HTX nông nghiệp rất khó khăn khi tiếp cận cơ chế này.

Rồi về chính sách tín dụng, Nghị quyết 13-NQ/TW xác định HTX là một loại hình doanh nghiệp, được vay vốn bình đẳng như doanh nghiệp. Nhưng thực tế, lâu nay HTX tiếp cận vốn vay ngân hàng còn khó hơn… lên trời!.

Điều này phần nào lý giải vì sao HND các cấp đã tích cực tuyên truyền, vận động nhưng khó đóng góp vào kết quả thành lập mới HTX nông nghiệp sau 10 năm tham gia xây dựng NTM.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!