Đề Xuất 12/2022 # Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Bài Tập Áp Dụng Vlookup / 2023 # Top 17 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Bài Tập Áp Dụng Vlookup / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Bài Tập Áp Dụng Vlookup / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hàm Vlookup là hàm dùng để tìm kiếm giá trị và trả về kết quả theo phương thức hàng dọc (theo cột). Hàm này còn dùng để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh và chuẩn xác nhất.

Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết cách sử dụng hàm Vlookup, Vlookup 2 điều kiện, vlookup nhiều điều kiện, kết hợp vlookup và If, Vlookup và left, right.

Cú pháp lệnh (syntax): VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)

Trong đó:

– Lookup_value: Giá trị cần dò tìm.

– Table_array: Bảng chứa dữ liệu cần dò tìm, bạn nhấn F4 để khoá địa chỉ tuyệt đối cho mục đích copy công thức tự động.

– Col_index_num: Số thứ tự của cột lấy dữ liệu trong bảng cần dò tìm.

– Range_lookup: Kiểu dò tìm (Là giá trị Logic: TRUE=1, FALSE=0 quyết định dò tìm chính xác hay tương đổi với bảng dò).

+ Nếu Range_lookup = 0: dò tìm chính xác.

+ Nếu Range_lookup = 1: dò tìm tương đối

_ Khi đó những giá trị trong cột đầu tiên của table_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

+ Nếu bỏ qua đối số này thì Excel hiểu là Range_lookup = 1

* Lưu ý: Vlookup được sử dụng khi bảng dữ liệu dò có chứa giá trị dò tìm sắp xếp theo cột (theo chiều dọc) nếu bảng dữ liệu có giá trị dò tìm sắp xếp theo chiều ngang chúng ta phải sử dụng hàm Hlookup.

Trong ví dụ trên, tại ô D5 ta gõ công thức: =VLOOKUP(B5;$F$6:$H$9;3;0)

Trong đó:

Vlookup: là hàm dùng để tìm kiếm ra LOẠI VẬT TƯ tại BẢNG PHỤ có Đơn giá.

B5: Là Giá trị cần dò tìm; ở đây là các Giá trị trong cột Loại Vật tư (Xi Măng, Bột màu, Sơn gỗ)

$F$6:$H$9: Bảng dữ liệu dò tìm, chính là F6:H9 nhưng khoá địa chỉ tuyệt đối (nhấn F4) để Copy công thức xuống các ô D6→D12.

3: Thứ tự cột giá trị cần lấy, trong trường hợp này chính là cột Đơn giá;

0: là kiểu dò tìm chính xác.

– Ở ví dụ tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện dò tìm tương đối (kiểu dò trong hàm Vlookup là: 1) Xếp loại học lực dựa vào Điểm trung bình (ĐTB) trong Bảng Xếp Loại. Sau khi nhập công thức và copy xuống các ô từ D5→D10 ta được bảng sau:

Trong đó:

C4: là giá trị dò tìm

$F$6:$G$10: Là bảng dữ liệu cần dò giá trị

2: Thứ tự cột giá trị cần lấy, trong trường hợp này chính là cột Đơn giá;

1: Kiểu dò tìm tương đối (gần đúng)

– Như các bạn đã biết, hàm Left là hàm lấy ký tự bên trái một chuỗi bất kỳ, khi kết hợp Vlookup và left giúp cho việc dò tìm kết quả nhanh và chính xác trong nhiều bài toán cụ thể.

Ví dụ: Điền vào cột Tên hàng biết rằng ký tự đầu của Phiếu xuất kho là Mã VT

– Ý nghĩa công thức: Đầu tiên hàm left lấy 1 ký tự bên trái ô B5, dò tìm ký tự này trong bảng E5:F7, khi gặp giá trị dò tìm sẽ trả về giá trị tương ứng trong cột thứ 2 của bảng E5:F7.

3. Hàm Vlookup và Right

– Hàm Right là hàm lấy ký tự bên phải một chuỗi bất kỳ, khi kết hợp Vlookup và Right cũng tương tự như Vlookup kết hợp left giúp cho việc dò tìm kết quả nhanh và chính xác trong nhiều bài toán cụ thể.

* Cú pháp hàm Right: =Right(text,n)

Ví dụ: Điền vào cột Tên hàng biết rằng ký tự cuối của Phiếu xuất kho là Mã VT

– Ý nghĩa công thức: Đầu tiên, hàm Right sẽ lấy 1 ký tự bên phải ô B5, dò tìm giá trị này trong bảng E4:F7, khi gặp giá trị dò tìm sẽ trả về giá trị tương ứng trong cột thứ 2 của bảng E4:F7.

– Hàm IF là một trong những hàm điều kiện được dùng phổ biết nhất trong Excel, khi kết hợp IF và Vlookup giúp cho nhiều bài toán được giải quyết nhanh chóng.

Ví dụ: Điền vào cột mức Giá của Mã VT biết rằng, ký tự đầu phiếu xuất kho là Mã VT, ký tự cuối Phiếu xuất kho là Giá.

– Đầu tiên, Hàm Left lấy 1 ký tự bên trái ô B5, dò tìm giá trị này trong bảng E4:G7, khi thấy giá trị dò tìm sẽ trả về giá trị tương ứng trong dòng do hàm IF trả về – Đối với hàm IF, đầu tiên lấy 1 ký tự bên phải ô B5 kiểm tra giá trị này có =”1″ hay không, nếu bằng thì trả về 2, nếu không trả về 3. Giá trị do if trả về chính là dòng trả về kết quả của Hlookup.

5. Hàm Vlookup 2 điều kiện

– Yêu cầu: Làm sao biết sản lượng của mỗi sản phẩm trong từng ca

+ Ở bài toán này chúng ta sẽ dùng Vlookup 2 điều kiện như sau:

* Mời các bạn xem video hướng dẫn chi tiết cách sử dụng hàm Vlookup – How to use Vlookup function in Excel

Hi vọng qua phần hướng dẫn cách sử dụng Vlookup ở trên sẽ phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về hàm vlookup để áp dụng cho bảng tính thực tế.

Hàm Vlookup Trong Google Sheet Và Cách Sử Dụng Hàm Vlookup. / 2023

Hàm Vlookup trong Google Sheet là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Google Sheet, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, Hocexcelcoban sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

Trong Google Sheet chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

2. Cú pháp hàm Vlookup trong Google Sheet.

Trong đó:

Lookup_value(bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.

Table_array(bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.

Row_index_num(bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.

Range_lookup(tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.

Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookupcủa bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.

Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

3.1. Hàm Vlookup trong Google Sheet tìm kiếm chính xác.

Ví dụ: Bạn có hai bảng dữ liệu trên một bảng tính. Bảng đầu tiên là tên nhân viên, số ID và ngày sinh nhật. Bảng thứ hai có ID, ngày sinh, nhưng cột ngày sinh ở bảng này đang bị bỏ chống, chúng ta cần tìm ngày sinh tương ứng với ID từ bảng thứ nhất.

Hình 1: Tìm kiếm chính xác trong Google Sheet.

Trong bảng thứ hai, bạn có thể dùng VLOOKUP để tìm kiếm dữ liệu sử dụng tiêu chí bất kỳ từ bảng đầu tiên (tên, số ID hoặc ngày sinh). Trong ví dụ này, bài viết dùng VLOOKUP để cung cấp ngày sinh cho một số ID nhân viên nào đó.

Trong đó:

Cụ thể, VLOOKUP dùng giá trị ô F4 (123) làm trọng tâm tìm kiếm và phạm vi tìm dữ liệu từ ô A3 tới D9. Nó trả về kết quả từ cột số 3 trong phạm vi này (cột D – Ngày sinh) và vì muốn có kết quả chính xác nên đối số cuối cùng là FALSE.

Trong trường hợp này, với ID số 123, VLOOKUP trả về ngày sinh: 19/12/1971 (dùng định dạng DD/MM/YY).

Sau khi điền xong công thức cho ô F4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại và được kết quả như hình sau.

Hình 2: Tìm kiếm chính xác trong Google Sheet.

3.2. Hàm Vlookup trong Google Sheet để tìm kiếm tương đối.

Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

Ví dụ: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

Hình 3: Dò tim tương đối.

Giờ ta sẽ sử dụng VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

Trong đó:

Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

4. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Google Sheet

4.1. Hàm Vlookup trong Google Sheet tìm kiếm từ phải qua trái.

Hàm VLOOKUP luôn tra cứu giá trị ở cột ngoài cùng bên trái của bảng và trả về giá trị tương ứng từ cột bên phải.

Hình 5: Hàm Vlookup trong Google Sheet.

Lưu ý: Trong ví dụ này, hàm VLOOKUP không thể tra cứu Trình độ và trả về Mã NV. Hàm VLOOKUP chỉ nhìn sang bên phải. Nếu muốn dò tìm ngược lại, đừng lo lắng bạn có thể sử dụng LOOKUP trong Excel để thực hiện tra cứu ngược.

4.2. Sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Google Sheet.

Trong excel có 3 loại địa chỉ:

Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).

Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)

Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.

Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.

Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.

Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.

Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

4.3. Hàm Vlookup trả về giá trị đầu tiền được tìm thấy.

Nếu cột ngoài cùng bên trái của bảng chứa các giá trị trùng lặp nhau thì hàm VLOOKUP sẽ lấy giá trị đầu tiên được tìm thấy. Ví dụ, hãy xem hàm VLOOKUP bên dưới.

Hình 6: Hàm Vlookup.

Giải thích: Kết quả trả về quê của Nguyễn Huy Tưởng, không phả trả về quê của Nguyễn Huy Trạch.

4.4. Hàm Vlookup trong Google Sheet không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Hàm Vlookup thực hiện tra cứu không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, tra cứu NGUYỄN HUY (ô G4) ở cột ngoài cùng bên trái của bảng.

Hình 7: Hàm Vlookup.

Giải thích: Hàm VLOOKUP không phân biệt chữ hoa chữ thường nên nó sẽ tra cứu NGUYỄN HUY hoặc Nguyễn Huy hoặc nguyễn huy, v.v. Kết quả trả về quê của Nguyễn Huy Tưởng (trường hợp đầu tiên).

4.5. Hàm Vlookup bị lỗi #N/A khi tìm kiếm.

Khi dò tìm nếu hàm VLOOKUP không thể tìm thấy kết quả phù hợp, nó sẽ trả về lỗi # N / A.

Lỗi này rất thường gặp nếu bạn không nắm chắc về cách sử dụng hàm Vlookup.

Để tìm hiều nguyên nhân và cách khắc phục lỗi này bạn tham khảo bài viết: Hàm Vlookup bị lỗi #N/A

Gợi ý học tập mở rộng.

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel / 2023

Cách sử dụng Hàm VLOOKUP trong excel

Cách sử dụng Hàm VLOOKUP trong excel Hướng dẫn Excel này giải thích cách sử dụng hàm VLOOKUP với cú pháp và ví dụ. Hàm VLOOKUP thực sự khá dễ sử dụng một khi bạn hiểu cách thức hoạt động của nó! Nếu bạn muốn làm theo cùng với hướng dẫn này, hãy tải xuống bảng tính mẫu.

Hàm VLOOKUP thực hiện tra cứu dọc bằng cách tìm kiếm một giá trị trong cột đầu tiên của bảng và trả về giá trị trong cùng một hàng ở vị trí index_number .

Hàm VLOOKUP là một hàm tích hợp trong Excel, được phân loại là Hàm Tra cứu / Tham chiếu . Nó có thể được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Là một hàm trang tính, hàm VLOOKUP có thể được nhập như một phần của công thức trong một ô của trang tính.

Cú pháp của hàm VLOOKUP trong Microsoft Excel là:

VLOOKUP( value, table, index_number, [approximate_match] )

Tham số hoặc đối số giá trị

Giá trị để tìm kiếm trong cột đầu tiên của bảng .

Hai hoặc nhiều cột dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Số cột trong bảng mà từ đó giá trị khớp phải được trả về. Cột đầu tiên là 1.

Không bắt buộc. Nhập FALSE để tìm một kết hợp chính xác. Nhập TRUE để tìm một kết quả gần đúng. Nếu tham số này bị bỏ qua, TRUE là mặc định.

Hàm VLOOKUP trả về bất kỳ kiểu dữ liệu nào, chẳng hạn như chuỗi, số, ngày, v.v.

Nếu bạn chỉ định FALSE cho tham số xấp xỉ_match và không tìm thấy kết quả khớp chính xác, thì hàm VLOOKUP sẽ trả về # N / A.

Nếu bạn chỉ định TRUE cho tham số xấp xỉ_match và không tìm thấy kết quả khớp chính xác, thì giá trị nhỏ hơn tiếp theo được trả về.

Nếu index_number nhỏ hơn 1, hàm VLOOKUP sẽ trả về #VALUE!.

Nếu index_number lớn hơn số lượng cột trong bảng , hàm VLOOKUP sẽ trả về #REF!.

Excel cho Office 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ (dưới dạng Hàm trang tính)

Hãy khám phá cách sử dụng VLOOKUP làm chức năng trang tính trong Microsoft Excel.

Dựa trên bảng tính Excel ở trên, các ví dụ VLOOKUP sau sẽ trả về:

=VLOOKUP(10251, A1:B6, 2, FALSE)

Result: “Pears” ‘Returns value in 2nd column

=VLOOKUP(10251, A1:C6, 3, FALSE)

Result: $18.60 ‘Returns value in 3rd column

=VLOOKUP(10251, A1:D6, 4, FALSE)

Result: 9 ‘Returns value in 4th column

=VLOOKUP(10248, A1:B6, 2, FALSE)

Result: #N/A ‘Returns #N/A error (no exact match)

=VLOOKUP(10248, A1:B6, 2, TRUE)

Result: “Apples” ‘Returns an approximate match

Bây giờ, hãy xem ví dụ =VLOOKUP(10251, A1:B6, 2, FALSE)trả về giá trị của “Lê” và xem xét kỹ hơn tại sao.

Tham số đầu tiên trong hàm VLOOKUP là giá trị cần tìm trong bảng dữ liệu.

Trong ví dụ này, tham số đầu tiên là 10251. Đây là giá trị mà VLOOKUP sẽ tìm kiếm trong cột đầu tiên của bảng dữ liệu. Bởi vì nó là một giá trị số, bạn chỉ cần nhập số. Nhưng nếu giá trị tìm kiếm là văn bản, bạn sẽ cần đặt nó trong dấu ngoặc kép, ví dụ:

=VLOOKUP(“10251”, A1:B6, 2, FALSE)

Tham số thứ hai trong hàm VLOOKUP l à bảng hoặc nguồn dữ liệu nơi thực hiện tra cứu dọc.

Trong ví dụ này, tham số thứ hai là A1: B6 cung cấp cho chúng ta hai cột dữ liệu để sử dụng trong tra cứu dọc – A1: A6 và B1: B6. Cột đầu tiên trong phạm vi (A1: A6) được sử dụng để tìm kiếm giá trị Đơn hàng là 10251. Cột thứ hai trong phạm vi (B1: B6) chứa giá trị trả về là giá trị Sản phẩm.

Tham số thứ ba là số vị trí trong bảng nơi có thể tìm thấy dữ liệu trả về. Giá trị 1 chỉ ra cột đầu tiên trong bảng. Cột thứ hai là 2, v.v.

Trong ví dụ này, tham số thứ tư là FALSE. Tham số của FALSE có nghĩa là VLOOKUP đang tìm kiếm một trận đấu CHÍNH XÁC cho giá trị 10251. Tham số của TRUE có nghĩa là trận đấu ” đóng” sẽ được trả về. Vì VLOOKUP có thể tìm thấy giá trị 10251 trong phạm vi A1: A6, nên nó trả về giá trị tương ứng từ B1: B6 là Lê.

Kết hợp chính xác so với trận đấu gần đúng

Để tìm một kết quả khớp chính xác, sử dụng FALSE làm tham số cuối cùng. Để tìm một kết quả gần đúng, sử dụng TRUE làm tham số cuối cùng.

Hãy tìm kiếm một giá trị không tồn tại trong dữ liệu của chúng tôi để chứng minh tầm quan trọng của tham số này!

Sử dụng FALSE để tìm một kết quả khớp chính xác:

=VLOOKUP(10248, A1:B6, 2, FALSE)

Nếu không tìm thấy kết quả khớp chính xác, # N / A được trả về.

Sử dụng TRUE để tìm một kết quả gần đúng:

=VLOOKUP(10248, A1:B6, 2, TRUE)

Nếu không tìm thấy kết quả khớp, nó sẽ trả về giá trị nhỏ hơn tiếp theo trong trường hợp này là “Táo”.

Bạn có thể sử dụng VLOOKUP để tra cứu giá trị khi bảng nằm trên một trang tính khác. Hãy sửa đổi ví dụ của chúng tôi ở trên và giả sử rằng bảng nằm trong một Bảng khác có tên là Bảng 2 trong phạm vi A1: B6.

Chúng tôi có thể viết lại ví dụ ban đầu của chúng tôi, nơi chúng tôi tra cứu giá trị 10251 như sau:

=VLOOKUP(10251, Sheet2!A1:B6, 2, FALSE)

Bằng cách đặt trước phạm vi bảng với tên trang tính và dấu chấm than, chúng tôi có thể cập nhật VLOOKUP của mình để tham chiếu bảng trên trang tính khác.

VLOOKUP từ một trang tính khác có dấu cách trong tên trang tính

Chúng ta hãy ném vào một biến chứng nữa. Điều gì xảy ra nếu tên trang tính của bạn chứa khoảng trắng? Nếu có khoảng trắng trong tên trang tính, bạn sẽ cần thay đổi công thức hơn nữa.

Giả sử rằng bảng nằm trên một Trang tính có tên “Bảng kiểm tra” trong phạm vi A1: B6, bây giờ chúng ta cần bọc tên Trang tính trong các dấu ngoặc đơn như sau:

=VLOOKUP(10251, ‘Test Sheet’!A1:B6, 2, FALSE)

Bằng cách đặt tên trang tính trong các dấu ngoặc đơn, chúng ta có thể xử lý tên trang tính có khoảng trắng trong hàm VLOOKUP.

VLOOKUP từ một Workbook khác

Bạn có thể sử dụng VLOOKUP để tra cứu giá trị trong một sổ làm việc khác. Ví dụ: nếu bạn muốn có phần bảng của công thức VLOOKUP từ một sổ làm việc bên ngoài, chúng ta có thể thử công thức sau:

=VLOOKUP(10251, ‘C:[data.xlsx]Sheet1’!$A$1:$B$6, 2, FALSE)

Điều này sẽ tìm giá trị 10251 trong tệp C: chúng tôi trong Bảng 1 nơi dữ liệu bảng được tìm thấy trong phạm vi $ A $ 1: $ B $ 6.

Tại sao nên sử dụng Tài liệu tham khảo tuyệt đối?

Bây giờ điều quan trọng đối với chúng tôi là bao gồm một sai lầm thường được thực hiện. Khi mọi người sử dụng hàm VLOOKUP, họ thường sử dụng tham chiếu tương đối cho phạm vi bảng như chúng tôi đã làm trong một số ví dụ ở trên. Điều này sẽ trả về câu trả lời đúng, nhưng điều gì xảy ra khi bạn sao chép công thức sang một ô khác? Phạm vi bảng sẽ được điều chỉnh bởi Excel và thay đổi theo nơi bạn dán công thức mới. Hãy giải thích thêm …

Vì vậy, nếu bạn có công thức sau trong ô G1:

=VLOOKUP(10251, A1:B6, 2, FALSE)

Và sau đó bạn đã sao chép công thức này từ ô G1 sang ô H2, nó sẽ sửa đổi công thức VLOOKUP thành:

=VLOOKUP(10251, B2:C7, 2, FALSE)

Vì bảng của bạn được tìm thấy trong phạm vi A1: B6 chứ không phải B2: C7, công thức của bạn sẽ trả về kết quả sai trong ô H2. Để đảm bảo rằng phạm vi của bạn không bị thay đổi, hãy thử tham khảo phạm vi bảng của bạn bằng cách sử dụng tham chiếu tuyệt đối như sau:

=VLOOKUP(10251, $A$1:$B$6, 2, FALSE)

Bây giờ nếu bạn sao chép công thức này sang một ô khác, phạm vi bảng của bạn sẽ vẫn là $ A $ 1: $ B $ 6.

Tiếp theo, hãy xem cách xử lý các trường hợp trong đó hàm VLOOKUP không tìm thấy kết quả khớp và trả về lỗi # N / A. Trong hầu hết các trường hợp, bạn không muốn xem # N / A mà chỉ muốn hiển thị kết quả thân thiện hơn với người dùng.

Ví dụ: nếu bạn có công thức sau:

=VLOOKUP(10248, $A$1:$B$6, 2, FALSE)

Thay vì hiển thị lỗi # N / A nếu bạn không tìm thấy kết quả khớp, bạn có thể trả về giá trị “Không tìm thấy”. Để thực hiện việc này, bạn có thể sửa đổi công thức VLOOKUP của mình như sau:

=IF(ISNA(VLOOKUP(10248, $A$1:$B$6, 2, FALSE)), “Not Found”, VLOOKUP(10248, $A$1:$B$6, 2, FALSE))

=IFERROR(VLOOKUP(10248, $A$1:$B$6, 2, FALSE), “Not Found”)

=IFNA(VLOOKUP(10248, $A$1:$B$6, 2, FALSE), “Not Found”)

Các công thức này sử dụng các hàm ISNA , IFERROR và IFNA để trả về “Không tìm thấy” nếu hàm VLOOKUP không tìm thấy kết quả khớp.

Đây là một cách tuyệt vời để làm nổi bật bảng tính của bạn để bạn không thấy các lỗi Excel truyền thống.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Dò Tìm Vlookup() / 2023

Hàm Vlookup(), Hlookup() trong Excel là những hàm thông dụng nhất và được sử dụng thường xuyên nhất trong công việc tính toán trên bảng tính Excel.

Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về cú pháp, về cách sử dụng 2 hàm Vlookup() và Hlookup() qua các ví dụ minh họa cơ bản để có thể giúp mọi người nắm vững cách sử dụng hàm Vlookup() và Hlookup() trong Excel.

A Hàm Vlookup()

1. Chức năng hàm Vlookup() trong Excel

Hàm Vlookup() dùng để dò tìm giá trị theo cột. Hàm sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột tương ứng thỏa mãn điều kiện ở Trị dò.

2. Cú pháp hàm Vlookup() trong Excel

VLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, Số thứ tự cột, [Cách dò])

Giải thích:

Trị dò: Là giá trị dùng để so sánh với cột đầu tiên trong bảng dò để dò tìm lấy giá trị tương ứng.

Bảng dò: Bảng chứa giá trị cần dò tìm. Bảng dò phải bao gồm cột chứa các giá trị so sánh với Trị dò và cột cần lấy giá trị. Địa chỉ bảng dò trong Vlookup phải luôn ở dạng địac chỉ tuyệt đối (F4)

Số thứ tự cột: Số thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên Bảng dò.

Cách dò: Cách dò tìm chính xác hoặc tương đối. Trong đó:

Dò tương đối là 1 (True): Trị dò gần giống với giá trị cột đầu tiên của bảng dò. Nằm trong một khoảng giá trị.

Dò chính xác là 0 (False): Trị dò giống với giá trị cột đầu tiên của bảng dò.

3. Ví dụ hàm Vlookup() trong Excel

Ví dụ 1: Với kiểu dò tìm tương đối. Hãy điền kết quả vào cột “XẾP LOẠI” tương ứng tại ô E9. Dựa vào ĐTB dò tìm trên Bảng xếp loại.

Dựa vào ĐTB tại ô D9 để dò tìm trên Bảng xếp loại và lấy giá trị Xếp Loại tương ứng với ĐTB. Áp dụng hàm Vlookup() trong Excel tại ô E9 = VLOOKUP(D9, $B$3:$C$6, 2, 1).

Trong đó:

D9 là Trị dò: Là giá trị dùng để so sánh với các giá trị tại cột đầu tiên trong Bảng dò. Hiện tại giá trị trong ô là D9 = 7.8. Nên khi so sánh với các giá trị tại cột đầu trong bảng dò sẽ không tìm thấy giá trị tương ứng. Mà nó nằm trong một khoảng từ 7 đến < 9 nên phải dùng Cách dò tương đối là 1.

$B$3:$C$6 là bảng dò: Bảng dò là Bảng xếp loại

2 là số thứ cột: Trong Bảng xếp loại có tất cả 2 cột: Cột 1 là cột điểm, Cột 2 là cột Xếp Loại. Giá trị ta cần dò tìm và lấy là Xếp loại nên chọn số thứ tự là 2.

1 là cách dò tương đối.

B. Hàm Hlookup()

1. Chức năng hàm Hlookup() trong Excel

Hàm Hlookup() tương tự như Vlookup() nhưng dùng để dò tìm giá trị theo dòng. Hàm Hlookup() sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một dòng tương ứng thỏa mãn điều kiện ở Trị dò.

2. Cú pháp hàm Hlookup() trong Excel

HLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, Số thứ tự dòng, [Cách dò])

Giải thích:

Trị dò: Là giá trị dùng để so sánh với dòng đầu tiên trong bảng dò để dò tìm lấy giá trị tương ứng.

Bảng dò: Bảng chứa giá trị cần dò tìm. Bảng dò phải bao gồm dòng chứa các giá trị so sánh với Trị dò và dòng cần lấy giá trị. Địa chỉ bảng dò trong Hlookup phải luôn ở dạng địac chỉ tuyệt đối (F4)

Số thứ tự dòng: Số thứ tự của dòng cần lấy dữ liệu trên Bảng dò.

Cách dò: Cách dò tìm chính xác hoặc tương đối. Trong đó:

Dò tương đối là 1 (True): Trị dò gần giống với giá trị dòng đầu tiên của bảng dò. Nằm trong một khoảng giá trị.

Dò chính xác là 0 (False): Trị dò giống với giá trị dòng đầu tiên của bảng dò.

3. Ví dụ hàm Hlookup() trong Excel

Dựa vào Loại hãy dò tìm trên bảng Xếp loại lấy giá trị cột “Phụ cấp” tương ứng.

Theo bảng xếp loại đã cho. Dữ liệu Loại và Phụ cấp nằm hàng ngang theo dòng nên áp dụng hàm Hlookup() trong excel ta có công thức cho ô F7 = HLOOKUP(D7,$C$3:$F$4,2,0).

Giải thích:

D7: Là trị dò của hàm Hlookup()

$C$3:$F$4: Là bảng dò

2: Là dòng số 2 trong bảng dò đã chọn

0: Là cách dò chính xác. Trị dò giống với dữ liệu dòng đầu tiên trong bảng dò

Sau đó thực hiện thao tác copy công thức, kéo xuống cho các bên dưới, ta thu được Kết quả như sau:

Như vậy ta có thể thấy rằng, về cơ bản Hlookup() và Vlookup() là giống nhau.

Khi nào bảng dữ liệu cho bố trí ở dạng cột thì áp dùng hàm Vlookup() để dò tìm, và bảng dữ liệu cho bố trí theo chiều ngang thì dùng Hlookup().

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Bài Tập Áp Dụng Vlookup / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!