Đề Xuất 5/2022 # Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa # Top Like

Xem 16,137

Cập nhật nội dung chi tiết về Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,137 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Làm thế nào để sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện:

    Nói tóm lại, có thể có 2 loại điều kiện cơ bản – với hàm logic AND và OR. Do đó, hàm IF của bạn nên nhúng một hàm AND và OR để làm phép thử logic tương ứng.

    • Hàm AND . Nếu phép thử logic của bạn chứa hàm AND và Microsoft Excel trả về TRUE nếu tất cả các điều kiện đều được đáp ứng; Nếu không nó sẽ trả về FALSE.
    • Hàm OR. Trong trường hợp bạn sử dụng hàm OR trong phép thử logic, Excel trả về TRUE nếu đáp ứng được bất kỳ điều kiện nào ; FALSE nếu không.

    Ví dụ 1. Sử dụng IF & AND trong Excel

    Giả sử bạn có một bảng với kết quả của hai điểm thi. Điểm số đầu tiên, được lưu trữ trong cột C, phải bằng hoặc lớn hơn 20. Điểm số thứ hai, được liệt kê trong cột D, phải bằng hoặc hơn 30. Chỉ khi nào cả hai điều kiện trên được đáp ứng, thì học sinh mới vượt qua kỳ thi.

    Cách dễ nhất để tạo ra một công thức thích hợp là ghi lại điều kiện đầu tiên, và sau đó kết hợp nó trong đối số logic_test của hàm IF:

    Ví dụ 2. Sử dụng hàm IF với OR trong Excel

    Vì vậy, nếu chúng ta sửa đổi công thức trên theo cách sau:

    Như bạn thấy trong hình bên dưới, những học sinh của chúng ta có cơ hội tốt hơn để vượt qua kỳ thi cuối cùng với các điều kiện như vậy (bạn Scott thật không may mắn khi chỉ thiếu 1 điểm.)

    • Trong Excel 2013, 2010 và 2007, công thức của bạn không nhiều hơn 255 đối số, và tổng chiều dài của công thức không vượt quá 8192 ký tự.
    • Trong Excel 2003 và các bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng tối đa 30 đối số và tổng chiều dài của công thức của bạn sẽ không vượt quá 1.024 ký tự.

    Ví dụ 3. Sử dụng IF với các hàm AND & OR

    Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu dựa trên một vài điều kiện, bạn sẽ phải sử dụng cả hàm AND và OR tại một thời điểm.

    Trong bảng trên, giả sử bạn có các tiêu chí sau để đánh giá thành công của học sinh:

    Nếu một trong hai điều kiện trên được đáp ứng, đánh giá cuối cùng vẫn là đạt, nếu không – không đạti.

    Công thức trông có vẻ khó khăn, nhưng chỉ một chốc, bạn sẽ thấy rằng nó không phải khó! Bạn chỉ cần thể hiện hai điều kiện là câu lệnh AND và đính kèm chúng trong hàm OR vì bạn không cần cả hai điều kiện được đáp ứng:

    Nếu bạn cần tạo thêm các phép thử logic cho dữ liệu của mình, bạn có thể thêm các câu lệnh IF bổ sung trong các đối số value_if_true và value_if_false của công thức IF của bạn. Các hàm IF này được gọi là các hàm IF lồng nhau và chúng đặc biệt hữu ích nếu bạn muốn công thức của bạn trả lại ba kết quả trở lên.

    Đây là một ví dụ điển hình: giả sử bạn không chỉ cần đủ điều kiện kết quả của sinh viên như Pass / Fail, mà còn xác định tổng số điểm là ” Good“, ” Satisfactory” và ” Poor “. . Ví dụ:

    • Poor: 40 hoặc ít hơn (<= 40)

    Để bắt đầu, bạn có thể thêm một cột bổ sung (E) bằng công thức sau đây để cộng các số trong cột C và D: =C2+D2

    Tổng hợp tài liệu học Excel cơ bản hay nhất 2022

    Sử dụng Excel IF trong các công thức mảng

    Giống như các hàm Excel khác, IF có thể được sử dụng trong các công thức mảng . Bạn có thể cần một công thức như vậy nếu bạn muốn đánh giá mọi thành phần của mảng khi thực hiện lệnh IF.

    Sử dụng hàm IF cùng với các hàm Excel khác

    Ví dụ 1. Sử dụng IF với hàm SUM, AVERAGE, MIN và MAX

    Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu bảng của bạn có một cấu trúc được xác định trước mà không cho phép sửa đổi? Trong trường hợp này, thay vì thêm cột phụ, bạn có thể thêm các giá trị trực tiếp vào công thức IF của bạn, như sau:

    Nó trả lại kết quả ” Good ” nếu điểm trung bình trong các cột C: F bằng hoặc lớn hơn 30, ” Satisfactory ” nếu điểm trung bình từ 29 đến 25, và ” Poor ” nếu dưới 25.

    MAX: =IF(F2=MAX($F$2:$F$10), “Best result”, “”)

    MIN: =IF(F2=MIN($F$2:$F$10), “Worst result”, “”)

    Nếu bạn muốn có cả kết quả Min và Max trong cùng một cột, bạn có thể xếp một hàm lồng trong hàm kia, ví dụ:

    =IF(F2=MAX($F$2:$F$10) ,”Best result”, IF(F2=MIN($F$2:$F$10), “Worst result”, “”))

    Ngoài ra, Excel cung cấp một số hàm IF đặc biệt để phân tích và tính toán dữ liệu dựa trên các điều kiện khác nhau.

    Ví dụ: để đếm số lần xuất hiện của một giá trị văn bản hoặc số dựa trên một điều kiện duy nhất hoặc nhiều điều kiện, bạn có thể sử dụng COUNTIF và COUNTIFS tương ứng. Để tìm ra một tổng các giá trị dựa trên (các) điều kiện được chỉ định, sử dụng các hàm SUMIF hoặc SUMIFS. Để tính trung bình theo các tiêu chí nhất định, hãy sử dụng AVERAGEIF hoặc AVERAGEIFS.

    Ví dụ 2. IF với Hàm ISNUMBER và ISTEXT

    Bạn đã biết cách để phát hiện các ô trống và không trống bằng cách sử dụng hàm ISBLANK. Microsoft Excel cung cấp các hàm tương tự để xác định các giá trị văn bản và số – ISTEXT và ISNUMBER.

    Đây là ví dụ về hàm IF lồng nhau trả về “text” nếu ô B1 chứa bất kỳ giá trị văn bản nào, “number” nếu B1 chứa một giá trị số, và “blank” nếu B1 trống.

    Ví dụ 3. Sử dụng kết quả trả về bởi IF trong một hàm Excel khác

    Đôi khi, bạn có thể đạt được kết quả mong muốn bằng cách nhúng IF trong một số hàm Excel khác, thay vì sử dụng một hàm khác trong một phép thử logic.

    Đây là một cách khác để bạn có thể sử dụng các hàm CONCATINATE và IF cùng nhau:

    Cả hai hàm – IFERROR và IFNA – đều được sử dụng trong Excel để bắt những lỗi trong các công thức. Và cả hai hàm có thể trả về một giá trị đặc biệt mà bạn chỉ định nếu một công thức tạo ra lỗi. Nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả lại.

    Sự khác biệt là IFERROR xử lý tất cả các lỗi Excel, kể cả #VALUE !, # N / A, #NAME ?, #REF !, #NUM !, # DIV / 0 !, và #NULL !. Mặc dù hàml IFNA chỉ chuyên về lỗi # N / A, chính xác như tên của nó vậy.

    Cú pháp của các hàm Error như sau.

    Tham số đầu tiên (giá trị) là đối số được kiểm tra cho một lỗi.

    Tham số thứ hai (value_if_error / value_if_na) là giá trị trả lại nếu công thức đánh giá lỗi (bất kỳ lỗi nào trong trường hợp IFERROR, hay lỗi # N / A trong trường hợp của IFNA).

    Chú ý. Nếu bất kỳ đối số nào là một ô rỗng, cả hai hàm Error sẽ xử lý nó như một chuỗi rỗng (“”).

    Ví dụ sau chứng tỏ việc sử dụng hàm IFERROR vô cùng đơn giản:

    Trong một số trường hợp, tốt hơn bạn nên sử dụng hàm IF để ngăn chặn một lỗi sau đó ISERROR hoặc ISNA để bắt lỗi. Thứ nhất, đó là một cách nhanh hơn (về CPU) và thứ hai nó là một cách thực hành lập trình tốt. Ví dụ, công thức IF sau đây tạo ra kết quả tương tự như hàm IFERROR đã trình bày ở trên:

    =IF(C2=0, “Sorry, an error has occurred”, B2/C2)

    Nhưng tất nhiên, có những trường hợp khi bạn không thể kiểm tra trước tất cả các hàm tham số, đặc biệt là các công thức rất phức tạp, và dự đoán được tất cả các lỗi có thể xảy ra. Trong những trường hợp như vậy, các hàm ISERROR () và IFNA () thực sự có ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100