Đề Xuất 12/2022 # Giới Thiệu Phòng Tài Chính / 2023 # Top 13 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Giới Thiệu Phòng Tài Chính / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giới Thiệu Phòng Tài Chính / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

I. Chức năng:

Phòng tài chính kế toán bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện, tham mưu phuơng hướng, biện pháp, qui chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng qui chế, chế độ theo quy định hiện hành.

II. Các nhiệm vụ cụ thể:

– Căn cứ vào chế độ, chính sách hiện hành và kế hoạch công tác của bệnh viện, lập dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi của bệnh viện và tổ chức thực hiện khi kế hoạch được phê duyệt. – Theo định hướng hạch toán kinh tế trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức và quản lý chặt chẽ việc thu viện phí theo quy định. – Theo kế hoạch ngân sách và các nguồn thu khác, tổ chức xây dựng định mức chi tiêu cho từng hoạt động cụ thể của bệnh viện. – Tổ chức công tác kế toán trong bệnh viện theo đúng quy định hiện hành. – Thực hiện các nghiệp vụ kế toán lao động tiền lương, chế độ chính sách, vật tư tài sản, hành chính sự nghiệp chính xác, kịp thời. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác kế toán, chế độ thu chi của bệnh viện. – Định kỳ thực hiện báo cáo quyết toán, tổng kết tài sản, kiểm kê tài sản. – Tổ chức bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán đúng theo quy định của Nhà nước. – Tổng hợp tình hình, số liệu cụ thể, phân tích kết quả hoạt động của bệnh viện. – Thực hiện việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân có thu nhập cao theo quy định. – Thực hiện các thủ tục giao dịch tài chính với các ngân hàng thương mại có mở tài khoản. – Phát hành và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy định. – Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho Trường để tổng hợp quyết toán chung và nộp cho Đại học Huế, cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước phục vụ cho việc quản lý, điều hành của Giám đốc, của cấp trên. – Thực hiện tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính theo đúng quy định.

III.Yêu cầu cụ thể của kế toán:

– Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính. – Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán. – Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. – Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. – Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập bệnh viện, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải tiếp theo số liệu kế toán kỳ trước.

IV.Sơ đồ tổ chức

Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Nội Vụ Huyện Kon Plông / 2023

I. Giới thiệu, vị trí chức năng.

– Địa chỉ: Đường Nguyễn Huệ, thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

– Điện thoại: 0260.3848.339

– Fax: 0260.3848339.

– Email: phongnoivukpl@gmail.com

1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; xây dựng chính quyền; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng; công tác thanh niên.

2. Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

3. Cơ cấu tổ chức:

Cơ quan phòng Nội vụ có tổng số 08 CB, CC, bao gồm: 01 Trưởng phòng; 01 Phó Trưởng phòng và 05 CB, CC chuyên môn (trong đó: chuyên viên: 03, cán sự: 02). Cụ thể:

+ 01 chuyên viên phụ trách công tác Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cán bộ, công chức, viên chức.

+ 01 chuyên viên phụ trách công tác xây dựng chính quyền; địa giới hành chính.

+ 01 cán sự phụ trách công cải cách hành chính; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ.

+ 01 cán sự phụ trách công tác quản lý nhà nước về tôn giáo; thi đua – khen thưởng.

+ 01 chuyên viên phụ trách công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên.

4. Thông tin lãnh đạo:

1. Họ và tên: Trần Văn Sơn

– Chức danh: Trưởng phòng

– Điện thoại: 0983. 424. 477

– Email: tvson.konplong@kontum.gov.vn

2. Họ và tên: Bùi Văn Dương

– Chức danh: Phó Trưởng phòng

– Điện thoại: 0898. 362. 777

– Email: hungduong1279@gmail.com

3. Họ và tên: Nguyễn Nghĩa Phúc

– Chức danh: Phó Trưởng phòng

– Điện thoại: 0867. 410. 662

– Email: nnphuc.konplong@kontum.gov.vn

4. Họ và tên: Trần Thanh Minh (Tăng cường Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đắk Nên)

– Chức danh: Phó Trưởng phòng

– Điện thoại: 0963. 710. 236

– Email: minhmangden2013@gmail.com

II. Nhiệm vụ quyền hạn.

1. Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

3. Về tổ chức, bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Phòng Nội vụ theo quy định và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

c) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

d) Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của luật chuyên ngành;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện để Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao biên chế công chức, giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

d) Tổng hợp, báo cáo biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Trình Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo quy định, theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về công tác xây dựng chính quyền:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân xã theo quy định. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân xã nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

d) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân huyện nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

h) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở xã, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trên địa bàn và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định;

k) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp, báo cáo về hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; thực hiện việc bồi dưỡng công tác cho cấp trưởng, cấp phó của thôn, tổ dân phố theo quy định;

7. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ;

c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định.

8. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ở địa phương;

b) Trình Ủy ban nhân dân huyện các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn huyện;

c) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ở địa phương theo quy định.

9. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.

11. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp huyện;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

12. Về công tác tôn giáo:

a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

13. Về công tác thanh niên:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

14. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

15. Thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về công tác nội vụ trong địa bàn huyện theo quy định. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn huyện.

17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn huyện.

18. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật.

19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

20. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện hoặc theo quy định của pháp luật.

Giới Thiệu Tổng Quan Các Giải Pháp Sap Tại Việt Nam / 2023

Đăng ngày: 20/11/2014

Là nhà cung cấp hàng đầu về các phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp, SAP giúp các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô và các ngành công nghiêp hoạt động hiệu quả hơn. Từ văn phòng cho tới phòng họp, từ nhà kho cho tới cửa hàng, máy tính để bàn hay thiết bị di động – SAP trao quyền cho mọi người và các tổ chức có thể cùng nhau làm việc và sử dụng nhận thức kinh doanh hiệu quả hơn, để luôn đi trước một bước trên thương trường. Các ứng dụng và dịch vụ của SAP cho phép hơn 251,000 khách hàng kinh doanh có lãi, thích nghi liên tục và phát triển bền vững. Các giải pháp SAP phổ biến tại thị trường Việt Nam được phân phối bởi FPT Trading gồm có SAP Business Intelligence (BI), SAP Enterprise Information Management (EIM), Sybase Products, Mobility Products, SAP Hana và SAP Business One.

SAP Business Intelligence (BI)

Business Intelligence (BI) là giải pháp sử dụng các kỹ năng, qui trình, công nghệ, ứng dụng để hỗ trợ ra quyết định, các công cụ BI nâng cao khả năng trợ giúp để đưa ra các quyết định mang tính chiến lược, chiến thuật và đem lại hiệu quả trong kinh doanh. BI cho phép doanh nghiệp hiểu biết về quá khứ và dự đoán tương lai thông qua ứng dụng CNTT để có thể dễ dàng kiểm soát khối lượng dữ liệu khổng lồ, khai phá tri thức sẵn có theo nhiều góc nhìn đầy đủ của một doanh nghiệp. Mục đích chính của BI là hỗ trợ cho doanh nghiệp ra quyết định tốt hơn.

BI chủ yếu gồm các thành phần chính gồm: Data Sources (Dữ liệu thô); Data Warehouse; Integrating Server (chuyển đổi dữ liệu từ Data Sources vào Data Warehouse); Analysis Server; Reporting Server; Data Mining; Data Presentatio(Tạo báo cáo, biểu đồ).

Các sản phẩm SAP BI gồm có SBOP BI Suite, SBOP BI Components (design your own), SAP BusinessObjects Solutions for SME, SAP Crystal Server, SAP Lumira, SAP BI: Advanced analytics.

SAP Enterprise Information Management (EIM) là các giải pháp giúp cho việc tích hợp dữ liệu một cách chính xác, kịp thời xuyên suốt, trong toàn doanh nghiệp.

Với bộ giải pháp này, doanh nghiệp có thể đảm bảo rằng dữ liệu đầy đủ, chính xác, và dễ tiếp cận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược. Tăng tốc truy cập thông tin kinh doanh, tối ưu hóa hiệu suất và hỗ trợ ra quyết định. Quản lý thông tin trong suốt vòng đời của nó

SAP Afaria – Mobile Device Management là giải pháp phần mềm quản lý các thiết bị di động, giúp các tổ chức lớn kết nối các thiết bị di động như tablet và smart phone với hệ thống mạng của công ty.

Mobility Products cung cấp việc kiểm soát tập trung của tất cả các thiết bị di động và máy tính bảng bao gồm cả iPhone, iPad, Android và BlackBerry, cũng như các ứng dụng chạy trên chúng.

SAP HANA (High- Performance Analytic Appliance) là một giải pháp toàn diện kết hợp giữa hệ thống phần cứng, cơ sở dữ liệu, các tiến trình xử lý dữ liệu theo thời gian thực, và nền tảng ứng dụng trong bộ nhớ (in-memory) của hãng SAP, công ty cung cấp giải pháp phần mềm quản lý doanh nghiệp hàng đầu thế giới.

Sự khác biệt lớn chính là SAP HANA được xây dựng dựa trên công nghệ tính toán trong bộ nhớ (in-memory computing) – một công nghệ rất tiên tiến cho phép tính toán nhanh hơn các công nghệ hiện hành khoảng 1000 lần, đây là một thành tựu lớn của khoa học điện toán trong thời gian gần đây sau khi có những bước đột phá về phần cứng. Nhưng công nghệ tính toán bộ nhớ trong không đơn thuần chỉ là tốc độ, mà hơn thế nữa nó là một sự chuyển hóa – một nền tảng cho một kỷ nguyên công nghệ mới ra đời và là bệ phóng cho ra đời một thế hệ cách thức mới để quản lý vận hành công việc kinh doanh của các doanh nghiệp.

Sự cung cấp thông tin kịp thời do SAP HANA mang lại là cực kỳ quan trọng trong thời đại mà những quyết định kinh doanh có tính chất ngay tức thời (just-in-time) mang ý nghĩa sống còn cho doanh nghiệp.

SAP HANA cũng hỗ trợ nhiều ứng dụng cho các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng. Đặc biệt với hệ thống quản trị thông minh (SAP Business Intelligence) khi được SAP HANA hỗ trợ càng trở nên mạnh mẽ khi kho dữ liệu Data Mart và lớp ngữ nghĩa Universe luôn sẵn sàng.

Các ứng dụng đi kèm HANA cung cấp có thể kể đến như công cụ bán hàng (sales), lập kế hoạch (planning), công cụ tăng tốc tiến trình, tối ưu hóa, phân tích, đo đạc năng lượng thông minh…

SAP B1 là giải pháp Quản trị nguồn lực (Enterprise resource planning – ERP) dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp cho các doanh nghiệp tinh giảm bộ máy, tìm ra cách thức, công cụ quản lý sao cho tận dụng tất cả các nguồn lực sẵn có, giảm thiểu chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngoài ra SAP B1 còn đảm bảo các yếu tố triển khai: nhanh chóng, dễ dàng, và chi phí hợp lý.

SAP Business One (B1) cung cấp cho doanh nghiệp truy cập nhanh đến thông tin thời gian thực thông qua hệ thống duy nhất với một giao diện chung truy cập tới các chức năng khác nhau trong hệ thống ERP, có thể truy cập từ các thiết bị di động như iPhone và iPad, hoặc các công cụ phân tích khác. Các ứng dụng chức năng này được chia thành một số mô-đun, mỗi mô-đun bao gồm một chức năng kinh doanh khác nhau.

B1 tích hợp và sắp xếp tất cả các chức năng kinh doanh như: bán hàng, tiếp thị, khách hàng, tài chính và các hoạt động kinh doanh… lưu trữ tất cả các thông tin kinh doanh quan trọng trong một cơ sở dữ liệu giúp doanh nghiệp có thể truy cập ngay lập tức mà không cần phải lấy thông tin từ các hệ thống khác nhau.

Công cụ quản lý quan hệ khách hàng (CRM) được tích hợp đầy đủ trong B1 phục vụ các hoạt động backoffice giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn doanh số bán hàng và dịch vụ khách hàng. B1 cũng là một hệ thống linh hoạt có thể dễ dàng tùy chỉnh và đáp ứng các nhu cầu kinh doanh và ngành công nghiệp của riêng bạn.

B1 chia làm nhiều gói khác nhau phù hợp với các nhu cầu khác nhau của doanh nghiệp gồm: SAP Business One on the MS SQL Server Database; SAP Business One, analytics for SAP HANA; SAP Business One, version for SAP HANA.

Hiện các giải pháp SAP nói trên được phân phối bởi FPT Trading trên toàn quốc.

Thực Trạng Chính Sách Dân Tộc, Định Hướng Xây Dựng Chính Sách Giai Đoạn 2022 / 2023

Thực trạng chính sách dân tộc, định hướng xây dựng chính sách giai đoạn 2021-2030

Tham dự Hội thảo có các đồng chí Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT; nguyên lãnh đạo UBDT; lãnh đạo các cơ quan của Quốc hội; lãnh đạo một số bộ, ngành Trung ương; lãnh đạo một số tỉnh, thành phố; lãnh đạo các sở, ngành, Ban Dân tộc địa phương; đại diện các đối tác phát triển, tổ chức quốc tế; các chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế…

Phát biểu khai mạc Hội thảo, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình hoan nghênh và đánh giá cao UBDT đã tham mưu, đề xuất với Chính phủ tổ chức Hội thảo quan trọng nhằm chia sẻ thông tin, chính sách dân tộc với các đối tác quan tâm, hỗ trợ sự nghiệp phát triển vùng dân tộc thiểu số (DTTS), miền núi; đánh giá cao sự tham dự đóng góp ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong công tác xây dựng, hoạch định, phản biện, giám sát thực hiện hệ thống chính sách dân tộc.

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình khẳng định: Đảng và Nhà nước luôn quan tâm phát triển vùng DTTS và miền núi, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và phát triển bền vững. Trong nhiều năm qua, hệ thống chính sách, pháp luật về DTTS, miền núi không ngừng được hoàn thiện và ưu tiên bố trí huy động nguồn lực để thực hiện. Thông qua việc thực hiện các chính sách hỗ trợ, vùng DTTS, miền núi đã đạt được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống chính sách dân tộc vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập.

Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình phát biểu tại Hội thảo

Theo đánh giá tại Hội thảo, trong giai đoạn vừa qua, nhất là giai đoạn 2016-2018, các cấp, các ngành và cả hệ thống chính trị đã nỗ lực cao độ cho công tác giảm nghèo ở vùng DTTS và miền núi, đạt kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đạt kết quả bước đầu quan trọng.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Đỗ Văn Chiến phát biểu

Tuy đạt được một số kết quả đáng trân trọng, nhưng hiện nay ở vùng DTTS và miền núi, tình trạng thiếu việc làm, đói nghèo, thiên tai, bệnh tật vẫn đang là thách thức lớn. Tỷ lệ dân số DTTS chiếm 14,6% nhưng tỷ lệ hộ nghèo chiếm 52,7% số hộ nghèo của cả nước; thu nhập bình quân của hộ DTTS, nhiều nơi chỉ bằng 40-50% bình quân thu nhập trong khu vực. Vẫn còn khoảng 21% người DTTS trên 15 tuổi chưa đọc thông, viết thạo tiếng Việt. Vẫn còn hơn 54.000 hộ thiếu đất sản xuất, hơn 58.000 hộ thiếu đất ở, hơn 223.000 hộ thiếu nước sinh hoạt cần được hỗ trợ chưa được giải quyết thấu đáo… Những khó khăn, hạn chế do nhiều nguyên nhân. Thời gian tới, chính sách dân tộc cần phải đổi mới để giải quyết những thách thức này.

Phát biểu tại Hội thảo, về định hướng chính sách dân tộc giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến 2030, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Đỗ Văn Chiến cho biết: Ban hành đồng bộ các chính sách đầu tư phát triển kinh tế-xã hội vùng DTTS và miền núi, đảm bảo nguồn lực thực hiện chính sách, phấn đấu đến năm 2030 thu hẹp một bước chênh lệch giữa vùng DTTS và miền núi so với vùng phát triển; không còn huyện đặc biệt khó khăn, giảm 50% số xã đặc biệt khó khăn, giảm 60% hộ nghèo DTTS hiện nay; 100% các xã vùng DTTS và miền núi có đủ các hạ tầng thiết yếu: Đường ô tô cứng hóa đến trung tâm xã, trường học các cấp kiên cố hóa; không còn hộ DTTS thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt mà chưa được hỗ trợ. Tỷ lệ hộ nghèo DTTS hàng năm giảm trên 5%…

Quang cảnh Hội thảo

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Đỗ Văn Chiến cho biết: UBDT sẽ chủ trì phối hợp với các ban, bộ, ngành, địa phương xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Bộ tiêu chí phân định vùng DTTS theo trình độ phát triển và vùng miền, đảm bảo khách quan, khoa học, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Thực hiện Nghị quyết 74/2018/QH14 và Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, UBDT chủ trì phối hợp với các ban, bộ, ngành địa phương xây dựng Đề án tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng DTTS và miền núi, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2019) để thực hiện từ năm 2021. Dự kiến Đề án sẽ đề cập đến 6 nhóm chính sách chủ yếu gồm: phân bổ ngân sách quốc gia cho vùng DTTS và miền núi; thu hút đầu tư; hỗ trợ đầu tư phát triển giao thông nông thôn, các cơ sở dạy nghề, giáo dục, y tế; đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; tín dụng ưu đãi đối với hộ DTTS tạo sinh kế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân… Chính sách được xây dựng theo phương châm lượng hóa chính sách bằng “con số”; tăng cho vay ưu đãi, giảm cho không, hỗ trợ có điều kiện; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; thu gọn đầu mối theo dõi, quản lý chính sách, phân cấp triệt để đến đối tượng thụ hưởng chính sách…

Ông Nguyễn Lâm Thành, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội trình bày tham luận

Tại Hội thảo, các đại biểu đã thống nhất đánh giá về những kết quả đạt được trong thực hiện chính sách dân tộc thời gian qua; chỉ ra những bất cập, hạn chế, như: hệ thống chính sách còn dàn trải, chồng chéo; nguồn lực thực hiện còn khó khăn; chưa phát huy hết tiềm năng thế mạnh của từng vùng; chưa khuyến khích đồng bào tự vươn lên thoát nghèo; nhiều địa phương còn gặp khó khăn vướng mắc trong huy động, phân phối nguồn lực… Đời sống của đồng bào DTTS ở một số địa bàn còn rất khó khăn, nhiều vấn đề bức xúc của đồng bào chậm được phát hiện và giải quyết… Từ đó, đề xuất nhiều giải pháp để thực hiện chính sách trong giai đoạn tới. Trong đó, nhấn mạnh vấn đề nguồn lực thực hiện chính sách, có chính sách phát triển nguồn nhân lực DTTS đúng yêu cầu, đảm bảo tỷ lệ cán bộ DTTS trong hệ thống chính trị, thay đổi cách triển khai một số chính sách giáo dục dân tộc… và cho rằng, chính sách dân tộc cần có sự thay đổi cách tiếp cận, tích hợp, tập trung, hiệu quả hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giới Thiệu Phòng Tài Chính / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!