Đề Xuất 11/2022 # Giáo Án Tin Học 11 / 2023 # Top 17 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 11/2022 # Giáo Án Tin Học 11 / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Tin Học 11 / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trình bày được nguyên nhân hình thành và tính chất đất mặn, đất phèn.

Trình bày được các biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn đất phèn. Giải thích được cơ sở khoa học của các phương pháp đó.

Rèn một số kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.

Có ý thức bảo vệ tài nguyên đất.

II. PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp gợi mở kết hợp giảng giải.

III. PHƯƠNG TIỆN

Hình 10.1, 10.2, 10.3

IV. TIẾN TRÌNH THỨC HIỆN

1. Kiểm tra bài cũ

Trình bày nguyên nhân hình thành và tính chất của đất xám bạc màu.

Trình bày biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, tác dụng của từng biện pháp.

Tuần 7 từ 21 đến 26/9/2009 BÀI 10 BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN. Tiết ppct: 7 Ngày soạn MỤC TIÊU Học xong bài này học sinh phải Kiến thức Trình bày được nguyên nhân hình thành và tính chất đất mặn, đất phèn. Trình bày được các biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn đất phèn. Giải thích được cơ sở khoa học của các phương pháp đó. Kĩ năng Rèn một số kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp. Thái độ Có ý thức bảo vệ tài nguyên đất. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp gợi mở kết hợp giảng giải. PHƯƠNG TIỆN Hình 10.1, 10.2, 10.3 TIẾN TRÌNH THỨC HIỆN Kiểm tra bài cũ Trình bày nguyên nhân hình thành và tính chất của đất xám bạc màu. Trình bày biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, tác dụng của từng biện pháp. Mở bài Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất có các ion khoáng. Nếu đất chứa nhiều ion bất lợi cho cấỹe làm cho cây không hấp thụ được các chất dinh dưỡng, có khi gây độc hại cho cây. Sự tồn tại các ion này làm cho đát mặn hoặc phèn. Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu các nguyên nhân hình thành loại đất này cũng như biện pháp cải tạo. Nội dung bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu mục I.1 sgk trả lời câu hỏi Thế nào là đất mặn? Đất mặn ở nước ta phổ biến ở vùng nào? Tác nhân chủ yếu hình thành nên đất mặn ở VN là gì? Gv yêu cầu học sinh tự khái quát kiến thức. Gv chuyển ý Để cải tao đất mặn phục vụ cho sản xuất nâng cao năng suất cây trồng chúng ta cần tìm hiểu tính chất của đất mặn. Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK nêu tóm tắt tính chất của đát mặn. Gv nhận xét bổ sung. Yêu cầu học sinh tự khái quát kiến thức. Gv chuyển ý Dựa vào tính chất của đất trồng hãy đề ra các biện pháp cải tạo mang lại hiệu quả đối với đất mặn. Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sgk trả lời các câu hỏi Biện pháp thuỷ lợi gồm những khâu nào? Mục đích của biện pháp thuỷ lợi? Qua phản ứng trao đổi cation em hãy cho biết tác dụng của việc bón vôi vào đất? Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng cách nào? Có tác dụng gì? Gv nhận xét bổ sung giảng giải. sau khi đã rửa mặn, cần cung cấp chất hữu cơ cho đất, chưa phải đất đã hết mặn ngay. Vì vậy cần trồng cây chịu mặn để giảm bớt lượng Na+ trong đất. sau đó mới trồng các loại cây khác. Quá trình cải tạo đất mặn cần một thời gian dài. Theo em, trong các biện pháp nêu trên biện pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao? Gv gợi ý làm gì để đất không mặn thêm? Làm gì để giảm mặn cho đất ? Gv giảng giải hướng sử dụng đát mặn Học sinh nghiên cứu thông tin sgk trả lời. yêu cầu nêu được Do tring đất có chứa nhiều cation Na trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất. Phổ biến ở vùng đồng bằng ven biển. Do hai nguyên nhân chủ yếu là nước biển và nước ngầm. Học sinh tự khái quát kiến thức ghi vào vở. Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trả lời. đại diện học sinh trình bày. Các học sinh khác theo dõi nhận xét bổ sung. Học sinh tự khái quát kiến thức vào vở. Học sinh nghiên cứu thông tin sgk kết hợp độc lập suy nghĩ trả lời: Nhằm không cho nước biển tràn vào do hoạt động của thuỷ triều. Thúc đẩy phản ứng trao đổi các cation giữ Ca2+ và Na+ giải phóng Na+ ra khỏi keo đất tạo thuận lợi cho rửa mặn. Tháo nước ngọt vào rửa mặn, bổ sung chất hữu cơ. Bón phân xanh, phân hữu cơ làm tăng lượng mùn cho đất giúp vi sinh vật phát triển và đất tơi xốp. Học sinh lắng nghe kết hợp ghi chép. Học sinh độc lập suy nghĩ so sánh tác dụng của từng phương pháp đi đến kết luận Làm thuỷ lợi, bón vôi, rửa mặn. 1. Nguyên nhân hình thành. Đất mặn là loại đát có chứa nhiều cation Na+ háp thụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất. Đất mặn phổ biến ở vùng đồng bằng ven biển. Ở VN đát mặn hình thành chủ yếu do hai nguyên nhân chính Do nước biển tràn vào. Nước ngầm (mùa khô muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất mặn.) 2. Đặc điểm tình chát của đất mặn Đất có thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét từ 50-60%. Đất chứa nhiều muối tan NaCl, Na2SO4. Đất có phản ứng trung tình hoặc hơi kiềm. Hoạt động của vi sinh vật trong đất yếu. 3. biên pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn a. Biện pháp cải tạo Biện pháp thuỷ lợi BIện pháp bón vôi Tháo nước rửa mặn Bổ sung chất hữu cơ nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Trồng cây chịu mặn. b. Sử dụng đất mặn Sau cải tạo có thể Trồng lúa Nuôi trồng thuỷ sản. Trồng cói Trồng rừng giữ đất và bảo vệ môi trường. Hoạt động 2: tìm hiểu biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Gv dá phèn được hình thành ở vùng nào? Nguyên nhân hình thành đất phèn? Gv giảng giải: đất phèn hình thành ở vùng đồng bằng ven biển,có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh. Trong điều kiện yếm khí lưu huỳnh kết hợp với sắt tạo thành pyrit. Trong điều kiện thoát nước và thoáng khí pyrit bị oxi hoá tao thành axit sunfurric làm đất chua trầm trọng. Gv phản ứng của dung dịch đất khi bón vôi cải tạo đất mặn đất phèn có gì khác nhau? Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 10.3 thông báo: vì nhôm hidrôxit là chất kết tủa nên phải lên liếp, lật úp đát thành luống cao, hay bên có rãnh tiêu phèn, khi twowis nước ngọt vào liếp, chát phèn được hoà tan và trôi xuống mương tiêu phèn. Gv: hiện nay để sử dụng đất phèn nông dân thường sử dụng phối hợp các biện pháp sau: Cày nông, bừa sục Giữ nước liên tục và thay nước thường xuyên. Các biện pháp trên có tác dụng gì? Gv nhận xét, bổ sung Học sinh nghiên cứu sgk tìm ý trả lời Hình thành ở vùn đồng bằng ven biển. Nguyên nhân hình thành đất phèn. Đại diện học sinh trình bày Học sinh khác nhận xét bổ sung và tự khái quát kiến thức. Học sinh nghiên cứu thông tin mục II2,3 thảo luân thóng nhất ý kiến. Đại diện trình bày Nêu tính chất kết hợp biện pháp cải tạo. Học sinh dại diện trình bày học sinh khác nhận xét bổ sung. Học sinh tự khái quát kiến thức. Học sinh quan sát 2 sơ đồ trả lời Bón vôi cải tạo đát mặn: tạo ra phản ứng trao đổi giải phóng Na+ thuận lợi cjo rửa mặn. Bón vôi cải tạo đất phèn xảy ra phản ứng trao đổi tạo thành nhôm hidrôxit kết tủa. Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời Các chát độc hại lắng sâu,nếu cày sâu sẽ đẩy chất đọc hại lên tầng đất mặt, thúc đẩy quá trình oxi hoá làm đất chua. Bừa sục có tác dụng làm đát mặt thoáng rễ cây hô hấp đựơc. 1 nguyên nhân hình thành đất phèn Đất phèn đươck hình thành ở vùng đồng bằng ven biển có chứa xác sinh vật chứa lưu huỳnh. Khi xác sinh vật bị phân huỷ giải phóng lưu huỳnh. Trong điều yếm khí lưu huỳnh kết hợp với sắt trong phù sa tạo thành pyrit. Trong điều kiện thoát nước và thoáng khí pyrit bi oxi hoá tạo thành axit sunfurric. Làm đất chua. 2. Đặc điểm tính chất của đất phèn Thành phần cơ giới nặng Độ chua cao, trị số pH<4 Củng cố Dặn dò

Giáo Án Tin Học Lớp 11 / 2023

– Biết diễn đạt một biểu thức trong ngôn ngữ lập trình.

– Biết được chức năng của lệnh gán.

– Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascan.

-Viết được lệnh gán

– Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– Giáo án giảng dạy

– Máy tính, máy chiếu

Bài 6: phép toán, biểu thức, câu lệnh gán (Tiết PPCT: 6) Ngày soạn: Ngày đăng ký giáo án: .......................... Người duyệt giáo án (TTCM duyệt, BGH duyệt): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình. - Biết diễn đạt một biểu thức trong ngôn ngữ lập trình. - Biết được chức năng của lệnh gán. - Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascan. 2. Kĩ năng: -Viết được lệnh gán - Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Giáo án giảng dạy - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: II. Hoạt động dạy - học 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số phép toán số học a. Mục tiêu: - Học sinh biết được tên các phép toán, kí hiệu của các phép toán và cách sử dụng của các phép toán đối với mỗi kiểu dữ liệu. b. Nội dung: - Các phép toán số học: + - * / DIV MOD - Các phép toán Logic: NOT OR AND, thường dùng để tạo các biểu thức logic từ các biểu thức quan hệ đơn giản. c. Cách tiến hành: hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh 1. Phép toán GV: Toán học sử dụng những phép toán nào? GV: Tất cả chúng có được dùng trong NNLT hay không? Chỉ được dùng một số phép toán trong NNLT còn một số phép phải xây dựng từ các phép toán khác VD: Phép luỹ thừa không phải ngôn ngữ nào cũng viết được GV: Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu phép toán khác nhau GV: Y/c học sinh nghiên cứu SGK và cho biết nhóm các phép toán Ta xét các khái niệm này trong ngôn ngữ Pascal H: Phép div, mod sử dụng cho những kiểu dữ liệu nào? H: Kết quả của phép toán quan hệ (so sánh) cho ta giá trị kiểu gì? Nghe giảng Suy nghĩ, trả lời Các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia, chia lấy số nguyên, chia lấy số dư, so sánh Suy nghĩ, trả lời HS: Đưa ra một số phép toán đã biết trong toán học. Nghiên cứu SGK, trả lời Phép toán số học + Với số nguyên: +, -, * (nhân), div (chia lấy nguyên), mod (chia lấy dư) + Với số thực: +, -, *, / (chia) - Các phép toán quan hệ: , ³, - Các phép toán logic: NOT (phủ định), OR (hoặc), AND (và) Suy nghĩ, trả lời Chỉ sử dụng được cho số nguyên Suy nghĩ, trả lời Cho kết quả là một giá trị logic (True hoặc False) 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm biểu thức a. Mục tiêu: - HS biết khái niệm về biểu thức số học, biểu thức quan hệ và biểu thức logic. Biết cách xây dựng các biểu thức đó. - Biết được một số hàm số học chuẩn trong lập trình. b. Nội dung: * Biểu thức số học - Biểu thức số học là biểu thức nhận được từ các hằng số, biến số và hàm số liên kết với nhau bằng các phép toán số học. - Thứ tự thực hiện biểu thức số học: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Trong dãy các phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự của các phép toán: nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và các phép toán cộng, trừ thực hiện sau. - Hàm số học chuẩn thông dụng. Hàm Kiểu đối số Kiểu hàm số Bình phương: SQD(X) I hoặc R Theo kiểu của đối số Căn bậc hai: SQRT(X) I hoặc R R Giá trị tuyệt đối: ABS(X) I hoặc R Theo kiểu của đối số Sin(X) I hoặc R R Cos(X) I hoặc R R Logarit tự nhiên Lnx In(x) I hoặc R R Luỹ thừa của số e ex exp(x) I hoặc R R * Biểu thức quan hệ - Hai biểu thức có cùng kiểu dữ liệu được liên kết với nhau bởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thức quan hệ. - Thứ tự thực hiện: + Tính giá trị các biểu thức. + Thực hiện phép toán quan hệ. * Biểu thức logic - Các biểu thức quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic ta được biểu thức logic. Biểu thức logic đơn giản là giá trị True hoặc False. c. Các bước tiến hành: hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh 1. Biểu thức số học H: Trong toán học biểu thức là gì? H: Y/c học sinh đưa khái niệm biểu thức trong lập trình? GV: Cách viết các biểu thức này trong lập trình có giống cách viết trong toán học? GV: Phân tích các ý kiến của học sinh. GV: Đưa ra một số biểu thức trong toán học và yêu cầu các em viết chúng trong ngôn ngữ Pascal 2a+5b+c H: Qua VD và nghiên cứu SGK cho biết cách viết biểu thức và thứ tự thực hiện phép toán trong lập trình GV: Cách viết biểu thức phụ thuộc vào cú pháp từng ngôn ngữ lập trình 2. Hàm số học chuẩn GV: Đặt câu hỏi, muốn tính X2 ta viết như thế nào? GV: Vậy muốn tính , Sin x, cos x, ta làm như thế nào? Để tính các giá trị đó người ta xây dựng sẵn một số đơn vị chương trình giúp người lập trình tính toán nhanh các giá trị thông dụng - Treo tranh chứa bảng một số hàm chuẩn, yêu cầu học sinh điền thêm các thông tin như chức năng của hàm, kiểu của đối số và kiểu của hàm số. H: Cho biết cách viết một hàm như thế nào? H: Kết quả của hàm phụ thuộc vào yếu tố nào? - Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm - Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như toán hạng bất kì Đối với các hàm chuẩn, cần quan tâm đến kiểu của đối số và kiểu của giá trị trả về VD: sin thì được đo bằng độ hay radian 3. Biểu thức quan hệ Khi hai biểu thức số học liên kết với nhau bằng một phép toán quan hệ ta được một biểu thức mới, biểu thức đó gọi là biểu thức gì? - Hãy lấy một ví dụ về biểu thức quan hệ? - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu trúc chung của biểu thức quan hệ? - Thứ tự thực hiện của biểu thức quan hệ? - Để thực hiện được phép quan hệ thì các biểu thức phải thoả mãn điều kiện gì? - Cho biết kết quả của phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu nào đã học? 4. Biểu thức logic Các biểu thức quan hệ được liên kết với nhau bởi phép toán logíc được gọi là biểu thức logic. - Hãy cho một ví dụ về biểu thức lo gic? - Trong toán học, ta có biểu thức 5<=x<=11, hãy biểu diễn biểu thức này trong ngôn ngữ lập trình. - Thứ tự thực hiện biểu thức logic. - Kết quả của biểu thức logic có kiểu dữ liệu là gì? - Treo tranh có chứa bảng chân trị của a và b, yêu cầu học sinh điền giá trị cho A and B; A or B; not A. Suy nghĩ, trả lời HS: Đưa ra khái niệm - Là một dãy các phép toán: +, -, *, /, div, mod từ các hằng, biến kiểu số và các hàm - Dùng cặp dấu () để quy định trình tự tính toán HS: Đưa ra ý kiến Suy nghĩ và làm VD 2*a+5*b+c x*y/(2*z) ((x+y)/(1(2/z)))+(x*x/(2*z)) Thứ tự thực hiện các phép toán - Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. - Nhân chia trước cộng trừ sau - Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức HS: Đưa ra: có thể viết là X*X HS: Chưa biết cách tính - Quan sát tranh vẽ, nghiên cứu SGK và lên bảng điền tranh. Suy nghĩ, trả lời - Cách viết: Tên_hàm (Đối số) - Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số - Gọi là biểu thức quan hệ 2*a<b Có dạng sau: - Tính giá trị các biểu thức. Sau đó thực hiện phép toán quan hệ. - Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng kiểu - Kết quả của biểu thức quan hệ thuộc dữ liệu kiểu logic (True hoặc False) Chú ý theo dõi dẫn dắt của giáo viên và suy nghĩ để trả lời. - Biểu thức trong ngôn ngữ lập trình: (5<=x) and (x<=11). + Thực hiện các biểu thức quan hệ. + Thực hiện các phép toán logic. - Kết quả kiểu logic. - HS suy nghĩ và trả lời bằng cách điền vào bảng. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lệnh gán. a. Mục tiêu: - HS biết chức năng của lệnh gán trong lập trình. Biết cấu trúc chung của lệnh gán trong ngôn ngữ Pascal. Viết được lệnh đúng khi lập trình. b. Nội dung: - Lệnh gán dùng để tính giá trị của biểu thức và chuyển giá trị đó vào một biến. - Cấu trúc: tên_biến:= biểu_thức; - Sự thực hiện của máy: + Tính giá trị của biểu_thức. + Đặt giá trị vào tên_biến. c. Các bước tiến hành. hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị cho biến Mỗi NNLT có những cách viết câu lệnh gán khác nhau - Giới thiệu một ví dụ về lệnh gán trong Pascal như sau: x:=4+8; - Giải thích: Lấy 4 cộng 8, đem kết quả đặt vào trong x. Ta được x bằng 12. - Hỏi: Hãy cho biết chức năng của lệnh gán? - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu trúc chung của lệnh gán trong ngôn ngữ Pascal. Cần lưu ý: biểu thức phải phù hợp với tên biến. Nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng kiểu với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu kiểu biểu thức. - Hãy cho ví dụ để tính nghiệm của phương trình bậc 2. - Giới thiệu thêm ví dụ cho chương trình Var i,z:integer; Begin z:=4 i:=6 z:=z-1; i:=i+1; writeln ('i=',i); writeln ('z=',z); readln; End. - Hỏi: Chương trình in ra màn hình giá trị bằng bao nhiêu? - Thực hiện chương trình để HS kiểm nghiệm kết quả tự suy luận. - Quan sát ví dụ và suy nghĩ để trả lời. + Tính giá trị của biểu thức. + Gán giá trị tính được vào tên một biến. Cấu trúc: := ; X2 := (-b + sqrt(b*b - 4*a*c)/(2*a); - In ra màn hình: z=3 và i=7. - Quan sát kết quả của chương trình. . IV. Củng cố : 1. Những nội dung đã học - Các phép toán trong TB Pascal: số học, quan hệ và logíc. - Các biểu thức trong TB Pascal: số học, quan hệ và logíc. - Cấu trúc lệnh gán trong TB Pascal: tên_biến: = biểu_thức. 2. Câu hỏi và bài tập về nhà. - Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35, 36. - Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trị ghép toán logic.

Giáo Án Tin Học Lớp 6 / 2023

Hs biết HĐH máy tính làm được rất nhiều công việc.

Hs hiều được tầm quan trọng của hệ điều hành trong máy tính, trong việc điều khiển các hoạt động của phần cứng và phần mềm.

Nắm được những chức năng chính của hệ điều hành.

Học tập nghiêm túc.

Hệ điều hành là gì?

Nhiệm vụ chính của hệ điều hành.

Bài: 10 - tiết: 20,21 Tuần dạy: 10 HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức: - HS biết: Hs biết HĐH máy tính làm được rất nhiều công việc. - HS hiểu: Hs hiều được tầm quan trọng của hệ điều hành trong máy tính, trong việc điều khiển các hoạt động của phần cứng và phần mềm. 1.2. Kỉ năng: Nắm được những chức năng chính của hệ điều hành. 1.3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. 2. TRỌNG TÂM Hệ điều hành là gì? Nhiệm vụ chính của hệ điều hành. 3. CHUẨN BỊ 3.1. Giáo viên: Phòng máy, máy chiếu. 3.2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng 4.TIẾN TRÌNH 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: - Lớp 6a1: - Lớp 6a2: 4.2. Kiểm tra miệng: 1. HĐH điều khiển các thiết bị nào của máy tính? 2. Phần mềm là gì? Em hãy nêu tên một vài phần mềm mà em biết? Đáp án: 1/ Phần cứng máy tính. Phần mền là các chương trình máy tính.? Soạn thảo, nghe nhạc 4.3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Hệ điều hành là gì? ? Hệ điều hành là phần mềm máy tính (Học sinh có thể trả lời, giáo viên bổ sung cho hoàn chỉnh) ? Phần mềm hệ điều hành này do đâu có HS: (Do con người thiết kế và cài đặt lên máy tính để sử dụng) ? Hệ điều hành được cài đặt khi nào trên máy tính HS: (Được cài đặt ngay sau khi đã có một máy tính hoàn chỉnh về mặt thiết bị) ? Hình dáng của hệ điều hành HS: (Hệ điều hành chỉ là sản phẩm trí tuệ của con người nên không có hình dáng cụ thể). (Trong một máy tính có thể có nhiều phần mềm được cài đặt, số lượng nhiều hay ít phụ thuộc vào mục đích của người sử dụng. Nhưng hệ điều hành phải được cài đặt đầu tiên). ? Có bao nhiêu hệ điều hành HS: (Có nhiều hệ điều hành khác nhau, một vài hệ điều hành thường dùng như: MS DOS, WINDOWS, UNIX, LINUS...) ? Ý nghĩa vai trò của các hệ điều hành có giống nhau không. (Tuy các hệ điều hành có tên gọi khác nhau nhưng chúng đều có những tính chất, công dụng giống nhau: Điều phối điều khiển các hoạt động của máy tính, quản lý tài nguyên máy tính...) 1. Hệ điều hành là gì? - Hệ điều hành là một chương trình phần mềm máy tính. Có bao nhiêu hệ điều hành khác nhau? Ý nghĩa, vai trò của hệ điều hành Tiết 21 - hoạt động 2: Nhiệm vụ và chức năng chính của HĐH Qua tìm sự tìm hiểu ở tiết học trước chúng ta có thể biết chức năng chính của hệ điều hành là gì? Học sinh suy nghĩ và trả lời. Gợi ý: Khi máy tính hoạt động, bộ phận nào quản lý các phần cứng, phân mềm trên máy tính...Từ đó học sinh liên hệ lại những kiến thức đã học để trả lời - GV bổ sung cho hoàn chỉnh). ? Em có thể liên hệ một ví dụ trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày để minh hoạ cho hoạt động của hệ điều hành HS: (Trên đường phố, xe cộ đông nhưng ai cũng muốn đi nhanh, đường sá lại chật hẹp điều này đòi hỏi phải có sự phân chia tuyến đường hợp lý, phải có các cột đèn tín hiệu giao thông để phân luồng giao thông sao cho người tham gia giao thông đi lại có trật tự tránh ùn tắc giao thông...) HS: (Tất cả các phần mềm. Khi làm việc đều thông có sự giao tiếp giữa người dùng thông qua các thiết bị vào ra của máy tính: Bàn phím, chuột, màn hình...với sự điều phối, kiểm soát chặt chẽ của hệ điều hành) GV: Ngoài ra để chúng ta có thể tra cứu quản lý thư viện tài nguyên có trong máy tính một cách dễ dàng chúng ta phải nhờ đến phần mềm nào? HS: trả lời (Hệ điều hành) GV: KL 2. Chức năng chính của hệ điều hành. * Hệ điều hành có chức năng, nhiệm cụ chính như sau: - Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính. - Cung cấp giao diện cho người dùng. Giao diện là môi trường giao tiếp cho phép con người trao đổi thông tin với máy tính trong quá trình làm việc - Ngoài ra: Hệ điều hành còn có nhiệm vụ quan trọng là tổ chức và quản lý thông tin trong máy tính 4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố: - Câu 1: Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng? Tại sao? - Đáp án câu 1: Khẳng định lại Hệ điều hành là một phần mềm máy tính. Không có hệ điều hành, máy tính không thể sử dụng được. 4.5. Hướng dẫn học sinh tư học: - Đối với bài học ở tiết này: Học bài mới ghi, trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK/43. - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Đọc trước phần 2 - Nhiệm vụ chính của hệ điều hành. Nghiên cứu bài 11: "TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH". Trả lời câu hỏi sau: Dữ liệu trong máy tính được lưu trữ như thế nào? Thư mục là gì? Tệp tin là gì? 5. RÚT KINH NGHIỆM

Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10 / 2023

– Biết được khái niệm về hệ thống tin học và 3 thành phần của hệ thống tin học.

– Hiểu được cấu trúc chung của một máy tính.

– Nhận biết và hiểu tính năng của một số thiết bị chính trong máy tính, CPU và bộ nhớ.

– Nhận biết được một số thiết bị chính trong máy tính và hiểu chức năng của nó đối với hoạt động của máy.

Rèn luyện lòng say mê nghiên cứu tìm hiểu và tư duy khoa học. ía thức được việc muốn sư dụng tốt máy tính cần có sự hiểu biết về tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.

– Chuẩn bị tranh vẽ, một só thiết bị máy tính đã tháo rời hoặc tốt hơn là một máy tính có thể mở nắp được.

Tuần 3: Tiết 5: Ngày soạn: 10/09/2008 Bài 3: Giới thiệu về máy tính I- Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Biết được khái niệm về hệ thống tin học và 3 thành phần của hệ thống tin học. - Hiểu được cấu trúc chung của một máy tính. - Nhận biết và hiểu tính năng của một số thiết bị chính trong máy tính, CPU và bộ nhớ. 2. Về kĩ năng: - Nhận biết được một số thiết bị chính trong máy tính và hiểu chức năng của nó đối với hoạt động của máy. 3. Về thái độ: Rèn luyện lòng say mê nghiên cứu tìm hiểu và tư duy khoa học. ía thức được việc muốn sư dụng tốt máy tính cần có sự hiểu biết về tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác. II- Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị tranh vẽ, một só thiết bị máy tính đã tháo rời hoặc tốt hơn là một máy tính có thể mở nắp được. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa và máy tính ở nhà nếu có. III- Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ổn định lớp: Bài cũ: ? Nguyên lí mã hoá nhị phân trong máy tính là gì? Bài mới: Hoạt động 1: Cho học sinh có cái nhìn tổng quan về hệ thống tin học: - Phát vấn: Hệ thống tin học là gì? - Một hệ thống tin học có mấy thành phần? GV chốt lại kiến thức: Hệ thống tin học gồm có 3 thành phần cơ bản: Phần cứng (Hard ware) Phần mềm (Soft ware) Sự quản lí và điều khiển của con người. Để học sinh hiểu rõ hơn về vai trò các thành phần trong hệ thống tin học, giáo viên có thể phát vấn học sinh trình bày hiểu biết phần cứng và phần mềm và mối quan hệ giữa các thành phần trên. - Phần mềm là gì? phần cứng là gì? - Trong 3 thành phần của máy tính, thành phần nào quan trọng nhất? Trên cơ sở đó của học sinh, giáo viên tổng hợp lại để các em có cái nhìn tổng quát về hệ thống tin học. Hoạt động 2: Giới thiệu chi tiết các thành phần cơ bản của một máy tính, trên cơ sở đó hoàn thiện dần sơ đồ cấu trúc máy tính. Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi: - Máy tính có các bộ phận nào? - Thông tin muốn đưa vào máy tính thông qua những thiết bị nào? Giáo viên: Đó chính là các thiết bị vào (INPUT DEVICE). - Thông tin đưa ra thông qua các thiết bị nào? Đó chính là các thiết bị ra (OUTPUT DEVICE) - Để xử lí thông tin đưa vào nhờ thiết bị nào? - CPU gồm các thành phần nào? - Để lưu thông tin thông qua thiết bị nào? - Vậy sơ đồ cấu trúc chung máy tính đựơc vẽ như thế nào? Giáo viên nhận xét và bổ sung nếu có. Hoạt động 3: Giới thiệu thành phần chính của máy tính là bộ xử lí trung tâm (CPU): Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi: - Bộ xử lí trung tâm có các chức năng gì? - CPU có các thành phần như thế nào? - Ngoài 2 bộ phận chính trên CPU còn có bộ phận nào nữa không? GV chốt lại kiến thức: CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính. Đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình HS báo cáo sĩ số, Suy nghĩ và trả lời Suy nghĩ và trả lời: Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin. Phần cứng Phần mềm Học sinh ghi bài. - Phần mềm: gồm các chương trình chỉ dẫn để máy tính thực hiện. Cả 3 thành phần đều quan trọng nhưng quan trọng nhất là: - Sự điều khiển và quản lí của con người. Nghiên cứu SGK và trả lời: Bàn phím Chuột CPU Màn hình Máy in Bàn phím Web cam Máy quét,. Màn hình Máy in.. - Dùng CPU - Bộ xử lí trung tâm CPU gồm: Bộ điều khiển, bộ số học logic. - Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Bộ nhớ ngoài Thiết bị vào Thiết bị ra Bộ nhớ trong Bộ xử lí trung tâm CU ALU - Bộ xử lí trung tâm là thành phần quan trọng nhất máy tính, đó là thiết bị thực hiện chương trình. Vùng nhớ đặc biệt của CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lí. - Gồm 2 thành phần chính: + Bộ điều khiển ( CU - Control Unit) Điều khiển các bộ phận khác làm việc + Bộ số học logic (ALU - Arithmetic Unit) Thực hiện các phép toán số học và logic. - Ngoài 2 bộ phận trên CPU còn có: + Thanh ghi (Register): Dùng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lí. Việc truy cập đến thanh ghi với tốc độ nhanh. + Bộ truy cập nhanh (Cache): Đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và thanh ghi, tốc độ truy cập nhanh sau thanh ghi. IV- Đánh giá cuối bài: Nhắc lại những nội dung đã học: Hệ thống tin học là gì? thành phần cơ bản của hệ thống Sơ đồ cấu trúc chung của máy tính. Bộ xử lí trung tâm, các bộ nhớ, thiết bị vào/ra. Một số câu hỏi trắc nghiệm làm tại lớp: Câu 1: Hệ thống tin học gồm các thành phần: Người quản lí, máy tính và Internet Sự quản lí và điều khiển của con người, phần cứng, phần mềm. Máy tính, mạng và phần mềm. Máy tính, phần mềm và dữ liệu Hãy lựa chọn phương án đúng nhất. Câu 2: Các bộ phận chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính gồm: A- CPU và bộ nhớ trong B- Thiết bị vào/ra C- Màn hình và máy in D- Bộ nhớ ngoài E- A, B và C F- A, B và D Hãy lựa chọn phương án đúng nhất. Câu 3: Hãy chọn phát biểu chính xác nhất về chức năng của CPU: Thực hiện các phép tính số học và logic Điều khiển phối hợp các thiết bị của máy tính thực hiện đúng chương trình đã định Điều khiển các thiết bị ngoại vi A và B A và C V- Rút kinh nghiệm:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Tin Học 11 / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!