Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Công Nghệ 7 # Top 9 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Công Nghệ 7 # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Công Nghệ 7 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

-Nêu được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mụcđích về việc sử dụng mỗi biện pháp.

-Chỉ ra đượcmột số loại đất chính đang sử dụng ở VN và một số loại đất cần được cải tạo.Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từng loại đất cần được cải tạo.

-Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

4.Tích hợp bảo vệ môi trường:

Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí,bảo vể ,cải taọ đất vườn,đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường.

II.Phương tiện dạy học:

1.Chuẩn bị của GV nội dung bài giảng,các hình vẽ phóng to SGK (nếu có ).

2.Chuẩn bị của HS kiến thức bài mới.

III.Tiến trình lên lớp:

Tuần :4 Ngày soạn:07/09/2014 Tiết :4 Ngày dạy:09/09/2014 Bài 6:BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I.Mục tiêu: 1.Kiến thức -Nêu được lí do phải sử dụng đấ thợp lí. -Nêu được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mụcđích về việc sử dụng mỗi biện pháp. 2.Kĩ năng: -Chỉ ra đượcmột số loại đất chính đang sử dụng ở VN và một số loại đất cần được cải tạo.Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từng loại đất cần được cải tạo. 3.Thái độ: -Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất. 4.Tích hợp bảo vệ môi trường: Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí,bảo vể ,cải taọ đất vườn,đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường. II.Phương tiện dạy học: 1.Chuẩn bị của GV nội dung bài giảng,các hình vẽ phóng to SGK (nếu có ). 2.Chuẩn bị của HS kiến thức bài mới. III.Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp kiểm tra sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ:Nêu trạng thái của đất cát,đất thịt nhẹ,đất sét. 3.Bài mới a. Giới thiệu bài:Đất là tài nguyên quý giá của quốc gia,là cơ sở của sản xuất nông,lâm nghiệp.Vì vậy chúng ta phải biết sử dụng cải tạo và bảo vệ đất.Bài học naỳ sẽ giúp các em hiểu sử dụng đất như thế nào là hợp lí.Có những biện pháp nào để cải tạo bảo vệ đất? b. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu vì sao phải sử dụng đất hợp lí Gọi 2 HS đọc thông tin SGK GV đặt câu hỏi. -Đất phải ntn thì mới có thể cho cây tròng năng suất cao? Những loại đất nào sau đây sẽ giảm độ phì nhiêu:dất bạc màu,đất cát ven biển,đất phèn đất đồi trọc?HS trả lời Vì sao các loại đất đó giảm độ phì nhiêu? GV dẫn dắt cùng HS giải thích. Qua đó vì sao cần sử dung đất hợp lí? HS đọc. - Đủ nước đủ không khí chất dinh dưỡng không có chất độc. HS trả lời. HS trả lời theo suy nghỉ. HS trả lời. 1.Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? Tăng độ phì nhiêu và cho cây trồng năng suất cao. Các biên pháp sử dụng đất +Thâm canh tăng vụ→tăng lượng sản phẩm thu được. +Không bỏ đất hoang→tăng diện tích đất trồng. +Chọn cây trồng phù hợp với đất→cây sinh trưởng tốt cho năng suất cao. +vừa sử dụng đát vừa cải tạo đất→tăng độ phì nhiêu và tăng năng suất cây trồng,giữ đất. Hoạt động 2 : Tìm hiểu biện pháp sử dụng,cải tạo,bảo vệ đất để phát triển sản xuất - Mục đích của việc cải tạo,bảo vệ và sử dụng đất hợp lí là gì? GV thống kê lại câu trả lời. Cho HS quan sát các hình 3,4,5 và ghi nội dung câu trả lời. -Trả lời theo từng câu hỏi gợi ý. -Mục đích của biện pháp là gi? -Áp dụng cho loại đất nào? - HS trả lời theo hiểu biết. HS làm nhóm trả lời. HS dựa trên câu hỏi để trả lời II.Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. -Tăng độ phì nhiêu của đất. -Tăng năng suất cây trồng Cày sâu bừa kĩ bón phân hữu cơ để tăng bề dày lớp đất trồng.Áp dụng cho đất có tầng đất mỏng,nghèo dinh dưỡng. +Làm ruộng bậc thang:hạn chế dòng nước chảy,hạn chế dược xóa mòn,rửa trôi.Áp dung cho đất dốc đồi núi. +Trồng xen cây nông,lâm nghiệp bằng các băng cây phân xanh: tăng độ che phủ đất,hạn chế xóa mòn,rửa trôi.Áp dụng cho vùng đất dốc và các vùng khác để cải tạo đất. +Cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục,thay nước thường xuyên: *Cày nông không xới lớp phèn ở tầng dưới lên. *bừa sục hòa tan chất phèn trong nước. *Giữ nước liên tục để tạo môi trường yếm khí làm cho các hợp chất chứa lưu huỳnh không bị oxi hóa tạo thành axit sunfuric. *Thay nước thường xuyên để tháo nước có hòa tan phèn và thay thế bằng nước ngọt, 4.Củng cố- đánh giá: Gọi HS trả lời các câu hỏi. +Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? +Kể tên các biện pháp sử dụng đất hợp lí và mục đích của các biên pháp đó? +Những biện pháp dùng cải tạo đất. 5.Nhận xét-Dặn dò: Về nhà học bài. Xem trước bài mới. IV.Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản

– Biết được một số tính chất của nước nuôi thủy sản

– Biết cách cải tạo nước nuôi thủy sản và đất đáy ao

– Từ những hiểu biết về đặc điểm môi trường nuôi thủy sản, sẽ có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc cải tạo ao, theo dõi môi trường nuôi tôm ,cá trong khu nuôi thủy sản của gia đình

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 BÀI 50: MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được nội dung kiến thức cơ bản 3 đặc điểm nước nuôi thủy sản. Biết được một số tính chất của nước nuôi thủy sản 2. Kĩ năng Biết cách cải tạo nước nuôi thủy sản và đất đáy ao 3.Thái độ Từ những hiểu biết về đặc điểm môi trường nuôi thủy sản, sẽ có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc cải tạo ao, theo dõi môi trường nuôi tôm ,cá trong khu nuôi thủy sản của gia đình II. Chuẩn bị và trọng tâm Chuẩn bị Đối với giáo viên: phóng to hình 76,77,78 SGK. Sưu tầm một số ảnh về các loại động thực vật thủy sinh, tài liệu mở rộng. Đối với học sinh: đọc SGK, Xem kĩ bài trước ở nhà Trọng tâm Đặc điểm của nước nuôi thủy sản Các tính chất của nước nuôi thủy sản Biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao III.Tổ chức hoạt động Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới Nước là môi trường sống của cá và các loài thủy sản, không có nước hoặc nước bị ô nhiễm, chắc chắn các loài thủy sản không thể sống được. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những đặc điểm và tính chất nước nuôi thủy sản, trên cơ sở đó tìm ra biện pháp đảm bảo chất lượng nước tốt nhất cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt. 3. Hoạt động dạy Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm của nước nuôi thủy sản I.Đặc điểm của nước nuôi thủy sản Nước có nhiều đặc điểm ảnh hưởng đến sinh vật sống trong nước, đặc biệt là tôm cá 1.Có khả năng hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ Dựa vào khả năng này mà người ta bón phân hữu cơ và vô cơ nhằm cung cấp chất dinh dưỡng để phát triển thức ăn tự nhiên cho tôm cá. Nước ngọt có khả năng hòa tan các chất hữu cơ nhiều hơn nước mặn 2.Khả năng điều hòa chế độ nhiệt của nước Chế độ nhiệt của nước thường ổn định và điều hòa hơn không khí trên cạn. Mùa hè nước mát, mùa đông thì ấm hơn nhờ vậy thức ăn tự nhiên phát triển thuận lợi. 3.Thành phần oxi thấp và cacbonic cao. _ So với trên cạn, thành phần oxi trong nước ít hơn 20 lần và tỉ lệ thành phần khí cacbonic nhiều hơn. Vì vậy, cần phải điều chỉnh tỉ lệ thành phần oxi để tạo môi trường sống thuận lợi cho tôm, cá. GV: Nước nuôi thủy sản gồm có bao nhiêu đặc điểm ? -GV nhận xét: Đạc điểm của nuớc nuôi thủy sản gồm: Hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ, điều hòa ổn định chế độ nhiệt, nồng độ CO2 va O2 thấp hơn không khí. GV: Có 1 chậu nước ao hồ, nếu ta cho vào đó 3-5 gam muối hoặc phân đạm. Hiện tượng gì sẽ xảy ra? -GV nhận xét: Nước có khả năng hòa tan các chất như đạm, muối. GV: Vận dụng đặc điểm này trong thực tiễn nuôi trồng thủy sản như thế nào? -GV nhận xét: Bón phân vô cơ, hữu cơ cho ao nuôi thủy sản làm tăng nguồn thức ăn. GV: Tại sao mùa hè các em cùng gia đình thích đi tắm biển hoặc bơi ở ao hồ? -GV nhận xét: khi trời nóng nước mát hơn không khí, do thành phần O2 trong nước khác với O2 không khí. GV: Đã em nào nhìn trên tivi hoặc phim ảnh cảnh những người xứ lạnh đục băng để câu cá chưa? Điều đó nói lên điều gì? -GV nhận xét: Mùa lạnh lớp dưới sâu của nước nhiệt độ ấm hơn không khí nên nước không đông băng, cá và các động vật khác vẫn sống được. GV: Oxi trong nước do đâu mà có? -GV nhận xét: Oxi không khí hòa tan vào HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của nước nuôi thủy sản II. Tính chất của nước nuôi thủy sản Tính chất lí học nhiệt độ có ảnh hưởng đến tiêu hóa, hô hấp và sinh sản của tôm, cá. Mối loài tôm, cá điều thích ứng với nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ giới hạn chung của tôm là 25oC đến 35oC, cá là 20oC đến 30oC. Độ trong là một trong những tiêu chí để đánh giá độ tốt xấu của nước nuôi thủy sản. Độ trong được xác định bởi mức độ ánh sáng xuyên qua mặt nước. Màu nước Nước nuôi thủy sản có nhiều màu khác nhau là do: Nước có khả năng hấp thụ và phản xạ ánh sáng. Có các chất mùn hòa tan. Trong nước có nhiều sinh vật phù du. _Nước có 3 màu chính: nõn chuối hoặc vàng lục, màu tro đục xanh đồng, màu đen. d.Sự chuyển động của nước Đây là một đặc điểm rất quan trọng vì sự chuyển động của nước sẽ ảnh hưởng đến lượng oxi, thức ăn có 3 hình thức chuyển động: sóng, đối lưu, dòng chảy. Tính chất hóa học a. Cá chất khí hòa tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất nồng độ muối. Trong nước có nhiều loại khí hòa tan, nhưng khí oxi, cacbonic có ảnh hưởng đến tôm, cá hơn cả b. Các muối hòa tan . Trong nước có nhiều muối hòa tan như đạm nitorat, lân, sắt, các muối này được sinh ra do sự phân hủy các chất hữu cơ, do nguồn phân bón, do nước mưa đưa vào c.Độ pH của có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của sinh vật thủy sinh 3.Tính chất sinh học Trong các vùng nước nuôi thủy sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thủy sinh, động vật phù du và các loại động vật đáy. GV: Tính chất lí học của nước nuôi thủy sản gồm những yếu tố nào? -GV nhận xét: Gồm 4 yếu tố: nhiệt độ, màu sắc, độ trong và sự chuyển động của nước. GV nhiệt độ thích hợp để nuôi tôm cá? -GV nhận xét GV: Độ trong là gì? -GV nhận xét: Độ trong là một trong những tiêu chí để đánh giá độ tốt, xấu của nước nuôi thủy sản GV Nước nuôi thủy sản có nhiều màu khác nhau là do những yếu tố nào? -GV nhận xét: Nước nuôi thủy sản có nhiều màu khác nhau là do: Nước có khả năng hấp thu và phản xạ ánh sáng Các chất mùn hòa tan Trong nước có nhiều sinh vật phù du GV: Nước có mấy hình thức chuyển động? -GV nhận xét: có 3 hình thức chuyển động: sóng, đối lưu, dòng chảy GV: Nước có những tính chất hóa học nào? -GV nhận xét: tính chất hóa học của nước gồm các chất khí hòa tan, các muối hòa tan và độ pH GV: oxi trong nướ do đâu mà có? -GV nhận xét: oxi có trong nước là do quang hợp của thực vật thủy sinh và không khí hòa tan vào GV: Độ pH thích hợp cho tôm, cá là bao nhiêu? -Gv nhận xét: độ pH thích hợp cho nhiều loài tôm, cá là từ 6 đến 9 GV: Trong môi trường nước có những sinh vật nào sinh sống? -GV nhận xét: Trong các vùng nước nuôi thủy sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thủy sinh, động vật phù du và các loài động vật đáy. HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao III.Biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao 1.Cải tạo nước ao Những ao ở trung du, miền núi, ao có mạch ngầm thường có nhiệt độ thấp nên phải trồng cây chắn gió, thiết kế ao nuôi phải có khu vực nước nông để tăng nhiệt 2. Cải tạo đất đáy ao Tùy từng loại đất mà có biện pháp cải tạo phù hợp GV: Nước đáy ao có màu đen, ta cải tạo thế nào để nuôi được thủy sản? -GV nhận xét: nước ao có màu đen, ta nên bón vôi, vãi thuốc tím GV: Có các biện pháp gì để cải tạo đất đáy ao? Cho ví dụ -GV nhận xét: Tùy từng loại đất mà có biện pháp cải tạo phù hợp Ví dụ: Đất bạc màu dễ bị rửa trôi, nghèo dinh dưỡng nên phải trồng cây quanh bờ ao, bón nhiều phân hữu cơ và đất phù sa. HS trả lời HS trả lời 4.Củng cố và dặn dò Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ Dặn dò: xem trước bài 51 SGK

Giáo Án Địa Lí 7

Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nuyên nhân làm thoái hóa đất diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng.

– Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí của môi trường nhiệt đới.

– Quan sát tranh ảnh về các cảnh quan ở môi trường nhiệt đới .

– Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường nhiệt đới.

– Phân tích mỗi quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng) giữa hoạt đông kinh tế của con người và môi trường

– Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực hợp tác và phát biểu trong học tập

– Có ý thức gữi gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên và phê phán các hoạt động xấu làm ảnh hưởng đên môi trường.

TUẦN: 3 Môn: Địa Lí 7 Tiết: 5 Ngày soạn: Ngày dạy: Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐẠI LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG BÀI 5. ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM Mục tiêu Kiến thức Biết vị trí đới nóng trên bản đồ thế giới. Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo ẩm. Kĩ năng Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí của môi trường đới nóng, môi trường nhiệt đới ẩm. Quan sát tranh ảnh về các cảnh quan ở môi trường xích đạo ẩm. Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường xích đạo ẩm. Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm. Thái độ Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực hợp tác và phát biểu trong học tập Chuẩn bị - GV: Bản đồ các môi trường địa lí; Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm, rừng ngập mặn. HS: Sưu tầm tư liệu và sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp Ổn định tổ chức Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh Kiểm tra bài cũ Nhận xét bài thu hoạch thực hành. Dạy bài mới Giới thiệu bài : theo SGK Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1. tìm hiểu vị trí của môi trường đới nóng trên bản đồ thế giới Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin kênh chữ SGK và H5.1và bản đồ treo tường các môi trường địa lí Hỏi: Em hãy xác định vị trí của môi trường đới nóng trên bản đồ thế giới? Gv: kết luận và bổ sung, cung cấp thêm thông tin . Hs thu thập thông tin, hoạt động cả lớp Hs xác định trên bản đồ. Hs nhận xét và bổ sung. I. Đới nóng Vị trí: đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí, đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm. Gv cho hs tìm hiểu thông tin sgk và H5.1, 5.2 và bản đồ treo tường các môi trường địa lí. Hỏi: Em hãy xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ treo tường? Gv cho học sinh quan sát H5.2 và nhận xét: Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của xingapo có đặc điểm gì? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữa lượng mưa tháng thấp nhất và cao nhất là khoảng bao nhiêu milimet? Gv chuẩn xác và kết luận. Hỏi: Hãy nhận xét khí hậu của môi trường xích đạo ẩm? Gv chuẩn xác và kết luận. Gv cho Hs quan sát H 5.3 và 5.4 sgk Hỏi: Cho biết: Rừng có mấy tầng chính? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng? Gv chuẩn xác và kết luận. Gv giới thiệu thêm về rừng ngập mặn. Gv gọi 1-2 Hs đọc ghi nhớ Hoạt động cả lớp Tl: Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N Hs xác định trên bản đồ treo tường và nhận xét, bổ sung. Tl: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 260c, biên độ nhiệt thấp khoảng hơn 10c Tl: - Lượng mưa trung bình năm khoảng: 2500mm. Mưa quanh năm, mưa nhiều, sự chênh lệch giữa các tháng rất thấp. Chênh lệch khoảng 75mm Hs nhận xét và bổ sung Hs nêu nhận xét Tl: - 5 tầng. - Vì: độ ẩm và nhiệt độ cao Hs đọc ghi nhớ. II. Môi trường xích đạo ẩm 1. Khí hậu - Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N - Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. 2. Rừng rậm xanh quanh năm Do độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú... Củng cố: Câu 1. Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ? Hướng dẫn làm bài tập 3 và bài tập 4 sgk Hướng dẫn về nhà Hướng dẫn hs học bài Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet... Hướng dẫn làm tiếp bài tập 3,4 sgk Hướng dẫn chuẩn bị bài 6. Nhận xét và đánh giá tiết học. IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ TUẦN: 3 Môn: Địa Lí 7 Tiết : 6 Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 6. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI Mục tiêu Kiến thức: Biết được đặc điểm của đất và biện phápvà biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nuyên nhân làm thoái hóa đất diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí của môi trường nhiệt đới. - Quan sát tranh ảnh về các cảnh quan ở môi trường nhiệt đới . - Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường nhiệt đới. - Phân tích mỗi quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng) giữa hoạt đông kinh tế của con người và môi trường Thái độ Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực hợp tác và phát biểu trong học tập Có ý thức gữi gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên và phê phán các hoạt động xấu làm ảnh hưởng đên môi trường. Chuẩn bị - GV:Hình 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 sgk và bản đồ các môi trường địa lí treo tường. Các tranh về cảnh quan của môi trường nhiệt đới. - HS: Sưu tầm tư liệu và sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp Ổn định tổ chức Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh Kiểm tra bài cũ Câu 1.Nêu vị tr1 và đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm? Câu 2. Nêu các kiểu rừng ở môi trường xích đạo ẩm ?Vì sao rừng ở đây xanh quanh năm? Dạy bài mới Giới thiệu bài : theo tóm tắt tiêu đề sgk. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1. tìm hiểu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới. Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin kênh chữ SGK và H6.1; 6.2 và bản đồ các môi trường địa lí treo tường. Hỏi: Em hãy xác định vị trí của môi trường nhiệt đới? Gv: kết luận Hỏi: quan sát các biểu đồ H 6.1; 6.2, nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới? Gv chuẩn xác và kết luận. Hoạt động 2. tìm hiểu Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin sgk và H 6.3, 6.4 sgk Gv cung cấp kiến thức ?. Thiên nhiên môi trường nhiệt đới thay đổi như thế nào? Ví dụ? TÍCH HỢP MT ?. Đất ở đây vì sao dễ bị xói mòn, rữa trôi, thoái hóa khi không có cây cối che phủ hay canh tác không hợp lí? ?Tại sao diện tích xavan và nữa hoang mạc, hoang mạc ngày càng gia tăng ở môi trường nhiệt đới? ? Để bảo vệ đất theo em cần làm gì và không làm gì? Gv kết luận, bổ sung Hs quan sát H 6.3; 6.4 Hỏi: Thảm thực vật thay đổi như thế nào ? Ví dụ? Gv chuẩn xác và kết luận. Hs thu thập thông tin, hoạt động cả lớp Trả lời:- Hs xác định. Tl: - Nhiệt độ: nóng, có hai lận mặt trời tăng cao trong năm. Gần xích đao biên độ nhiệt càng nhỏ và ngược lại. - Lượng mưa: Cao, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng. gần xích đạo mưa càng nhiều. Hoạt động cả lớp Tl: - theo Sgk Tl:- Do mưa nhiều,mưa tập trung, nắng nóng và nhất là có thời kì khô hạn kéo dài dễ gây ra hoang mạc.... - Vì chặt phá cây rừng, năng nóng, ít mưa - Cần canh tác hợp lí, trồng rừng, không chặt phá rừng... Hs nhận xét và bổ sung Tl: Hs trình bày theo sgk Hs nhận xét và bổ sung. 1. Khí hậu - Vị trí địa lí: khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu. - Đặc điểm: nóng quanh năm, có thời kì khô hạn., càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn; Lượng mưa trung bình từ 500 đến 1500mm, chủ yếu trong mùa mưa. 2. Các đặc điểm khác của môi trường - Thiên nhiên thay đổi theo mùa. - Đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn, rữa trôi và thoái hóa. Gv cho Hs đọc ghi nhớ 1-2 Hs đọc to, rõ Củng cố: Câu 1. Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới? Câu 2. Giải thích tại sao đất ở đây có màu đỏ vàng( đất feralit ) ? Hs làm bài tap 45sgk Hướng dẫn về nhà - Hướng dẫn hs học bài - làm bài tập 3; 3; 4 sgk - Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet... - Hướng dẫn chuẩn bị bài 7 - Nhận xét và đánh giá tiết học. IV. Rút kinh nghiệm ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Duyệt Vũ Thị ánh Hồng

Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất

Giáo án điện tử Công nghệ 7

Giáo án Công nghệ 7 bài 6

Giáo án Công nghệ 7 bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất là mẫu giáo án điện tử lớp 7 được soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc soạn giáo án Công nghệ 7 theo đúng chương trình quy định.

Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng đất hợp lý, bảo vệ, cải tạo đất trồng.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích tranh ảnh

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường đất, bảo vệ tài nguyên của đất nước.

4. Tích hợp bảo vệ môi trường: Có ý thức chăm sóc, cải tạo, bảo vệ môi trường đất.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Phiếu học tập.

2. Học sinh: Đọc trước nội dung sgk, kẻ bảng các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất vào vở.

III. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp .

2/ Kiểm tra bài cũ: – Kiểm tra phần thực hành bài 4-5 trong vở

3/ Bài mới

a. Giới thiệu bài: Dân số ngày càng tăng, nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều. Vậy chúng ta phải có biện pháp nào để sử dụng đất trồng hợp lý?

b. Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí

– Thực trạng về diện tích đất trồng hiện nay?

– Nguyên nhân của tình trạng đó?

GV: dân số tăng các nhu cầu về nhà ở cũng tăng lên. Đất trồng bị biến thành đất thổ cư… đất trồng ngày càng bị thu hẹp.

– Chúng ta cần làm gì để khắc phục tình trạng này?

– Có những biện pháp nào để sử dụng đất hợp lí?

Giáo viên phát phiếu học tập cho

Hs (phụ lục)

Ngoài sử dụng đất hợp lí con người còn phải làm gì?

HS quan sát tranh.

Ngày càng thu hẹp

Do dân số tăng nhanh

→ Nhu cầu về LTTP tăng trong khi đó diên tích đất có hạn

Sử dụng đất hợp lí

– Thâm canh, tăng vụ – Không bỏ đất hoang – Chọn cây trồng phù hợp với đất – Vừa sử dụng vừa cải tạo đất

– Cải tạo và bảo vệ đất

I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?

Do diện tích đất trồng trọt có hạn nên phải sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.

Hãy kể tên những loại đất cần được cải tạo?

– Thế nào là đất xám bạc màu, đất chua, đất mặn?

Gv giải thích cho học sinh hiểu về các loại đất.

Tổng kết nội dung bảng.

-Tăng bề dày lớp đất trồng, bổ sung thêm chất dinh dưỡng cho đất – Hạn chế dòng chảy làm xói mòn rửa trôi – Tăng độ che phủ cho đất, hạn chế xói moon rửa trôi, bổ sung thêm chất dinh dưỡng cho đất – Thau chua, rửa mặn, xổ phèn: * Cày nông:Không xới lớp phèn ở tầng dưới lên * Bừa sục: hoà tan chất phèn * Giữ nước liên tục: tao môi trường yếm khí ngăn cản quá trình ôxi hoá tạo thành H2SO4 * Thay nước thường xuyên: tháo nước có phèn thay bằng nước khác – Khử chua, diệt một số mầm bệnh

– Đất xám bạc màu, đất mặn …

HS quan sát tranh và làm việc theo yêu cầu của GV

ÁP DỤNG CHO LOẠI ĐẤT – Tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng – Vùng đất dốc – Vùng đất dốc và đất cần cải tạo – Đất mặn, đất phèn…

II. Các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

– Cày sâu, bừa kĩ kết hợp với bón phân hữu cơ.

– Làm ruộng bậc thang.

– Trồng xen cây nông nghiệp với các băng cây phân xanh.

– Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.

– Bón vôi.

4. Củng cố – đánh giá: – GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

5. Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.

Học bài và xem trước bài: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt.

IV. PHỤ LỤC: IV: RÚT KINH NGHIỆM

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Công Nghệ 7 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!