Đề Xuất 5/2022 # Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) # Top Like

Xem 15,444

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,444 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk Đến Năm 2010
  • Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk Đến Năm 2010
  • Ninh Bình: Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh
  • Giải Pháp Cải Thiện Chỉ Số Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh Tại Long An
  • VIỆN HÀN LÂM

    KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

    HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

    ĐỖ MINH NGỌC

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

    CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

    Ngành: Quản trị kinh doanh

    Mã số: 60 34 01 02

    LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÌNH GIANG

    HÀ NỘI, 2022

    HÀ NỘI – năm

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là luận văn của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của

    Tiến sỹ Nguyễn Bình Giang. Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa

    từng đuợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài

    liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

    Tác giả luận văn

    Đỗ Minh Ngọc

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………..1

    Chương 1 ……………………………………………………………………………………………………..6

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ……………………………………………………………..6

    VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ………..6

    1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ……………………………………………………….6

    1.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp………………………………………..13

    TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ……………………………………………………………………………..25

    Chương 2 ……………………………………………………………………………………………………26

    THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

    VINAMILK ……………………………………………………………………………………………….26

    2.1. Tổng quan về Vinamilk…………………………………………………………………………..26

    2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Vinamilk ………………………………31

    2.3. Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk ……………………………..42

    2.4. Đánh giá nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk ………………………………..50

    2.5. Đánh giá các nhân tố tác động tới nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk

    bằng ma trận SWOT……………………………………………………………………………………..54

    TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ……………………………………………………………………………..56

    Chương 3 ……………………………………………………………………………………………………59

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINAMILK ….59

    3.1. Xu thế phát triển của ngành sữa Việt Nam và thế giới ………………………………..59

    3.2. Định hướng của Vinamilk về nâng cao năng lực cạnh tranh ………………………..65

    3.3. Các chiến lược kết hợp ……………………………………………………………………………67

    3.4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk ……………………………….68

    3.4. Một số kiến nghị…………………………………………………………………………………….76

    TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ……………………………………………………………………………..78

    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..79

    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..80

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    AEC:

    ASEAN Economic Community

    Cộng đồng kinh tế ASEAN

    CIEM:

    Central Institute for Economic Management

    Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

    FAO:

    Food and Agriculture Organization of the United Nations

    Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

    FDA:

    Food and Drug Administration

    Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ

    FMCG:

    Fast Moving Consumer Goods

    Nhóm hàng tiêu dùng nhanh

    M&A:

    Mergers and acquisitions

    Mua bán và sáp nhập

    OECD:

    Organization for Economic Co-operation and Development

    Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

    R&D:

    Research & development

    Nghiên cứu và phát triển

    VINAMILK:

    Vietnam Dairy Products Joint Stock Company

    Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    STT

    Bảng

    1

    Bảng 2.1

    Các mặt hàng của Vinamilk

    27

    2

    Bảng 2.2

    Kết quả hoạt động kinh doanh của Vinamilk

    30

    3

    Bảng 2.3

    Bảng cân đối kế toán của Vinamilk

    31

    4

    Bảng 2.4

    Cơ cấu lao động phân theo trình độ của Vinamilk

    33

    5

    Bảng 2.5

    Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk

    38

    6

    Bảng 2.6

    Dòng sản phẩm của các công ty sữa

    39

    7

    Bảng 2.7

    Phân tích điểm mạnh điểm yếu của một số đối thủ cạnh tranh

    41

    Nội dung

    Trang

    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

    STT

    Biểu đồ

    Nội dung

    Trang

    1

    Biểu đồ 2.1 Doanh thu của Vinamilk theo phân khúc sản phẩm

    34

    2

    Biểu đồ 2.2 Thị phần sữa bột Việt Nam

    50

    3

    Biểu đồ 2.3 Thị phần sữa nước Việt Nam

    51

    DANH MỤC CÁC HÌNH

    STT

    Hình

    1

    Hình 1.1

    Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter

    17

    2

    Hình 1.2

    Những yếu tố trong phân tích đối thủ cạnh tranh

    18

    3

    Hình 2.1

    Mạng lưới phân phối của Vinamilk

    27

    4

    Hình 2.2

    Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Vinamilk

    29

    Nội dung

    Trang

    MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Trong kinh tế thị trường, cạnh tranh là vấn đề rất quan trọng mang tính quyết

    định sự tồn tại của doanh nghiệp. Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy, vừa là công

    cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với các doanh nghiệp. Trong điều

    kiện hội nhập, mức độ cạnh tranh thực tế ngày càng cao, các doanh nghiệp làm thế

    nào để tồn tại và phát triển, đó là một câu hỏi có nhiều đáp án khác nhau. Tuy

    nhiên, mấu chốt nằm ở năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Với năng lực

    cạnh tranh tốt sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững và vượt qua khó khăn dễ dàng hơn.

    Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế quốc tế, điều đó

    tạo ra nhiều cơ hội cũng như những thách thức trong cạnh tranh của cả nền kinh tế

    nói chung cũng như đối với từng ngành và từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói

    riêng. Cũng trong những năm qua, Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của

    mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sữa nước

    ngoài để duy trì vị trí là thương hiệu số 1 Việt Nam trong ngành thực phẩm, tốc độ

    tăng trưởng hàng năm ở mức 30%. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, Vinamilk

    vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và thế mạnh của mình để thỏa mãn và khai thác

    tốt hơn nhu cầu thị trường. Bên cạnh các đối thủ từ các cường quốc như Hà Lan với

    nhãn hiệu Dutch Lady, New Zealand với Dumex, Hoa Kỳ với Abbott, Mead

    Johnson, Nestle… thị trường sữa Việt Nam còn đón nhận sự tham gia của một loạt

    đối thủ cả mới lẫn cũ như Hà Nội Milk, Ba Vì, TH True Milk, Mộc Châu, Nutifood,

    Dalatmilk, Lothamilk, Vixumilk, Casmilk… Để vượt qua những thử thách mới, duy

    trì và gia tăng vị thế, Vinamilk cần xây dựng một hệ thống thị trường trong nước

    phát triển một cách bền vững, đủ năng lực cạnh tranh với các đối thủ mạnh.

    Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với việc nhận thức được tầm quan trọng

    của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong điều kiện hội

    nhập kinh tế quốc tế hiện nay, học viên đã quyết định chọn vấn đề: “Giải pháp

    nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)” làm

    đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.

    1

    2

    3

    + Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp: Thư viện, tập hợp những thông

    tin tóm tắt từ tạp chí chuyên ngành khác nhau, sử dụng các báo cáo tài chính, báo

    cáo thuờng niên của Công ty hay từ các nghiên cứu của các công ty chứng khoán.

    – Phương pháp phân tích

    + Sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

    + Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh

    nghiệp, về các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, luận văn

    sẽ xác định khung nội dung của công tác nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận văn sẽ

    đối chiếu thực tiễn ở Vinamilk với khung nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh để

    xem Vinamilk đã thực hiện tốt nội dung nào, đã thực hiện nhưng chưa tốt nội dung

    nào, còn chưa thực hiện nội dung nào, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân khiến

    Vinamilk chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt một số nội dung. Các nguyên nhân

    được phân làm hai loại là nguyên nhân chủ quan (do chính Vinamilk) và nguyên

    nhân khách quan (do môi trường ngành và môi trường nền kinh tế chung). Cơ sở lý

    luận, nguyên nhân chủ quan và định hướng tương lai của Vinamilk là cơ sở để luận

    văn đề xuất các giải pháp cho Vinamilk nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa. Để

    khắc phục các nguyên nhân khách quan cho Vinamilk, luận văn sẽ nêu một số kiến

    nghị.

    + Các phương pháp nghiên cứu khác cũng được sử dụng bao gồm phương

    pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, mô

    hình hóa, đồ thị hóa, kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng.

    6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

    – Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn năng

    lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Làm rõ yếu tố cấu

    thành, mối quan hệ, ảnh hưởng của các yếu tố đến nâng cao năng lực cạnh tranh của

    doanh nghiệp.

    – Về mặt thực tiễn: Tổng hợp và đánh giá đúng thực trạng nâng cao năng lực

    cạnh tranh; những tồn tại, hạn chế và hệ thống các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến

    nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk. Đề xuất các giải pháp trên cơ sở phân

    4

    tích thực trạng, có đầy đủ căn cứ khoa học và điều kiện thực hiện giải pháp nâng

    cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk hướng đến mục tiêu trung và dài hạn.

    7. Cơ cấu của luận văn

    Chương 1. Cở sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

    nghiệp.

    Chương 2. Thực trạng về nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk.

    Chương 3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinamilk.

    5

    Chương 1

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

    1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    1.1.1. Khái niệm

    Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều đối thủ để giành lấy những

    điều kiện có lợi cho mình trong một hoàn cảnh, một không gian xác định. Cạnh

    tranh trong kinh tế là sự đấu tranh giữa hai hay nhiều chủ thể hoạt động kinh tế

    trong một hoàn cảnh cụ thể để giành lấy thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng những

    phương cách khác nhau hay giành lấy sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm

    của mình cung cấp.

    Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là

    doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả

    thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa

    với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập

    cho người lao động và chủ doanh nghiệp”.

    Theo Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998): “Đối với doanh nghiệp,

    năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và

    vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất

    và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác”.

    Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn

    kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu

    của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các

    doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình.

    Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản

    phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu

    cầu khách hàng, hoặc sản phẩm có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận.

    Theo TS.Lê Đăng Doanh: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo

    bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong

    môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”.

    Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004), năng lực cạnh tranh là việc gia tăng

    giá trị nội sinh và ngoại sinh của doanh nghiệp . Trong Từ điển thuật ngữ chính sách

    thương mại (2001): “Sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một

    ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về kinh tế”.

    Sức cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh

    tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của

    đồng nghiệp [11, tr.349]. Một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh và được

    đánh giá là có thể đứng vững cùng các nhà sản xuất khác, khi các sản phẩm thay thế

    hoặc các sản phẩm tương tự được đưa ra với mức giá thấp hơn các sản phẩm cùng

    loại; hoặc cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng và dịch vụ

    ngang bằng hay cao hơn. Nhìn chung, khi xác định sức cạnh tranh của một doanh

    nghiệp hay một ngành cần xem xét đến tiềm năng sản xuất kinh doanh một hàng

    hoá hay một dịch vụ ở mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà

    không phải trợ cấp. Một trong nhiều những nỗ lực để thống nhất khái niệm này,

    Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh

    tế (OECD) đã lựa chọn một định nghĩa nhằm kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành

    và quốc gia “Sức cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia,

    khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh

    quốc tế”.

    Có thể thấy thuật ngữ năng lực cạnh tranh và sức cạnh tranh đều có cùng nội

    hàm và sau đây chúng tôi sẽ sử dụng chung chúng là thuật ngữ năng lực cạnh tranh.

    1.1.2. Đặc điểm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có những đặc điểm sau.

    Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đưa ra phù hợp với điều

    kiện, bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh

    tế thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng

    lực cạnh tranh của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn

    đối thủ cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh trên

    cơ sở tối đa hóa số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể

    hiện ở thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa

    với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh

    8

    tranh thị trường, cạnh tranh tư bản và do vậy, quan niệm về năng lực cạnh tranh

    cũng đang thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới.

    Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện khả năng tranh đua,

    tranh giành của các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu

    tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh

    tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.

    Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện được phương thức

    cạnh tranh của doanh nghiệp đó, bao gồm cả những phương thức truyền thống và cả

    những phương thức hiện đại không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà còn dựa vào lợi

    thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không bàn tới

    năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất cung cấp.

    Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp

    cung cấp phải có năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ

    thể hiện năng lực thay thế một sản phẩm dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có

    thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm dịch vụ đem lại. Năng lực cạnh

    tranh của sản phẩm dịch vụ là một yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh

    nghiệp. Trên cùng một thị trường, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ và

    năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai khái niệm rất gần với nhau.

    Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và

    nâng cao thị phần của loại sản phẩm dịch vụ đó so với sản phẩm dịch vụ cùng loại

    của một doanh nghiệp khác tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và trong cùng

    thời gian nhất định.

    Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với

    các sản phẩm dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả khi các sản

    phẩm dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu

    dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả.

    Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ người ta thường sử

    dụng các chỉ tiêu chính như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần. Các chỉ tiêu

    này là biểu hiện bên ngoài của năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ cho thấy

    kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của sản phẩm dịch vụ. Khi đem

    so sánh với đối thủ, chúng thể hiện một cách trực giác sức mạnh tổng thể và vị thế

    hiện tại của sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.

    9

    Tuy nhiên để phân tích sâu hơn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, xét về

    mặt dài hạn và các nhân tố bền vững thì phải phân tích các yếu tố cấu thành năng

    lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

    1.1.3. Vai trò của năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp

    Trong kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách

    quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh luôn được đặt ra đối với các

    doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay. Trên

    thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực về tài chính,

    công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường làm cho cạnh tranh ngày càng gay

    gắt. Nâng cao năng lực cạnh tranh là một đòi hỏi cấp bách cho bất kỳ doanh nghiệp

    nào, để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh trên thương trường.

    Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện ngay,

    việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng

    và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích

    cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi

    nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp được xem như là

    một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc

    hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.

    Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

    bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao. Các doanh nghiệp cần phải có

    các chiến lược và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm vượt trội so với

    các đối thủ. Điều này sẽ giúp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Nâng cao

    năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp,

    mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia.

    1.1.4. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    1.1.4.1. Năng lực tài chính

    Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là

    cơ sở để xác định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp; tiềm lực tài chính với quy

    mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt động sản xuất, kinh

    doanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời tốt… là một trong những yếu tố quan

    trọng thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả

    hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính sẵn có để có thể đầu tư đổi mới

    công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh khi cần thiết.

    10

    11

    12

    1.1.4.8. Hình ảnh thương hiệu

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, để trở thành một doanh nghiệp có

    sức cạnh tranh trên thương trường, công việc đầu tiên bao giờ cũng cần có thương

    hiệu mạnh. Tuy nhiên, để xây dựng một thương hiệu mạnh thì điều này không dễ

    dàng. Cần có sản phẩm tốt không đơn thuần là có chất lượng cao mà đòi hỏi các sản

    phẩm phải đa dạng về mẫu mã, màu sắc, luôn cải tiến để gây ấn tượng tốt cho khách

    hàng, sản phẩm còn phải mang nét đặc trưng văn hóa và đáp ứng tốt nhu cầu thị

    trường, tạo sự khác biệt so với các doanh nghiệp khác. Đạt đến điều này sẽ tạo cho

    doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh rất mạnh của doanh nghiệp mà các doanh

    nghiệp khác không thể bắt chước được.

    1.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    1.2.1. Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    Nâng cao năng lực cạnh tranh là một hoạt động nhằm thúc đẩy một doanh

    nghiệp nào đó nào đó phát triển ở một mức độ cao hơn bằng một hệ thống các

    phương pháp có cơ sở khoa học qua đó tạo ra các ưu thế nhất định trong hoạt động

    sản xuất kinh doanh trên thị trường hướng tới việc đạt các mục tiêu kinh doanh. Có

    thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng các phương pháp sau đây.

    1.2.1.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

    Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cầu về sản

    phẩm đó. Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường

    để đưa ra những sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng. Ở đây có một số lưu ý:

    Thứ nhất, ngày nay các sản phẩm nói chung có vòng đời tương đối ngắn, kể

    cả các vật phẩm tiêu dùng lâu bền như các đồ dùng gỗ, điện tử, phương tiện đi lại…

    Người tiêu dùng luôn đòi hỏi sản phẩm phải có thêm nhiều chức năng mới, hình

    dáng, mẫu mã đẹp hơn và thay đổi theo thị hiếu, mức thu nhập, điều kiện sống…

    Do đó, doanh nghiệp phải có sản phẩm mới để cung cấp, cũng như phải thường

    xuyên cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với yêu cầu mới của người tiêu dùng. Để

    làm được, doanh nghiệp phải chi phí nhiều tiền của, thời gian và công sức để nắm

    bắt xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường. Công đoạn này trong doanh nghiệp

    thường được gọi là giai đoạn thiết kế và nó cũng góp phần tạo ra nhiều giá trị gia

    tăng cho doanh nghiệp. Ở các nước lạc hậu, khả năng thiết kế còn ở trình độ thấp,

    các doanh nghiệp có thể mua, thuê bản quyền thiết kế của các doanh nghiệp tiên

    tiến hơn theo các hình thức chuyển giao công nghệ hoặc gia công. Để góp phần tạo

    nên sức cạnh tranh cho sản phẩm, việc mua bản quyền thiết kế có lợi hơn thuê, nhất

    13

    là khi doanh nghiệp có khả năng cải tiến thiết kế đó để mang lại bản sắc riêng có

    của doanh nghiệp. Những sáng tạo thêm sẽ tạo cho sản phẩm của doanh nghiệp một

    thị trường độc quyền nhờ tính khác biệt của sản phẩm.

    Thứ hai, áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản phẩm

    có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp. Cách

    thức để doanh nghiệp có thể làm chủ loại công nghệ đó là:

    – Doanh nghiệp luôn là đơn vị đi đầu trong nghiên cứu, phát minh công nghệ

    của ngành. Muốn vậy, doanh nghiệp phải có các cơ sở nghiên cứu mạnh về thiết bị,

    về nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả. Hoạt động

    phát minh đòi hỏi chi phí tốn kém và có độ rủi ro cao nên các doanh nghiệp có quy

    mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh mới có tính khả thi cao.

    – Doanh nghiệp có khả năng chuyển giao công nghệ từ tổ chức khác và cải

    tiến để nó trở thành công nghệ đứng đầu. Đây là con đường thích hợp với mọi loại

    hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, để chuyển giao công nghệ hiệu quả, doanh nghiệp

    phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội

    ngũ người lao động sáng tạo và có môi trường doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo.

    Thứ ba, là cách thức bao gói sản phẩm thuận tiện và khả năng giao hàng linh

    hoạt, đúng hạn. Trong môi trường cạnh tranh hiện đại, mức độ tiện lợi trong mua,

    bảo quản, sử dụng sản phẩm trở thành tiêu chuẩn rất quan trọng để người tiêu dùng

    lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp. Vì thế, nghiên cứu tìm ra quy mô bao gói

    thuận tiện trong quá trình sử dụng, tìm ra cách thức bao gói không những đáp ứng

    yêu cầu vệ sinh mà còn có giá trị thẩm mỹ cao, phù hợp với thị hiếu của khách

    hàng. Ngoài ra, trong xã hội hiện đại, thời gian là vốn quý của người tiêu dùng, nếu

    được thỏa mãn đúng lúc thì lợi ích thu được từ sản phẩm sẽ lớn hơn, sức hấp dẫn

    của sản phẩm tăng lên. Ngày nay, các doanh nghiệp đều tìm các phương thức giao

    hàng tiện lợi, thoải mái, tốn ít thời gian và đặc biệt là đúng hẹn cho sản phẩm của

    mình. Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng điện thoại, thiết

    lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả… là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và

    giữ khách hàng hiệu quả.

    1.2.1.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

    Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sức

    cạnh tranh của sản phẩm. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao hơn,

    giá cả thấp hơn, dịch vụ bán hàng tiện lợi hơn so với các đối thủ khác thì doanh

    nghiệp sẽ giành được thị phần xứng đáng. Tuy nhiên, thực tế, khách hàng có thể

    14

    15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Hiệu Quả Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế
  • Nhiều Giải Pháp Thu Hút Khách Du Lịch Nước Ngoài
  • Nadal Không Được Thi Đấu Ở Sân Chính Giải Pháp Mở Rộng
  • Xem Tennis Online Giải Pháp Mở Rộng 2022 Ở Đâu?
  • Lịch Thi Đấu Asian Cup 2022 Của Đội Tuyển Việt Nam
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100