Đề Xuất 12/2022 # Giải Pháp Desktop Virtualization / 2023 # Top 19 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Pháp Desktop Virtualization / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Pháp Desktop Virtualization / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong môi trường mạng doanh nghiệp hiện nay, thông thường người quản trị phải đối mặt với thách thức là làm sao để đưa ra một giải pháp hiệu quả để giảm chi phí mà vẫn bảo đảm được tính linh hoạt & khả năng đáp ứng liên tục của hệ thống nhằm nâng cao năng suất hoạt động, tận dụng tối đa tài nguyên & ở bất cứ nơi nào nhân viên cũng được phép truy cập tài nguyên trong hệ thống. Câu trả lời cho nhu cầu trên chính là giải pháp ảo hóa hệ thống mạng (Virtualization)

Hàng loạt các giải pháp ảo hóa được phát triển nhằm mục đích đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi doanh nghiệp như: Server Virtualization, Desktop Virtualization, Application Virtualization, Presentation Virtualization, Profile Virtualization.

Công nghệ Desktop Virtualization (giải pháp ảo hóa máy tính để bàn) đã phá vỡ sự liên kết truyền thống giữa các hệ điều hành, ứng dụng, dữ liệu & các thiết lập của người dùng. Desktop Virtualization cho phép chúng ta triển khai các thiết lập của người dùng (Profile, Desktop, Documents…), ứng dụng & máy tính cá nhân của người dùng một cách riêng rẽ hoặc chung. Quan trọng hơn, với Desktop Virtualization chúng ta có thể tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có không chỉ trong hôm nay mà còn cả trong tương lai vì vậy chúng ta sẽ giảm được một phần chi phí đáng kể cho doanh nghiệp.

Các lợi ích thiết yếu của giải pháp ảo hóa:

– Tăng khả năng hoạt động liên tục & linh hoạt của hệ thống

– Cho phép người dùng truy cập ở bất cứ nơi nào

– Cải thiện nhu cầu tuân thủ chính sách bảo mật trong hệ thống

– Giảm chi phí đầu tư cho hệ thống mạng doanh nghiệp

Bài viết bao gồm các bước:

1. Cài đặt Hyper-V

2. Cài đặt Remote Desktop Session Host

3. Cài đặt Remote Desktop Virtualizaion Host, Connection Broker, Web Access

4. Tạo 2 máy ảo

5. Cấu hình 2 máy ảo

6. Cấu hình Remote Desktop Web Access 

7. Cấu hình Virtual Desktop & gán Personal Destop cho từng user

8. Kiểm tra kết quả

I. Kịch bản

Doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu ứng dụng giải pháp ảo hóa hệ thống mạng, cụ thể doanh nghiệp của bạn sẽ sử dụng giải pháp Desktop Virtualization để ảo hóa các máy client trong hệ thống nhằm mục đích cung cấp cho mỗi người sử dụng trong hệ thống 1 máy client ảo riêng. Ví dụ: User1 khi kết nối vào hệ thống ảo hóa sẽ được sử máy ảo tên chúng tôi còn User2 sẽ được sử dụng máy ảo tên chúng tôi Để đáp ứng với nhu cầu đặt ra, bạn sẽ triển khai giải pháp Personal Desktop Virtualization.

II. Mô hình

III. Chuẩn bị

Mô hình gồm 4 máy: 2 máy thật & 2 máy ảo

– 2 máy thật sử dụng Windows Server 2008 R2

Server1 (DC.msopenlab.com) làm chức năng DC, DNS Server, Client

Server2 (RDServer.msopenlab.com) làm chức năng RD Session Host, RD Vitualization Host, RD Connection Broker, RD Web Access

– 2 máy ảo sử dụng Windows 7 Profesional/Enterprise

Host01.msopenlab.com

Host02.msopenlab.com 

Cấu hình TCP/IP cho 2 máy như trong bảng sau:

Server1 

IP:192.168.1.18/24

GW:192.168.1.200 

DNS:192.168.1.18 

Server2

IP:192.168.1.19/24

GW:192.168.1.200 

DNS:192.168.1.18

– Cấu hình Server1 làm Domain Controller & DNS Server của domain msopenlab.com

– Join Server2 vào domain msopenlab.com

– Tạo 2 Domain User Account: U1/P@ssword & U2/P@ssword- Đưa U1 & U2 vào làm thành viên của group Remote Desktop Users

IV. Thực hiện

1. Cài đặt Hyper-V trên Server2

– Logon MSOPENLABAdministrator, mở Server Manager,chuột phải Roles chọn Add Roles

-Trong hộp thoại Select Server Roles, đánh dấu chọn Hyper-V, chọn Next

-Hộp thoại Introdution to Hyper-V, chọn Next

-Trong hộp thoại Create Virtual Networks, đánh dấu chọn vào Interface hiện có để máy ảo liên lạc với hệ thống, chọn Next

-Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

– Hộp thoại Installation Results, chọn Close, khi hệ thống yêu cầu Restart chọn Yes

– Sau khi khởi động thành công, logon MSOPENLABAdministrator, kiểm tra cài đặt Hyper-V thành công 

2. Cài đặt Remote Desktop Session Host trên Server2

– Trong cửa sổ Server Manager, chuột phải Roles chọn Add Roles

-Trong hộp thoại Select Server Roles, đánh dấu chọn Remote Desktop Services, chọn Next

-Hộp thoại Introdution to Remote Desktop Services, chọn Next

-Trong hộp thoại Select Role Services, đánh dấu chọn Remote Desktop Session Host, chọn Next

-Hộp thoại Uninstall and Reinstall Applications for Compatibility, chọn Next

– Hộp thoại Specify Authentication Method for Remote Desktop Session Host, chọn Require Network Level Authentication is required, chọn Next

– Trong hộp thoại Specify Lisencing Mode, chọn Configure later, chọn Next 

– Trong hộp thoại Select User Groups Allowed Access To This RD Session Host Server, chọn Next 

– Configure Client Experience, đánh dấu chọn tất cả các ô chọn để cài thêm features, chọn Next 

– Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install 

-Sau khi cài đăt hoàn tất, chọn Yes để Restart máy

– Logon MSOPENLABAdministrator, kiểm tra cài đặt thành công

3. Cài đặt Remote Desktop Virtualizaion Host, Connection Broker, Web Access trên Server2

-Trong cửa sổ Server Manager, bung Roles, chuột phải Remote Desktop Services chọn Add Role Services 

-Trong hộp thoại Select Roles Services, đánh dấu chọn Remote Desktop Virtualization Host, Connection Broker & Web Access, chọn Next

-Hộp thoại Introdution to Web Server (IIS), chọn Next

– Hộp thoại Select Role Services, giữ cấu hình mặc định, chọn Next

-Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

-Hộp thoại Installation Results, kiểm tra cài đặt thành công, chọn Close

4. Tạo 2 máy ảo trên Server2

Trên Server2, chúng ta cần 2 máy ảo Windows 7 Profestional/Enterprise tên chúng tôi & chúng tôi Trong bài viết này chúng tôi sẽ sử dụng 2 máy ảo đã có cài đặt sẵn Windows 7 (Host01.vhd & Host02.vhd) 

– Trên Server2, mở Hyper-V Manager từ Administration Tools, chuột phải RDSERVER, bung New chọn Virtual Machine

– Hộp thoại Before You Begin, chọn Next 

– Trong hộp thoại Specify Name and Location, đặt tên cho máy ảo chúng tôi chọn Next 

-Hộp thoại Assign Memory, nhập dung lượng RAM là 512, chọn Next

– Hộp thoại Configure Networking, trong ô Connection chọn card LAN để máy ảo liên lạc với hệ thống, chọn Next 

– Hộp thoại Connect Virtual Hard Disk, chọn Use an existing virtual hard disk, trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo chúng tôi chọn Nex, chọn Finish

– Lập lại các bước như trên để tạo ra máy ảo chúng tôi sử dụng ổ cứng ảo Host02.vhd

-Trong cửa sổ Hyper-V Manager, chuột phải lần lượt 2 máy ảo chọn Start để khởi động 2 máy ảo

5. Cấu hình 2 máy ảo

– Cấu hình TCP/IP cho 2 máy ảo như trong bảng sau:

Host01.msopenlab.com 

Host02.msopenlab.com

IP: 192.168.1.119/24

GW: 192.168.1.200

DNS: 192.168.1.18 

IP: 192.168.1.120/24

GW: 192.168.1.200

DNS: 192.168.1.18

– Join 2 máyảo vào domain MSOPENLAB.COM

– Tắt các Windows Firewall của 2 máy ảo 

– Bật chức năng Remote Desktop của 2 máy ảo.

-Đưa 2 user U1 & U2 vào làm thành viên của group Remote Desktop Users của 2 máy ảo

6. Cấu hình Remote Desktop Web Access

– Trên Server2, vào StartAdministrative ToolRemote Desktop Services, mở Remote Desktop Web Access Configuration

– Trong cửa sổ Internet Explorer, chọn Continue to this website 

– Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, đang nhập bằng account MSOPENLABAdministrator 

– Trong mục Select the source to use, chọn An RD Connection Broker server

– Trong ô Source name, nhập tên của RD Web Access: chúng tôi chọn OK

7. Cấu hình Virtual Desktop & gán Personal Destop cho từng user

– – Trên Server2, vào StartAdministrative ToolsRemote Desktop Services, mở Remote Desktop Connection Manager

-Trong cửa sổ Remote Desktop Connection Manager,chuột phải Remote Desktop Connection Manager chọn Configure Virtual Desktops

– Trong hộp thoại Before You Begin, chọn Next

– Trong hộp thoại Specify an RD Virtualizayin Host Server, nhập tên của máy RD Virtuaization Host (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Add, chọn Next 

-Trong hộp thoại Configure Redirection Settings, nhập tên của máy RD Session Host (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Next

– Trong hộp thoại Specify an RD Web Access Server, nhập tên của máy RD Web Access (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Next

– Hộp thoại Confirm Changes, chọn Apply 

– Trong hộp thoại Summary Information, bảo đảm có đánh dấu chọn ô Assign personal virtual desktop để gán client ảo cho user, chọn Finish 

-Hộp thoại Assight Personal Virtual Desktop, chọn Select User

-Trong hộp thoại Seclect User, chọn user U1, chọn OK

– Trong hộp thoại Assign Personal Virtual Desktop, bung ô Viertual machine, chọn chúng tôi chọn Next 

-Hộp thoại Confirm Assignment, chọn Assign

-Hộp thoại Assignment Summary, bảo đảm có đánh dấu chọn ô Assign another virtual machine to another use, chọn Continue

– Thực hiện tương tự các bước trên để gán cho user U2 sử dụng máy ảo Host02.msopenlab.com

– Trong hộp thoại Assignment Summary, bỏ dấu chọn Assign another virtual machine to another user, chọn Finish

8. Kiểm tra kết quả

– Trên Server1, mở IE, truy cập địa chỉ http://RDServer.msopenlab.com/rdweb, chọn Continue to this website

-Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, đăng nhập bằng account MSOPENLABU1

– -Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, chọn My Desktop

– Hộp thoại remote Desktop Connection, chọn Connect

-Hộp thoại Windows Security,đang nhập bằng account MSOPENLABU1

– Kiểm tra U1 kết nối thành công tới máy ảo Host01.msopenlab.com 

– Thực hiện tương tự các bước bên trên để kết nối bằng quyền U2

– Kiểm tra U2 kết nối thành công tới máy ảo Host02.msopenlab.com

RELATED POSTS

Hạ Tầng Ảo Hóa Máy Trạm – Virtual Desktop Infrastructure (Vdi) / 2023

Các doanh nghiệp ngày nay không tiến hành mua sắm máy trạm theo cách đã làm như trước đây mà hướng tới ảo hoá hệ thống máy trạm. Thông qua quá trình ảo hoá hệ thống máy trạm, bộ phận IT sẽ cho phép người dùng cuối có thể truy cập tới máy trạm một cách linh hoạt từ nhiều loại thiết bị khác nhau. Xu hướng tiến hành ảo hoá máy trạm và cho phép người dùng cuối sử dụng một cách linh hoạt các thiết bị được gọi là xu hướng triển khai Điện Toán Người Dùng Cuối (End User Computing – EUC).

VMware cung cấp giải pháp cho Điện Toán Người Dùng Cuối (EUC) theo hướng tách hệ điều hành, ứng dụng và dữ liệu của người dùng cuối ra khỏi phần cứng máy trạm truyền thống, và cung cấp các thành phần này tới người sử dụng như là một dịch vụ IT. Thông qua cách tiếp cận này, quá trình vận hành hệ thống Điện Toán Người Dùng Cuối sẽ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:

– Nâng cao thời gian sử dụng và tuổi thọ của thiết bị.

– Giảm tối đa công sức quản trị hệ thống và rút ngắn thời gian triển khai máy trạm.

– Nâng cao khả năng bảo mật, khả năng sẵn sàng cao của hệ thống máy trạm

VMware Horizon View là một giải pháp tích hợp cho VDI, cung cấp khả năng quản trị và vận hành tập trung ở phạm vi doanh nghiệp hướng tới cung cấp giải pháp máy trạm ảo như một dịch vụ của doanh nghiệp. Với công nghệ Horizon View của VMware, kết hợp với giải pháp hệ điều hành đám mây VMware vSphere đem lại cho người sử dụng một hệ thống VDI nằm trong trung tâm dữ liệu với độ bảo mật cao và khả năng quản trị tập trung toàn diện. Sự kết hợp này đem lại cho người sử dụng một giải pháp máy trạm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục, khả năng sẵn sàng cao và khả năng khôi phục nhanh khi có thảm họa xảy ra, những giá trị này có thể so sánh với khả năng bảo vệ chỉ có được ở những ứng dụng máy chủ nghiệp vụ quan trọng của doanh nghiệp.

Đơn giản hóa quá trình quản trị, tăng độ bảo mật và giảm chi phí quản trị

– Quản trị truy cập máy trạm ảo

– Triển khai linh hoạt

– Bảo mật mạng mạnh

– Tích hợp toàn diện với Microsoft Active Directory

– Dự phòng khi có sự cố

– Hỗ trợ cơ chế đăng nhập hai lớp

Giải pháp máy trạm ảo hoàn chỉnh cho người dùng với trải nghiệm không đổi

– Ứng dụng tương thích

– Không yêu cầu đào tạo

– Linh hoạt

– Truy cập các thiết bị nội bộ

Tích hợp với phần mềm ảo hoá hạ tầng VMware vSphere

– Quản trị tập trung máy chủ và máy trạm

– Sao lưu dữ liệu tập trung

– Tự động chuyển sang hệ thống dự phòng và phục hồi khi có sự cố xảy ra

– Tự động cân bằng tải trong hệ thống

Nguồn: https://www.ntccloud.vn/private-cloud/vdi 

Oracle Vm Virtualbox Là Gì ? Tổng Quan Phần Mềm Ảo Hoá Virtualbox / 2023

Oracle VM VirtualBox là gì?

Trang chủ: https://www.virtualbox.org/

Oracle VM VirtualBox là một nền tảng ứng dụng mã nguồn mở và miễn phí, cho phép tạo, quản lý và chạy các máy ảo (VMs). Máy ảo là những máy tính có các phần cứng được mô phỏng bởi máy tính chủ.

Oracle VM VirtualBox cho phép bạn thiết lập một hoặc nhiều máy ảo (VM) trên một máy tính vật lý và sử dụng chúng đồng thời cùng với máy tính vật lý thật. Mỗi máy ảo có thể cài đặt và thực thi hệ điều hành riêng của mình, bao gồm các phiên bản Microsoft Windows, Linux, BSD và MS-DOS. Bạn có thể cài đặt và chạy bao nhiêu máy ảo bạn thích cũng được, hạn chế duy nhất là dung lượng ổ cứng và bộ nhớ RAM thôi.

Lịch sử VirtualBox

VirtualBox lần đầu tiên được cung cấp bởi Innotek GmbH từ Weinstadt, Đức, theo giấy phép phần mềm độc quyền, cung cấp một phiên bản sản phẩm miễn phí cho sử dụng cá nhân hoặc đánh giá, theo Giấy phép Đánh giá và Sử dụng Cá nhân VirtualBox (PUEL). Vào tháng 1 năm 2007, dựa trên tư vấn của LiSoG, Innotek GmbH đã phát hành VirtualBox Open Source Edition (OSE) dưới dạng phần mềm miễn phí và nguồn mở, tuân theo các yêu cầu của Giấy phép Công cộng GNU (GPL), phiên bản 2.

Innotek GmbH cũng đóng góp vào sự phát triển và hỗ trợ Linux trong ảo hóa của các sản phẩm từ Connectix mà sau đó được Microsoft mua lại. Cụ thể, Innotek đã phát triển mã “bổ sung” trong cả Microsoft Virtual PC và Microsoft Virtual Server, cho phép các tương tác hệ điều hành máy chủ-khách khác nhau như bảng chia sẻ hoặc thay đổi kích thước khung nhìn động.

Sun microsystems mua lại Innotek vào tháng 2 năm 2008. Tập đoàn Oracle đã mua lại Sun vào tháng 1 năm 2010 và đổi tên thương hiệu cho sản phẩm là ” Oracle VM VirtualBox “.

Tính năng VirtualBox

Miễn phí: Oracle VirtualBox là phần mềm mã nguồn mở miễn phí.

Linh động: VirtualBox là nền tảng áo hóa loại 2 (Type 2 Hypervisor). Có nghĩa là máy ảo (VM) được tạo trên một máy chủ có thể dễ dàng chạy trẻn một máy chủ khác bằng cách sử dụng Open Virtualization Format (OVF), VM thì có thể export và import dễ dàng.

VM groups: VirtualBox cung cấp tính năng group. Tính năng này cho phép bạn nhóm các máy ảo mình theo một group để dễ quản lý. Các tính năng như start, close, reset, save state, shutdown, poweroff vừa áp dụng được cho VM riêng lẻ vừa áp dụng được cả cho group.

Guest additions: Đây là bộ công cụ được cài đặt trên hệ điều hành máy chủ ảo để cải thiện hiệu suất của chúng và để cung cấp tích hợp với VirtualBox cũng như giao tiếp với máy chủ.

Snapshots: VirtualBox cung cấp tính năng snapshot chụp trạng thái VM Guest. khi có lỗi trong quá trình lab chẳng hạn bạn có thể quay ngược lại thời điểm ảnh chụp và hoàn nguyên VM.

Hỗ trợ phần cứng tuyệt vời: VirtualBox hỗ trợ SMP cho Guest, thiết bị USB, hỗ trợ full ACPI, phân giải đa màn hình và boot mạng PXE.

Oracle VirtualBox hoạt động như thế nào?

Oracle VirtualBox có thể mở rộng và linh hoạt theo thiết kế. Về lý thuyết, ảo hóa phần mềm không quá phức tạp. Bạn có thể chạy nhiều hệ điều hành trên VirtualBox. Mỗi hệ điều hành có thể start, stop, pause độc lập nhau.

Công nghệ ảo hóa được triển khai là . Kernel bao gồm một thiết bị điều khiển có tên là Ring 0 Kernel servicevboxsrv. Thiết bị điều khiển này đảm nhiệm các hoạt động hoặc tác vụ như phân bổ bộ nhớ vật lý cho VM guest, tải các module ảo hóa cho các chức năng như lưu và khôi phục bối cảnh quy trình của khách khi xảy ra gián đoạn máy chủ, chuyển quyền điều khiển sang hệ điều hành khách để bắt đầu thực thi và quyết định khi nào cần xử lý các sự kiện VT-x hoặc AMD-V.

Guest tự quản lý lịch trình hệ điều hành của mình. Guest chạy như một quy trình duy nhất và chỉ khi được lên lịch bởi một máy chủ trên hệ thống máy chủ vật lý. Ngoài ra còn có trình điều khiển thiết bị bổ sung cho guest cho phép hệ điều hành truy cập các tài nguyên như disk, network và các thiết bị khác.

Ngoài các module kernel còn có các quy trình khác đang chạy trên máy chủ hỗ trợ khách đang chạy. Khi VM guest được khởi động từ giao diện VirtualBox, quy trình VBoxSVC sẽ tự động khởi động trong nền.

Download phần mềm VirtualBox

Cài đặt VirtualBox trên Windows

Bước 1 : download gói cài đặt chương trình VirtualBox về và mở chương trình lên.

Bước 2: bạn chọn ” Next” để qua phần giới thiệu về VirtualBox.

Bước 3: lựa chọn các tính năng cài đặt. Chọn “Next”.

: lựa chọn các option như tạo shortcut, start menu,.. Chọn ” Next “.

Bước 5: tổng kết thông tin và tiến hành cài đặt. Chọn ” Install “.

Bước 6 : việc cài đặt hoàn tất và bạn đã có một trình ảo hoá VirtualBox trên Windows

Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

Refresh Là Gì ? Có Nên Bấm Refresh Máy Tính Desktop Thường Xuyên Không / 2023

Mặc dù được sử dụng thường xuyên, nhưng không nhiều người biết đến công dụng của lệnh Refresh trên desktop. Hãy để chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn trong bài viết này.

Khi máy tính chạy chậm, khi vào game lag, đó là lúc bạn nghĩ ngay đến nút Refresh trên desktop. Vậy công dụng của lệnh Refresh tren desktop là gì? Nó có thực sự giúp máy tính của bạn chạy nhanh và mượt mà hơn không? Hãy tham khảo tiếp nội dung bên dưới để biết thêm chi tiết.

Công dụng lệnh Refresh trên desktop

Refresh hay còn gọi là làm mới. Nó là một tiến trình giúp máy tính giải phóng những bộ nhớ còn tồn đọng của thao tác trước, điều này sẽ giúp máy tính trơn tru hơn trong quá trình hoạt động.

Chẳng hạn khi bạn đóng một chương trình, thì ngay sau khi cửa sổ chương trình đó biến mất, là lúc máy tính vẫn thực hiện các thao tác giải phóng những bộ nhớ còn tồn đọng trong các giây kế tiếp. Lúc này nếu bạn nhấn Refresh, thì máy tính sẽ giải phóng hoàn toàn bộ nhớ nói trên.

Ngoài ra trong một số trường hợp thì Refresh sẽ giúp máy tính hiển thị các shortcut mới chưa hiển thị ra màn hình.

Dùng Refresh thế nào là hiệu quả?

Nhiều người dùng liên tục nhấn F5 hoặc Refresh để máy tính mượt mà hơn trước khi thao tác một tiến trình nào đó. Nhưng kỳ thực nó không đem lại nhiều ích lợi, nếu không muốn nói là tốn thời gian.Thay vào đó, bạn chỉ nên sử dụng lệnh Refresh sau khi đóng một ứng dụng nặng, hoặc sau khi tạo, copy file mà thôi. Vì trong một số trường hợp file đó chỉ hiển thị sau khi bạn bấm Refresh.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cong-dung-lenh-refresh-tren-desktop-4398n.aspx Như vậy là chúng tôi vừa giải thích công dụng lệnh Refresh trên desktop. Tóm lại bạn chỉ nên sử dụng lệnh này sau khi đóng ứng dụng nặng và khi shortcut không hiển thị mà thôi. Nếu đang gặp lỗi, hãy tham khảo xử lý lỗi Refresh không hoạt động trên Win 8 mà chúng tôi đã cung cấp.

refresh may tinh

, cong dung lenh refresh tren desktop, cong dung lenh refresh,

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Pháp Desktop Virtualization / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!