Đề Xuất 12/2022 # File Server Là Gì ? Giải Pháp Lưu Trữ Tốt Cho Dn / 2023 # Top 20 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # File Server Là Gì ? Giải Pháp Lưu Trữ Tốt Cho Dn / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về File Server Là Gì ? Giải Pháp Lưu Trữ Tốt Cho Dn / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong mô hình máy chủ của Doanh nghiệp , file Server là một máy tính chịu trách nhiệm lưu trữ và quản lý dữ liệu trung tâm để các máy tính khác trên cùng một mạng có thể truy cập được.

Một file server cho phép người dùng chia sẻ thông tin qua mạng mà không cần phải chuyển tập tin vật lý bằng đĩa mềm hoặc một số thiết bị lưu trữ ngoài khác. Bất kỳ máy tính nào cũng có thể được cấu hình để trở thành một máy chủ và hoạt động như Một file server.

Ở dạng đơn giản nhất của nó, Một file server có thể là một máy tính thông thường xử lý các yêu cầu cho phép các tệp gửi chúng qua mạng. Trong một mạng máy tính tinh vi hơn, Một file server có thể là một thiết bị lưu trữ gắn trên mạng (NAS) chuyên dụng, cũng phục vụ như một ổ đĩa cứng từ xa cho các máy tính khác, cho phép bất kỳ ai trên mạng lưu trữ các tệp trên đó như thể ổ cứng của chính họ.

Một chương trình hoặc cơ chế cho phép các quy trình cần thiết để chia sẻ tệp cũng có thể được gọi là Một file server trên Internet, các chương trình như vậy thường sử dụng Giao thức truyền tệp (FTP).

Một file server có thể được định nghĩa cấu hình theo nhiều cách.

Một file server cũng có thể là một hệ thống chuyên dụng, chẳng hạn như thiết bị lưu trữ mạng đính kèm ( NAS ), hoặc nó có thể chỉ đơn giản là một máy tính lưu trữ các tệp tin được chia sẻ. Các file server chuyên dụng thường được sử dụng cho các ứng dụng trong doanh nghiệp, vì chúng cung cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh hơn và cung cấp dung lượng lưu trữ cao hơn các hệ thống không chuyên dụng.

Trong mạng gia đình của bạn, máy tính cá nhân thường được sử dụng như file server. Tuy nhiên, các thiết bị NAS cũng có sẵn cho người dùng gia đình yêu cầu dung lượng lưu trữ nhiều hơn và hiệu suất nhanh hơn so với một file server không chuyên dụng.

Ví dụ, trong một thiết lập hệ thống, Một file server có thể được thiết lập tự động cho phép truy cập vào tất cả các máy tính trên mạng cục bộ ( LAN ). Trong một hệ thống kinh doanh việc bảo mật là quan trọng. Một file server có thể yêu cầu tất cả các hệ thống máy khách đăng nhập trước khi truy cập vào máy chủ.

Những người khác chỉ có thể cấp quyền truy cập vào một danh sách máy tính cụ thể nào đó, có thể được xác định bằng địa chỉ MAC hoặc địa chỉ IP . Một file server Internet, cung cấp quyền truy cập vào Internet, thường yêu cầu đăng nhập FTP trước khi người dùng có thể tải tập tin xuống.

LƯU Ý: Khi bạn kết nối với một máy chủ tập tin trên mạng cục bộ hay còn gọi là MẠNG LAN, nó thường xuất hiện dưới dạng một đĩa cứng trên máy tính của bạn. Bạn có thể nhấp đúp vào biểu tượng đĩa cứng để xem nội dung và duyệt qua các thư mục trên máy chủ, giống như các thư mục cục bộ trong mạng .

Nếu bạn muốn sao chép tập tin từ máy chủ sang máy tính của mình, chỉ cần kéo tập tin vào máy tính để bàn hoặc thư mục khác trên máy tính của bạn. Nếu máy chủ cho phép bạn cũng có thể sao chép tập tin này vào máy chủ bằng cách kéo chúng vào thư mục trên máy chủ. Khi bạn sao chép các tập tin đến hoặc từ Một file server công việc này rất đơn giản được chuyển từ một thư mục sang một thư mục khác.

Một doanh nghiệp có nên sử dụng File Server cho hệ thống của mình hay không?

Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ hiện nay đều không sử dụng file server bởi vì họ không biết hết những lợi ích mà File Server mang lại cho DN. Họ sử dụng một máy tính PC thông thường để chia sẻ tập tin giữa các thành viên với nhau. Bởi họ nghĩ rằng: nhu cầu của họ chưa cần, và giá đầu tư một file server thì cao hơn so với đầu tư 1 máy tính bàn.

Tuy nhiên, sử dụng file server có những ưu điểm: các tệp quan trọng của doanh nghiệp của bạn được lưu trữ tại 1 điểm và có tính bảo mật, an toàn dữ liệu cao hơn, dung lượng lưu trữ nhiều hơn. Cải thiện năng suất với khả năng mở rộng quy mô, khả năng hoạt động và hoạt động theo cụm theo yêu cầu sau này sẽ dễ dàng hơn…

Xem cơ chế một File Server hoạt động như sau:

FTP : File Transfer Protocol

HTTP : Hypertext Transfer Protocol

SMB : Server Message Block / CIFC – Common nội File System – mà thường là cho UNIX mà còn được hỗ trợ bởi Windows)

NFS : Network File System – chủ yếu là UNIX. Đây có thể là một chút khó hiểu như là các máy chủ cơ sở dữ liệu hoặc lưu trữ chia sẻ có thể được coi là một máy chủ tập tin tốt nhưng sự khác biệt là về an ninh và kết nối.

Các máy chủ cơ sở dữ liệu sẽ yêu cầu hồ sơ khóa tính năng bảo mật và sẽ mạnh hơn rất nhiều vì nó sẽ chứa một cơ sở dữ liệu khổng lồ liên tục vì nó đẩy các truy vấn từ và cho người sử dụng kết nối với nó.

Thông thường các lưu trữ chia sẻ sử dụng kết nối khác nhau. Trong khi các máy chủ tập tin có thể sẽ không yêu cầu bất cứ điều gì nhanh hơn so với thông thường.

Máy chủ tập tin lưu trữ và chia sẻ tài nguyên

Như đã đề cập ở trên, các máy chủ tập tin được sử dụng để lưu trữ tài liệu và tập tin được chia sẻ giữa tất cả các thiết bị kết nối với cùng một mạng, về an ninh không phải là mấu chốt và kết nối với tôc độ nhanh nhất là không cần thiết.

NAS ( Network Attached Storage) Đây là một dạng lưu trữ dữ liệu tập tin kết nối với một máy chủ và cung cấp truy cập dữ liệu cho khách hàng .

XEM THÊM: TẦM QUAN TRỌNG CỦA BẢO MẬT SERVER

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HKC

Giải Pháp File Server Backup Dữ Liệu Là Gì? / 2023

File server backup dữ liệu là gì?

Back-up hay (sao lưu) dữ liệu là hình thức bạn copy lại toàn bộ đoạn dữ liệu trong máy tính, máy chủ hay server… hoặc bất cứ thiết bị nào có khả năng nhớ và lưu trữ của bạn. Lưu trữ nó ở một hoặc nhiều thiết bị có chức năng lưu trữ khác để làm dữ liệu dự phòng.

Khi thiết bị nhớ chính của chúng ta bị mất dữ liệu trong khi hoạt động do hư hỏng, hacker hay sập nguồn…. Chúng ta vẫn còn dữ liệu để restore lại, nhờ vậy làm hạn chế thiệt hại cũng như mất mát về nguồn tài nguyên dữ liệu này.

Dữ liệu là tài sản vô cùng quý giá đối với mỗi cá nhân và mỗi doanh nghiệp. Nếu bạn không muốn một hôm đẹp trời nào đó, toàn bộ dữ liệu của mình lưu trên máy tính cá nhân hay máy tính bảng. Thậm chí điện thoại di động bốc hơi mất, vì máy bị hỏng hay mất trộm thì bạn cần phải file server backup dữ liệu.

Giải pháp file server backup của Synology có tiện ích gì?

File server hiện nay đang chạy các giao thức phổ biến như SMB và rsync. Với các thiết lập đơn giản của Synology, Active Backup for Business sẽ giảm chi phí quản lý cho quản trị viên.

Khi tất cả thông tin quan trọng bạn cần đều sẽ được tập trung dưới 1 dashboard trong hệ điều hành DSM. Chính điều này khiến cho Active Backup for Business là giải pháp tối ưu trong việc backup File Server.

File server backup giúptriển khai đơn giản mà không cần backup agent

Đây là giải pháp backup không cần agent. Bởi lúc này file server công ty của bạn có thể được bảo vệ hiệu quả, đồng thời không ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng về hiệu suất của khách.

Backup không cần agent: Backup file theo các task thường nhật mà không cần phải thông qua các cài đặt phức tạp và tốn chi phí agent, cho các source của server cũng không phải lo lắng với độ tích hợp của agent với hạ tầng hiện có.

Lịch file server backup linh hoạt: Backup File server hỗ trợ linh hoạt cho việc lên lịch backup theo ngày và theo giờ, phù hợp nhu cầu của bạn và policy của công ty.

Chế độ backup file server linh hoạt: Backup theo nhiều chế độ như multi-versioned mirroring và chế độ incremental, nhằm giải quyết hầu như là tất cả nhu cầu backup của doanh nghiệp

Chế độ Multi-versioned: Đưa ra nhiều điểm recover bằng cách tạo nhiều phiên bản backup. Điều này cho phép bạn dễ dàng recover file từ bất kỳ thời điểm nào trước đó.

Chế độ Incremental: Chế độ này có thể được sử dụng cho nhiều mục đích lưu trữ dữ liệu khác nhau, khi mà chỉ backup lại những sự thay đổi mới nhất từ file. Đồng thời giữ lại những file đã bị xóa trước đó.

Tích hợp DSM: Tận dụng sự phát triển bền bĩ vốn có của DSM và hỗ trợ nhiều chế độ mã hoá như Btrfs. Giải pháp Active Backup for Buisness giúp bạn tăng cường đáng kể hiệu quả lưu trữ và bảo mật dữ liệu của mình.

Thiết Bị Lưu Trữ Nas Là Gì ? Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Nas Tối Ưu Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp / 2023

Ngày nay, khi máy tính và mạng internet ngày một phát triển, mọi thứ đã dần được số hóa việc lưu trữ, chia sẻ & sử dụng dữ liệu là một vấn đề quan trọng được nhiều người dùng quan tâm. Theo cách phổ biến nhất mọi người vẫn đang lưu trữ dữ liệu vào usb, thẻ nhớ, ổ cứng di động, hoặc lưu trữ trên server. Tuy nhiên có một thiết bị lưu trữ dữ liệu xuất hiện trong vài năm trở lại đây vẫn chưa được nhiều người biết tới đó là Thiết bị lưu trữ mạng Nas hay ổ cứng mạng Nas. Và trong bài viết này VCOM xin được giới thiệu đến ngưới dùng Thiết bị lưu trữ mạng NAS & Giải pháp lưu trữ dữ liệu NAS, 1 giải pháp lưu trữ hoàn toàn mới với nhiều tiện ích hơn USB, Ổ cứng di động; đơn giản, dễ sử dụng và tiết kiêm chi phí vận hành hơn giải pháp lưu trữ trên Server.

Vậy thiết bị lưu trữ NAS là gì ?

NAS viết tắt của Network Attached Storage hay còn gọi là ổ cứng mạng. Nas là thiết bị lưu trữ dữ liệu có một hoặc nhiều ổ cứng khi sử dụng được kết nối với hệ thống mạng Lan (gắn với Router/ Modem/ Switch) có kết nối mạng internet. Ổ đĩa mạng NAS cho phép người dùng lưu trữ tập trung, chia sẻ file, giải trí đa phương tiện từ bất kì nơi đâu và bất kì thiết bị nào chỉ với kết nối mạng internet.

Về cơ bản thiết bị lưu trữ NAS cũng như một máy tính thu nhỏ có đủ chip, ram, ổ cứng lưu trữ sử dụng những phiên bản hệ điều hành được thiết kế riêng có khả năng kết nối mạng cả có dây lẫn không dây. Để lưu trữ NAS sử dụng ổ cứng gắn trong có thể là tích hợp sẵn trong box hoặc có thể thay thế, tháo rời. Một số dòng NAS có nhiều khay hỗ trợ các thiết lập RAID 0 – 1 – 5 -10. Thiết bị lưu trữ mạng NAS được chia ra 2 phân khúc phục vụ 2 đối tượng người dùng khác nhau: người dùng là cá nhân, gia đình – người dùng là tổ chức, doanh nghiệp. Do đó cấu hình và tính năng của NAS ở mỗi phân khúc cũng khác nhau.

Nas dùng cho cá nhân – gia đình (nas home), các sản phẩm ổ cứng mạng Nas được trang bị những tính năng cơ bản nhất như truy cập dữ liệu từ xa, chia sẻ file, streaming giải trí đa phương tiện, phân quyền người dùng, backup dữ liệu, cấu hình phần cứng vừa phải, hỗ trợ số lượng người dùng truy cập vào cùng lúc khoảng từ 10 đến 20 user…

Dùng cho tổ chức – doanh nghiệp (nas business) thiết bị lưu trữ NAS được trang bị nhiều tính năng ứng dụng phong phú hơn như: FTP, iturn, My SQL, PHP server, quản lý camera ip hỗ trợ RAID, bảo mật dữ liệu nhiều lớp, thay thể ổ cứng nóng (hot-swap) có cấu hình phần cứng mạnh có thể nâng cấp, hỗ trợ từ vài chục cho tới vài trăm user truy cập cùng lúc, hỗ trợ đa cổng mạng (trunking).

Thực tế sử dụng: với đối tượng sử dụng là người dùng cá nhân và gia đình NAS hiệu quả hơn những thiết bị lưu trữ truyền thống (usb, thẻ nhớ, ổ cứng di động) với ưu điểm tập trung dữ liệu, truy cập mọi lúc mọi nơi, không bị giới hạn về dung lượng, số thiết bị truy cập trong một thời điểm. Với đối tượng là nhóm người sử dụng chuyên nghiệp, tổ chức – doanh nghiệp vừa và nhỏ NAS giúp tập trung, chia sẻ dữ liệu, làm việc nhóm, phân quyền người dùng thay thế được những hệ thống Server đắt đỏ, sử dụng – bảo trì phức tạp (dễ dàng lắp đặt nâng cấp, quản trị đơn giản, dễ dàng). Theo mình thấy ổ cứng mạng là giải pháp lưu trữ bổ sung, nâng cấp so với thiết bị lưu trữ truyền thống và đơn giản dễ sử dụng hơn các hệ thống server có thể phục vụ giải trí, công việc cho mọi đối tượng sử dụng từ đơn giản cho tới cao cấp.

Giai Phap Ceph, Giải Pháp Lưu Trữ Ceph Nguồn Mở Là Gì? / 2023

Giai phap CEPH và các ứng dụng hiện nay

CEPH là gì?

CEPH là một nền tảng phần mềm cho hệ thống lưu trữ miễn phí (free software storage platform), là một giải pháp mã nguồn mở cho phép xây dựng hạ tầng lưu trữ dữ liệu phân tán, ổn định, độ tin cậy và hiệu năng cao, dễ dàng mở rộng trong tương lai.

Với hệ thống lưu trữ được điều khiển bằng phần mềm (software defined), Ceph cung cấp giải pháp lưu trữ theo đối tượng (Object), khối (Block) và tệp dữ liệu (File) trong cùng một nền tảng. Ceph chạy trên nền tảng điện toán đám mây, hỗ trợ đa dạng các loại nền tảng phần cứng mới nhất, dễ dàng sử dụng với nhân Linux và tối ưu chi phí triển khai.

CEPH được sử dụng để thay thế việc lưu trữ dữ liệu trên các máy chủ, sao lưu dữ liệu, tạo ra một khu vực lưu trữ dữ liệu an toàn, cho phép triển khai các dịch vụ HA (high availability).

Các loại hình lưu trữ của CEPH

Ceph được sử dụng với các mục đích lưu trữ khác nhau dưới nhiều hình thức như Ceph Object Storage, Ceph Block Storage – 2 hình thức lưu trữ này thường thấy trong các nền tảng điện toán đám mây (ví dụ OpenStack) và Ceph FileSystem.

Ceph Object Storage (Hệ thống lưu trữ đối tượng của Ceph)

Ceph cung cấp khả năng truy cập liên tục tới các Object bằng cách sử dụng ngôn ngữ bản địa: binding hoặc radosgw, giao diện REST tương thích với các ứng dụng được viết cho S3 và Swift.

Thư viện phần mềm của Ceph cung cấp các ứng dụng cho khách hàng với khả năng truy cập trực tiếp tới hệ thống lưu trữ dựa trên RADOS Object và cung cấp một nền tảng cho một số tính năng cao cấp của Ceph, bao gồm RADOS Block Device (RBD), RADOS Gateway và Ceph File System.

Ceph Block Storage (Hệ thống lưu trữ khối dữ liệu của Ceph)

RADOS Block Device (RBD) cung cấp truy cập tới trạng thái “block device images”, được đồng bộ hóa và sao chép trên toàn bộ storage cluster.

Hệ thống lưu trữ Object của Ceph không giới hạn native binding hoặc RESTful APIs. Người dùng có thể mount Ceph như một lớp cung ứng mỏng Block Device. Khi người dùng viết dữ liệu trên Ceph bằng cách sử dụng Block Device, Ceph tự động hóa đồng bộ và tạo bản sao dữ liệu trên Cluster, RADOS Block Device (RBD) của Ceph cũng tích hợp với Kernel Virtual Machine (KVM), mang lại việc lưu trữ ảo hóa không giới hạn tới KVM chạy trên Ceph client của người dùng.

Ceph File System (Hệ thống lưu trữ file dữ liệu của Ceph)

Ceph cung cấp một POSIX-compliant network file system, nhằm mang lại hiệu suất cao, lưu trữ dữ liệu lớn và tương thích tối đa với các ứng dụng hiện tại.

Object storage system của Ceph cung cấp một số tính năng vượt trội hơn so với nhiều hệ thống lưu trữ Object hiện nay: Ceph cung cấp giao diện File System truyền thống với POSIX. Object storage system là một cải tiến đáng kể, nhưng chúng vẫn còn phải thực hiện nhiều hơn so với các File System truyền thống.

Khi các yêu cầu về lưu trữ tăng lên cho các ứng dụng hiện tại, tổ chức cỏ thể cấu hình các ứng dụng hiện tại để sử dụng Ceph File System. Có nghĩa là người dùng có thể chạy một Storage Cluster cho Object, Block và lưu trữ dữ liệu dựa trên File.

Các thành phần khi triển khai CEPH

Điểm chung trong việc triển khai Ceph đều bắt đầu từ việc xây dựng các Ceph node, kết nối hệ thống mạng và xây dựng cụm lưu trữ Ceph Storage Cluster. Một Ceph storage cluster cần ít nhất 1 Ceph Monitor và 2 Ceph OSD Daemons. Ngoài ra, Ceph metadata server chỉ cần thiết khi trong hệ thống có Ceph Filesystem clients.

Ceph OSDs:

Monitors:

ceph monitor sẽ theo dõi trạng thái của cluster, bao gồm việc theo dõi các monitor map, OSD map, placement group (PG) map, và CRUSH map. Ceph lưu thông tin lịch sử (trong ceph gọi là “epoch” của mỗi trạng thái thay đổi của Ceph Monitors, Ceph OSD Daemons, và PGs.

MDSs:

một Ceph Metadata Server (MDS) lưu trữ thông tin về metadata của hệ thống Ceph FileSystem (ceph block device và object storage không sử dụng MDS).

Ceph lưu trữ dữ liệu của client dưới dạng các objects trong các pool lưu trữ. Ceph sử dụng thuật toán CRUSH, trong đó Ceph sẽ tính toán placement group nào sẽ lưu trữ object, và tính toán Ceph OSD Daemon nào sẽ lưu trữ placement group. CRUSH algorithm cho phép Ceph Storage cluster khả năng mở rộng, tự cân bằng (rebalance), và recovery tự động.

Phần cứng

Ceph được thiết kế để chạy trên các nền tảng phần cứng thông thường, với quan điểm thiết kế các hệ thống lưu trữ – mở rộng đến hàng petabyte nhưng với chi phí rẻ, hợp lý. Khi xây dựng hệ thống Ceph, cần lưu ý khuyến cáo xây dựng một hệ thống Ceph riêng, chỉ phục vụ cho vấn đề lưu trữ, để cung cấp dịch vụ lưu trữ cho các hệ thống khác sử dụng.

CPU

Ceph MDS cần nhiều CPU hơn các thành phần khác trong hệ thống, khuyến cáo sử dụng quad core hoặc CPU tốt hơn. Ceph OSDs chạy RADOS service, tính toán data placement với thuật toán CRUSH, đồng bộ dữ liệu, và duy trì bản copy của cluster map. Vì vậy, OSDs cũng cần 1 lượng CPU nhất định, khuyến nghị sử dụng dual core processors. Monitor hoạt động không cần nhiều CPU. Cần lưu ý trong trường hợp máy chủ chạy dịch vụ tính toán trên các OSD, ví dụ mô hình hoạt động của OpenStack – kết hợp giữa compute node và storage node, cần thiết kế CPU để bảo đảm đủ năng lực dành riêng cho Ceph daemons. Khuyến cáo nên tách riêng các chức năng để bảo đảm hoạt động.

RAM

Metadata servers và monitors hoạt động liên tục để phục vụ cho dữ liệu, vì vậy cần số lượng RAM kha khá, thông thường 1Gb RAM cho mỗi instance daemon. OSD không cần nhiều RAM cho các hoạt động của nó, thông thường vào khoảng 500Mb cho mỗi instance daemon. Tuy nhiên, trong quá trình recovery sẽ cần nhiều RAM, thường 1Gb cho mỗi 1Tb lưu trữ trên mỗi daemon. Nhìn chung, càng nhiều RAM càng tốt, nhất là khi RAM là tài nguyên rẻ nhất hiện nay đối với máy tính, máy chủ.

Data Storage

Đây là yếu tố quan trọng nhất, cần cân nhắc thật kỹ giữa vấn đề chi phí và năng lực hệ thống.

HDD:

OSDs cần nhiều đĩa cho việc lưu trữ data. Khuyến cáo sử dụng các đĩa cứng từ 1Tb trở lên. Cần quan tâm đến cách tính chi phí cho mỗi 1Gb lưu trữ. Ví dụ xài các đĩa cứng 1Tb ($75) thì chi phí ra sao ($0.07/1Gb) so với xài 1 đĩa cứng 3Tb ($150) thì chi phí như thế nào ($0.05/1Gb). Tuy nhiên, cần lưu ý khi dung lượng lưu trữ lớn, Ceph OSD Daemon cần thêm RAM, đặc biệt trong quá trình rebalancing, backfilling, và recovery. Khuyến cáo: 1Gb RAM cho 1 Tb không gian lưu trữ.

Các điểm quan trọng cần lưu ý khi triển khai đó là cần tách biệt các disk cho HĐH (OS) với các Ceph OSD Daemon, tránh việc chạy chung nhiều Ceph OSD daemon trên 1 disk, cũng như tránh chạy Ceph OSD trên MDS hay monitoring trên cùng 1 disk. Ngoài ra, OS, OSD Data, và OSD Journals nên được đặt trên các disk khác nhau, trong đó Journals sử dụng các đĩa cứng SSD để tăng tốc độ truy xuất dữ liệu cho các node lưu trữ OSD.

Việc thiết kế, sử dụng các đĩa cứng trong hệ thống CEPH thực tế như thế nào tùy thuộc vào nhu cầu của từng hệ thống, tôi sẽ đưa ra cũng như phân tích 1 số case-study thực tế của việc sử dụng các tài nguyên cho hệ thống CEPH ở các series bài viết sau.

Bạn đang đọc nội dung bài viết File Server Là Gì ? Giải Pháp Lưu Trữ Tốt Cho Dn / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!