Đề Xuất 2/2023 # Download Bai Giang Mo Phoi: He Bach Huyet # Top 11 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Download Bai Giang Mo Phoi: He Bach Huyet # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Download Bai Giang Mo Phoi: He Bach Huyet mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hãû baûch huyãút – hãû miãùn dëch – Mä Phäi 73 HỆ BẠCH HUYẾT – HỆ MIỄN DỊCH Mục tiêu học tập 1. Phân biệt được cơ quan bạch huyết trung ương và cơ quan bạch huyết ngoại vi 2. Mô tả được cấu tạo và chức năng của tuyến ức. 3. Mô tả được cấu tạo và chức năng của hạch bạch huyết. 4. Mô tả được cấu tạo và chức năng của lách. Hệ bạch huyết bao gồm các tế bào, mô, cơ quan bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập và gây hại của các chất ngoại lai (vi sinh vật và các chất lạ)û. Cấu tạo chung của cơ quan tạo huyết và miễn dịch gồm có: – Mô lưới: được cấu tạo bởi những tế bào võng (tế bào lưới) với những nhánh bào tương dài nối với nhau thành lưới tế bào tựa trên lưới sợi võng (sợi lưới) do tế bào võng tổng hợp và chế tiết. Ngoại trừ tuyến ức được cấu tạo bởi tế bào lưới biểu mô. – Các tế bào nằm trong các lỗ lưới của mô lưới gồm có: lympho bào, tương bào, đại thực bào, các tế bào trình diện kháng nguyên. Các tế bào của hệ bạch huyết có tính đặc trưng là phân biệt được vật chất của cơ thể hay không phải của cơ thể và có khả năng phá huỷ hoặc làm mất khả năng hoạt động của các chất lạ ấy. Phân loại hệ bạch huyết: mô, cơ quan bạch huyết được phân biệt 2 loại: – Cơ quan bạch huyết trung ương: sự tạo lympho bào từ các tế bào tiền thân của dòng lymmpho không phụ thuộc vào sự có mặt của kháng nguyên và cung cấp các tế bào lympho tiền thân của dòng lympho B và lympho T cho các cơ quan bạch huyết ngoại vi. Ðó là tuyến ức, tuỷ xương. – Cơ quan bạch huyết ngoại vi: sự tạo lympho bào phụ thuộc vào sự có mặt của kháng nguyên và cung cấp các tế bào lympho có thẩm quyền miễn dịch để đáp ứng với các kháng nguyên đặc hiệu. Ðó là hạch bạch huyết, lách, hạnh nhân, nang bạch huyết. I. TUYẾN ỨC 1. Cấu tạo Tuyến ức nằm sau xương ức, được bao quanh bởi một lớp vỏ xơ. Tuyến ức có kích thước lớn nhất sau khi sinh đến tuổi dậy thì, sau dậy thì tuyến ức bắt đầu thoái triển từ từ. Nhu mô tuyến ức chia thành nhiều tiểu thùy, các tiểu thuỳ không hoàn toàn độc lập với nhau và được ngăn cách với nhau bởi các vách mô liên kết mỏng. Mỗi tiểu thuỳ gồm có 2 vùng: vùng vỏ và vùng tuỷ. – Vùng vỏ : là vùng ngoại vi tiểu thuỳ, vùng này dày đặc tế bào Lympho, H.1: Cấu tạo vi thể tuyến ức nhuộm màu đậm nên có màu sẫm. Hãû baûch huyãút – hãû miãùn dëch – Mä Phäi 74 – Vùng tủy: nằm ở trung tâm tiểu thuỳ, vùng tủy giữa các tiểu thùy thường thông với nhau. Vùng tuỷ ít tế bào hơn và ít nhuộm màu nên màu sáng hơn. Thành phần tế bào cấu tạo ở vùng vỏ và vùng tuỷ đều như nhau nhưng khác nhau về tỷ lệ và sự phân bố. 1.1. Tế bào lưới biểu mô Là những tế bào hình sao, có nhiều nhánh bào tương. Các nhánh bào tương giữa các tế bào được nối với nhau bằng thể liên kết tạo thành lưới tế bào. bào ntương chứag nhiều Vuìng voí Tãú baìo læåïi- biãøu mä hạt chế tiết, những hạt Tãú baìo tuyãún æïc peptide được gọi là hormon tuyến ức (Thymopoietin, Thymosin). Các hormon này tác động lên quá trình sinh sản và biệt hoá của tế bào lympho Tãú baìo tuyãún æïc Ở vùng vỏ, các tế bào lưới biểu mô bao xung quanh các tế bào lympho đang sinh sản và Vuìng tuyí biệt hoá thành từng nhóm và bao quanh các Tãú baìo læåïi- biãøu mä hàng rào máu- tuyến ức. Ở vùng tuỷ, tế bào lưới biểu mô nhiều hơn vùng vỏ và có sự thoái hoá. Sự lưới biểu mô tạo nên các H.2: Cấu tạo tiểu thuỳ tuyến ức tiểu thể hình cầu gọi là tiểu thể Hassall(tiểu thể tuyến ức). Tiểu thể Hasssal có đường kính khoảng 30 -150(m, gồm các lớp tế bào lưới biểu mô dẹt, xếp đồng tâm quanh một số tế bào ở trung tâm đã thoái hoá và chết. 1.2. Tế bào lympho T (tế bào tuyến ức) Tế bào lympho T nằm trong các lỗ lưới của tế bào lưới biểu mô. Vùng vỏ là nơi tập trung dày đặc của các lympho bào T (chiếm 95% lympho bào tuyến ức) và ở các giai đoạn khác nhau của sự biệt hoá tạo tế bào lympho T trưởng thành (lympho bào chín). Vùng vỏ là nơi sinh sản và biệt hoá để tạo các tế bào lympho T trưởng thành, ở vùng này thấy nhiều hình ảnh phân chia tế bào và cả những vùng lympho bào đang thoái hoá. Ở vùng tuỷ, mật độ tế bào lympho T ít hơn vùng vỏ (chỉ chiếm khoảng 5%), và đều là các tế bào lympho T trưởng thành. Những tế bào này đi vào tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch để ra khỏi tuyến ức đến cư trú ở các cơ quan Lympho ngoại vi như lách, hạch. Hãû baûch huyãút – hãû miãùn dëch – Mä Phäi 75 1.3. Sự phân bố mạch trong nhu mô tuyến ức Động mạch đi qua vỏ xơ và phân nhánh trong các vách xơ rồi xâm nhập vào nhu mô tuyến ức phân thành những lưới mao mạch ở vùng vỏ và các tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch ở vùng tuỷ tiểu thuỳ. Mao mạch ở vùng vỏ thuộc loại mao mạch liên tục, có màng đáy dày, được bao quanh bởi các đại thực bào và tế bào lưới biểu mô hình thành hàng rào máu- tuyến ức. Hàng rào này gồm các lớp: + Lớp tế bào nội mô mao mạch + Màng đáy mao mạch + Khoảng gian bào quanh mao mạch chứa các đại thực bào + Màng đáy tế bào lưới biểu mô + Lớp tế bào lưới biểu mô. Hàng rào máu – tuyến ức ngăn cản sự tiếp xúc của các kháng nguyên tuần hoàn trong các mao mạch với các nhóm lympho bào đang sinh sản và biệt hoá ở vùng vỏ . Nhu mô tuyến ức không có hệ mạch bạch huyết. 2. Mô sinh lý – Tuyến ức là nơi tạo ra nguồn lympho bào T cung cấp cho các cơ quan lympho ngoại biên. Các tế bào lympho T trưởng thành được tạo ra ở vùng vỏ di chuyển đến vùng tuỷ của mỗi tiểu thuỳ và đi vào vòng tuần hoàn qua các tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch ở vùng tuỷ để rời khỏi tuyến ức đến các cơ quan lympho ngoại vi. Ở các cơ quan lympho ngoại vi, các tế bào lympho T được phân bố tập trung ở những vùng xác định được gọi là vùng phụ thuộc tuyến ức. Trong các cơ quan lympho ngoại biên, khi tiếp xúc với kháng nguyên chúng trở thành những tế bào lympho T có khả năng miễn dịch. Chúng giữ vai trò chính trong đáp ứng miễn dịch tế bào, chống virus, tiêu diệt tế bào ung thư và hỗ trợ trong đáp ứng miễn dịch thể dịch. – Tuyến ức chế tiêtú một số hormon: thymopoietin, thymosin (1, yếu tố thể dịch tuyến ức, yếu tố huyết thanh tuyến ức. Có lẽ các hormon này tạo nên vi môi trường cần thiết cho quá trình sinh sản và biệt hoá tế bào lympho T. II. HẠCH BẠCH HUYẾT (BẠCH HẠCH) 1. Cấu tạo Hạch bạch huyết là những cơ quan bạch huyết nhỏ nằm chặn trên đường đi của các mạch bạch huyết. Hạch bạch huyết thường đứng thành nhóm, nhận bạch huyết của từng vùng cơ thể. Hạch bạch huyết hình hạt đậu hoặc hình trứng, được bao bọc ở phía ngoài bởi vỏ xơ, nơi vỏ xơ lõm vào gọi là rốn hạch. Rốn hạch là nơi đi vào nhu mô hạch của động mạch, là nơi đi ra của bạch huyết quản đi (dẫn bạch huyết ra khỏi hạch) và tĩnh mạch. Trên bề mặt vỏ xơ có nhiều mạch bạch huyết mang bạch huyết đến hạch gọi là bạch huyết quản đến. Từ vỏ xơ tách ra các nhánh xơ tiến sâu vào nhu mô hạch gọi là vách xơ và dây xơ. Vỏ xơ, vách xơ, dây xơ tạo thành khung xơ chống đỡ và bảo vệ nhu mô hạch nằm bên trong khung xơ đó , chúng đều được cấu tạo bởi mô liên kết xơ. Cấu tạo của nhu mô hạch gồm: 1.1. Mô lưới Gồm các tế bào võng hình sao có nhiều nhánh bào tương nối với nhau tạo thành lưới tế bào võng tựa trên lưới sợi võng. 1.2. Các tế bào Nằm trong các lỗ lưới của mô lưới gồm: lympho bào, tương bào, đại thực bào. Sự sắp xếp và phân bố của các tế bào chia nhu mô hạch thành 3 vùng: – Vùng vỏ: là vùng ngoại vi của hạch và là nơi tập trung của nhiều tế bào lympho B tạo thành những đám tế bào hình cầu gọi là nang bạch huyết. Cấu tạo của một nang bạch huyết gồm 2 vùng nhuộm màu khác nhau: + Vùng ngoại vi tối: là vùng ngoại vi của nang bạch huyết, vùng này có màu đậm, mật độ lympho bào dày đặc hơn vùng trung tâm của nang. Hãû baûch huyãút – hãû miãùn dëch – Mä Phäi 76 + Vùng trung tâm sáng (trung tâm sinh sản, trung tâm mầm): nằm ở trung tâm nang bạch huyết, mật độ tế bào ít hơn và chủ yếu là các nguyên bào lympho có kích thước lớn hơn và nhân bắt màu nhạt hơn. Ðây là vùng sinh sản và biệt hoá của nang bạch huyết để tạo tương bào và các tế bào lympho nhớ khi có kháng nguyên kích thích. – Vùng cận vỏ (vùng vỏ sâu): vùng này không có ranh giới rõ rệt và là nơi tập trung chủ yếu là các tế bào lympho T nên được gọi là vùng phụ thuộc tuyến ức. Ngoài ra còn có đại thực bào, tương bào, tế bào trình diện kháng nguyên. Ðặc biệt ở vùng cận vỏ được phân bố những tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch, là nơi các tế bào lympho T từ dòng máu xâm nhập vào mô bạch huyết (tế bào lympho tái tuần hoàn). Xoang dæåïi voí – Vùng tuỷ: gồm những dây tế bào Nang baûch huyãút kéo dài từ những nang bạch huyết và vùng cậnhvỏọvào trung tâm Maûch baûch huyãút âãún tuỷ (dây nang), các dây Beì xå tuỷ có kích thước, hình dạng không đều và nối với nhau thành lưới. Thành phần tế bào trong các dây tuỷ gồm: tương bào, lympho bào Dáy tuyí , đại thực bào. 1.3. Xoang bạch huyết được dẫn vào hạchubởi Maûch baûch huyãút âi những mạch bạch huyết đến. Khi vào trong hạch, bạch huyết được lưu thông qua lưới xoang bạch huyết được phân bố trong nhu mô hạch gồm xoang dưới vỏ và xoang tuỷ. Sau đó, bạch huyết được dẫn ra mạch bạch huyết gọi là Xoang tuyí Dáy tuyí Dáy xå mạch bạch huyết đi nằm ở rốn hạch. Xoang H.3: Sơ đồ cấu tạo hạch bạch huyết bạch huyết ở vùng vỏ, nằm giữa vỏ xơ hoặc vách xơ và nang bạch huyết gọi là xoang dưới vỏ (xoang quanh nang). Mao mạch bạch huyết ở vùng tuỷ nằm giữa các dây tuỷ hoặc giữa dây tuỷ và dây xơ gọi là xoang tuỷ (hang bạch huyết). Hãû baûch huyãút – hãû miãùn dëch – Mä Phäi 77 Cấu tạo của xoang dưới vỏ và xoang tuỷ đều là những mao mạch kiểu xoang, đường kính lòng mạch lớn, rộng hẹp không đều. Thành xoang được lợp không liên tục bởi các tế bào võng và đại thực bào. Trong lòng xoang có lưới tế bào võng và lưới sợi võng đan ngang qua xoang. Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm sạch dòng bạch huyết khi lưu thông qua hạch. – Tuần hoàn máu trong hạch: động mạch vào hạch qua rốn hạch, rồi phân nhánh trong vỏ xơ, vách xơ. Ðến vùng vỏ chúng tạo thành lưới mao mạch phân bố trong các nang bạch huyết, sau đó mao mạch tập hợp tạo thành những tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch ở vùng cận vỏ. Máu ra khỏi hạch qua tĩnh mạch nằm ở rốn hạch. 2. Mô sinh lý – Lọc bạch huyết: hạch bạch huyết có thể coi như một rây lọc, những kháng nguyên lạ (vi sinh vật, tế bào ung thư…) trong bạch huyết sẽ bị giữ lại và bị tiêu diệt bởi các đại thực bào và các tế bào võng nội mô dọc đường bạch huyết. Vì vậy, sau khi đi qua hạch bạch huyết được làm sạch trước khi đổ vào tuần hoàn máu. – Tạo tế bào lympho: sự sinh sản và biệt hoá của tế bào lympho ở trung tâm sinh sản của nang bạch huyết và vùng cận vỏ. Các tế bào lympho trưởng thành được đẩy dần ra vùng ngoại vi nang để từ đó chui vào xoang bạch huyết và rời khỏi hạch. Nếu không có sự kích thích của kháng nguyên, số lượng lympho bào rời khỏi hạch rất ít, đặc biệt đối với lympho T là loại tế bào hay thay đổi vị trí để đi tìm kháng nguyên. – Tạo kháng thể: khi tế bào lympho B bị kích thích bởi kháng nguyên, chúng sẽ chuyển dạng và phân chia, biệt hoá thành các nguyên bào miễn dịch. Tế bào này tiếp tục phân chia thành tương bào và tế bào lympho B nhớ. Tương bào rời trung tâm sinh sản, di chuyển đến dây tuỷ thực hiện việc tổng hợp kháng thể và đưa vào bạch huyết ở các xoang tuỷ. III. LÁCH 1. Cấu tạo H. 4: Sơ đồ cấu tạo nhu mô lách Lách là một cơ quan bạch huyết nằm trên đường tuần hoàn máu. Lách có chức năng rất đa dạng. Lách được bọc ngoài bởi một lớp vỏ xơ, từ vỏ xơ cho ra những bè xơ tiến vào … – tailieumienphi.vn

Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi

XƯƠNG KHỚP CHI DƯỚI XƯƠNG KHỚP CHI DƯỚI Mục tiêu học tập Mục tiêu học tập 1. Biết được chức năng của xương khớp chi dưới. 1. Biết được chức năng của xương khớp chi dưới. 2. Mô tả được các xương chậu, xương đùi, xương 2. Mô tả được các xương chậu, xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân. bánh chè, xương cẳng chân. 3. Biết được tên và vị trí của các xương bàn chân. 3. Biết được tên và vị trí của các xương bàn chân. 4. Mô tả được khớp hông và khớp gối. 4. Mô tả được khớp hông và khớp gối. 5. Biết được cấu tạo đại cương của gọng chày 5. Biết được cấu tạo đại cương của gọng chày mác, tên và vị trí của các khớp ở bàn chân mác, tên và vị trí của các khớp ở bàn chân * I. Xương chi dưới * Xương chi dưới gồm có các xương sau: * – Xương chậu. * – Xương đùi, xương bánh chè. * – Các xương cẳng chân: xương chày và xương mác. * – Các xương cổ chân, các xương đốt bàn chân và các xương đốt ngón chân. * 1. Xương chậu * 2. Xương cùng * 3. Xương đùi * 4. Xương bánh chè * 5. Xương chày * 6. Xương mác * 7. Các xương cổ chân * 8. Các xương đốt bàn chân * 9. Các xương đốt ngón chân 1. Xương chậu 1.1. Định hướng: đặt xương thẳng đứng – Mặt có lõm hình chén ra ngoài. – Phần xương có lỗ hổng xuống dưới. – Bờ có khuyết lớn ra sau. 1.2. Mô tả Xương chậu là một xương đôi, hình cánh quạt, xương chậu bên này nối tiếp với xương chậu bên đối diện và xương cùng phía sau thành khung chậu. Khung chậu hình cái chậu thắt ở giữa, chỗ thắt là eo chậu trên. Khung chậu có nhiệm vụ chứa đựng các tạng trong ổ bụng và chuyển trọng lượng thân mình xuống chi dưới. 1.3. Cấu tạo Về phương diện phôi thai, xương chậu do ba xương nối lại với nhau. Trung tâm kết nối là ổ cối, nơi đây có vết tích của sụn hình chữ Y. Ba xương là: – Xương cánh chậu: ở trên, gồm có hai phần: thân và cánh xương cánh chậu. – Xương mu: ở trước, gồm có: thân và hai ngành: trên và dưới. – Xương ngồi: ở sau, gồm có: thân xương ngồi và ngành xương ngồi. * 1. Khớp cùng chậu 2. Xương cùng * 3 . Xương chậu * 4. Xương cụt * 5. Khớp mu * 6. Eo chậu trên *Hình 2. Khung chậu 1.4. Đặc điểm giải phẫu học Xương chậu là xương dẹt có 2 mặt và 4 bờ. 1.4.1. Mặt ngoài – Ở giữa có hố lõm hình chén gọi ổ cối để tiếp khớp chỏm xương đùi; ổ cối chỉ tiếp khớp với chỏm bằng một diện hình chữ C là diện nguyệt, phần đáy không tiếp khớp là hố ổ cối; mép ổ cối nhô lên thành vành ổ cối, vành ổ cối bị khuyết phía dưới gọi là khuyết ổ cối, khuyết ổ cối có dây chằng ngang ổ cối bắt ngang qua. – Trên ổ cối là diện mông để các cơ mông bám. – Dưới ổ cối là lỗ bịt, có màng bịt che phủ, phía trước lỗ bịt có rãnh (ống) bịt để cho mạch máu và thần kinh bịt đi qua. * 1. Gai chậu sau trên * 2. Gai chậu sau dưới * 3. Khuyết ngồi lớn * 4. Gai ngồi * 5. Khuyết ngồi bé * 6. Ụ ngồi * 7. Lỗ bịt * 8. Củ mu * 9. Mào bịt * 10. Hố ổ cối * 11. Diện nguyệt * 12. Gai chậu trước dưới * 13. Gai chậu trước trên * 14. Mào chậu * 15. Lồi củ chậu * 16. Diện tai *Hình 3. Xương chậu (nhìn sau và nhìn trước)*17. Diện mu * 18. Gò chậu mu * 19. Đường cung * 20. Hố chậu 1.4.2. Mặt trong – Ở giữa là đường cung, chạy chếch từ trên xuống dưới ra trước. Hai đường cung của hai xương chậu cùng ụ nhô phía sau tạo thành eo chậu trên. Eo chậu trên chia khung chậu làm hai phần: phía trên là chậu lớn, phía dưới là chậu bé. Eo chậu trên rất quan trọng trong sản khoa. – Trên đường cung là hố chậu, sau hố chậu có diện khớp hình vành tai là diện tai để khớp với xương cùng. Trên diện tai có lồi củ chậu, là nơi bám của dây chằng cùng lồi chậu. – Dưới đường cung là diện vuông tương ứng với đáy ổ cối phía sau. Dưới diện vuông là lỗ bịt. 1.4.3. Bờ trên Là mào chậu, bắt đầu từ gai chậu trước trên đến gai chậu sau trên. Nơi cao nhất của mào chậu ngang mức đốt sống L4.

Download Giao An Tin Hoc Van Phong: Bai 5: Control Panel Va Viec Thiet Dat He Thong.

Bài 5: Control panel và việc thiết đặt hệ thống. I. Mục tiêu: – Kiến thức: + Hiểu được một số chức năng của Control Panel; + Nắm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản. – Kĩ năng: + Thay đổi được một số tuỳ biến của Windows; + Có khả năng cài đặt máy in trong Windows. II. CHUẨN BỊ – Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, máy tính, máy chiếu, phòng máy. – Học sinh: Sách giáo khoa, học bài cũ, chuẩn bị bài mới; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ: * Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu về Control Panel. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Dẫn dắt: ở bài trước ta đã tìm hiểu một số – Lắng nghe, lĩnh hội thao tác cần thiết cơ bản trong hệ điều hành Windows. Ngoài ra Windows còn cho phép cài đặt các tham số hệ thống như phông chữ, máy in, thay đổi các tham số của chuột, bàn phím… Tập hợp chương trình cho phép thực hiện các thao tác đó nằm ở Control Panel. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ một số chức năng của chương trình này. – Ghi bài: – GV ghi bảng 1. Control Panel – Dẫn dắt: Để khởi động Control Panel, ta có thể thực hiện dãy các thao tác sau: Nháy Start  (Setting)  Control Panel. Cửa sổ Control Panel xuất hiện (Hình 2.20). Trên đó ta có thể thực hiện một số thao tác để thay đổi các tham số như: ngày giờ hệ thống, máy in và máy fax, phông chữ… – GV thao tác mẫu để khởi động Control – Quan sát GV thao tác trên Panel cho học sinh quan sát. (dùng máy máy chiếu. chiếu) – Sau đó thao tác thay đổi một số tham số trên cửa sổ Control Panel cho học sinh thấy được các chức năng của cửa sổ này. – Tư duy, trả lời câu hỏi. (?) Trong Windows, sau khi kết thúc các thao tác làm việc với một cửa sổ nào đó, ta đóng cửa sổ lại bằng cách nào? – Ghi bài KL: Với cửa sổ Control Panel cũng vậy, để kết thúc, ta thực hiện một trong các cách sau: C1: Nháy File  Close trên thanh bảng chọn C2: Nhấn nút Close (X) C3: Nhấn tổ hợp phím: Alt + F4 – Quan sát ghi bài – Thao tác mẫu Hoạt động 2: Giới thiệu một số thiết đặt hệ thống Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Ghi bảng – Ghi bài – Dẫn dắt: Hệ thống cho phép ta thiết đặt các 2. Một số thiết đặt hệ thống thông số cơ bản về thuộc tính của màn hình nền, các thông số khu vực, phông chữ hiển thị…ở phần này ta sẽ tìm hiểu cách thay đổi một số thuộc tính cơ bản. – Ghi bảng: a. Thay đổi thuộc tính màn hình nền. – Thao tác thực hiện: C1: Trong cửa sổ Control Panel, chọn – Ghi bài: Display. C2: Nhấn chuột phải vào Desktop, chọn Properties.  Xuất hiện cửa sổ Display Properties (Hình 2.21). – GV thao tác mẫu để xuất hiện cửa sổ – Quan sát Display Properties cho học sinh quan sát. (Dùng máy chiếu) + Giới thiệu thao tác thay đổi thuộc tính – Lắng nghe, ghi chép. màn hình nền trên trang Desktop.  Chọn ảnh nền hiển thị trong hộp Background (nhấn chọn nút Browse nếu muốn tìm ảnh khác trong máy);  Nháy Apply  OK. – Thao tác mẫu. + Giới thiệu về trạng thái nghỉ bảo vệ – Quan sát, lĩnh hội. màn hình và các thao tác thực hiện: – Lắng nghe, ghi bài.  Nhấn trang Screen Saver:  Chọn hình ảnh của màn hình nghỉ trong – Quan sát, lĩnh hội. danh sách  Nhấn Settting nếu muốn sửa đổi;  Nháy Preview để xem trước các thiết lập;  Thiết đặt thời gian bắt đầu trạng thái nghỉ của màn hình trong hộp Wait;  Nháy OK. – Dùng máy tính và máy chiếu làm mẫu các thao tác cho học sinh quan sát. – Chuyển vấn đề: Giới thiệu cách thiết đặt các – Quan sát. thông số khu vực: Mỗi khu vực khác nhau có những đặc điểm riêng biệt về múi giờ, đơn vị – Ghi bài: tiền tệ, cách viết số… Chương trình Regional b. Thiết đặt các thông số khu Settings cho phép thiết đặt các tham số này. vực. – Thực hiện mẫu các thao tác thiết lập trên cửa sổ Date and Time và Regional and Languages Options cho học sinh quan sát, ghi chép những ý chính. – Quan sát, ghi chép những ý + Trang Time Zone: Thay đổi múi giờ; chính. + Trang Regional Options: Thay đổi cách viết số thập phân, tiền tệ, ngày tháng, thời gian… Hoạt động 3: Cài đặt máy in. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Ghi bảng: – Ghi bài: – Giới thiệu các thao tác thực hiện:  Nháy Start  Settings  Control Panel – Lắng nghe, ghi chép.  Printer and Faxes  Add a Printer (xuất hiện hộp thoại)  Nhấn Next;  Lần lượt tuân theo các thao tác trên màn hình hướng dẫn. – GV thao tác luôn cho học sinh quan sát cách cài đặt máy in riêng cho máy hoặc sử dụng máy in mạng. IV. Củng cố cuối bài: – Yêu cầu học sinh nắm được trình tự thực hiện các thao tác thay đổi các thông số hệ thống, cài đặt máy in để phục vụ 2 tiết thực hành sau. Giáo án thực hành 1: Ngày soạn: Ngày giảng: I. Mục tiêu: – Kiến thức: + Rèn luyện thao tác làm việc ban đầu với chương trình Control Panel; + Củng cố trình tự các bước cài đặt máy in. – Kỹ năng: + Mở và đóng được cửa sổ Control Panel; + Thiết lập được các thông số ban đầu khi cài đặt máy in có trong mạng. II. Chuẩn bị – Giáo viên: Phòng máy, giáo án, sách giáo khoa; – Học sinh: Sách giáo khoa. III. Nội dung thực hành * ổn định lớp: * Thông báo nội dung thực hành: 1. Khởi động Control Panel; 2. Quan sát các thành phần trên cửa sổ Control Panel; 3. Đóng cửa sổ Control Panel; 4. Cài đặt máy in. * Tiến trình thực hiện: Hoạt động 1: Khởi động và quan sát các thành phần của cửa sổ Control Panel. – GV thao tác mẫu – HS thực hiện trên vị trí máy của mình. – GV quan sát, uốn nắn, chỉnh sửa những sai sót của học sinh (nếu có). Hoạt động 2: Cài đặt máy in – GV thao tác mẫu – HS thực hiện trên vị trí máy của mình. – GV quan sát, uốn nắn, chỉnh sửa những sai sót của học sinh (nếu có). IV. Nhận xét, đánh giá – Nhận xét những sai sót thường gặp của học sinh, có biện pháp chỉnh sửa chung; – Vệ sinh phòng máy. Giáo án thực hành 2

Bai Giang Dien Tu Bai 2. Hang Hoa

BÀI 2 HÀNG HÓA – TIỀN TỆ THỊ RƯỜNG(3 TIẾT )

Câu 1A: ..(1)……..là một vật hay..(2)..làm nhiệm vụ..(3)..sự tác động của con người lên..(4)..nhằm biến đổi đối tượng lao động thành ..(5)..thỏa mãn nhu cầu của con người.

Câu 1B: …(1)..là sự tăng trưởng kinh tế..(2)..với cơ cấu kinh tế..(3).., ..(4).. và ..(5).. xã hội.

Kiểm tra bài cũCâu 2: Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân?Hướng dẫn: 1Đ, 2S, 3..NỘI DUNG BÀI HỌC

Ví dụ: Một người nông dân chuyên trồng lúa để ăn quanh năm. Kinh tế tự nhiên xuất hiện khi nào?Kinh tế tự nhiên xuất hiện ngay từ buổi bình minh của loài người – thời công xã nguyên thủy. Cuoäc soáng caøng ngaøy caøng ñöôïc naâng cao, cuøng vôùi söï caûi tieán cuûa coâng cuï lao ñoäng, saûn phaåm ngaøy caøng dö thöøa vaø ñöôïc ñem ra trao ñoåi, mua baùn vôùi nhau. Ñieàu naøy taïo ñieàu kieän cho moät neàn kinh teá khaùc ñoù laø kinh teá haøng hoùa. Vaäy theá naøo laø kinh teá haøng hoùa? 2.- Kinh teá haøng hoùa. Là hình thức sản xuất ra sản phẩm dùng để bán, nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua, người tiêu dùng. Mối quan hệ giữa sản xuất và trao đổi hàng hóa thể hiện thông qua việc trao đổi mua bán các sản phẩm với nhau trên thị trường.

* Sản xuất hàng hóa ra đời từ cuối chế độ công xã nguyên thủy.

* Từ xã hội CNTB trở về trước chủ yếu là kinh tế tự nhiên, cùng đồng thời tồn tại với kinh tế tự nhiên là kiểu sản xuất hàng hóa nhỏ ( sản xuất hàng hóa giản đơn).Sản xuất hàng hóa ra đời từ khi nào? Sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa? SỰ KHÁC NHAU GIỮA KINH TẾ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ HÀNG HÓA.

* Do lao động tạo ra. * Có công dụng nhất định để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. * Trước khi đi vào tiêu dùng phải thông qua trao đổi mua bán. Như vậy, một sản phẩm trở thành hàng hóa phải có điều kiện BÀI TẬP Sản phẩm nào sau đây gọi là hàng hóa? Vì sao?Nước sông suối.Nước máy.Bác Ân thu hoạch 30kg rau, bác để 3kg ăn và 27kg bán.Nước máy và 27kg rau để bán.Vì chúng hội đủ ba điều kiện của sản xuất để sản phẩm trở thành hàng hóa. a. Hàng hóa là gì?

Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán. Hành vi nào sau đây không gọi là đi mua hàng hóa?Mua rau, gạo, thịt ở chợ.Mua bánh trung thu ở cửa hàng.Đến bệnh viện khám bệnh.Đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm.Tất cả đều là các hành vi đi mua hàng hóa a. Hàng hóa là gì?

Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán. Hàng hóa vật thể (Hữu hình)Hàng hóa phi vật thể (Dịch vụ)Hànghóa

b. Hai thuộc tính của hàng hóa * Giá trị * Giá trị sử dụng

* Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật giá trị sử dụng của một vật được phát hiện ra ngày càng phong phú và đa dạng.

Vì: Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên, vốn có của vật phẩm quy định, là nội dung vật chất của hàng hoá. Hay nói cách khác giá trị sử dụng là mặt của cải của xã hội, nhờ việc tiêu dùng giá trị sử dụng mà đời sống của con người xã hội ngày càng phát triển phong phú hơn. Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù vĩnh viễn?* Giá trị hàng hóa – Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.Ví dụ: 1m vải = 5kg thóc = 1h ( vật trao đổi) ( vật đổi được)Vật đổi được gọi là vật ngang giá – có giá trị ngang bằng vật trao đổi. Vì sao ta lại có thể trao đổi được với nhau: Vì: Chúng đều là sản phẩm của lao động. Hao phí lao động để sản xuất ra 1m vải = hao phí lao động để sản xuất ra 5kg thóc = 1h. Hay nói cách khác: Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa. Hao phí lao động của từng người sản xuất có giống nhau không? Vì sao? Vì: Ñieàu kieän saûn xuaát Trình ñoä khoa hoïc kyõ thuaät coâng ngheä Trình ñoä quaûn lyù Trình ñoä tay ngheà, cöôøng ñoä lao ñoäng Ví duï: 1 ngöôøi thôï may baèng tay 2h ñöôïc 1 ñoâi giaøy. Nhöng aùp duïng khoa hoïc kyõ thuaät – may baèng maùy thì chæ 1h thoâi. không Hao phí lao động từng người sản xuất được gọi là thời gian lao động cá biệt. Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa. Nền sản xuất hàng hóa lượng giá trị không tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động cần thiết.

Như vậy: Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm sẽ không trở thành hàng hóa. Hàng hóa biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội giữa người sản xuất và trao đổi hàng hóa.

Đây là khái niệm đầy đủ về bản chất, thuộc tính của hàng hóa. Nắm được thuộc tính và bản chất của hàng hóa đòi hỏi mỗi người phải có trách nhiệm tham gia sản xuất ra nhiều hàng hóa với giá trị sử dụng cao hơn, giá trị và giá cả ngày càng thấp hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân, gia đình và xã hội. Kết Luận Câu hỏi (11/7, 11/6).Hãy nêu 2 ví dụ thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa đựơc phát hiện dần cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật ?

Phân biệt giá trị sử dụng và giá trị ?Khi nào tiền tệ xuất hiện? Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị. Có 4 hình thái giá trị : * Hình thái giá trị giản đơn. * Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng. * Hình thái giá trị chung. * Hình thái tiền tệ.2. Tiền Tệ a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệSơ đồ minh hoạ:

=Hình thái tương đốiTrao đổi trực tiếp hàng lấy hàngHình thái ngang giáSơ đồ minh hoạTrao đổi gián tiếp thông quamột hàng hoá làm vật ngang giá chungVì sao vàng có được vai trò tiền tệ? Vàng đóng vai trò là tiền tệ vì:

Thứ nhất, vàng là hàng hóa, có giá trị sử và giá trị, đóng vai trò vật ngang giá chung.

Thứ hai, vàng có 1 thuộc tính tự nhiên đặc biệt là thích hợp với vai trò làm tiền tệ như thuần nhất, không hư hỏng, dễ chia nhỏ…Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hoá phân làm 2 cực : 1 bên là hàng hoá thông thường , 1 bên là hàng hoá vàng đóng vai trò tiền tệ.+ Là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung.Bản chất của tiền tệ + Biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.b. Chức năng của tiền tệ1.- Thước đo giá trị2.- Phương tiện lưu thông3.- Phương tiện cất trữ4.- Phương tiện thanh toán5.- Tiền tệ thế giớiNhóm 1: Chức năng thước đo giá trị của TT được biểu hiện như thế nào? Vì sao TT có chức năng này?Nhóm 2: Chức năng phương tiện lưu thông của TT được biểu hiện như thế nào? Khi thực hiện chức năng này có nhất thiết là tiền vàng không?Nhóm 3: Tại sao dùng tiền làm phương tiện cất trữ của cải? Khi tiền thực hiện chức năng này thường là loại tiền nào? Liên hệ với gia đình em hiện nay.Nhóm 4: Cho các ví dụ chứng minh tiền làm phương tiện thanh toán.Nhóm 5: Chức năng tiền tệ thế giới được sử dụng khi nào?

Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền tệ dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa.

Giá cả của hàng hóa được quyết định bởi các yếu tố:Giá trị hàng hóaGiá trị của tiền tệQuan hệ cung – cầu hàng hóa1.- Thước đo giá trị

Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức : H – T – H

Lưu thông hàng hóa H – T – H gồm hai giai đọan:Giai đọan 1: H – T ( hàng – tiền ) là quá trình bán

Giai đọan 2: T – H ( tiền – hàng ) là quá trình mua2.- Phương tiện lưu thôngHàng hóa trao đổi theo công thức H – T – HQuá trình bánQuá trình muaHHT Tiền tệ rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần thì đem ra mua hàng. Để làm được chức năng phương tiện cất trữ thì tiền phải đủ giá trị , tức đúc bằng vàng hay những của cải bằng vàng.3.- Phương tiện cất trữ

Tiền tệ được dùng để chi trả sau khi giao dịch , mua bán ( như trả tiền mua chịu hàng hóa, trả nợ, nộp thuế.) 4.- Phương tiện thanh toán

Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Thực hiện chức năng này, tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, nên phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế. Việc trao đổi tiền của nước này với tiền của nước khác được tiến hành theo tỉ giá hối đoái. Đây là giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác.5.- Tiền tệ thế giới Tóm lại, năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. Nắm đựơc nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ cho ta thấy tiền tệ là sự thể hiện chung của giá trị xã hội, do đó tiền rất quý. KẾT LUẬN Giấy bạc Đông Dương– Tờ tiền giấy đầu tiên của Việt Nam.Giấy bạc Cụ Hồ sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945Tiền giấy do Ngân hàng Quốc gia Việt Nam phát hành năm 1951Tiền đồng những năm 1975“Hình phạt khổ sai những kẻ nào giả mạo giấy bạc do Ngân hàng Quốc gia Việt Nam phát hành ra”.5 hào in hình cây dừa ở Bến Tre.Tiền giấy thế kỷ XXTiền Polymer hiện tạiTiền polymer tại Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành năm 2003,có giá trị lưu hành song song với các đồng tiền cũ, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu lưu thông tiền tệ về cơ cấumệnh giá (thêm loại tiền có mệnh giá lớn), chủng loại. Tiền polyme có nhiều ưu điểm, như: khó làm giả, độ bền cao, không thấm nước, thích hợp sử dụng trong các thiết bị hiện đại như ATM, máy đếm tiền.Kể từ khi tiền polymer được đưa vào sử dụng, bắt đầu từ ngày 1/9/2007, tiền giấy mệnh giá 50.000 và 100.000 đã hết giá trị lưu hành và từ ngày 1/1/2013, các loại tiền cotton mệnh giá 10.000 đồng,20.000 đồng cũng đã ngừng lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam. Hiện nay chỉ còn các tờ tiền giấy mệnh giá nhỏ dưới 5.000 đồng (1.000 đồng, 2.000 đồng, 5.000 đồng …) còn giá trị lưu hành tại Việt Nam.c. Quy luật lưu thông tiền tệCâu 1:Xếp theo thứ tự các chức năng của tiền tệ :Thước đo giá trị, PT thanh tóan, PT cất trữ, PT lưu thông, tiền tệ thế giới.PT lưu thông, PT cất trữ, PT thanh tóan,, tiền tệ thế giới. Thước đo giá trị.Thước đo giá trị, PT lưu thông, PT thanh tóan, PT cất trữ, tiền tệ thế giới.Thước đo giá trị, PT lưu thông, PT cất trữ, PT thanh toán, tiền tệ thế giới.

Bài tập DCâu 2: Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?a. Phương tiện thanh toán. b. Phương tiện mua bán. c. Phương tiện giao dịch. d. Phương tiện trao đổi. Câu 4: Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?a. Phương tiện thanh toán. b. Phương tiện giao dịch.c. Thước đo giá trị. d. Phương tiện lưu thông.Câu 3: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi nào?a. Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.b. Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi.c. Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán.d. Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.aad

Em đã vận dụng được chức năng nào của tiền tệ trong cuộc sống (Nêu 2 ví dụ cụ thể).

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.3. THỊ TRƯỜNGa. Thị trường là gì?Các chủ thể kinh tếNgười bán Người mua Cá nhânDoanh nghiệpCơ quan Nhà nướcCác yếu tố cơ bản của thị trườngHàng hóaTiền tệNgười muaNgười bánHàng hóa – Tiền tệCung – CầuGiá cả thị trườngGiá cả thị trường1.- Thực hiện2.- Thông tin3.- Điều tiếtb. Các chức năng cơ bản của thị trường. Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng. Cho nên: Hàng hoá phải phù hợp với nhu cầu của thị trường.1.- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa Em hãy cho biết nếu hàng hoá không bán được sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người sản xuất hàng hoá và quá trình sản xuất của xã hội?Trả lời: sẽ dẫn đến thua lỗ,phá sản, cơ sở vật chất trong xã hội sẽ bị lãng phí.2.- Chức năng thông tinCung cầu Giá cảChất lượngChủng loạiCơ cấu Điều kiệnmua bán Thông tin thị trường quan trọng như thế nào đối với cả người bán và người mua?Người bán: Ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận.Người mua: Điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.

Một sự tăng lên hay giảm đi của giá cả đều gây ra sự tác động trái ngược nhau đến việc sản xuất hoặc tiêu dùng về một loại hàng hoá nào đó.3.- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.Kết luận

Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và người tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất và Nhà nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Download Bai Giang Mo Phoi: He Bach Huyet trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!