Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Nckh Cấp Nhà Nước “Cơ Sở Khoa Học Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững Ở Việt Nam” / 2023 # Top 14 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Nckh Cấp Nhà Nước “Cơ Sở Khoa Học Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững Ở Việt Nam” / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Nckh Cấp Nhà Nước “Cơ Sở Khoa Học Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững Ở Việt Nam” / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

III. MỤC TIÊU, GIỚI HẠN VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1. Mục tiêu nghiên cứu

2. Giới hạn nghiên cứu

3. Các nội dung nghiên cứu chính

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

V. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN GIẢI QUYẾT CÁC NHIỆM VỤ

VI. DỰ KIẾN CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN

I. KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG (PTDLBV)

II. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG.

1. Những biểu hiện của phát triển du lịch bền vững

2. Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững

III. NHỮNG DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

1. Từ góc độ đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế

2. Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường

3. Từ góc độ đảm bảo sự bền vững của xã hội

4. Một số dấu hiệu nhận biết khác

IV. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

1. Mô hình kinh tế

2. Mô hình phát triển du lịch

CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam

A. TÀI NGUYÊN DU LỊCH VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

1. Những vấn đề chung

2. Mức độ khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên

3. Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch

4. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững từ góc độ tài nguyên

B. MÔI TRƯỜNG DU LỊCH VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

1. Những vấn đề chung

3. Những vấn đề đặt ra đối với PTDLBV từ góc độ môi trường

1.Văn hóa – xã hội: những vấn đề cơ bản

2. Tài nguyên du lịch nhân văn

3. Cơ sở hạ tầng xã hội

4. Những vấn đề ảnh hưởng tới du lịch từ góc độ văn hóa – xã hội

5. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững từ góc độ văn hoá – xã Hội

CHƯƠNG III: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

I. CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 21 VỀ DU LỊCH

II. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG KHU VỰC ĐÔNG Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

1. Thái Lan

3. Tổng hợp kinh nghiệm từ các nước khác trong khu vực

III. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC YẾU TỐ CHÍNH CÓ LIÊN QUAN

1. Phát triển du lịch bền vững gắn với lợi ích kinh tế – xã hội

2. Phát triển du lịch bền vững trong mối quan hệ với tài nguyên và môi trường

3. Phát triển du lịch bền vững với bảo vệ các giá trị văn hoá, truyền thống

4. Phát triển du lịch bền vững trong mối quan hệ với cộng đồng

5. Đánh giá chung các kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững

IV. MỘT SỐ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THIẾU BỀN VỮNG

1. Sự phát triển thiếu bền vững ở Philippine

2. Sự phát triển thiếu bền vững ở Thái Lan – du lịch sex tour

CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỪ GÓC ĐỘ KINH TẾ

1. Các giải pháp về cơ chế chính sách

2. Các giải pháp về hoạt động tổ chức, quản lý

II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỪ GÓC ĐỘ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG

1. Các giải pháp về cơ chế chính sách

2. Giải pháp về tổ chức, quản lý

III. NHÓM GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỪ GÓC ĐỘ VĂN HÓA XÃ HỘI

1. Giải pháp về cơ chế chính sách

2. Giải pháp về tổ chức, quản lý

CHƯƠNG V: MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

I. LỰA CHỌN KHU VỰC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH

1. Yêu cầu lựa chọn khu vực nghiên cứu mô hình

2. Mô tả khu vực nghiên cứu mô hình

3. Phân tích các yếu tố lựa chọn khu vực nghiên cứu mô hình

4. Xác định các vấn đề lựa chọn nghiên cứu tại khu vực mô hình

II. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

1. Tiềm năng phát triển

2. Đánh giá hiện trạng lại khu vực nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững

3. Đánh giá chung và xác lập các vấn đề để xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững từ thực tế phát triển

III. CÁC HỢP PHẦN CỦA MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG MÔ MÌNH

1. Các hợp phần cơ bản

2. Phân tích các hợp phần của mô hình và các giải pháp kèm theo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

A. Kết luận

B. Kiến nghị

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Xác lập cơ sở khoa học và các giải pháp cho phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, góp phần tôn tạo, khai thác có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch, phát triển cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.

Mục tiêu cụ thể: Xác định những vấn đề chủ yếu đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam; Thử nghiệm xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững trong điều kiện cụ thể của Việt Nam; Đề xuất hệ thống các giải pháp đảm bảo phát triển du lịch bền vững trong điều kiện Việt Nam.

Các nội dung nghiên cứu chính:

– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững.

– Xác định những vấn đề cơ bản đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững thông qua phân tích thực trạng phát triển du lịch từ năm 1992 đến nay.

– Xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch từ góc độ khai thác sử dụng tài nguyên và thực trạng môi trường du lịch

– Tổng quan một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển du lịch bền vững

– Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp đảm bảo phát triển du lịch bền vững trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam

– Thử nghiệm nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển du lịch bền vững ở khu vực cụ thể.

Kết quả đã đạt được của đề tài:

– Lần đầu tiên đã tổng quan và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch bền vững bao gồm: khái niệm; những nguyên tắc cơ bản đảm bảo phát triển du lịch bền vững; những dấu hiệu nhận biết về phát triển du lịch bền vững; và mô hình lý thuyết về phát triển du lịch bền vững.

– Lần đầu tiên đề tài đã vận dụng những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững vào việc xây dựng một mô hình cụ thể cho khu du lịch Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình) có khả năng thực thi. Mô hình thí điểm này sẽ là cơ sở để áp dụng trên phạm vi toàn quốc tại các điểm du lịch khác nhau.

Khả năng ứng dụng của đề tài: Những kết quả nghiên cứu đạt được của đề tài có khả năng ứng dụng :

– Để phát triển những vấn đề lý luận về phát triển bền vững nói chung, phát triển du lịch bền vững nói riêng, trong những điều kiện cụ thể của Việt Nam.

– Xây dựng các chính sách/ các biện pháp cụ thể nhằm đảm bảo cho sự phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu phát triển chiến lược của du lịch Việt Nam.

– Để tham khảo, sử dụng trong quá trình điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010.

– Nhân rộng mô hình phát triển du lịch bền vững ở các khu du lịch ở Việt Nam, góp phần tăng khả năng thu hút khách và kinh doanh du lịch có hiệu quả ở các khu du lịch.

– Bộ Khoa học Công Nghệ và Bộ Tài Nguyên Môi trường

– Tổng cục Du lịch

– Các cơ quan quản lý hoạt động du lịch từ các cấp Trung ương đến địa phương.

– Các trường đại học, trung học chuyên nghiệp du lịch

– Các tổ chức trong và ngoài nước, các cơ quan nghiên cứu

– Các công ty điều hành tour du lịch, lữ hành và khối khách sạn, các công ty vận chuyển khách

Đề Tài Nckh Cấp Bộ “Hiện Trạng Và Một Số Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Du Lịch Việt Nam” / 2023

1. Mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài

2. Phạm vi nghiên cứu

3. Các quan điểm, phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH

1. Khái niệm chung về môi trường

2. Khái niệm môi trường du lịch

II. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH

CHƯƠNG II : HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH

I. TỔNG QUAN CHUNG HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH VIỆT

1. Hiện trạng môi trường du lịch tự nhiên

2. Môi trường du lịch nhân văn

3. Môi trường văn hóa – nhân văn

II. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở MỘT SỐ KHU DU LỊCH ĐIỂN HÌNH

1. Hiện trạng môi trường của các khu di sản thế giới

2. Hiện trạng môi trường các khu du lịch trên núi

3. Môi trường các khu du lịch biển

4. Hiện trạng môi trường các khu du lịch lễ hội

CHƯƠNG III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẤP BÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

I. Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường du lịch Việt

II. Biện pháp về quản lý

III. Biện pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực

IV. Biện pháp nghiên cứu chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường du lịch

V. Biện pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội

VI. Một số giải pháp khác

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Tính cấp thiết của đề tài:

Du lịch là một ngành kinh tế mà sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với khả năng khai thác tài nguyên, khai thác đặc tính của môi trường xung quanh. Chính vì vậy hoạt động du lịch và môi trường có mối quan hệ qua lại hết sức gắn bó, mật thiết, tư­ơng hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chất l­ượng môi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch.

Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, hoạt động du lịch đã đem lại nhiều kết quả to lớn, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, trong thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, du lịch phát triển còn chư­a tư­ơng xứng với tiềm năng và yêu cầu đặt ra. Trong đó tài nguyên và môi trường du lịch – yếu tố tiền đề cho phát triển du lịch còn chư­a được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý. Ở nhiều khu vực hoạt động du lịch phải đối mặt với những vấn đề môi trường khá nghiêm trọng do các hoạt động kinh tế – xã hội trong đó có du lịch gây ra. Để giải quyết vấn đề này, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp đảm bảo cho môi trường du lịch Việt Nam là một việc làm hết sức cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tạo cơ sở để xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển du lịch thu hút đầu tư, đề xuất các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển du lịch bền vững.

Mục tiêu:

Đánh giá hiện trạng môi trường du lịch của Việt Nam và đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường, phát triển du lịch bền vững.

Phạm vi nghiên cứu:

– Về không gian: giới hạn trong việc đánh giá tổng quan hiện trạng môi trường cho hoạt động du lịch trên phạm vi cả nước, trong đó chủ yếu tập trung nghiên cứu tại các trọng điểm du lịch.

– Về thời gian: nghiên cứu hiện trạng môi trường du lịch Việt Nam từ năm 1995 trở lại đây.

– Về nội dung: Một số thành phần môi trường du lịch chủ yếu nh­ư môi trường địa chất, môi trường nước, không khí, sinh học và kinh tế – xã hội.

Các phương pháp nghiên cứu :

– Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

– Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống tư liệu

– Phương pháp bản đồ

– Phương pháp dự báo

– Phương pháp chuyên gia

– Phương pháp khai thác phần mềm hệ thống thông tin Địa lý (GIS)

– Làm rõ khái niệm về môi trường nói chung và môi trường du lịch nói riêng.

– Các phương pháp đánh giá môi trường du lịch

– Nghiên cứu một số thành phần môi trường du lịch chủ yếu như môi trường địa chất, môi trường nước, không khí, sinh học và kinh tế – xã hội.

– Tổng quan chung về hiện trạng môi trường du lịch tự nhiên và môi trường du lịch nhân văn ở Việt Nam

– Hiện trạng môi trường ở một số khu du lịch điển hình

– Một số biện pháp cấp bách bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển du lịch bền vững như: xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường du lịch Việt Nam, biện pháp về quản lý, về đào tạo phát triển nguồn nhân lực, về nghiên cứu chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường du lịch, về tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội và một số giải pháp khác

Kết quả đạt được:

– Nhận biết được tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đánh giá tác động môi trường du lịch

– Phân tích được hiện trạng môi trường du lịch Việt Nam nói chung và hiện trạng môi trường du lịch ở một số khu du lịch điển hình thông qua các chỉ tiêu về chất lượng môi trường nước, không khí, cảnh quan, các hệ sinh thái đặc trư­ng, chất thải rắn, vấn đề vệ sinh môi trường, các vấn đề xã hội, nhân văn, sức khoẻ cộng đồng… và các nguyên nhân gây ô nhiễm (nếu có). Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và xu thế của môi trường.

– Đánh giá được hiện trạng môi trường trong mối quan hệ phát triển giữa du lịch với các ngành kinh tế khác tránh những kết luận chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn.

– Định hướng chiến lược, xác định các kịch bản phát triển trước mắt và lâu dài của hoạt động du lịch và tác động của nó tới môi trường

– Các giải pháp đưa ra đã góp phần giải quyết những mâu thuẫn tất yếu xảy ra giữa yêu cầu phát triển du lịch và bảo vệ môi trư­ờng, đảm bảo tính bền vững của môi trư­ờng và hoạt động kinh tế du lịch. Tuy nhiên các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ với sự tham gia của các ban ngành. Đặc biệt các hoạt động kinh tế – xã hội khác trong quá trình phát triển của mình cần có kế hoạch cụ thể để tránh gây ra những tác động xấu tới môi trường, tạo nên những bất cập với hoạt động du lịch tại các địa phương.

Cơ quan ứng dụng :

Kết quả nghiên cứu của Đề tài đã được các cơ quan quản lý du lịch các cấp từ trung ương đến địa phương, cơ quan quản lý môi trường sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ quản lý môi trường du lịch.

Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Từ Đề Tài Nckh Giải Nhất Quốc Gia / 2023

GD&TĐ – Đề tài đạt giải nhất quốc gia năm học 2016-2017 cuộc thi Khoa học kĩ thuật cho học sinh phổ thông do Đào Ngọc Huyền (nguyên học sinh Trường THPT Công nghiệp Việt Trì, Phú Thọ) thực hiện dưới dự hướng dẫn của ThS Đỗ Thu Hà (giáo viên Trường THPT Công nghiệp Việt Trì) đã đề xuất một số giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.

ThS Đỗ Thu Hà và học sinh Đào Ngọc Huyền tham gia Cuộc thi KHKT cấp quốc gia

Giáo dục định hướng giá trị đạo đức ở gia đình

Giáo dục giá trị đạo đức trong môi trường gia đình hướng tới hai mục tiêu. Thứ nhất, ông bà, cha mẹ truyền đạt cho con cháu những truyền thống tốt đẹp của gia đình để những truyền thống đó luôn được giữ gìn, phát huy. Thứ hai, ông bà, cha mẹ giáo dục cho con cháu những giá trị truyền thống tốt đẹp theo chuẩn giá trị đạo đức của cộng đồng, xã hội.

Biện pháp giáo dục gia đình đặt ra một số yêu cầu cơ bản như sau:

Giáo dục học sinh phải chú ý sử dụng con đường tình cảm. Việc cung cấp đầy đủ các nhu cầu vật chất không thể thay thế cho sự quan tâm, gần gũi, tôn trọng, yêu thương của cha mẹ đối với con cái.

Giáo dục thông qua tấm gương, sự mẫu mực của chính những người lớn trong gia đình. Nhiều học sinh lấy tấm gương của cha mẹ, ông bà làm hình mẫu cho sự phấn đấu và hoàn thiện nhân cách của mình. Vì vậy, nếu người lớn trong nhà có những biểu hiện lệch chuẩn thì định hướng giá trị đạo đức của con cháu cũng thiên về lệch lạc với yêu cầu, kỳ vọng của xã hội.

Những bài học đạo đức từ các thành viên trong gia đình có ý nghĩa lâu bền với mỗi cá nhân. Vì vậy, xây dựng gia đình văn hóa, ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền, mọi người hòa thuận, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là cơ sở hình thành định hướng giá trị (ĐHGT) đạo đức của mỗi thành viên.

Ông bà, bố mẹ phải trò chuyện với con cháu về các giá trị đạo đức tốt đẹp, lắng nghe những suy nghĩ của con cháu và kịp thời uốn nắn, điều chỉnh những biểu hiện lệch chuẩn. Gia đình nên động viên và tạo điều kiện để học sinh được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các hoạt động xã hội, từ thiện trong và ngoài nhà trường…

Đào Ngọc Huyền tham gia chương trình Tọa đàm về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Giáo dục định hướng giá trị đạo đức ở nhà trường

Với mỗi học sinh, nhà trường là môi trường không thể thiếu trong quá trình phát triển toàn diện nhân cách. Thông qua hoạt động học tập, học sinh hình thành quan điểm, niềm tin, thái độ… với mọi vấn đề của tự nhiên, xã hội, con người. Từ đó, các ĐHGT đạo đức đúng đắn được hình thành.

Giáo dục ĐHGT đạo đức là nội dung cơ bản trong chương trình giáo dục công dân và được tích hợp trong hoạt động dạy học. Nội dung này cần được lồng ghép, nhấn mạnh ở những môn học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội.

Để thích ứng với bối cảnh hội nhập quốc tế, nhà trường không chỉ giáo dục cho học sinh những giá trị cốt lõi, truyền thống mà còn chú ý hình thành ở học sinh những giá trị cần thiết trong giai đoạn hội nhập như tự tin, hợp tác, độc lập… Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục nhà trường là chuyển từ quá trình giáo dục thành tự giáo dục.

Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tế, nhà trường, đặc biệt là tổ chức Đoàn Thanh niên cần tổ chức nhiều hoạt động mang ý nghĩa chính trị – xã hội – thực tiễn nhằm giáo dục giá trị đạo đức cho học sinh. Các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động tri ân được nhà trường tổ chức nhân những ngày lễ lớn… có tác dụng giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp cho học sinh.

Bên cạnh đó, việc thành lập những câu lạc bộ học thuật, câu lạc bộ kỹ năng là cơ hội để học sinh được sáng tạo, rèn luyện năng lực hợp tác, làm việc nhóm, hình thành các giá trị sống chuẩn mực.

Thực tế hiện nay, giáo dục nhà trường có nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn trong giáo dục giá trị đạo đức cho học sinh. Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự đa dạng, đa chiều của các tác động xã hội đến học sinh đặt ra yêu cầu đối với giáo dục nhà trường là phải kịp thời quản lý, xử lý các vấn đề nảy sinh ở người học trong quá trình tương tác với môi trường xã hội.

Giáo dục định hướng giá trị đạo đức ở cộng đồng xã hội

Lứa tuổi học sinh THPT đã gia nhập vào nhiều mối quan hệ xã hội và những ảnh hưởng, tác động từ cộng đồng xã hội tới học sinh cũng không nhỏ. Thông qua hoạt động và giao tiếp với các tổ chức, đoàn thể, học sinh THPT vừa được rèn luyện về sự tự tin, năng động, vừa phát triển hệ thống động cơ, nhu cầu, lý tưởng đạo đức.

Khi đất nước hội nhập, khi nền dân chủ được mở rộng, các cơ quan chức năng cần quản lý hiệu quả sự du nhập của văn hóa bên ngoài để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời những giá trị tiêu cực, tạo hàng rào văn hóa an toàn cho thế hệ trẻ Việt Nam. Các cơ quan chức năng cũng cần quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh mạng, trò chơi điện tử, karaoke, vũ trường, quán bar… để ngăn chặn kịp thời những hành vi không lành mạnh của học sinh THPT.

Các phương tiện truyền thông có tác động mạnh đến nhận thức, thái độ, hành vi của mỗi cá nhân, đặc biệt là với thế hệ trẻ. Nên tận dụng tối đa thế mạnh của truyền thông trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT như thông qua các tờ báo, chương trình truyền hình… Đây là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp học sinh tiếp cận với những giá trị chung của nhân loại, của xã hội, những giá trị mang tính truyền thống, dân tộc, hiện đại và phát triển.

Tuy nhiên, học sinh THPT với đặc điểm chưa chín chắn, dễ dao động, thích cái mới… cũng rất dễ thiếu cân nhắc, lựa chọn khi tiếp nhận, làm theo các tác động từ truyền thông. Do vậy, việc ngăn chặn những nguồn thông tin trái với chuẩn mực xã hội, thuần phong mĩ tục của dân tộc như bạo lực, đồi trụy… trên các phương tiện truyền thông là cần thiết.

Cụm Đề Tài Nước Ngầm / 2023

Thực hiện Quyết định số 264/QĐ-TTg ngày 2/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước, Bộ KH&CN đã giao cho Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam thực hiện cụm đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý và cấp nước sạch thích ứng với điều kiện vùng núi cao, vùng khan hiếm nước” (gọi tắt là cụm đề tài nước ngầm) với mục tiêu xác định giải pháp công nghệ, mô hình xử lý và cấp nước sạch phù hợp, có tính khả thi để áp dụng tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước. Cụm đề tài được thực hiện tại nhiều vùng địa chất thủy văn khác nhau trên cả nước như: nước karst ở khu vực miền núi phía Bắc; nước trong các thấu kính nước nhạt ở vùng cồn cát ven biển Trung Bộ; nước vùng cát ven biển, vùng có trầm tích cuội sỏi chứa nước, vùng có cấu trúc đá nứt nẻ khu vực Nam Trung Bộ; nước từ các mạch lộ, trong các thành tạo bazan khu vực Tây Nguyên; nước trong các đới nứt nẻ, trầm tích bở rời khu vực Nam Bộ.

Sau 4 năm thực hiện, cả 6 đề tài thành phần của cụm đề tài nước ngầm đã hoàn thành tốt các nội dung, mục tiêu đề ra, nhiều sản phẩm KH&CN nổi bật được ứng dụng vào thực tiễn giúp giải quyết nhu cầu nước cho người dân nhiều vùng trên cả nước. Cụ thể:

Đề tài ” Nghiên cứu đề xuất các mô hình, giải pháp công nghệ khai thác và bảo vệ phát triển bền vững nguồn nước karst phục vụ cấp nước sinh hoạt tại các vùng núi cao, khan hiếm nước khu vực Bắc Bộ “: đã xác định và đánh giá được hiệu quả hoạt động của các mô hình, giải pháp công nghệ khai thác và bảo vệ nguồn nước karst vùng núi cao, khan hiếm nước khu vực Bắc Bộ; xây dựng được bộ tiêu chí lựa chọn mô hình, giải pháp khai thác nước ngầm karst bền vững. Các tiêu chí này được áp dụng trực tiếp cho vùng nghiên cứu, đồng thời có thể triển khai áp dụng và nhân rộng cho các vùng khác có điều kiện tương tự. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề tài đã xây dựng được 2 mô hình cung cấp nước sạch cho người dân: i) Mô hình thu gom, khai thác nguồn nước karst mạch lộ bằng hào thu nước có sử dụng băng thu nước Waterbell, gom các mạch nước trong đất, đá ở vùng cao, khan hiếm nước. Mô hình này đã góp phần cung cấp nước sinh hoạt cho hàng trăm hộ dân tại xã Chiềng Tương, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, giúp giải quyết hoàn toàn khó khăn về nước ăn uống, sinh hoạt; ii) Mô hình khai thác nguồn nước karst ngầm sử dụng pin năng lượng mặt trời bơm nước từ giếng khoan lên bể chứa rồi phân phối đến các hộ tiêu thụ đã cung cấp nước sinh hoạt cho 50 hộ dân và 5 trụ sở cơ quan làm việc của huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, giúp cho địa phương giải quyết một phần khó khăn về nước ăn uống và sinh hoạt.

Mô hình thu gom, khai thác nguồn nước karst mạch lộ tại Sơn La.

Đề tài ” Nghiên cứu đề xuất mô hình khai thác bền vững thấu kính nước nhạt trong các cồn cát ven biển phục vụ cấp nước sinh hoạt cho vùng khan hiếm nước khu vực Bắc Trung Bộ “: đã xây dựng được bản đồ phân bố các thấu kính nước nhạt dải cồn cát ven biển thuộc 4 tỉnh Bắc Trung Bộ và đánh giá chi tiết tài nguyên nước (trữ lượng khai thác tiềm năng, trữ lượng khai thác dự báo) cho các dải cồn cát này. Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả của các giải pháp/công nghệ khai thác nước hiện tại trong các thấu kính nước nhạt vùng cồn cát ven biển, kết hợp với kết quả nghiên cứu trên mô hình vật lý, mô hình số…, đề tài đã đề xuất được 3 giải pháp/công nghệ để ứng dụng khai thác bền vững nguồn nước trong các dải cồn cát ven biển Bắc Trung Bộ. Trên cơ sở đó, đề xuất định hướng các giải pháp KH&CN trong cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho các xã khan hiếm nước trên địa bàn nghiên cứu; xây dựng được 2 mô hình khai thác nước phù hợp, hiệu quả trong tầng chứa nước ngọt dạng thấu kính trong các dải cồn cát ven biển, đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho dân cư các xã khan hiếm nước vùng ven biển, trên địa bàn các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ. Kết quả của đề tài có thể chuyển giao cho tất cả các địa phương có các dải cồn cát chạy dọc ven biển, hoặc các khu vực có bãi ngang với đặc điểm cấu trúc tương tự như tại tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi…

Mô hình giếng đứng kết hợp công trình thu nước nằm ngang trong tầng chứa nước

Đề tài ” Nghiên cứu xây dựng mô hình thu và lưu giữ nước phục vụ cấp nước sạch hiệu quả cho vùng khô hạn khan hiếm nước Ninh Thuận – Bình Thuận “: đã xác định được các vùng có cấu trúc chứa nước (vùng cát ven biển, vùng có trầm tích cuội sỏi chứa nước, vùng có cấu trúc đá nứt nẻ có khả năng chứa nước) trong phạm vi 2 tỉnh. Ứng với mỗi cấu trúc chứa nước, đề tài đã đề xuất các giải pháp công trình phù hợp để lưu giữ, chống thất thoát và khai thác kèm theo. Cụ thể, với cấu trúc đá nứt nẻ, đề tài kiến nghị giải pháp bổ cập làm giàu tầng chứa nước; với trầm tích cuội sỏi làm đập ngầm để chắn giữ; với vùng cát ven biển cần áp dụng giải pháp giếng tia, giếng khơi lấy nước thành bên. Đây là nghiên cứu đầu tiên thực hiện việc thu gom nước mưa, nước mặt trên sườn dốc, khe suối đưa vào lòng đất để bổ sung trữ lượng cho nước dưới đất, tạo tiền đề cho nghiên cứu ứng dụng vào những vùng khác ở nước ta.

Bên cạnh đó, đề tài đã đề xuất được các giải pháp công trình phù hợp để lưu giữ, chống thất thoát nước và áp dụng vào xây dựng 2 mô hình thử nghiệm tại xã Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Trong đó, mô hình thu và lưu giữ nước trong đới chứa nước tầng sâu đã thực hiện việc thu gom nước mưa, nước mặt trên sườn dốc, khe suối đưa vào lòng đất để bổ sung lượng nước cho giếng khai thác hiện bị hạ thấp mực nước do khai thác quá mức. Giải pháp này thích hợp với các vùng nông thôn, miền núi ở miền Trung và Tây Nguyên. Mô hình chặn, làm chậm dòng chảy, chống thất thoát nước tầng nông bằng đập ngầm đã góp phần bảo đảm nước ngầm cho Nhà máy nước Mỹ Thạnh hoạt động đủ công suất (trước đây phải dừng hoạt động trong 3 tháng mùa khô), đáp ứng nhu cầu nước của người dân địa phương.

Mô hình thu gom nước sườn đồi để bổ sung nhân tạo nước dưới đất tại tỉnh Bình Thuận

Đề tài ” Nghiên cứu đề xuất các mô hình thu gom, khai thác bền vững nguồn nước mạch lộ phục vụ cấp nước sạch cho các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước khu vực Tây Nguyên“: đã điều tra, xác định được gần 2.300 mạch lộ trên 4 tỉnh Tây Nguyên. Các mạch lộ này có tiềm năng cung cấp hơn 120 triệu m 3 nước/năm, chiếm 0,28% tổng lượng dòng chảy; đề xuất 10 loại mô hình thu gom khai thác nguồn nước mạch lộ, các mô hình này có thể áp dụng và nhân rộng cho cả khu vực Tây Nguyên để khai thác, bảo vệ nguồn nước mạch lộ. Trên cơ sở các giải pháp đề xuất, đề tài đã xây dựng 2 mô hình thu gom khai thác nguồn nước mạch lộ. Với mô hình tại xã Quảng Sơn, huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông, đề tài đã sử dụng các băng và dải thu nước kết hợp với bể thu và tường chắn để đưa nước về 2 vị trí thấp, gần với khu vực dân cư. Mô hình này đã đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho hàng nghìn người dân vùng khan hiếm nước. Mô hình tại xã A Dơk, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai được xây dựng trên khu vực nguồn nước xuất lộ bị suy giảm lưu lượng nên đề tài đã sử dụng các băng thu nước và hào để đưa nước về bể chứa, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho gần 1.000 người dân địa phương.

Mô hình thu gom nước mạch lộ tại xã Quảng Sơn, Đăk Glong tỉnh Đăk Nông

Đề tài ” Nghiên cứu đề xuất các mô hình, giải pháp công nghệ khai thác và bảo vệ nguồn nước trong các thành tạo bazan, phục vụ cấp nước sinh hoạt bền vững tại các vùng núi cao, khan hiếm nước khu vực Tây Nguyên“: đã tính toán được nguồn nước ở dạng trữ lượng tĩnh tự nhiên của vùng Tây Nguyên. Nguồn nước này được hình thành chủ yếu trong các đới nứt nẻ, hổng hốc của thành tạo bazan, thành tạo lục nguyên và các đá xâm nhập. Tổng lượng nước tích chứa trong toàn vùng là 90 tỷ m 3 và nguồn bổ cập cho nước dưới đất được hình thành từ mưa, dòng mặt, dòng ngầm là khoảng 563 triệu m 3. Cũng theo tính toán thì trữ lượng khai thác an toàn cho toàn khu vực Tây Nguyên là 4,49 triệu m 3 nước/ngày. Trên cở sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã xây dựng được bản đồ hiện trạng và tiềm năng nước dưới đất cho cả khu vực Tây Nguyên; đề xuất được các giải pháp khai thác hiệu quả và bảo vệ nguồn nước dưới đất trong các thành tạo bazan ở Tây Nguyên. Đồng thời, xây dựng thành công 2 mô hình cấp nước sinh hoạt tại tỉnh Đăk Nông và Gia Lai, góp phần cung cấp nước sinh hoạt cho hàng nghìn người dân địa phương. Kết quả của đề tài không chỉ giúp các địa phương khu vực Tây Nguyên có thêm giải pháp khai thác nước dưới đất bền vững phục vụ đời sống của người dân, mà còn có khả năng nhân rộng ra các địa phương khác có điều kiện tương tự.

Đề tài ” Nghiên cứu công nghệ và giải pháp kỹ thuật để xử lý các giếng khoan có hiệu suất thấp và mực nước động nằm sâu phục vụ cấp nước sạch bền vững cho các vùng khan hiếm nước khu vực Nam Bộ “: đã đánh giá được nguyên nhân và thực trạng suy thoái của các giếng khoan, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp để phục hồi năng suất, chất lượng các giếng khoan bị suy thoái; xây dựng hướng dẫn thi công công nghệ xử lý các giếng khoan có hiệu suất thấp và mực nước động nằm sâu… Các kết quả nghiên cứu của đề tài còn tạo cơ sở cho công tác quy hoạch, lựa chọn công nghệ khai thác nước dưới đất cho các vùng khó khăn về nguồn nước với địa chất có thành tạo bở rời và đá cứng nứt nẻ đặc trưng của vùng Nam Bộ. Áp dụng các giải pháp vào thực tiễn, đề tài đã thực hiện thành công một số mô hình thử nghiệm xử lý hiện trạng suy thoái lưu lượng giếng khoan (xử lý công trình có hiệu suất thấp và mực nước động nằm sâu ở vùng có thành tạo bở rời tại Long An; xử lý công trình có hiệu suất thấp và mực nước động nằm sâu thuộc vùng khai thác trong đá cứng nứt nẻ tại Bình Phước…). Kết quả sau xử lý đã làm tăng lưu lượng khai thác 95% so với trước, chất nước về cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT.

Mô hình xử lý công trình có hiệu suất thấp và mực nước động nằm sâu ở vùng có thành tạo bở rời tại Long An.

Với nhiều sản phẩm KH&CN nổi bật, tính ứng dụng thực tiễn cao (bản đồ phân bố và định hướng khai thác các dạng nước dưới đất cho các vùng khan hiếm nước trên phạm vi cả nước; 31 giải pháp công nghệ khai thác, xử lý và cấp nước sạch thích ứng với điều kiện vùng núi cao, vùng khan hiếm nước cho khu vực miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ; 13 mô hình ứng dụng thử nghiệm thành công), cụm đề tài nước ngầm đã góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề cấp nước sinh hoạt cho đồng bào vùng khan hiếm nước. Đồng thời tạo cơ sở để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương triển khai nhân rộng các công trình cấp nước cho người dân vùng núi cao, vùng khan hiếm nước kịp thời, phù hợp và hiệu quả.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Nckh Cấp Nhà Nước “Cơ Sở Khoa Học Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững Ở Việt Nam” / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!