Đề Xuất 2/2023 # Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing, Điểm Cao, 2022 # Top 5 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing, Điểm Cao, 2022 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing, Điểm Cao, 2022 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

, DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

3. PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011 2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2012 3. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2013 4. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011-2012-2013 5. PHIẾU NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Trương Đức Thao – người đã trực tiếp hướng dẫn cho em, cùng các cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo trong Công ty SVC Việt Nam đã tận tình giúp đỡ. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài, nhưng vẫn có hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiết sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp đề bài viết được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015 Sinh viên Lê Diễm Linh Thang Long University Library

5. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015 Sinh viên Lê Diễm Linh

6. MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING ……………………………………………………………………………………..1 1.1. Cơ sở lý luận về Marketing và Chiến lược marketing ………………………………..1 1.1.1. Khái niệm Marketing và Chiến lược marketing…………………………………………1 1.1.1.1. Khái niệm Marketing……………………………………………………………………………..1 1.1.1.2. Khái niệm Chiến lược Marketing…………………………………………………………….3 1.1.2. Vai trò của Chiến lược marketing đối với doanh nghiệp…………………………….4 1.2. Quy trình xây dựng Chiến lược marketing………………………………………………..5 1.2.1. Phân tích môi trường marketing………………………………………………………………5 1.2.1.1. Môi trường Marketing vĩ mô…………………………………………………………………..5 1.2.1.2. Môi trường Marketing vi mô…………………………………………………………………..6 1.2.2. Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu………………………………………………..8 1.2.2.1. Cơ sở để phân đoạn thị trường ……………………………………………………………….8 1.2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu………………………………………………………………….8 1.2.3. Nghiên cứu và lựa chọn chiến lược marketing ………………………………………….9 1.3. Nội dung chiến lược marketing-mix…………………………………………………………11 1.3.1. Chiến lược sản phẩm …………………………………………………………………………….11 1.3.1.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………………..11 1.3.1.2. Các bộ phận cấu thành sản phẩm ………………………………………………………….11 1.3.1.3. Chiến lược sản phẩm……………………………………………………………………………13 1.3.2. Chiến lược giá ………………………………………………………………………………………14 1.3.3. Chiến lược phân phối ……………………………………………………………………………16 1.3.4. Chiến lược xúc tiến thương mại (PROMOTION)…………………………………….18 1.3.5. Chiến lược con người (PEOPLE) …………………………………………………………..21 1.3.6. Quy trình chuyển giao dịch vụ (PROCESS)…………………………………………….22 1.3.7. Các bằng chứng vật chất (PHYSICAL EVIDENCE) ……………………………….23 1.4. Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………….23 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SVC VIỆT NAM…………………………………………………………………………………24 2.1. Tổng quan về công ty TNHH SVC Việt Nam……………………………………………24 2.1.1. Giới thiệu công ty………………………………………………………………………………….24 Thang Long University Library

7. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty…………………………………………………………………………..25 2.1.3. Các loại hình dịch vụ do công ty cung cấp ………………………………………………26 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ……………………………………………..28 2.2. Những yếu tố môi trường tác động đến chính sách Marketing của công ty …………………………………………………………………………………………………………..29 2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô ………………………………………………………………….29 2.2.1.1. Môi trường kinh tế……………………………………………………………………………….29 2.2.1.2. Môi trường văn hóa……………………………………………………………………………..29 2.2.1.3. Môi trường chính trị pháp luật………………………………………………………………30 2.2.1.4. Môi trường công nghệ………………………………………………………………………….30 2.2.2. Môi trường Marketing vi mô ………………………………………………………………….31 2.2.2.1. Môi trường doanh nghiệp……………………………………………………………………..31 2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh ………………………………………………………………………………31 2.2.2.3. Khách hàng ………………………………………………………………………………………..32 2.3. Thực trạng chiến lược marketing của Công ty TNHH SVC Việt Nam ………33 2.3.1. Khái quát thị trường Outsourcing tại Việt Nam……………………………………….33 2.3.2. Định hướng chiến lược marketing tại Công ty TNHH SVC Việt Nam………………………………………………………………………………………………………..33 2.3.2.1. Mục tiêu chiến lược……………………………………………………………………………..33 2.3.2.2. Thị trường mục tiêu……………………………………………………………………………..34 2.3.3. Thực trạng chiến lược marketing trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SVC Việt Nam …………………………………………………………………………35 2.3.3.1. Chiến lược sản phẩm……………………………………………………………………………35 2.3.3.2. Chiến lược giá…………………………………………………………………………………….39 2.3.3.3. Chiến lược phân phối…………………………………………………………………………..44 2.3.3.4. Chiến lược xúc tiến………………………………………………………………………………45 2.3.3.5. Chiến lược con người…………………………………………………………………………..47 2.3.3.6. Quy trình ……………………………………………………………………………………………49 2.3.3.7. Các yếu tố hữu hình trong dịch vụ …………………………………………………………51 2.4. Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………….52 CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SVC VIỆT NAM………………………………………………………..53

8. 3.1. Phân tích SWOT …………………………………………………………………………………….53 3.1.1. Điểm mạnh …………………………………………………………………………………………..53 3.1.2. Điểm yếu………………………………………………………………………………………………53 3.1.3. Cơ hội…………………………………………………………………………………………………..54 3.1.4. Thách thức …………………………………………………………………………………………..54 3.2. Mục tiêu và phương hướng kế hoạch phát triển của công ty giai đoạn 2015- 202054 …………………………………………………………………………………………………………..54 3.2.1. Mục tiêu……………………………………………………………………………………………….54 3.2.2. Kế hoạch phát triển……………………………………………………………………………….55 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing tại công ty ………………….55 3.3.1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường …………………………………………….55 3.3.2. Xây dựng hệ thống thông tin Marketing………………………………………………….56 3.3.3. Hoàn thiện chiện lược Marketing-mix ……………………………………………………58 3.3.3.1. Chiến lược sản phẩm……………………………………………………………………………58 3.3.3.2. Chiến lược giá…………………………………………………………………………………….59 3.3.3.3. Chiến lược phân phối…………………………………………………………………………..61 3.3.3.4. Chiến lược xúc tiến………………………………………………………………………………62 3.3.3.5. Các chiến lược khác…………………………………………………………………………….64 3.4. Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………….66 Thang Long University Library

9. DANH MỤC VIẾT TẮT

10. DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Chiến lược sản phẩm theo từng giai đoạn …………………………………………….13 Bảng 2.1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH SVC Việt Nam năm 2012-2013 ………………………………………………………………………………………………………28 Bảng 2.2. So sánh giữa Kế toán trong doanh nghiệp và Kế toán dịch vụ…………………36 Bảng 2.3. Bảng giá dịch vụ hoàn thiện sổ sách và báo cáo tài chính theo năm…………39 Bảng 2.4. Bảng giá dịch vụ kế toán trọn gói………………………………………………………..40 Bảng 2.5. Bảng giá dịch vụ đào tạo kế toán…………………………………………………………40 Bảng 2.6. Bảng giá dịch vụ kế toán thuế trọn gói…………………………………………………41 Bảng 2.7. Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp……………………………………………..41 Bảng 2.8. Bảng giá dịch vụ kế toán ……………………………………………………………………42 Bảng 2.9. Bảng giá dịch vụ đào tạo nghiệp vụ kế toán………………………………………….43 Biểu đồ 1.1. Chu kỳ sống của sản phẩm ……………………………………………………………..13 Hình 1.1. Các thành phần của sản phẩm ……………………………………………………………..12 Hình 2.1. Đội ngũ nhân viên của SVC (ảnh 1) và học viên SVC nhận chứng chỉ sau khi hoàn thành khoá học (ảnh 2)………………………………………………………………………..49 Hình 2.2. Một lớp học kế toán thực hành tại SVC………………………………………………..51 Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả ……………………………………………………….14 Sơ đồ 1.2. Các loại hình kênh phân phối trong kinh doanh thương mại…………………..18 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty ……………………………………………………………………..25 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình dịch vụ của SVC Việt Nam…………………………………………50 Thang Long University Library

11. 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1.1. Cơ sở lý luận về Marketing và Chiến lược marketing 1.1.1. Khái niệm Marketing và Chiến lược marketing 1.1.1.1. Khái niệm Marketing Trong thập niên vừa qua, nền kinh tế thế giới đã thay đổi một cách mạnh mẽ dưới sức ép của toàn cầu hóa, sự phát triển vũ bão của công nghệ và sự mở cửa của các trường mới. Toàn cầu hóa làmột cơ hội phát triển kinh doanh mà các tập đoàn lớn trên thế giới không thể bỏ qua, bởi họ có lợi thế về nguồn lực và là người đi trước, họ có lợi thế thông qua việc đặt ra luật chơi. Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã xóa đi mọi rào cản về không gian và địa lý. Khách hang giờ đây có nhiều quyền hơn trước. Nhờ vào công nghệ họ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm tốt hơn, từ đó họ có nhiều sự lựa chọn hơn. Công nghệ cũng đã giúp rút ngắn thời gian mà một ý tưởng cần có để thể trở thành một sản phẩm sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng. Mặt khác, công nghệ cũng đã đặt ra một thách thức cho các doanh nghiệp: tuổi thọ của sản phẩm trên thị trường bị rút ngắn. Từ chỗ sân ai nấy đá thành sân chung mà mọi người ai muốn đá cũng vào đá được, toàn cầuhóa đã thay đổi bản chất của họat động kinh doanh, từ chỗ tập trung sản xuất ra sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất có thể được, doanh nghiệp đã phải dịch chuyển sự chú tâm của mình ra thị trường. Đơn giản là vì họ muốn khách hang tin dung và mua sản phẩm của họ hơn là của đối thủ cạnh tranh. Và để làm được việc đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hang tốt hơn, họ cần truyền thong tốt hơn về sản phẩm của họ, và họ cần xây dựng quan hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu với nhóm đối tượng khách hang mục tiêu. Chính vì những lý do trên, Marketing đã trở thành một chức năng quan trọng trong các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của sản xuất kinh doanh và các hoạt động thương mại dịch vụ, nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh ngày càng được phát triển và ứng dụng rộng rãi. Marketing chính là nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh thương mại. – Theo Viện nghiên cứu marketing Anh: “Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”.

15. 5 1.2. Quy trình xây dựng Chiến lược marketing 1.2.1. Phân tích môi trường marketing 1.2.1.1. Môi trường Marketing vĩ mô Các doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường vĩ mô rộng lớn. Muốn thích nghi nhanh chóng và phát triển được, doanh nghiệp cần phải có những tìm hiểu, nghiên cứu cặn kẽ về môi trường mà mình đang hoạt động. Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố chủ yếu sau: nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị, văn hoá. Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và đánh giá những yếu tố này nhằm có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời đối với các hoạt động marketing của mình. – Môi trường nhân khẩu học Yếu tố đầu tiên mà các doanh nghiệp cần quan tâm chính là cơ cấu dân số, bởi vì chính con người tạo nên thị trường. Doanh nghiệp cần quan tâm tìm hiểu đến quy mô và tỉ lệ tăng dân số tại các thành phố, khu vực, quốc gia mà mình đang hoạt động. Ngoài ra những biến số như sự phân bố, tuổi tác, trình độ học vấn, quy mô gia đình…cũng phản ánh phần nào nhu cầu, sức mua của người dân trong hiện tại và tương lai, do đó, phản ánh tình hình phát triển hay suy thoái của thị trường. – Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực, cơ cấu ngành, cơ cấu vùng. Điều này nói lên sức hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với những thị trường hàng hoá khác nhau. Sức mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền. Doanh nghiệp cần phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người của người tiêu dùng. – Môi trường công nghệ, kỹ thuật Bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến sáng tạo sản phẩm mới và cơ hội thị trường mới. Chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển công nghệ thường chiếm tỉ lệ không nhỏ trong ngân sách của các doanh nghiệp. Vấn đề đầu tư cho một công nghệ mới tuy có thể tạo cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh rất lớn song thường đòi hỏi phải có thời gian và chi phí khá cao. Do vậy doanh nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu rõ được bản chất của những thay đổi công nghệ, so sánh những lợi ích và thiệt hại khi một công nghệ mới được áp dụng. – Môi trường chính trị Môi trường chính trị thường nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những quyết định về marketing đôi khi chịu tác động mạnh mẽ của những diễn biến trong chính trị. Những biến số cơ bản trong môi trường này gồm có luật pháp, các

16. 6 cơ quan nhà nước và những nhóm có ảnh hưởng gây sức ép và hạn chế đối với những tổ chức, cá nhân trong xã hội. – Môi trường văn hoá Mỗi một xã hội đều có ảnh hưởng nhất định đến những con người sinh ra và lớn lên trong nó như định hình niềm tin, giá trị và các chuẩn mực của họ. Con người tiếp nhận hầu như vô thức một thế giới quan xác định mối quan hệ của họ với bản thân, với người khác, với tự nhiên và vũ trụ. Một quyết định marketing khôn ngoan không thể không kể đến yếu tố văn hoá. Mỗi nơi có một nền văn hoá khác nhau do đó có những chuẩn mực, niềm tin và giá trị cũng khác nhau. Muốn thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tìm tòi để có thể hiểu được những sự khác nhau cơ bản tiềm ẩn trong nhận thức của con người thuộc những nền văn hoá khác nhau. 1.2.1.2. Môi trường Marketing vi mô Ngoài những yếu tố môi trường marketing vĩ mô cơ bản, doanh nghiệp còn phải chú ý đến những yếu tố trong ngành như đối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng, các nhà cung ứng, các trung gian marketing, công chúng trực tiếp và những đối thủ tiềm ẩn với những sản phẩm thay thế họ. – Đối thủ cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh là không thể thiếu. Nó giúp cho thị trường phát triển theo hướng có lợi. Sách cổ Trung Hoa xưa có nói “Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”. Hiểu được những đối thủ cạnh tranh của mình là điều tối quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing hiệu quả. Doanh nghiệp phải thường xuyên tìm hiểu và so sánh các sản phẩm, giá cả, các kênh phân phối, các hoạt động khuyến mãi của mình với đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy có thể đánh giá và phát hiện những lĩnh vực mình đang có ưu thế cạnh tranh hay bất lợi trong cạnh tranh, từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Doanh nghiệp lúc đó sẽ quyết định tung ra những đòn tấn công chính xác hơn vào đối thủ cạnh tranh cũng như chuẩn bị phòng thủ vững chắc hơn trong các đợt tấn công. – Khách hàng Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường vi mô. Sự tín nhiệm của khách hàng sẽ là tài sản có giá trị nhất đối với doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó cho biết sự thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. Khách hàng và sức ép của khách hàng có ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh nói riêng và chiến lược marketing nói chung. Nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu thị trường của doanh nghiệp. Vì vậy, việc chú trọng đến người tiêu dùng và đặt khách hàng làm trung tâm trong chiến lược marketing là việc làm hết sức cần thiết. Thang Long University Library

18. 8 Công việc nghiên cứu và phát triển là công tác rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Công việc này hướng tới các vấn đề như khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, tiềm năng phát triển thị trường… Vấn đề quản lý tài chính khá quan trọng trong quá trình chuẩn bị thông tin để xây dựng chiến lược. Nó cho phép đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. 1.2.2. Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu 1.2.2.1. Cơ sở để phân đoạn thị trường Thị trường bao gồm nhiều người mua và mỗi người mua lại khác nhau về rất nhiều tham số như nhu cầu, khả năng tài chính, vị trí địa lý, thái độ và thói quen. Do vậy, các nhóm người tiêu dùng có thể hình thành theo các đặc điểm địa lý (khu vực, thành phố), đặc điểm nhân khẩu (giới tính, tuổi tác, mức thu nhập, trình độ học vấn), đặc điểm xã hội học (tầng lớp xã hội, lối sống) và đặc điểm hành vi (lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, cường độ tiêu dùng). Quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên cơ sở đặc biệt trên gọi là phân đoạn thị trường. Mỗi đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của marketing. Mỗi đoạn thị trường khác nhau về quy mô, đặc điểm, nhu cầu, sản phẩm khác nhau về mức độ phản ứng trước kích thích marketing và mức lợi nhuận. Doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực của mình vào những đoạn thị trường và khả năng mình có để phục vụ tốt nhất. Việc phân đoạn thị trường yêu cầu một mặt phải đảm bảo phát hiện ra tính không đồng nhất giữa các khách hàng, mặt khác phải đảm bảo đủ khả năng bù đắp lại nỗ lực marketing của doanh nghiệp. Về mặt lý thuyết thì có 4 tiêu chí cơ bản về phân khúc thị trường là: địa lý, tâm lý, hành vi và nhân khẩu học. Bất kỳ những đặc trưng nào của người tiêu dùng cũng có thể sử dụng làm tiêu chuẩn. Điều này khẳng định phương châm lấy khách hàng làm trung tâm của Marketing hiện đại. 1.2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu Trước khi lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu doanh nghiệp phải đánh giá xem đoạn thị trường có phù hợp và hấp dẫn với mình hay không. Doanh nghiệp thường dựa vào 3 tiêu chí sau để đánh giá đoạn thị trường: quy mô, sự tăng trưởng và sức mua của thị trường. Đoạn thị trường được lựa chọn phải là đoạn thị trường có hiệu quả nhất, có sức hấp dẫn nhất, thể hiện ở mức tiêu thụ cao, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh, rào cản gia nhập ngành khó khăn, sản phẩm ít có khả năng thay thế, yêu cầu đối với kênh marketing không phức tạp, quyền lực khách hàng và nhà phân phối không lớn. Tuy nhiên, không phải đoạn thị trường nào cũng đáp ứng được toàn bộ những yêu cầu trên. Thang Long University Library

19. 9 Trên thực tế mỗi doanh nghiệp chỉ có một hoặc một vài thế mạnh trên phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu của thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng liệu đoạn thị trường có phù hợp với khả năng, mục tiêu của doanh nghiệp hay không và mạnh dạn bỏ những thị trường khó phát triển với tình trạng chưa thể khắc phục. Sau khi đánh giá và xem xét kỹ lưỡng, doanh nghiệp phải quyết định đoạn thị trường để tiến hành kinh doanh. Đây chính là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm những khách hàng có nhu cầu, mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh. Có 5 cách lựa chọn thị trường mục tiêu: – Tập trung vào một thị trường duy nhất. – Hướng vào nhu cầu của khách hàng, chọn một loại sản phẩm đáp ứng một loại nhu cầu cho tất cả các nhóm khách hàng. – Hướng vào một nhóm khách hàng cụ thể, lựa chọn tất cả các loại sản phẩm phục vụ cho một nhóm khách hàng. – Tập trung khám phá thị trường ngách – Chiếm lĩnh toàn bộ thị trường. 1.2.3. Nghiên cứu và lựa chọn chiến lược marketing Sau khi lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần phải phân biệt và định vị thị trường, từ đó đưa ra chiến lược marketing của mình. Các nhà quản trị thường dùng “Sơ đồ định vị sản phẩm” để mô tả vị trí và sức mạnh (khối lượng bán) của các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động trên thị trường này. Bằng việc phân tích sơ đồ định vị sản phẩm, doanh nghiệp có thể tìm ra “lỗ hổng” và dùng chiến lược lấp đầy lỗ hổng đó. Ví dụ như doanh nghiệp nhận thấy rằng có thể sản xuất hàng hoá chất lượng cao và bán với giá vừa phải Việc lựa chọn chiến lược marketing cho doanh nghiệp còn phụ thuộc vào vai trò của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu. Doanh nghiệp có thể giữ vai trò dẫn đầu thị trường, thách thức thị trường, theo thị trường hoặc tìm chỗ đứng trên thị trường. Đối với doanh nghiệp dẫn đầu thị trường phải tìm cách duy trì vị thế dẫn đầu thị trường của mình. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải hành động trên 3 mặt trận: – Tìm cách mở rộng nhu cầu thị trường. – Bảo vệ thị phần hiện có bằng các hành động tự vệ phản công tốt. – Cố gắng tìm cách tăng thị phần hơn nữa. Để mở rộng nhu cầu thị trường doanh nghiệp cần tìm kiếm thêm khách hàng mới bằng các chiến lược thâm nhập sâu hơn vào thị trường, tìm kiếm thị trường mới, mở

20. 10 rộng thị trường về mặt địa lý, phát hiện những công dụng mới của sản phẩm nhằm kích thích tiêu thụ, kích thích người tiêu dùng sử dụng nhiều sản phẩm hơn. Với doanh nghiệp chọn chiến lược thách thức thị trường (tức là doanh nghiệp đó đã xác định mình sẽ là người tấn công vào thị trường để giành thị phần cao hơn) thì trước hết phải xác định được mục tiêu chiến lược và các đối thủ để tấn công. Sau đó doanh nghiệp phải chọn chiến lược tấn công thích hợp: tấn công chính diện, tấn công bên sườn, tấn công bao vây, tấn công trọng điểm và tấn công du kích. Chiến lược theo sau thị trường dành cho những doanh nghiệp chưa đủ sức mạnh để cạnh tranh và thách thức những doanh nghiệp lớn hơn, phải chịu sự chi phối và dẫn dắt của các doanh nghiệp lớn. Đối với những doanh nghiệp nhỏ thường phải chọn chiến lược tìm chỗ đứng trên thị trường để tồn tại. Những doanh nghiệp này thường phục vụ ở những mảng thị trường nhỏ mà những doanh nghiệp lớn không đủ điều kiện hoặc không muốn phục vụ. Một chiến lược marketing hoàn chỉnh bao gồm rất nhiều chiến lược bộ phận đi kèm.Việc vận dụng kết hợp tốt những chiến lược bộ phận này sẽ mang lại cho doanh nghiệp một chiến lược marketing hoàn hảo. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược bộ phận sau: – Chiến lược chiếm lĩnh thị trường – Chiến lược định vị hàng hoá – Chiến lược cạnh tranh – Chiến lược marketing từ sự phân tích ma trận sản phẩm – thị trường: + Chiến lược thâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện có + Chiến lược phát triển thị trường mới + Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm – Chiến lược marketing từ sự phân tích ma trận thị phần – tỉ lệ tăng trưởng: + Chiến lược phát triển thị phần + Chiến lược duy trì và phát triển + Chiến lược duy trì và thu hoạch nhanh + Chiến lược loại bỏ – Chiến lược cho chu kỳ sống của sản phẩm: + Chiến lược cho giai đoạn phát triển của sản phẩm + Chiến lược cho giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm + Chiến lược cho giai đoạn bão hòa + Chiến lược cho giai đoạn suy thoái Thang Long University Library

22. 12 – Phần lõi: là lợi ích hay dịch vụ mà khách hàng mong đợi khi mua sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình – Phần cụ thể: là các bộ phận cấu thành SP phối hợp lại nhằm chuyển tải lợi ích cơ bản của SP cho KH – Phần tăng thêm: là tất cả các lợi ích và dịch vụ tăng thêm cho phép phân biệt sản phẩm của công ty này với các công ty khác. Hình 1.1. Các thành phần của sản phẩm (Nguồn: http://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/kinhte/quantridoanhnghiep) Trước đây người tiêu dùng chỉ quan tâm đến những giá trị ” lõi” của sản phẩm, thì ngày nay phần phụ gia của sản phẩm ngày càng được đề cao, chính những giá trị bổ sung này sẽ góp phần làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đây là cơ sở để các nhà kinh doanh sử dụng nhằm gia tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Thang Long University Library

23. 13 1.3.1.3. Chiến lược sản phẩm Biểu đồ 1.1. Chu kỳ sống của sản phẩm Bảng 1.1. Chiến lược sản phẩm theo từng giai đoạn Giai đoạn Đặc điểm Chiến lược sản phẩm Giới thiệu (Triển khai) Sản phẩm mới, khách hàng chưa biết nhiều đến sản phẩm, doanh thu tăng chậm, chưa có lợi nhuận, cần thêm chi phí để hoàn thiện sản phẩm và nghiên cứu thị trường Củng cố chất lượng, hoàn thiện sản phẩm, cập nhật tính năng, sửa lỗi sản phẩm. Tăng trưởng Doanh thu tăng nhanh, lợi nhuận tăng khá. Cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng cường thêm những đặc tính mới và mẫu mã mới cho sản phẩm. Trưởng thành (Bão hoà) Doanh thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần. Hàng hóa bị ứ đọng ở một số kênh phân phối. Cạnh tranh gay gắt. Cải tiến, biến đổi sản phẩm, chủng loại bao bì, tăng uy tín, chất lượng sản phẩm. Triển Khai Tăng Trưởng Bão Hoà Suy Thoái Lợi Nhuận Doanh Thu

24. 14 Giai đoạn Đặc điểm Chiến lược sản phẩm Suy thoái Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh. Nếu không có biện pháp tích cực cải thiện dễ dẫn đến phá sản. Hàng hóa bị tẩy chay không bán được. Đối thủ rút khỏi thị trường. Chuẩn bị tung sản phẩm mới thay thế, có thể cải tiến sản phẩm mô phỏng. 1.3.2. Chiến lược giá Giá là khoản tiền phải bỏ ra để đổi lấy một món hàng hay một dịch vụ và là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing mix, do nó có thể thay đổi nhanh chóng trong khi các yếu tố khách như sản phẩm, kênh phân phối… không phải dễ dàng thay đổi nhanh được. Khi xem xét các yếu tố của Marketing mix, giá là yếu tố duy nhất tạo nên doanh thu, thu nhập, các yếu tố còn lại đều tạo nên chi phí. Sự vận động ngược chiều về lợi ích giữa người bán (thông qua khoản tiền nhận được và người mua (thông qua khoản tiền phải trả) từ một sản phẩm, dịch vụ nào đó được giải quyết thông qua mức giá. Các mục tiêu định giá bao gồm việc tăng doanh số, thị phần tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại của công ty. Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp bởi vì giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận, do đó khi định giá người làm công tác marketing phải xem xét nghiêm túc tới sự ảnh hưởng của các yếu tố tác động, trong đó phải kể đến 2 nhóm yếu tố cơ bản là yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài. Từ đó sẽ xây dựng được một phương pháp định giá tương ứng phù hợp. Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả Các yếu tố bên trong:  Mục tiêu marketing  Marketing – mix  Chi phí sản xuất  Các yếu tố khác Các yếu tố quyết định về giá Các yếu tố bên ngoài:  Cầu thị trường mục tiêu  Cạnh tranh  Các yếu tố khác của môi trường Mar – mix (Nguồn: Philip Kotler, Quản trị Marketing, NXB Thống Kê, 2003) Thang Long University Library

25. 15 Với các yếu tố bên trong, các mục tiêu marketing cần đề cập đến là: tồn tại, tối đa hóa doanh thu, dẫn đầu về chất lượng SP, giữ thế ổn định tránh phản ứng bất lợi từ phía đối thủ canh tranh, ngăn ngừa đối thủ cạnh tranh tham gia thị trường. Với các yếu tố bên ngoài, khách hàng và cầu hàng hoá cũng là yếu tố đầu tiên và rất quan trọng, bên cạnh đó cạnh tranh và thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả của công ty. Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác thuộc môi trường bên ngoài như: môi trường kinh tế, thái độ của chính phủ, chính sách cũng như luật về xuất nhập khẩu của chính phủ…vv. Các chính sách giá đúng cho phép doanh nghiệp thực hiện có thể định giá và quản lý giá có hiệu quả trong kinh doanh, thể hiện sự lựa chọn đúng đắn các tình huống cần giải quyết khi đặt mức giá giúp cho việc chấp nhận giá và ra quyết định mua sắm của khách hàng được dễ dàng hơn. Các quyết định về giá cần phải liên kết chặt chẽ với việc thiết kế SP, phân phối và xúc tiến nhằm hình thành một chương trình marketing mix đồng bộ, có hiệu quả. Các chính sách giá chính thường được áp dụng gồm: – Chính sách về sự linh hoạt của giá Phản ánh cách thức sử dụng mức giá như thế nào đối với các đối tượng khách hàng. Doanh nghiệp phải lựa chọn giữa chính sách một giá hay chính sách giá linh hoạt: + Chính sách một giá: đưa ra mức giá đối với tất cả các khách hàng mua hàng trong cùng điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng. + Chính sách giá linh hoạt: đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng. – Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm Thường được đưa ra để lựa chọn mức giá cho các sản phẩm mới. Tùy theo điều kiện cụ thể có thể lựa chọn các chính sách khác nhau: + Chính sách giá “hớt váng”: đưa ra mức giá cao nhất – cố gắng bán ở mức giá cao nhất của thị trường nhằm tăng tối đa việc hớt phần ngon củ thị trường, thường áp dụng để chinh phục nhóm khách hàng không nhạy cảm giá khi có sản phẩm hoàn toàn mới, độc đáo. + Chính sách giá “xâm nhập”: đưa ra một mức giá thấp trong thời gian dài, thường được sử dụng cho các sản phẩm mới nhưng mang tính tương tự (thay thế) hoặc sản phẩm cải tiến, trên các thị trường mới và đặc biệt trên các thị trường không lý tưởng (đường cong cầu co giãn nhịp nhàng)

27. 17 Marketing – nhà xuất bản thống kê). Trong hoạt động Marketing,phân phối là một khái niệm của kinh doanh nhằm định hướng vào việc thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thực hiện việc tổ chức, điều hoà, phối hợp các trung gian khác nhau đảm bảo cho hàng hoá tiếp cận và khai thác tối đa nhu cầu thị trường. Đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả nhất nhằm đạt lợi nhuận tối đa. Lựa chọn kênh phân phối Bất kỳ Công ty nào khi lựa chọn kênh phân phối cũng mong muốn nó sẽ mang lại lợi ích tối đa và thực hiện được các mục tiêu đề ra. Vì vậy, khi lựa chọn kênh Công ty nên căn cứ vào các yếu tố sau: – Mục tiêu của kênh: Nhằm xác định kênh sẽ vươn tới thị trường nào, mục tiêu nào. – Đặc điểm của khách hàng mục tiêu. – Đặc điểm sản phẩm. – Đặc điểm của trung gian Thương mại. – Đặc điểm của chính Công ty. – Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh. – Môi trường Marketing. Để có thể lựa chọn chính xác các dạng kênh và thiết lập hệ thống kênh phân phối, nên xây dựng nhiều phương án khác nhau làm cơ sở để phân tích và lựa chọn phương án tối ưu về kênh phân phối gồm: lực lượng bán hàng của doanh nghiệp và người mua trung gian Các phương thức phân phối Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất, công ty phải quyết định số lượng các trung gian ở mỗi mức độ phân phối. Có ba loại phương thức phân phối: – Phân phối không hạn chế: Là việc công ty phân phối hàng hoá ở càng nhiều điểm bán càng tốt, nghĩa là định hướng tối đa các điểm bán. Hình thức phân phối này thường được được sử dụng cho các hàng hoá thông dụng. – Phân phối đại lý đặc quyền: Đây là phương thức ngược với phân phối không hạn chế vì nó chỉ có một đại lý duy nhất được bán sản phẩm của Công ty tại một khu vực địa lý cụ thể, việc này thường đi đôi với bán hàng độc quyền. – Phân phối chọn lọc: Đây là hình thức phân phối kết hợp cả hai hình thức trên, Công ty sản xuất sẽ sử dụng một số các trung gian tiến hành kinh doanh và phân phối các sản phẩm của mình. Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại là tiêu thụ hàng hóa. Chiến lược quan trọng của phát triển doanh nghiệp

31. 21 Ngày nay hội chợ, triển lãm là hoạt động phát triển mạnh. Hội chợ triển lãm thường được tổ chức phối hợp nhau trong cùng thời gian và không gian và gọi là hội chợ triển lãm. Quan hệ công chúng: là những quan hệ với công chúng nhằm tuyên truyền tin tức tới các giới dân chúng khác nhau ở trong và ngoài nước như: tuyên truyền, quan hệ với cộng đồng, đóng góp từ thiện… Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác cũng là một trong những công cụ xúc tiến khá quan trọng trong các doanh nghiệp. làm tốt công tác này sẽ góp phần giúp doanh nghiệp có khả năng đạt được mục tiêu xúc tiến đề ra. – Bán hàng trực tiếp Bán hàng là hành vi thương mại của thương nhân, là sự giao tiếp trực tiếp giữa người bán hàng với khách hàng tiềm năng. Trong đó người bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua. Làm tốt công tác bán hàng, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng bán được hàng cho người mua thông qua việc khuyến khích trực tiếp đến từng cá nhân khách hàng mục tiêu. Kết luận Các nội dung hoạt động xúc tiến thương mại có vai trò quan trọng như nhau. Để hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu quả, các doanh nghiệp thường sử dụng tổng hợp các nội dung của các hoạt động xúc tiến. Trong Marketing không có một công thức tiêu chuẩn cho một sự kết hợp các nhân tố của Marketing để đạt được thành công. Các chiến lược Marketing hỗn hợp khác nhau đối với từng doanh nghiệp, từng thị trường sản phẩm và từng tình huống cụ thể. Do mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường luôn luôn thay đổi nên đòi hỏi Marketing Mix phải năng động, luôn điều chỉnh và bổ sung những biện pháp thích hợp để ứng phó với sự biến đổi của môi trường. Như vậy, một chiến lược Marketing phải xác định được thị trường mục tiêu để từ đó có thể định vị sản phẩm và thiết lập một chiến lược Marketing hỗn hợp sao cho phù hợp với thị trường mục tiêu đó. 1.3.5. Chiến lược con người (PEOPLE) Con người giữ vị trí rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh dịch vụ. Đặc biệt là các nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Họ là đại diện cho hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường, trong con mắt của khách hàng. Vì vậy, họ cần phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản như “ABC” (Attitude là Thái độ, Behavior là hành vi ứng xử và Capability là năng lực chuyên môn)

32. 22 Nhân viên có thể có vai trò căn bản (khi dịch vụ do con người cung ứng dịch vụ trực tiếp thực hiện như ca sĩ, giảng viên, bác sĩ, thợ cắt tóc,…); Vai trò xúc tác: khi nhân viên làm cho quá trình giao dịch dịch vụ thuận tiện hơn, đồng thời cũng tham gia một phần vào dịch vụ (bồi bàn, hướng dẫn viên du lịch, bán hàng, nhân viên ngân hàng); Vai trò hỗ trợ (nhân viên giúp trong việc trao đổi dịch vụ nhưng không tham gia vào đó như môi giới bảo hiểm,…). Nhân viên dịch vụ là yếu tố tạo ra sự trung thành của khách hàng và lợi thế cạnh tranh. Chính vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ phải hết sức chú ý tới yếu tố này. Việc quản lý được hành vi con người bao gồm những nhân tố như đội ngũ nhân viên phục vụ, dịch vụ, đối tác, đại lý và thậm chí đến khách hàng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng và sử dụng dịch vụ sản phẩm của khách hàng. Marketing nội bộ chính là một hoạt động quan trọng cho ta thấy rõ tầm quan trọng của yếu tố con người trong kinh doanh dịch vụ. Vì vậy có một chính sách về con người tốt và hiệu quả sẽ là những điều kiện quan trọng để chiến thắng trong cạnh tranh. 1.3.6. Quy trình chuyển giao dịch vụ (PROCESS) Quá trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống tập hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu, các bước của hệ thống và mối quan hệ mật thiết với những quy chế quy tắc, lich trình và cơ chế hoạt động. ở đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng. Từ khái niệm trên, ta nhận thấy quá trình dịch vụ là tập hợp các hệ thống xác suất cung ứng dịch vụ với quy mô về không gian, thời gian vào hệ thống dịch vụ hoạt động có định hướng cung cấp những dịch vụ riêng biệt và hợp thành dịch vụ tổng thể cho thị trường. Nếu doanh nghiệp cung cấp nhiều dịch vụ tổng thể sẽ phải hình thành tương ứng quá trình dịch vụ: – Thiết kế quá trình dịch vụ : là công việc trọng tâm của hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ. Thiết kế quá trình dịch vụ bao gồm những công việc sau : – Thiết kế môi trưòng vật chất đòi hỏi phải thoả mãn yêu cầu của hoạt động điều hành và hoạt động Marketing. – Thiết kế tập hợp quá trình tác động tương hỗ. đó là thiết lập hoàn thiện và triển khai một tập hợp hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quá trình dịch vụ. Có hai phưong pháp là : phương pháp mô hìnhhoá, phương pháp mô tả nhận dạng tuần tự dịch vụ. Trong kinh doanh dịch vụ, quá trình cung cấp và tiêu thụ dịch vụ xảy ra đồng thời với khách hàng tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ. Do vậy, khách hàng không Thang Long University Library

33. 23 chỉ quan tâm đến kết quả dịch vụ mà còn quan tâm đến quá trình cung cấp dịch vụ. Quá trình này tác động mạnh đến tâm lý khách hàng. Nó giúp cho không chỉ riêng doanh nghiệp mà cả khách hàng đều kiểm soát được chất lượng của dịch vụ. 1.3.7. Các bằng chứng vật chất (PHYSICAL EVIDENCE) Do dịch vụ có đặc điểm là vô hình nên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần chú trọng đến các yếu tố hữu hình thay thế nhằm tác động tích cực tới tâm lý khách hàng. Đó là các yếu tố hữu hình tại nơi giao dịch như ánh sáng nhiệt độ, độ ẩm, trang phục nhân viên, các phương tiện, thiết bị dùng để cung cấp dịch vụ, chất lượng các hóa đơn, chứng từ … Đây là một trong những P cần quan tâm nhiều nhất trong 7Ps của Marketing dịch vụ, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Có thể nói, nếu dịch vụ của doanh nghiệp càng vô hình thì yếu tố minh chứng hữu hình là vô cùng có ý nghĩa. Vậy nên người làm Marketing cần phải chú ý sử dụng các minh chứng hữu hình nhằm mô tả được cho khách hàng sao cho họ có thể tưởng tượng được những lợi ích từ doanh nghiệp đem lại cho họ khi họ chưa từng sử dụng dịch vụ. 1.4. Tiểu kết Trong chương 1 của bài luận văn này, tác giả đã trình bày khái quát những lý luận cơ bản về các khái niệm marketing, chiến lược marketing cũng những nội dung của chiến lược marketing-mix trong doanh nghiệp. Từ đó, tác giả tạo nên những cơ sở lý luận cho công tác phân tích thực trạng chiến lược marketing tại công ty TNHH SVC Việt Nam trong chương 2 tới đây.

34. 24 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SVC VIỆT NAM 2.1. Tổng quan về công ty TNHH SVC Việt Nam 2.1.1. Giới thiệu công ty Công ty TNHH SVC Việt Nam được thành lập từ đầu tháng 11 năm 2011 bởi một tập thể lãnh đạo có nhiệt huyết và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn dịch vụ kế toán, Thuế và Đào tạo kế toán thực hành. – Tên giao dịch: Công ty TNHH SVC Việt Nam – Trụ sở chính: 302, Tầng 3, Số 219 Nguyễn Khoái, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội – Tel: 0462783964/0462783983 – Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH – Giám đốc: Ông Hà Tuấn Sơn – Mã số thuế: 0105625908 – Website: http://svc-vietnam.com/ Do yêu cầu ngày càng cao về độ chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp mà hiện nay công ty TNHH SVC Việt Nam đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía các đối tác trong lĩnh vực tư vấn dịch vụ kế toán. Với đội ngũ kế toán và chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm và lòng nhiệt huyết, công ty đang cung cấp các gói dịch vụ kế toán hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian, đạt được tính tích hợp hệ thống quản trị cao các khách hang ở mọi loại hình doanh nghiệp (sản xuất, thương mại dịch vụ, xuất nhập khảu, xây dựng, giáo dục đào tạo,…) Từ đó giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Với thương hiệu SVC Việt Nam, công ty không chỉ phát triển và có uy tín về lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp mà còn đấy mạnh chương trình đào tạo kế toán thực tế cùng với các khóa đào tạo và tư vấn Thuế. SVC tin tưởng sẽ Thang Long University Library

35. 25 mang đến cho học viên sự vững tin trên con đường sự nghiệp sau quá trình đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty ⇒ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Ban Giám đốc – Là những người đứng đầu công ty, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. – Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. – Điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật. – Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty. – Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. – Ký kết hợp đồng nhân danh công ty. – Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty. Phòng Hành chính – Nhân sự – Bộ phận hành chính + Xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện công tác hành chính quản trị, tổ chức các hoạt động và sự kiện hội nghị trong công ty. + Là bộ phận quản trị, giữ gìn mọi tài sản của công ty. + Phổ biến an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách. – Bộ phận Nhân sự + Thực hiện các chức năng tuyển dụng nhân viên, đào tạo nhân viên mới, quản lý nhân viên, điều động, thuyên chuyển người lao động. + Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy chế công ty. + Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty. Ban Giám Đốc Phòng Hành chính -­‐ Nhân sự Phòng Kinh doanh Phòng Tài chính Phòng Đào tạo Khối dịch vụ kế toán

38. 28 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH SVC Việt Nam năm 2012-2013 (ĐVT: nghìn đồng) Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%) Doanh thu 275.595 2.184.547 2.138.642 530.976 16,05% (45.905) (2,1%) Chi phí 251.520 1.977.509 1.927.227 468.389 15,52% 50.282 2,5% Lợi nhuận 24.075 207.039 211.416 62.589 21,66% 4.377 2,1% Do doanh nghiệp thành lập từ 1/11/2011 nên doanh thu của năm 2011 chỉ tính trong 2 tháng 11 và 12, như vậy bình quân doanh thu của 1 tháng đạt xấp xỉ 137.797.000 đồng và đến năm 2012 là 2.184.547.000 đồng, như vậy bình quân trong 1 tháng xấp xỉ đạt 182.045.000 triệu đồng, bình quân tăng so với tháng của năm 2011 là 44.248.000 đồng. Như vậy, bình quân tăng trong năm là 503,976,000 đồng, tương đương tăng 16,05%. Điều này cho thấy lượng khách hàng của SVC năm 2012 đã tăng lên đáng kể so với năm trước đó. Doanh thu tăng là do năm 2012 SVC đã tập trung phát triển mạnh mọi lĩnh vực cung cấp dịch vụ và đào tạo kế toán. SVC cũng đã có những chiến lược kinh doanh thành công và thu hút được một số lượng đông đảo khách hàng (38 công ty) và học viên (80 người) là các sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội. Ngoài ra, cùng năm Công ty cũng đã kỹ kết thành công 2 hợp đồng cung cấp dịch vụ cho 2 công ty 100% vốn nước ngoài. Điều này đã mang lại doanh thu cũng như nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường dịch vụ kế toán. Chi phí tăng chủ yếu do SVC đầu tư thêm nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm thêm tài sản cho doanh nghiệp: đầu tư mua thêm máy tính, cơi nới văn phòng, mua thiết bị nhà bếp phục vụ cho cán bộ nhân viên và học viên của Công ty. Doanh thu của Công ty năm 2013 là 2,138,642,000; giảm 45,905,000 đồng so với năm trước đó, tương đương giảm 2,1%. Như vậy, công ty hầu như không có sự tăng trưởng so với năm trước đó. Điều này cho thấy sự yếu kém trong hoạt động marketing và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Thang Long University Library

39. 29 2.2. Những yếu tố môi trường tác động đến chính sách Marketing của công ty 2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô 2.2.1.1. Môi trường kinh tế Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh, đặc biệt là ở các thành phố lớn thì số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường ngày càng nhiều, đặc biệt là các doanh nghiệp mô hình vừa và nhỏ chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phương, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của doanh nghiệp lớn, trong đó có lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Tính chung 7 tháng đầu năm 2014, cả nước có 42398 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 262,4 nghìn tỷ đồng. Quá trình sàng lọc, đào thải doanh nghiệp diễn ra khá mạnh trong cả nước. Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, tinh giảm biên chế hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn, hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký của cả nước trong 7 tháng đầu năm 2014 là 37612 doanh nghiệp, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2013. Các công ty bắt đầu có xu hướng tinh giảm lực lượng lao động và thuê ngoài các dịch vụ cần thiết như kế toán, nhân viên hợp đồng nhân viên thời vụ,… để phục vụ cho việc kinh doanh nhằm cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do chi phí cho dịch vụ outsourcing thường thấp hơn so với chi phí xây dựng một cơ cấu làm việc trong doanh nghiệp. Nắm bắt được tình hình trên Công ty TNHH SVC Việt Nam coi đây là một cơ hội cũng như thách thức lớn đối với Công ty, đòi hỏi Công ty phải có chiến lược dài hạn để khai thác hết cơ hội này. Theo bà Hoàng Lan Hương, Giám đốc G-Tax, một doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ kế toán: “Rất nhiều kế toán viên chọn hình thức làm việc tại nhà, đa số các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ hiện nay áp dụng hình thức thuê làm sổ sách và báo cáo thuế, chi phí sẽ rẻ hơn so với việc nuôi dưỡng một đội ngũ kế toán dài hạn tại doanh nghiệp”. (Trích nguồn: http://news.go.vn) 2.2.1.2. Môi trường văn hóa Trong thế giới kinh doanh đầy cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các công ty đang phải đối mặt với áp lực vô tiền khoáng hậu từ thị trường. Những kẻ sống sót và thịnh vượng trên thị trường chính là những kẻ biết kinh doanh bằng phương pháp hiệu quả hơn đối thủ giảm chi phí kinh doanh trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cao của hàng hóa hay dịch vụ. Một trong những mô hình kinh doanh hiện đại giúp không ít doanh nghiệp thành công hiện nay chính là mô hình Thuê ngoài – Outsourcing.

40. 30 Có thể nói rằng ngày nay đã trở thành thời của Outsourcing, không chỉ trên thị trường quốc tế mà nó còn đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam khi các công ty dần hướng tới xu thế thuê các dịch vụ bên ngoài để giảm tải chi phí và giảm bớt áp lực trách nhiệm công việc cho nhân viên của mình. Nguyên tắc của outsourcing là: “tôi dành cho mình những công việc mà biết chắc sẽ thực hiện tốt hơn những người khác và chuyển giao cho bên thứ ba phần việc mà họ làm tốt hơn tôi và những người khác”. 2.2.1.3. Môi trường chính trị pháp luật Môi trường Chính trị – Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn tạo được sự yên tâm cho doanh nghiệp. Điển hình như việc sửa đổi mức thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chung giảm từ 25% xuống còn 23%. Hay như chiều ngày 19/6/2014, Quốc Hội thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) với nhiều ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp. Điều này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp, trong đó có Công ty TNHH SVC Việt Nam. 2.2.1.4. Môi trường công nghệ Internet có ảnh hưởng đến tất cả các mặt của thương mại quốc tế. Ngay cả đối với các doanh nghiệp không trực tiếp tham gia vào thương mại điện tử (TMĐT) cũng bị ảnh hưởng bởi các cơ hội về thông tin và liên lạc sẵn có trên Internet. Tốc độ và sự thuạn tiện của công nghệ mới không chỉ cung cấp các thông tin về cơ hội kinh doanh mà còn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn. Thực tế đòi hỏi nhà quản trị phải tính đến tác động của công nghệ thông tin đối với quá trình kinh doanh, bao gồm cả kế toán và tài chính. Thương mại điện tử làm thay đổi sâu sắc phương thức kinh doanh, đòi hỏi sự thay đổi trong cấu trúc của tổ chức, các mối quan hệ kinh doanh và các liên minh, cơ chế và cách thức phân phối, luật pháp cũng như cá quy định mà theo đó, hoạt động kinh doanh được thực hiện. Thương mại điện tử đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro mà các doanh nghiệp cần phải hạn chế bằng cách thiết lập một hệ thóng cơ sở hạ tầng thông tin và hệ thống kiểm soát hiệu quả. Hơn nữa, Thương mại điện tử còn làm thay đổi trách nhiệm của người lao động cũng như vai trò của các cấp quản lý khác nhau. Những thay đổi căn bản này có ảnh hưởng đáng kể tới hệ thống kế toán; thay đổi trong quá trình kinh doanh dẫn tới thay đổi trong cách thức ghi chép và các quá trình kế toán. Do vậy, những người làm kế toán và kiểm toán sẽ phải đối mặt với những thách thức mới và cần thiết phải áp dụng các kỹ thuật phù hợp, ví dụ như phát triển một hệ thống kế tóan trên cơ sở Thương mại điện tử, đảm bảo chắc chắn là các nghiệp vụ Thang Long University Library

41. 31 được ghi chép đúng đắn tương thích với các quy định của quốc gia và quốc tế cũng như phù hợp với các nguyên tăc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận. 2.2.2. Môi trường Marketing vi mô 2.2.2.1. Môi trường doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công của công ty. Sản phẩm, dịch vụ có tốt, được nhiều người biết đến thì công ty mới có thể tồn tại và phát triển. Điều này đặc biệt ảnh hưởng lớn tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Ngày nay, số lượng doanh nghiệp tìm kiếm các công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán đang tăng lên nhanh chóng để phục vụ cho nhu cầu phát triển của mình, đồng thời các công ty dịch vụ kế toán cũng được mở ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của thị trường khiến cho mức độ cạnh tranh của thị trường đang ngày một trở nên gay gắt. Do đó đòi hỏi công ty phải thường xuyên tìm hiểu, nghiên cứu thị trường và đưa ra các chiến lược Marketing phù hợp với từng dịch vụ, khách hàng để đạt được hiệu quả cao nhất Bên cạnh dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng là yếu tố quan trọng góp phần phát triển của công ty. Đó không chỉ là những nhân viên kế toán, mà còn là những nhân viên kinh doanh, nhân viên tư vấn, đội ngũ giảng dạy hay đội ngũ học viên cần cù, ham học hỏi… SVC Việt Nam tự hào có đội ngũ nhân viên với chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng lòng yêu nghề, ham học hỏi sáng tạo, tuyệt đối trung thực và tuân thủ pháp luật. 2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh Mọi công ty đều có những đối thủ cạnh tranh khác nhau. Những đối thủ mà công ty gặp phải: các đối thủ cạnh tranh về mong muốn, các đối thủ cạnh tranh về chất lượng dịch , các đối thủ cạnh tranh về giá cả…. Mỗi đối thủ đều tạo cho công ty những khó khăn khác nhau trong việc đề ra một chiến lược marketing phù hợp với từng thị trường cụ thể. Trong quá trình hoàn thiện và phát triển, cạnh tranh trong ngành dịch vụ nói chung cũng như ngành dịch vụ kế toán nói riêng tại Việt Nam ngày càng gay gắt hơn. Không chỉ các công ty của Nhà nước mà ngày càng nhiều công ty tư nhân, công ty liên doanh với nước ngoài được thành lập, tất cả đều ra sức chạy đua trong cuộc cạnh tranh để tồn tại. Một số đối thủ cạnh tranh mà công ty SVC cần quan tâm tới: Công ty dịch vụ Kế Toán Hà Nội CS1: 322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội CS2: 173 xuân thủy – Cầu Giấy – Hà Nội CS3: Tòa nhà P3 – KĐT Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội

Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Sản Phẩm Tại Công Ty Traphco

Phần I: Lý LUậN Về SảN PHẩM Và chiến lược sản phẩm 3

I. Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm . 3

1. Khái niệm về sản phẩm. 3

2. Khái niệm về chiến lược sản phẩm 3

II. Nội dung chiến lược sản phẩm. 4

1. Chiến lược chủng loại sản phẩm . 4

2. Chiến lược hoàn thiện và nâng cao các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. 4

3.Chiến lược về bao bì nhãn mác. 4

3.1. Chiến lược bao bì. 4

3.2. Chiến lược nhãn mác. 5

4. Chiến lược sản phẩm mới. 5

Phần II. HOạT ĐộNG sản xuất kinh doanh và thực trạng chất lượng của công ty TRAPHACO 6

I. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TRAPHACO . 6

1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty TRAPHACO . 6

1.1. Sơ lược quá trình hình thành. 6

1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TRAPHACO . 6

2.Tình hình sản xuất kinh doanh và các chủ tiêu đẫ đạt được qua một số năm. 6

2.1. Số lượng sản xuất sản phẩm trong 4 năm qua. 7

2.2. Số mặt hàng đăng ký được cấp mới của Bộ y tế trong những năm 1995-1999: 8

II. Đặc điểm thị trường sản phẩm của công ty và khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường. 9

1. Đặc điểm nhu cầu thị trường về sản phẩm thuốc của công ty . 9

2. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty TRAPHACO . 10

III. Thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO . 12

1. Chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO . 12

1.1. Chiến lược về mặt hàng. 12

1.2. Chiến lược nhãn hiệu bao gói. 13

1.3. Chất lượng sản phẩm . 13

1.4. Về mặt phát triến sản phẩm . 13

2. Đánh giá chung về thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO 13

2.1. Điểm mạnh 13

2.2.Điểm yếu. 14

2.3. Nguyên nhân. 14

Phần III. MộT Số GIảI PHáP Để HOàN THIệN CHIếN Lược SảN PHẩM CủA CÔNG TY TRAPHACO. 15

I. Định hướng chiến lược của công ty TRAPHACO. 15

1. Mục tiêu chiến lược của công ty TRAPHACO . 15

2. Mục tiêu marketing. 15

3. Xác định thị trường mục tiêu. 15

II. Hoàn thiện chiến lược sản phẩm . 15

1. Thực hiện duy trì và củng cố sản phẩm hiện có. 15

2. Cải tiến bao bì và mẫu mã sản phẩm . 16

3. Phát triển sản phẩm mới. 16

4. Các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO 17

4.1. Giải pháp về giá. 17

4.2. Giải pháp về phân phối. 18

4.3. Giải pháp về xúc tiến. 18

III. Một số kiến nghị. 19

1. Đối với công ty. 19

2. Đối với Bộ y tế và Nhà nước. 19

Đề Tài: Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Bán Hàng, Điểm Cao

Đề tài khóa luận: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty Nội thất

Lý do chọn đề tài

Việt Nam tiến hành phát triển kinh tế thị trường, mở rộng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, đang đứng trước những cơ hội mới đồng thời cung không ít khó khăn, trở ngại và chịu áp lực cạnh tranh lớn không những trên thị trường Quốc Tê mà ngay cả thị trường trong nước. Trong cuộc cạnh tranh này hệ thống bán hàng phân phối hàng hóa với vai trò liên kết giữ nhà sản xuất với người tiêu dùng, tác động trực tiếp đến lợi nhuận, đến nhà sản xuất và lợi ích của người tiêu dùng. Do đó hệ thống bán hàng đã và đang là lĩnh vực hệ thống cạnh tranh cao.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển hệ thống bán hàng trong thực tiễn đối với doanh nghiệp Việt Nam hiện nay trong bối cảnh hội nhập. Tự do hóa thương mại. Được sự đồng ý của thầy cô khoa và nhà trường, sự hỗ trợ từ ABC và sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, em tiến hành thực hiện đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty Nội thất”. Đề tài nhằm tìm hiểu những thành công và hạn chế trên bước đường xây dựng và phát triển hoạt động bán hàng của Công ty Nội thất.

 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống lý thuyết về bán hàng, đề tài phân tích về hoạt động bán hàng của Công ty Nội thất, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục những yếu kém trong quy trình bán hàng của công ty. Khẳng định thương hiệu, uy tín của công ty ở thị trường trong nước.

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Phân tích hoạt động bán hàng của Công ty Nội thất

 Tổng hợp hệ thống kênh phân phối của Công ty Nội thất tại thời điểm nghiên cứu.Những thành viên tham gia kênh, tổ chức nhân sự của kênh, các quy chế hoạt động bán hàng của kênh.

Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty thông qua hệ thống bán hàng.

 Các biện pháp chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống bán hàng. Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian nghiên cứu: tại Công ty Nội thất

Phạm vi thời gian nội dung đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu ba năm gần đây nhất là năm 2018 – 2020.

Phạm vi thời gian thực hiện đề tài:

 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích tổng hợp: một trong những thành tố quan trọng trong quy trình xem xét hệ thống.

Phương pháp so sánh: phương pháp thẩm định giá, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thẩm định giá. Phương pháp so sánh thuộc cách tiếp cận từ thị trường.

Phương pháp thống kê: là một hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định

Phương pháp diễn dịch: phương pháp suy luận nhờ dựa vào các quy luật luận lý để rút ra kết quả tất yếu từ một hay nhiều mệnh đề gọi là tiền đề

 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài giúp em tổng hợp kiến thức về lĩnh vực bán hàng, đồng thời giúp em vận dụng kiến thức môn học về thực tế thị trường. Nghiên cứu đề tài nhằm giúp em bổ sung nội dung lý thuyết của khoa học; làm rõ một số vấn đề lý thuyết vốn tồn tại; xây dựng cơ sở lý thuyết mới hoặc xây dựng nguyên lý các giải pháp khác nhau trong kỹ thuật, công nghệ, tổ chức, quản lý…

Bên cạnh đó, đề tài phải có tính thực tiễn hỗ trợ xây dựng luận cứ cho các chương trình phát triển kênh bán hàng cho Công ty Nội thất; nhu cầu kỹ thuật của sản xuất; nhu cầu về tổ chức, quản lý, thị trường cho Công ty Nội thất… Đồng thời, giải quyết những vấn đề trong hoạt động bán hàng của công ty.

 Kết cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Nội thất

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty Nội thất

Chiến Lược Marketing Là Gì? 5 Chiến Lược Marketing Hiệu Quả

Tại sao nhiều người đầu tư thời gian và tiền bạc để xây dựng một doanh nghiệp mới nhưng lại không có khách hàng? Nếu bạn muốn thu hút khách hàng, bạn cần phải chủ động tìm kiếm và cho họ thấy sự tồn tại của bạn. Cách duy nhất để làm được điều đó chính là xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả vững chắc.

Vậy liệu bạn có hiểu đúng về khái niệm chiến lược marketing là gì (hay marketing strategy là gì)? Và làm thế nào để xây dựng chiến lược marketing online hiệu quả?

Chiến lược marketing là gì?

Chiến lược marketing là một kế hoạch tiếp thị tổng thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tiếp cận đến nhiều người dùng hơn. Đồng thời chuyển đổi họ trở thành khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Các chiến lược marketing của doanh nghiệp thường bao gồm:

Value proposition (tuyên bố giá trị của doanh nghiệp)

Thông điệp chính mà doanh nghiệp muốn truyền tải

Phương pháp thực hiện

Lý do nên xây dựng chiến lược marketing online

Theo nghiên cứu của Smart Insights:

Có 46% thương hiệu không có chiến lược marketing online hiệu quả. Và có 16% thương hiệu có marketing chiến lược nhưng lại hoạt động không hiệu quả.

Điều này có nghĩa là một nửa các doanh nghiệp không thể tiếp cận với khách hàng. Bởi vì khách hàng chưa từng biết đến sự tồn tại của họ.

Khi không xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm mới, doanh nghiệp của bạn sẽ mất phương hướng. Và lãng phí tiền bạc cho các kênh không mang lại hiệu quả. Cũng như mất hết khách hàng tiềm năng vào đối thủ cạnh tranh.

Cách xây dựng chiến lược marketing online hiệu quả

#1. Hiểu rõ khách hàng mục tiêu

Để xây dựng chiến lược marketing, bạn cần xác định đối tượng khách hàng mà bạn đang nhắm tới. Bạn sẽ nhận lại được những khoản lợi nhuận từ việc đầu tư nếu chiến lược marketing của bạn tập trung vào khách hàng.

Để đạt được điều này, bạn phải tạo thói quen cho người mua. Bằng cách tạo thói quen cho người mua, bạn chắc chắn sẽ tiếp thị tới những người thực sự quan tâm đến những gì mà bạn cung cấp.

Vị trí

Độ tuổi

Giới tính

Sở thích

Trình độ học vấn

Công việc: Lĩnh vực nào ? chức danh của họ?

Giới tính

Sở thích

Trình độ học vấn

Công việc: Lĩnh vực nào? Chức danh của họ?

Mức thu nhập

Tình trạng hôn nhân

Ngôn ngữ họ có thể sử dụng

Những website họ thường xuyên truy cập

Động lực mua hàng: Tại sao họ lại nên mua sản phẩm của bạn.

Mối quan tâm khi mua hàng

Tầm quan trọng của xây dựng thói quen khách hàng

Xây dựng thói quen khách hàng là một phần trong kế hoạch marketing. Nó không đơn thuần là chỉ liệt kê nhân khẩu học của khách hàng mục tiêu.

Bạn cần hiểu rõ insight khách hàng mục tiêu của mình, thậm chí là hiểu rõ như những người bạn với nhau. Có thể hẹn nhau đi chơi vào mỗi dịp cuối tuần. Nếu chúng ta có thể tương tác với họ như những người bạn của mình, họ sẽ rất ngạc nhiên.

Một trong những sai lầm lớn nhất mà bạn có thể mắc phải khi tạo thói quen người mua chính là đưa ra các giả định. Hãy bắt đầu tạo ra một bảng câu hỏi và phỏng vấn mọi người. Sau đó bạn sẽ nhận lại được dữ liệu thực tế. Đôi khi những giả định có thể khiến chúng ta sai lầm nghiêm trọng.

Cách tìm hiểu thói quen khách hàng

Bạn có thể dễ dàng xác định thói quen của người mua bằng cách xem xét tất cả các khách hàng hiện tại mà bạn có thể có. Phỏng vấn họ trong vòng 10 phút hoặc đưa ra một khảo sát đơn giản. Có thể phỏng vấn những người không phải là khách hàng của bạn nhưng họ phù hợp với hồ sơ khách hàng mục tiêu của bạn.

Tìm cách khuyến khích để mọi người trả lời phỏng vấn của bạn. Có thể đưa ra những sản phẩm được giảm giá hoặc miễn phí. Mục tiêu cuối cùng vẫn là tìm hiểu xem họ thực sự nghĩ gì khi họ nhìn thấy cửa hàng của bạn.

Bạn càng dành nhiều thời gian để phát triển thói quen người mua thì càng dễ có được chiến lược marketing online hiệu quả. Khi bạn xác định được khách hàng mục tiêu thì chính là lúc bạn chuyển qua bước tiếp theo để xây dựng chiến lược marketing kinh doanh.

#2. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Chẳng có doanh nghiệp nào tồn tại mà không có đối thủ cạnh tranh. Trừ khi thương hiệu của bạn là duy nhất trong thị trường ngách vô cùng đặc biệt. Chắc chắn rằng bạn sẽ thấy có mỗi đối thủ cạnh tranh có những ý tưởng riêng để thu hút được khách hàng.

Tham khảo bài viết: Xây dựng thương hiệu gói gọn chỉ trong 11 bước!

Nếu bạn không đủ ngân sách để xây dựng đội ngũ marketing in-house thì đừng lo lắng, GTV ở đây để cho bạn chiến lược tổng quan và hiện thực hóa mục tiêu đảm bảo doanh thu cho doanh nghiệp bạn. Tham khảo Dịch vụ Marketing Online của GTV SEO ngay hôm nay!

Dịch vụ khác của GTV: Dịch vụ email marketing

SEO HCM

Đó là lý do tại sao việc nghiên cứu marketing của đối thủ cạnh tranh lại quan trọng như thế. Bạn không thể sao chép những thứ của đối thủ, nhưng bạn có thể:

Tìm hiểu những việc họ làm và những điều bạn có thể làm tốt hơn

Tìm những cơ hội chưa được khai thác

Bạn sẽ tìm hiểu sâu chiến lược social media marketing của đối thủ. Tìm hiểu các tài khoản truyền thông xã hội của đối thủ mọi lúc mọi nơi.

Nếu bạn không có mối quan hệ thực sự tốt với những đối thủ khác trong lĩnh vực của bạn. Thì bạn nên dành thời gian để nói chuyện và trao đổi các cách marketing hiệu quả, các cơ hội của mình. Điều này giúp bạn có được những sự góp ý cũng như điều tra được đối thủ cạnh tranh.

Để tìm hiểu về những kênh marketing mà đối thủ của bạn đang sử dụng, bạn nên gặp trực tiếp và khảo sát khách hàng của họ.

Công cụ hỗ trợ Mention

Bạn có thể thực hiện điều đó bằng Mention, công cụ giám sát phương tiện truyền thông xã hội. Nó cho phép bạn nhanh chóng quét website và tìm ra các đối thủ trực tuyến và trên phương tiện truyền thông xã hội.

Bạn có thể phân tích các cuộc hội thoại trực tuyến đang diễn ra về đối thủ cạnh tranh. Cũng như cộng đồng trực tuyến đang được hình thành xung quanh họ.

Xem xét những cuộc trò chuyện và bạn sẽ tìm ra những sản phẩm mà khách hàng đang mua. Cách mà họ tìm kiếm sản phẩm cũng như trải nghiệm sản phẩm của họ là tích cực hay tiêu cực. Tìm hiểu những chương trình khuyến mại mà đối thủ cạnh tranh đưa ra trên phương tiện truyền thông xã hội.

Công cụ hỗ trợ Moz’s Open Site Eplorer

Một công cụ khác được sử dụng để theo dõi chiến lược marketing online của đối thủ chính là Moz’s Open Site Explorer

Bạn có thể tìm hiểu các trang đầu của họ và những nội dung phổ biến. Hãy sử dụng những thành công của họ để giúp có được ý tưởng và cảm hứng cho chiến lược xây dựng liên kết.

Tìm hiểu chiến lược marketing online của đối thủ

Bạn có thể tìm hiểu xem họ có thực sự giới thiệu sản phẩm hay không. Nếu có, hãy xem xét cách mà họ giới thiệu nó. Hoặc nếu họ đang cố thu hút sự quan tâm cho sản phẩm tương tự như của bạn. Hãy quan sát xem họ thực hiện điều đó như thế nào.

Tất nhiên là bạn có thể sử dụng rất nhiều công cụ và phương pháp khác để nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Những thông tin giá trị thu thập được sẽ giúp bạn có những ý tưởng tốt để bắt đầu chiến dịch cho riêng mình.

#3. Chọn các kênh marketing của bạn

Có rất nhiều cách để truyền đạt thông điệp marketing của bạn với khách hàng tiềm năng.

Bạn cũng có thể thử các chiến thuật hiện đại hơn như SEO hoặc Marketing nội dung.

Sử dụng cách nào đi chăng nữa thì bạn cần tìm ra các kênh marketing mà bạn nên sử dụng. Để biến đối tượng xem thành khách hàng tiềm năng và sau đó là khách hàng thực sự.

Có thể nhắm vào mọi nhóm đối tượng cùng một lúc và áp dụng cách tiếp cận Scattergun (hoặc Shotgun, tức không nhắm vào một nhóm đối tượng nào cụ thể) sẽ rất hấp dẫn. Nhưng cách tiếp cận đó sẽ làm lãng phí nguồn tài nguyên quý giá trên các kênh không được đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Để có được lợi nhuận từ việc đầu tư như mong muốn từ chiến lược marketing 4p, bạn phải đưa ra các quyết định mang tính chất thông báo về những kênh cung cấp những cách tốt nhất để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

Đừng nỗ lực đầu tư vào một kênh nào đó chỉ vì bạn cảm thấy bạn nên sử dụng nó. Sẽ mất chút thời gian để tìm ra các kênh marketing phù hợp. Do đó, đừng quá căng thẳng nếu bạn không thể tìm ra nó ngay lập tức.

Các kênh marketing online

Mỗi loại phương tiện trên đóng vai trò quan trọng trong chiến lược digital marketing. Bạn cần kết hợp cả 3 cái để bao quát hết cơ sở marketing của bạn.

Nguyên tắc chung là tuân theo tỷ lệ 2:1:1 khi bạn bắt đầu marketing chiến lược của mình:

2 media tự xây dựng

1 media lan truyền

Tham khảo bài viết: Marketing Online là gì? Bức phá doanh thu với 6 giải pháp Marketing Online đỉnh cao 2020!

Phương tiện truyền thông tự xây dựng

Phương tiện truyền thông tự xây dựng là các kênh bạn có toàn quyền kiểm soát và quản lý. Bao gồm danh sách email, website hay các blog của bạn. Về cơ bản, bất kỳ nội dung nào bạn xuất bản đều được xem là phương tiện truyền thông tự xây dựng.

Khi có ít nhất 2 kênh truyền thông tự xây dựng, bạn không cần phải phụ thuộc vào bất cứ nền tảng nào khác để quảng bá thương hiệu của bạn. Media tự xây dựng chính là phần thiết yếu trong chiến lược digital marketing.

Hãy thiết lập 2 kênh truyền thông tự xây dựng mà bạn muốn tập trung khi nhắc đến chiến lược marketing của riêng bạn.

Phương tiện truyền thông lan truyền

Media lan truyền đề cập đến việc khách hàng tiếp xúc nội dung của bạn một cách tự nhiên từ nguồn bên ngoài. Chẳng hạn như những bài đăng của những website khác, nỗ lực SEO của bạn hay bất kỳ loại báo chí nào khác.

Với phương tiện truyền thông lan truyền những gì bạn làm là bám vào marketing truyền miệng. Bạn quảng bá nội dung thông qua các ấn phẩm khác. Và sử dụng sức ảnh hưởng của chúng để tiếp cận khách hàng tiềm năng của bạn.

Chuyên gia Gini Dietrich cho rằng:

“Media lan truyền là một trong những cách marketing online hiệu quả về chi phí để tăng sự nhận diện thương hiệu. Và nếu nó hoạt động hiệu quả thì có thể dẫn đến việc tăng doanh số”

Cho dù là tập trung xây dựng mối quan hệ đối tác với các influencer hay xây dựng mức độ ảnh hưởng của bạn với các bài đăng của khách, hãy xác định ít nhất một kênh media lan truyền mà bạn có thể sử dụng để tiếp cận khách hàng đối tượng của mình.

#4. Chia nhỏ phễu bán hàng của bạn

Cách tốt nhất để giúp bạn có được các cách marketing hiệu quả, tìm ra những chiến thuật và các kênh marketing online chính là chia nhỏ phễu bán hàng của bạn.

Mọi phễu bán hàng đều có format AIDA: Thu hút, Sở thích, Mong muốn và Hành động.

Dưới đáy của phễu này là những người hoàn toàn không chú ý đến thương hiệu của bạn. Và bạn muốn tìm cách để thu hút nhận thức và sự quan tâm của họ. Sau đó, bạn cần tìm cách để biến họ thành khách hàng tiềm năng bằng cách tạo ra sự mong muốn. Cuối cùng là bạn sẽ tận dụng mong muốn bằng cách yêu cầu họ thực hiện một hành động nào đó. Có thể là đăng ký địa chỉ email hay mua sản phẩm nào đó.

Chia nhỏ từng kênh đã chọn để tập trung vào marketing chiến lược và vạch ra customer journey (hành trình mua hàng của khách hàng) thông qua phễu bán hàng của bạn.

Chia nhỏ hành trình của khách hàng giúp bạn tìm ra những điểm yếu trong phễu bán hàng. Nhờ đó, bạn có thể chỉnh sửa phễu bán hàng của mình đi đến giai đoạn hành động cuối cùng.

#5. Thiết lập mục tiêu marketing SMART

Có thể bạn đã hiểu được cốt lõi của chiến lược marketing là gì rồi. Bây giờ, cùng tìm hiểu thành công đó có ý nghĩa như thế nào đối với bạn.

Bạn muốn có nhiều khách hàng hơn nhưng bạn muốn xác định mục tiêu của mình hẹp hơn điều đó. Bạn không thể biết chiến lược marketing hiệu quả là như thế nào? Thành công ngay lần đầu tiên là gì?

Một số ví dụ về những mục tiêu marketing không hiệu quả:

Xếp hạng Top 1 trên Google.

Mở rộng số lượng email trong list email database

Nhiều người biết đến sản phẩm mới sắp ra mắt

Những mục tiêu marketing trên thực sự không tốt, đồng thời cũng không khả thi. Chúng thiếu tính cụ thể và thiếu các bước hành động. Tệ nhất là không có cách nào để theo dõi hoặc đo lường chúng.

Do đó, bạn nên tạo ra mục tiêu Marketing SMART, đại diện cho:

S – Specific: cụ thể, chi tiết

M – Measurable: đo lường được, có số liệu để cân đo

A – Attainable: có khả năng thực hiện được

T – Time frame: có khung thời gian để thực hiện

Bằng cách đặt ra mục tiêu marketing SMART, bạn có thể đảm bảo rằng mục tiêu marketing phù hợp với mục tiêu kinh doanh của bạn. Rất dễ để theo dõi chúng. Cả nhóm của bạn có thể sử dụng những số liệu cụ thể để theo dõi mức độ thành công của chiến dịch marketing.

Các mục tiêu marketing SMART:

Danh sách email có được 50.000 người đăng ký nhận bản tin vào cuối năm nay

Xếp top 1 cho từ khóa “dịch vụ seo” trước năm 2020.

Theo dõi và đo lường lượt tải xuống và doanh số của một loạt ebook trong 3 tháng.

Bằng cách tạo ra mục tiêu marketing như thế, bạn có thể hình dung được những gì cần làm. Cũng như đảm bảo rằng chiến lược marketing được tập trung và luôn đi đúng hướng.

Và nếu có thể, bạn cần thay đổi và điều chỉnh chiến lược vượt trước thời gian hay không.

Bạn đã sẵn sàng xây dựng, phân tích chiến lược marketing online hiệu quả?

Xây dựng chiến lượng marketing online vững chắc chính là điểm thiết yếu dẫn đến sự thành công cho công việc kinh doanh của bạn.

Cho dù sản phẩm hay dịch vụ thương mại của bạn tốt đến đâu nhưng nếu khách hàng không biết đến nó thì bạn cũng sẽ chẳng có doanh thu. Khách hàng không tự nhiên mà biết đến bạn. Do đó, bạn phải tìm cách thu hút sự chú ý của họ.

Phát triển chiến lược marketing đỉnh cao giúp bạn có được định hướng cũng như biết được những việc cần làm.

Cách tạo chiến lược marketing đỉnh cao

Trước khi có được chiến lược marketing online hiệu quả, bạn cần xác định sản phẩm/dịch vụ của bạn mang lại giá trị và lợi ích như thế nào cho người dùng. Cũng như tính độc đáo khác với những doanh nghiệp khác trên thị trường.

Bạn cần nghiên cứu các cách marketing hiệu quả để hiểu đối thủ cạnh tranh, thị trường mục tiêu và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và thu hút người khác đến với doanh nghiệp của bạn.

Khi đã nghiên cứu xong, bạn cần hoạch định chiến lược marketing kết hợp với 5 yếu tố (5P) sau:

Product (Sản phẩm)

Bạn bán cái gì? Các đặc điểm vật lý nổi bật của sản phẩm? Tính độc đáo của dịch vụ của bạn? Những gì bạn đưa ra có khác biệt như thế nào đối với đối thủ cạnh tranh của bạn?

Price (Giá)

Sản phẩm/ dịch vụ của bạn giá bao nhiêu? Mức lợi nhuận nhận được là bao nhiêu nếu bán ở mức giá đó? Chiến lược giá trong marketing cũng là vấn đề quan trọng bạn cần nghiên cứu.

Place (Địa điểm)

Có thể mua sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu? Mua ở văn phòng của bạn hay những nơi nào mà khách hàng có thể mua. Nếu bạn bán ở nhiều nơi thì nên cộng phần trăm doanh thu từ tất cả các nơi.

Ví dụ như chiến lược marketing online của bạn là gì? Chiến lược bán hàng của bạn là gì? Việc giao dịch sẽ diễn ra như thế nào? Chi phí nhận sản phẩm/dịch vụ của khách hàng là bao nhiêu? Chính sách đổi trả như thế nào?

Cũng giống như chiến lược giá trong marketing (Price), bạn phải nắm được một số vấn đề. Làm sao để khách hàng có thể biết đến sản phẩm/dịch vụ của bạn? Làm sao để thông báo cho họ biết các tính năng và lợi ích mà bạn cung cấp? Bạn sẽ sử dụng chiến thuật marketing nào? Dự đoán như thế nào về kết quả của từng phương pháp? Bạn có thể đưa ra các ưu đãi hoặc phiếu giảm giá để thu hút khách hàng.

People (Con người)

Những người này là ai (nhân viên bán hàng, trợ lý,…)? Công việc của họ là gì (ví dụ bán hàng qua điện thoại, dịch vụ khách hàng)? Trình độ/ Kinh nghiệm của họ trợ giúp được gì cho doanh nghiệp của bạn?

Để có được các chiến lược marketing online hiệu quả, bạn cần viết các bước xây dựng chiến lược marketing cụ thể, chi tiết cũng như báo cáo, dự toán ngân sách. Các chiến lược marketing của bạn phải phù hợp với những gì mà bạn muốn khách hàng trải nghiệm. Hãy hoạch định chiến lược marketing trước khi phát triển, đánh giá hoặc thay đổi kế hoạch marketing của bạn

Làm gì với các chiến lược marketing của bạn?

Nếu bạn đang sử dụng kế hoạch kinh doanh để vay tiền hoặc gọi vốn từ các nhà đầu tư angel thì chiến lược và kế hoạch marketing của bạn là yếu tố cần thiết cho sự thành công của bạn.

Cùng với chiến lược sản phẩm/dịch vụ, nguồn tài chính cũng sẽ cho bạn thấy rằng bạn có thể hiểu và thực hiện kế hoạch để tiếp cận thị trường của bạn.

Giống như kế hoạch kinh doanh, chiến lược marketing cũng có thể linh hoạt, có thể thay đổi khi cần thiết để cải thiện kết quả.

Khi doanh nghiệp của bạn hoạt động, bạn cần đánh giá và điều chỉnh các chiến lược marketing của bạn để đáp ứng phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Kết luận

Để tiếp cận và thu hút được nhiều người dùng hơn, bạn cần hoạch định chiến lược marketing để có cái nhìn tổng thể cho doanh nghiệp mình. Linh hoạt điều chỉnh, thay đổi chiến lược marketing của doanh nghiệp nếu nhu cầu, thị trường thay đổi.

Đây là toàn bộ kiến thức tôi muốn chia sẻ về xây dựng chiến lược marketing cho bạn.

No Plan = No Customers: How to Build a Profitable Marketing Strategy – Foundr

The 11 Best Marketing Strategies We Tried This Year – WordStream

The Ultimate Guide to Marketing Strategies & How to Improve Your Digital Presence – HubSpot

Đọc tiếp:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing, Điểm Cao, 2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!