Đề Xuất 2/2023 # Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát # Top 6 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mỗi một doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Biết rõ doanh nghiệp mình và có những chính sách phù hợp không chỉ cải thiện tình hình hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần thay đổi địa vị của doanh nghiệp trên thị trường. Sau một quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát đang có những thay đổi không ngừng nhằm kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông đồng thời phát triển thương hiệu lên một tầm cao mới. Mặc dù còn rất nhiều khó khăn, tuy nhiên, với những nguồn lực sẵn có kết hợp với thương hiệu có uy tín chắc chắn Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát sẽ có những bước tiến nhằm thay đổi tình hình kinh doanh và phát triển doanh nghiệp bền vững

lỗ. Điều này cho thấy khả năng kiểm soát chi phí của công ty kém, gây khó khăn cho doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh, giảm sức sinh lời của các nguồn lực trong doanh nghiệp làm hiệu quả kinh doanh của DN khó cải thiện. – Qua phân tích ở phần 2.2.2.1, số vòng quay tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần qua từng năm, năm 2012 giảm 0,94 vòng so với năm 2011 và năm 2013 giảm 0,15 vòng so với năm 2012. Điều này cho thấy khả năng vận động tài sản của công ty thấp, hiệu quả sử dụng tài sản không cao, mức độ quản lý và kiểm soát chi phí trong quá trình vận hành tài sản chưa tốt. Đây là nhân tố gây bất lợi trong quá trình cải thiện tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE. – Chỉ tiêu cuối cùng dẫn tới tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty không cao là do hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (Đòn bẩy tài chính) của công ty tăng. Năm 2012 đòn bẩy tài chính của công ty đạt 34,85 lần tăng 29,77 lần so với năm 2011 thì sang đến năm 2013 hệ số này chỉ còn âm 18,49 lần giảm tới 53,34 lần so với giai đoạn năm 2012. Điều này cho thấy khoảng cách giữa nợ và vốn chủ sở hữu đang khá lớn khi công ty kinh doanh chủ yếu sử dụng các khoản nợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. Kết quả này cho thấy công ty đang gặp rủi ro trong kinh doanh do thiếu vốn và nguy cơ đối mặt với vỡ nợ cao, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó, để cải thiện tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) công ty cần thay đổi khoản vay nhằm huy động thêm vốn từ các công ty tín dụng các nhằm thay đổi đòn bẩy tài chính góp phần cải thiện ROE. 2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 58 (Nguồn: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát năm 2011, 2012, 2013) Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn vay của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát giai đoạn 2011 –2013 Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 (A) Năm 2012 (B) Năm 2013 (C) Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối D=(B)-(A) Tƣơng đối E=(D)/(A) (%) Tuyệt đối F=(C)-(B) Tƣơng đối G=(F)/(B) (%) 1.LNKT trước thuế và lãi vay Đồng 180.797.767 (322.114.632) (472.539.966) (502.912.399) (278,16) 150.425.334 46,70 2. Chi phí vay lãi Đồng 35.546.500 0 0 (35.546.500) – 0 – 3. Lợi nhuận sau thuế Đồng 146.114.767 (322.114.632) (472.539.966) (468.229.399) (320,45) 150.425.334 46,70 4. Tiền vay Đồng 200.000.000 0 0 (200.000.000) – 0 – 5. Hiệu quả sử dụng lãi vay=(1)/(2) Lần 5,09 – – – – 6. Tỷ suất sinh lời của tiền vay=(3)/(4) % 73,06 – – – – Thang Long University Library 59 – Hiệu quả sử dụng lãi vay Hiệu quả sử dụng lãi vay của công ty năm 2011 đạt 5,09 lần và không có trong năm 2012 và 2013. Điều này đồng nghĩa với việc 1 đồng chi phí lãi vay được đảm bảo bởi 5,09 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Nguyên nhân dẫn tới công ty có khoản vay năm 2011 là do công ty đáp ứng được các điều kiện vay vốn từ phía ngân hàng và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhà nước. Phía ngân hàng VIB cho Gia Phát vay với lãi suất trung bình giao động từ 19 – 25%/ năm và thay đổi theo lãi suất thị trường. Khoản vay này giúp Gia Phát kiếm được lợi ích từ hoạt động chiết khấu thương mại và tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp mới. Nhưng đến năm 2012 và 2013, kinh doanh không khả quan với yếu tố kinh tế không thuận lợi khiến Gia Phát không đáp ứng được điều kiện vay vốn từ phía ngân hàng nên công ty không phát sinh khoản vay và lãi vay. Mặc dù vậy có thể thấy khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng lãi vay năm 2011, vốn vay tại Gia Phát được sử dụng khá tốt và nằm tại mức an toàn khi công ty thừa khả năng đảm bảo trả nợ và nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh. – Tỷ suất sinh lời của tiền vay Như đã phân tích ở trên, do không có khoản vay từ tổ chức tín dụng trong 2 năm 2012 và 2013 do ngân hàng từ chối cấp tín dụng do đó tỷ suất sinh lời của tiền vay tại gia phát chỉ phát sinh trong năm 2011. Tỷ suất sinh lời của tiền vay của Gia Phát năm 2011 đạt 73,06% được đánh giá khá cao so với các DN cùng ngành. Điều này đồng nghĩa với việc trong 100 đồng tiền vay công ty tạo ra tới 73,06 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của tiền vay cao cho thấy năm 2011 công ty có khả năng sử dụng vốn vay vào mục đích đầu tư sinh lời, đảm bảo khả năng cải thiện tình hình trong tương lai. Đồng thời, công ty cũng cho thấy uy tín của doanh nghiệp khi thanh toán đúng hạn và đảm bảo khả năng thanh khoản của công ty. Trong tương lai, để cải thiện tỷ suất sinh lời của tiền vay, bên cạnh chuẩn bị tốt các kế hoạch kinh doanh cụ thể chi tiết, Gia Phát cần tạo mối quan hệ với NH nhằm dễ dàng huy động vốn đáp ứng tình trạng thiếu vốn sản xuất hiện nay. 2.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty Có thể thấy kinh doanh bất cứ ngành nghề gì cũng cần mất chi phí. Chi phí hoạt động có thể ở dạng hiện và cũng có thể ở dạng ẩn và là khoản thiệt hại của công ty. Đối với Gia Phát – Doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực sản xuất thì chi phí luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty. Quản lý tốt chi phí không chỉ tiết kiệm một khoản tiền không nhỏ cho DN nhằm tăng giá trị thặng dư vốn cho DN mà nó còn giúp DN nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và phát triển bền vững và ổn định. 60 Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát giai đoạn 2011 – 2013 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát các năm 2011, 2012, 2013) Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 (A) Năm 2012 (B) Năm 2013 (C) Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối D=(B)-(A) Tƣơng đối E=(D)/(A) (%) Tuyệt đối F=(C)-(B) Tƣơng đối G=(F)/(B) (%) 1. Lợi nhuận gộp về BH Đồng 1.178.657.633 687.745.440 510.194.505 (490.912.193) (71,38) (177.550.9350) (25,82) 2. GVHB Đồng 2.611.890.899 2.422.726.066 3.543.024.422 (189.164.833) (7,81) 1.120.298.356 46,24 3.Lợi nhuận thuần Đồng 146.474.635 (321.886.725) (473.382.320) (468.361.360) (319,76) 151.495.595 47,06 4. Chi phí bán hàng Đồng 326.955.331 314.043.650 402.766.037 (12.911.681) (4,11) 88.722.387 28,25 5. Chi phí quản lý Đồng 669.986.967 694.743.255 577.955.435 24.756.288 3,56 (116.787.820) (16,81) 6. LNKT trước thuế Đồng 146.114.767 (322.114.632) (472.539.966) (468.229.399) 145,36 150.425.334 46,70 7. Tổng chi phí Đồng 3.644.798.789 3.433.050.290 4.527.723.306 (211.748.499) (6,17) 1.094.673.016 31,89 8. TSSL của GVHB=(1)/(2) % 45,13 28,39 14,40 (14,74) (13,99) 9. TSSL của CPBH=(3)/(4) % 44,80 (102,50) (117,53) (147,3) 15,03 10. TSSL của chi phí QLDN =(3)/(5) % 21,86 (46,33) (81,91) (68,19) 35,58 11. TSSL của tổng chi phí= (6)/(7) % 4,01 (9,38) (10,44) (13,39) 1,06 Thang Long University Library 61 – Tỷ suất sinh lời của Giá vốn hàng bán Tỷ suất sinh lời của Giá vốn hàng bán tại Gia Phát năm 2012 đạt 28,39%, giảm 14,74% so với năm 2011 và trong năm 2013, tỷ suất sinh lời của GVHB chỉ còn 14,40% giảm thêm 13,99% so với năm 2013. Điều này cho thấy trong 100 đồng công ty đầu tư cho GVHB thì năm 2011 công ty tạo ra 45,13 đồng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; nhưng đến năm 2012 chỉ còn tạo ra được 28,39 đồng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tương ứng giảm 14,74 đồng so với năm 2011; sang năm 2013 thì 100 đồng GVHB chỉ còn tạo ra được 14,40 đồng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tương ứng giảm 13,99 đồng so với năm 2012. Qua bảng 2.6 cho thấy, giá vốn hàng bán của công ty có xu hướng tăng trở lại. Cụ thể: Năm 2012, giá trị GVHB giảm 189.164.833 đồng tương ứng giảm 7,81% thì sang năm 2013, giá trị GVHB lại có xu hướng tăng tới 1.120.298.356 tăng tương ứng 46,24% so với năm 2012. Và GVHB của công ty luôn ở mức rất cao, nguyên nhân chủ yếu là do: Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng cao. Như đã phân tích ở trên, do khan hiếm nguyên vật liệu đầu vào dẫn đến đẩy giá đầu vào của sản phẩm tăng qua các năm; Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp tăng. Để có đủ nguồn lao động làm việc công ty phải thuê thêm nhân công lao động theo giờ nhằm đáp ứng được nhu cầu; Cuối cùng là do chi phí sản xuất chung tăng cao. Sau những khó khăn do tình hình sản xuất không khả quan năm 2012, tình hình kinh tế có sự biến động với sự tăng giá của các mặt hàng thiết yếu phục vụ kinh doanh. Điều này dẫn tới các chi phí chính phục vụ quá trình sản xuất như biến động và thay đổi thường xuyên khiến tổng giá vốn hàng bán luôn cao và khó cải thiện. GVHB luôn ở mức rất cao, xấp xỉ bằng doanh thu thuần nên làm cho lợi nhuận gộp của công ty không cao và còn có xu hướng giảm, năm 2012 lợi nhuận gộp chỉ có 687.745.440 đồng tương ứng giảm 71,38% so với năm 2011, đến năm 2013 giảm xuống chỉ còn 510.194.505 đồng tương ứng lại giảm 25,82% so với năm 2011. Điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời của GVHB có xu hướng giảm trong các năm gần đây. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán giảm dần qua từng năm và đang có xu hướng thấp cho thấy lợi nhuận trong giá vốn hàng bán của công ty thấp, khả năng quản lý giá vốn hàng bán của công ty kém, các mặt hàng của công ty kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao. Do đó, để cải thiện tình hình hiện nay, công ty cần có những chính sách quản lý hàng tồn kho, đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ, kiểm soát chi phí sản xuất hợp lý nhằm thay đổi, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 62 – Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng tại Gia Phát năm 2012 đạt âm 102,50 giảm 147,3% so với năm 2011 và lại có sự gia tăng trong năm 2013 khi tỷ suất này đạt âm 117,53% tương ứng tăng 15,03% so với năm 2012. Điều này cho thấy năm 2011 trong 100 đồng đầu tư cho bán hàng công ty tạo ra 44,80 đồng lợi nhuận, nhưng đến năm 2012 công ty phải sử dụng 102,50 đồng chi phí bán hàng đề bù lỗ cho hoạt động kinh doanh tương ứng giảm 147,3 đồng so với năm 2011; và năm 2013 công ty phải sử dụng 117,53 đồng chi phí bán hàng để bù lỗ tương ứng tăng 15,03 đồng so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng thấp và liên tục âm trong hai năm 2012 và 2013 cho thấy hoạt động bán hàng của công ty không đạt hiệu quả. Qua bảng 2.6 cho thấy, năm 2012 chi phí bán hàng giảm nhẹ 12.911.681 đồng tương ứng giảm 4,11% so với năm 2011, do công ty chủ động đầu tư thay đổi dây chuyền sản xuất bao bì trong hoạt động sản xuất dẫn tới tiết kiệm được một khoản chi phí dịch vụ thuê ngoài. Bên cạnh đó, năm 2012 công ty kinh doanh không hiệu quả bị thua lỗ làm cho lợi nhuận thuần âm và giảm tới 319,76% so với năm 2012, nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của CPBH giảm và đạt âm 102,50%. bán hàng có xu hướng tăng trở lại, tăng 88.722.387 đồng tương ứng tăng 28,25% so với năm 2012. Nhưng như đã phân tích ở các phần trên cho thấy, năm 2013 công ty tiếp tục bị thua lỗ, mức thua lỗ tăng với tốc độ 47,06% cao hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của CPBH tiếp tục đạt âm và tăng so với năm 2012. Chỉ tiêu này trong hai năm gần đây đề đạt âm cho thấy mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng rất thấp, công ty chưa có chính sách hiệu quả để tiết kiệm chi phí bán hàng. Do đó trong thời gian tới, công ty cần có chiến lược phù hợp nhằm thiết lập bộ phận Marketing hoặc sử dụng nguồn lực bên ngoài có hiệu quả để cải thiện tình hình marketing và bán hàng trong công ty từ đó có thể tiết kiệm được chi phí bán hàng. – Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty năm 2012 đạt âm 46,33% giảm 68,19% so với năm 2011 và năm 2013 tỷ suất này đạt âm 81,91% tương ứng tăng 35,58% so với năm 2012. Điều này đồng nghĩa với việc nếu như năm 2011 trong 100 đồng vốn đầu tư cho quản lý DN công ty tạo ra 21,96 đồng lợi nhuận thuần, thì đến năm 2012 công ty phải sử dụng 46,33 đồng chi phí quản lý DN để bù lỗ tương ứng giảm 68,19 đồng so với năm 2011, và năm 2013 công ty phải sử dụng tới 81,91 Thang Long University Library 63 đồng chi phí quản lý DN đề bù lỗ cho hoạt động kinh doanh tương ứng tăng 35,58 đồng so với năm 20112. Qua bảng 2.6 cho thấy năm 2012 chi phí quản lý DN của công ty tăng 24.756.288 đồng tương ứng tăng 3,56 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do sự gia tăng không ngừng của các chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ.Cùng với đó việc đầu tư thêm cơ sở vật chất, tinh thần cho bộ phận quản lý cũng được thực hiện nhằm tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường, mặc dù công ty đã cố gắng chi tiêu hợp lý nhưng chi phí quản lý DN năm 2012 vẫn tăng so với năm 2011. Bên cạnh đó, năm 2012 công ty kinh doanh bị thua lỗ nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN của công ty đạt âm. Tuy nhiên đến năm 2013 chi phí quản lý DN chỉ còn 577.955.435 đồng giảm 16,81% so với năm 2012. Đây là một bước tiến quan trọng trong quá trình khắc phục khó khăn của công ty khi ban lãnh đạo bắt đầu thắt chặt các khoản chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác trong quá trình vận hành DN khi toàn bộ nhân viên bắt đầu thực hiện các chính sách tiết kiệm góp phần tránh lãng phí và bảo vệ môi trường. Cũng nhờ vậy các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu văn phòng, đồ dùng văn phòng giảm đáng kể. Chi phí quản lý DN giảm nhưng năm 2013 công ty kinh doanh kém hiệu quả hơn nên đã làm mức thua lỗ tăng 47,06% so với năm 2012, do đó tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty lại tiếp tục đạt âm và còn tăng so với năm 2012. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN của công ty liên tục đạt âm cho thấy mức lợi nhuận trong chi phí quản lý của công ty cũng thấp, việc kiểm soát chi phí quản lý DN chưa tốt, giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. – Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí tại Gia Phát năm 2012 đạt âm 9,38% giảm 13,39% so với năm 2011 và năm 2013 tỷ suất này lại đạt âm 10,44% tăng 1,06% so với năm 2012. Điều này đồng nghĩa với việc trong năm 2011 cứ 100 đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì DN thu về 4,01 đồng LNKT trước thuế; nhưng đến năm 2012 và năm 2013, kinh doanh thua lỗ buộc công ty phải sử dụng 9,38 đồng chi phí năm 2012 và 10,44 đồng năm 2013 đề bù lỗ cho hoạt động kinh doanh. Tỷ suất sinh lời của chi phí giảm và liên tục âm là do: như đã phân tích ở phần 2.2.1 cho thấy, chi phí của công ty luôn ở mức cao nên doanh thu không đủ bù đắp chi phí, do đó lợi nhuận của công ty luôn trong tình trạng bị thua lỗ, năm 2013 mức thua lỗ còn tăng với tốc độ khá cao 47,06%. Điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời của chi phí giảm và liên tục âm. 64 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời thấp chứng tỏ công ty đang mất quá nhiều các khoản chi phí do không quản lý và kiểm soát tốt dẫn đến hoạt động kinh doanh không có thặng dư vốn. Điều nảy ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của công ty và chủ sở hữu gây tác động xấu tới hiệu quả kinh doanh của DN, ảnh hưởng tới các quyết định trong quá trình vận hành DN. Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh việc đầu tiên của Gia Phát đó là rà soát và cắt bỏ các chi phí không tối ưu nhằm gia tăng dòng tiền vào của công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng cần có chiến lược sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh. 2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát giai đoạn 2011 – 2013 2.3.1 Kết quả đạt được – Bên cạnh những khó khăn và thách thức trong giai đoạn kinh doanh hiện nay, Gia Phát vẫn duy trì được khoản DT ổn định, ít chịu biến động của thị trường và có xu hướng tăng từ năm 2013 khi DT đạt 4.053.218.927 đồng. Doanh thu ổn định tạo động lực giúp DN tiếp tục tập trung sản xuất và vượt qua khó khăn trong tình hình hoạt động hiện nay. – Sở dĩ doanh thu của công ty ít biến động cũng là do chất lượng hàng hóa và thành phẩm DN cung cấp tới tay khách hàng ổn định, xuyên suốt thời kỳ kinh doanh từ năm 2011 – 2013 DN không có trường hợp giảm giá do chất lượng hàng hóa cung cấp. Điều này cho thấy uy tín của Gia Phát đối với các bạn hàng và với người tiêu dùng.Từ đó, hình ảnh của DN được xây dựng trong công chúng và từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN. – Hoạt động kinh doanh lâu năm nên Gia Phát có rất nhiều mối quan hệ và uy tín với bạn hàng luôn được khẳng định thông qua những khoản vay từ các đối tượng khác nhau. Đây là hoạt động chiếm dụng vốn của DN trong chuỗi cung ứng từ đó, DN có khả năng sử dụng nguồn vốn chi phí rẻ đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Điều này được thể hiện qua các khoản phải trả người bán qua các năm hoạt động. – Hiệu quả sử dụng TSNH vào việc tạo ra doanh thu của công ty khá tốt. – Sức sản xuất của tài sản dài hạn của công ty khá tốt, suất hao phí khi sử dụng tài sản cố định của công ty không quá lớn mặc dù tỷ lệ tổng TSCĐ trên tổng tài sản thấp cho thấy khả năng khai thác tài sản cố định vào mục đích tạo doanh thu của công ty khá khả quan. – Bên cạnh đó, trong năm 2011 công ty cho thấy khả năng sử dụng vốn vay từ tổ chức tài chính: Ngân hàng thương mại có kết quả tốt. Hiệu quả sử dụng lãi vay được Thang Long University Library 65 sử dụng khá tốt cho thấy sức sinh lời từ khoản vay của DN khả quan 73,06%. Điều này cho thấy mặc dù kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng các khoản tín dụng DN được DN vay luôn có khả năng thanh toán.Chỉ tiêu này khá quan trong với DN khi xây dựng quan hệ với các ngân hàng trong tương lai. 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Bên cạnh những hiệu quả đạt được, DN đang gặp rất nhiều khó khăn, tồn tài và những yếu kém cụ thể sau đây: – Đầu tiên có thể thấy, hoạt động kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả dẫn tới tình trạng thua lỗ liên tục trong 2 năm liên tiếp 2012 – 2013 gây ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, giảm khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra. Các khoản thua lỗ này làm giảm giá trị của VCSH gây ra tình trạng thâm hụt trong các năm. Như trên đã phân tích, do chi phí của công ty quá lớn nên doanh thu tăng nhưng vẫn không bù đắp được chi phí nên dẫn tới tình trạng bị thua lỗ liên tục. – Khả năng sinh lời của tổng tài sản và tài sản ngắn hạn đều thấp và liên tục đạt âm trong hai năm 2012, 2013, số vòng quay tài sản và tài sản ngắn hạn đều giảm, và suất hao phí của tài sản và tài sản ngắn hạn lại có xu hướng tăng. Qua các chỉ tiêu này cho thấy khả năng vận động của tài sản chậm, tài sản không được sử dụng tối ưu gây lãng phí, thất thoát trong quá trình kinh doanh, giảm sức sản xuất của tài sản dẫn tới hiệu quả kinh doanh của công ty kém đi. Như đã phân tích ở trên thì nguyên nhân chủ yếu là do: + Công ty dự trữ nhiều tiền nhằm tránh rủi ro về hàng tồn kho, rủi ro cạn tiền, tăng khả năng thanh khoản và đặc biệt là tận dụng các cơ hội trong quá trình mua nguyên vật liệu đầu vào. + Giá trị hàng tồn kho luôn ở mức cao chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản và tài sản ngắn hạn và không có dấu hiệu giảm trong các năm trở lại đây, cho thấy công ty chưa có những chiến lược sử dụng và quản lý hàng tồn kho hợp lý khiến chi phí sản xuất lớn hơn giá trị thu về ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của công ty. + Cùng với đó, chính sách tín dụng của Gia Phát chưa thực sự đem lại hiệu quả. Công ty chưa phân loại nhóm khách hàng gây ra tình trạng cấp phát tín dụng lỏng lẻo, khó kiểm soát. Cụ thể, các khoản phải thu khách hàng tăng nhanh trong 2 năm trở lại đây cho thấy những rủi ro tiềm tàng trong khả năng thanh toán của khách hàng. – Tuy khả năng tạo ra doanh thu của TSCĐ, TSDH khá tốt nhưng do chi phí vận hành tài sản dài hạn lớn, hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đã lỗi thời, giá trị còn lại thấp hơn giá trị khấu hao gây ra tình trạng không khai thác hết được sức sản xuất của tài sản, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản 66 phẩm, hao phí nguyên liệu trong quá trình vận hành, giảm khả năng cạnh tranh, khó cải thiện được tình hình kinh doanh hiện tại. Điều này dẫn tới khả năng sản xuất của TSDH kém, khả năng tạo ra lợi nhuận của TSDH kém. Do đó công ty cần có các kế hoạch sử dụng, quản lý và đầu tư dài hạn cho TSDH của DN phù hợp với quy mô và chiến lược xây dựng và phát triển bền vững DN. – Khả năng quản lý giá vốn hàng bán của công ty kém, làm cho GVHB luôn ở mức cao xấp xỉ bằng doanh thu, mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán của công ty thấp, giảm khả năng sinh lời. – Hoạt động quảng bá, marketing của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả. Nó làm chi phí bán hàng của công ty lớn và không ổn định khi các khách hàng chủ yếu của công ty là nhà hàng, khách sạn, quán ăn trong khu vực Hà Nội. Mạng lưới kinh doanh của DN chưa phát triển khiến việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng còn nhiều trở ngại. – Việc kiểm soát chi phí quản lý DN chưa tốt, mức lợi nhuận trong chi phí quản lý của công ty thấp, giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. – Ngoài những nguyên nhân gây ra các hạn chế trên thì còn có những nguyên nhân khác gây ra các hạn chế này mà công ty cũng cần quan tâm đó là: – Bộ máy quản lý còn yếu kém chưa có khả năng dự đoán, nắm bắt và đưa ra những quyết định trọng yếu trong nhiều tình huống gây thất thu trong quá trình kinh doanh. Trong khi lợi ích thu về không có nhiều cải thiện thì các khoản chi phí phục vụ kinh doanh tăng và mất kiểm soát. Nên các chính sách của công ty nhằm khắc phục khó khăn hiện tại chưa thực sự đạt hiệu quả. – Cuối cùng yếu tố khách quan đến từ môi trường kinh doanh. Lĩnh vực kinh doanh của Gia Phát là chế biến thực phẩm nên không được khấu trừ thuế GTGT cho NVL đầu vào. Điều này trực tiếp làm tăng khoản chi phí DN bỏ ra trong quá trình sản xuất. Kết hợp với đó, những khoản thuế GTGT hàng tháng khá cao, các khoản phí, lệ phí, thủ tục pháp lý địa phương của DN gây khó khăn trực tiếp gây tổn thất cho dòng lợi ích thu được của DN. Thang Long University Library 67 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA PHÁT 3.1 Định hƣớng phát triển của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát trong thời gian tới – Đầu tiên, để thoát khỏi tình trạng kinh doanh khó khăn và không có hiệu quả, công ty phải thay đổi và có nhiều chiến lược nhằm quản lý và đánh giá lại hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới. – Sau khoảng thời gian kinh doanh không có hiệu quả và những chiến lược đầu tư không đúng khiến công ty rơi vào nguy cơ, Gia Phát buộc phải thu gọn lại các khoản mục đầu tư cho sản xuất. Công ty cần tập trung vào chất lượng của các sản phẩm cốt lõi và giảm hoặc cắt bỏ những sản phẩm có khả năng tiêu thụ thấp và không khả quan. Đồng thời, công ty cũng cần nâng cao chất lượng của các hoạt động marketing trong thời gian tới nhằm mở rộng thị trường và tăng sức tiêu thụ sản phẩm. – Cụ thể: Ổn định thị trường miền Bắc và tìm kiếm và khai thác thị trường khác nhằm tăng doanh thu cho sản phẩm, quản lý chặt chẽ sản phẩm đầu ra và quá trình phân phối tới tay khách hàng nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát và quản lý hiệu quả các khoản chi cho hoạt động bán hàng và cung cấp sản phẩm và cuối cùng là có kế hoạch thiết thực nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí cho công ty. Và hơn bao giờ hết công ty cần đảm bảo cung cấp chất lượng và số lượng đúng, đủ và nhanh chóng nhất tới khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh và vị thế của công ty trong thời gian tới. – Hiện nay công ty đã có những hợp đồng ổn định với khối lượng lớn từ đầu năm 2013 do đó, công ty cần xây dựng kế hoạch doanh thu nhằm sử dụng và tiết kiệm trên khối lượng giá trị sản phẩm dở dang và hàng tồn kho có sẵn. Các năm tiếp theo dựa trên tốc độ cung cấp và sức sản xuất của công ty nhằm đánh giá đúng nhất hoạt động kinh doanh của Gia Phát. 68 Bảng 3.1 Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát trong giai đoạn 2011 – 2016 Đơn vị tính: 1.000.000 đồng (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát Qua phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Gia Phát trong 3 năm liên tiếp 2011 – 2013 ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty thực sự đang có vấn đề rất lớn đặc biết trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi Ban Giám Đốc cần có những biện pháp và kế hoạch tức thời nhằm cải thiện tình hình sản xuất và dần dần tháo gỡ những khó khăn hiện tại giúp công ty nâng cao doanh của công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Phát: 3.2.1 Giải pháp quản lý vốn Công ty đang trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng đặc biệt là nguồn vốn chủ sở hữu bị thâm hụt như đã trình bày ở chương 2. Điều này gây ảnh hưởng lớn tới khả năng tự chủ trong quá trình sử dụng vốn và các biện pháp trong kinh doanh của công ty. Do đó để thay đổi cục diện hiện tại công ty cần: – Tăng nguồn vốn huy động cho vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu âm trong năm 2013 đang đặt DN trước những rủi ro trong hoạt động quản lý kinh doanh. Để thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện nay, nên chăng công ty cần huy động nguồn lực từ bên trong doanh nghiệp. Công ty cần có chính sách kinh doanh khả thi trong thời gian tới trình Hội đồng quản trị nhằm huy động thêm nguồn lực từ cổ đông. Để làm được điều Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Thịt hun khói 520 1320 2230 3000 4000 4200 Jambong 345 214 412 400 400 400 Xúc xích 268 1100 2100 3000 3500 4000 DaBao 125 347 1000 1500 2000 2500 SP khác 352 400 243 300 300 300 Tổng cộng 1610 3408 5985 8200 10200 11400 Thang Long University Library 69 này, ngoài uy tín của ban giám đốc cần có nỗ lực không nhỏ của cả tập thể các thành viên trong công ty nhằm giảm thiểu chi phí trong quá trình kinh doanh, tăng doanh thu để đưa ra những tình hình khả quan trong tương lai nhằm cải thiện lòng tin từ phía người đầu tư. – Bên cạnh đó, công ty cần cân bằng nguồn nợ nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong khả năng thanh toán của công ty. Hiện nay, các khoản nợ đang chiếm tỷ trọng lớn và có nguy cơ đe dọa tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. – Ngoài ra, công ty cần từng bước tạo dựng mối quan hệ với thị trường tài chính đặc biệt là các ngân hàng thương mại nhằm huy động được nguồn lực dồi dào từ thị trường này. Xây dựng dần dần các kế hoạch hiệu quả nhằm đáp ứng được nguồn vay từ phía ngân hàng và có mối quan hệ uy tín trong quá trình thanh toán sẽ là điểm cộng trong quá trình cải thiện tình hình kinh doanh hiện nay. 3.2.2 Giải pháp quản lý tài sản ngắn hạn – Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Có thể thấy như đã phân tích ở chương 2, số lượng tiền mặt của công ty đang gia tăng nhanh chóng nhằm đáp ứng những nhu cầu trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên song song với lợi ích từ việc nắm giữ tiền, Gia Phát phải đối mặt với các chi phí cơ hội cho khoản nắm giữ song song với việc mất giá của tiền hiện nay. Khoản tiền mặt không có khả năng sinh lời gây ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, công ty không có các khoản đầu tư tài chính mà chủ yếu phát sinh dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên chăng, DN nên sử dụng các công cụ tài chính nhằm tăng khả năng sản xuất của tiền và đó là một bước đệm trong quá trình cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng cần phụ thuộc vào tình hình nhu cầu sản xuất mà có những phương pháp thanh toán và gửi tiền không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn nhằm sinh lời cho khoản tiền tương đương trong thời gian chưa sử dụng. + Công ty có thể chủ động chuyển đổi các khoản thu bằng tiền mặt từ phía khách hàng sang hệ thống thanh toán qua ngân hàng nhằm tiết kiệm thời gian, minh bạch, nợ. Đồng thời, công ty cần xác định được lượng tiền dự trữ tối ưu nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trong trường hợp cần thiết. Lượng tiền mặt tại quỹ nên ở giới hạn thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu không thể chi trả qua ngân hàng. Xây dựng quy trình thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng một cách rõ ràng và logic. 70 + Giả sử với công ty Gia Phát, bắt đầu từ tuần lễ 0 với tồn quỹ mỗi tháng là 100 triệu với so chi vượt quá số thu là 50 triệu. Như vậy, tồn quỹ của Công ty sẽ bằng 0 sau hai tuần và tồn quỹ trung bình trong thời gian hai tuần lễ sẽ là 100 tỷ/ 2 = 50 triệu đồng. Cuối tuần lễ thứ 2, Công ty phải phù đắp số tiền mặt đã chi tiêu bằng cách bán huy động các nguồn vay ngắn hạn. Do đó, tổng số tiền mặt công ty cần bù đắp là 50 triệu * 52 tuần = 2600 triệu. Với giả định chi phí cơ hội là 10% và chi phí giao dịch chứng khoán là 1 triệu. Từ đó, áp dụng mô hình Baumol ta có số tiền tối ưu với công ty Gia Phát sẽ nằm trong khoảng 50 triệu – 100 triệu là: C =√ =√ = 52 triệu đồng Kết quả trên chỉ mang tính định hướng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, những tính toán mang tính tham khảo giúp Ban Giám đốc có những cân nhắc phù hợp nhất với tính hình kinh doanh của công ty. + Đồng thời, công ty có thể gửi các khoản tiền nhàn rỗi trong doanh nghiệp vào các tổ chức kinh doanh tài chính như ngân hàng, công ty tài chính nhằm tìm kiếm được nguồn lợi mới tăng khả năng sinh lời cho công ty. + Bên cạnh đó, công ty cần thực hiện các biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền nhằm tăng lợi nhuận, giảm thời gian thu nợ các khoản nợ và kéo dài thời gian thanh toán những khoản phải thu. Kiểm tra và giám sát các dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh trong tuần, tháng, quý, nămnhằm đảm bảo những thanh toán khớp với hóa đơn được xuất ra. Cùng với đó, công ty cần xác định mức hàng tồn kho thấp nhất nhằm gia tăng lợi nhuận cho công ty. – Các khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu khách hàng của Gia Phát tăng liên tục và chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản của công ty. Hoạt động này cho thấy công ty đang có các hợp đồng lớn đảm bảo doanh thu cho công ty. Mặt khác, giá trị các khoản phải thu càng lớn cho thấy hoạt động kiếm soát nợ và hoạt động bán chịu của công ty chưa được đảm bảo và xuất hiện nhiều nguy cơ, rủi ro kinh doanh trong quá trình hoạt động. Do đó, để giảm thiểu rủi ro cũng như tăng khả năng cạnh tranh cho công ty, nhà quản trị luôn cần nỗ lực trong công tác quản lý nợ và có chiến lược cụ thể trong chính sách tín dụng của công ty. + Đối với công tác thu nợ: Ban lãnh đạo và công ty cần thường xuyên đốc thúc và theo dõi các khoản nợ của công ty. Cùng với đó, công ty cần chủ động trong việc liên lạc trực tiếp với khách hàng thông báo khoản nợ và thời gian chi trả, số và ngày giờ ký nhận hóa đơn cũng như thời hạn thanh toán của khách hàng. Để làm được điều này, công ty cần trực tiếp liên hệ với khách hàng trước thời hạn đến kỳ thanh toán. Điều Thang Long University Library 71 này giúp công ty nâng cao hiệu quả thu nợ đồng thời giữ được mối quan hệ với khách hàng. + Đối với chính sách tín dụng và chính sách thu tiền: Do sản xuất sản phẩm thuộc ngành sản xuất tiêu dùng do đó thời gian sản xuất ngắn nên thời gian bán chịu cũng không thể dài. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần xây dựng các chính sách chiết khấu và thời gian thiết khấu phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau. Để làm được điều này, công ty phải thiết lập các nhóm khách hàng theo các tiêu chí nhằm phân loại và xem xét điều kiện tín dụng cho khách hàng. Sau đó, công ty cần thực hiện công việc phân tích tín dụng nhằm đánh giá uy tín của khách hàng qua các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng và đặc biệt là qua kinh nghiệm của doanh nghiệp. Điều này giúp DN phát hiện khả năng trả lãi, nợ xấu của khách hàng để có đánh giá đúng nhất về khách hàng và đưa ra các quyết định bán chịu. Theo phương pháp này, công ty cần phân loại nhóm khách hàng theo các điểm tín dụng sau: Điểm tín dụng = 4 x Khả năng thanh toán lãi của khách hàng + 11 x Khả năng thanh toán nhanh của khách hàng bằng hàng tồn kho + 1 x Số năm hoạt động của khách hàng. Sau khi có điểm tín dụng công ty có thể tính điểm và phân loại như sau: Bảng 3.2 Mô hình điểm tín dụng Điểm tín dụng Nhóm rủi ro >47 1 40 – 47 2 32 – 39 3 24 – 31 4 <24 5 (Nguồn: Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh Nghiệp – Nguyễn Hải Sản) 72 Giả định áp dụng với khách hàng của Gia Phát, ta có thể thu được kết quả sau: Bảng 3.3 Danh sách các nhóm rủi ro và điểm tín dụng của công ty Cổ phần Thực phẩm Gia phát Khách hàng Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán bằng hàng tồn kho Số năm hoạt động Điểm tín dụng Nhóm rủi ro Big C 2 10 19 137 Nhóm 1 Kumo 1 2 1 27 Nhóm 4 Melia 3 2 8 42 Nhóm 2 Myway 3 2 3 37 Nhóm 3 Kiks 2 1 1 20 Nhóm 5 (Nguồn: Bộ phận quản lý và chăm sóc khách hàng) Như vậy, nhóm 1 là nhóm có khả năng thanh khoản cao nhất. Khách hàng nhóm này có khả năng thanh toán và uy tín cao trong hoạt động tín dụng. Do đó, công ty cần nâng cao mối quan hệ với nhóm đối tượng này song song với hoạt động cho mua bán chịu. Đến nhóm thứ hai, mức tín nhiệm thấp hơn do đó, công ty có thể cấp tín dụng trong thời gian nhất định và được xem xét lại quan hệ này trong thời gian 2 năm. Hoạt động này được thực hiện tương tự với các nhóm 3, 4 với các điều khoản tín dụng tăng dần. Đặc biệt nhằm giảm thiểu rủi ro, công ty cần yêu cầu đối tượng thuộc nhóm rủi ro 5 thanh toán ngay khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ. Phân tích tín dụng công ty nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu, quá trình kinh doanh.  Hàng tồn kho Qua phân tích chương 2 có thể thấy, tỉ trọng hàng tồn kho trong tổng khối lượng tài sản của Gia Phát lớn và có xu hướng tăng trong các năm gần đây. Tồn kho ở mức cao luôn tồn tại rủi ro và gây lãng phí cho DN. Công ty luôn thực hiện chế độ nhập kho 2 tháng/ lần với số lượng lớn. Điều này không hợp lý và ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm đầu ra. Công ty cần dự trữ mức hàng tồn kho tối ưu và có phương án sản xuất mềm dẻo để công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Có thể thấy, hàng tồn kho là một cầu nối giữa nhu cầu và sản xuất. Do đó, điều kiện tồn kho cần xét trên nhiều phương diện nhằm tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thang Long University Library 73 – Theo mô hình EOQ (Economic order Quanlity) lượng hàng tồn kho tối ưu là lượng hàng đặt sao cho chi phí lưu kho là nhỏ nhất. Áp dụng mô hình này phù hợp với Gia Phát khi áp dụng chủ yếu để quản lý các chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. + Chi phí lưu kho (carrying cost) bao gồm: chi phí lưu trữ, bảo quản, hao hụt hàng hóa, chi phí thiệt hại do hàng hóa lỗi thời và chi phí đầu tư kho. + Chi phí đặt hàng (Ordering cost) gồm các chi phí vận chuyển, giao dịch và các – Sử dụng mô hình EOQ cho hàng tồn kho tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Phát: Bảng 3.3 Bảng bình quân hàng tồn kho của công ty Cổ phần thực phẩm Gia Phát Thông tin Nguyên vật liệu Lượng hàng tồn kho trung bình năm 300.000 kg Chi phí đặt hàng / 1 hóa đơn 25.000.000 đồng Chi phí lưu kho đơn vị 500.000 đồng Giá trung bình 85.000 đồng/ kg Số ngày chờ hàng về 2 ngày (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Số lượng đặt hàng trung bình Q* = √ = 5477 sản phẩm Tổng chi phí = x 500.000 + x 25.000.000 =2.739.000.000 đồng Thời gian chờ hàng về là 2 ngày tương đương với sản lượng đặt hàng: Q đặt hàng = 2 x = 1667 kg Thời gian dự trữ hàng = = 7 ngày + Thời điểm đặt hàng của công ty nên là ngày thứ 5 trong khi trong kho còn 1667 kg nguyên vật liệu + Thời gian chờ hàng về của công ty là 2 ngày 74 + Thời điểm nhận hàng là ngày thứ 7 = thời gian nhận hàng + thời gian chờ hàng về Khi áp dụng mô hình này, công ty nắm bắt được thời gian đặt hàng, giảm các chi phí phát sinh trước đó và sử dụng hàng tồn kho tối ưu. Kết quả trên chỉ mang tính tham khảo vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến đổi khác. Do đó, kết quả chỉ mang tính định hướng và dự báo. Bảng 3.2 Mô hình quản lý kho EOQ áp dụng với công ty Gia Phát 3.2.3 Giải pháp quản lý TSDH Từ kết quả chương 2 có thể thấy, hệ thống máy móc thiết bị đang lỗi thời và hết hiệu quả sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn trong tương lai. Điều này khiến Gia Phát có thể đứng trước tình trạng suy kiệt tài sản dài hạn do không có kế hoạch bổ sung trên quy mô lớn tổng tài sản dài hạn của công ty. Do đó, để cải thiện tình hình kinh doanh nhằm tránh những ảnh hưởng không tốt tới chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của công ty, Gia Phát nên có những kế hoạch thay đổi dần dần hệ thống máy móc thiết bị đã đã hoặc sắp hết thời gian sử dụng nhằm tăng khả năng cạnh tranh và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành sản xuất. Hoạt động thay thế này cần diễn ra có kế hoạch và quy trình rõ ràng nhằm giúp công ty xây dựng kế hoạch mua sắm đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và đạt hiệu quả. 14 HTK=5477 Điểm đặt hàng = 1667 Thời điểm đặt hàng Thời điểm nhận hàng Thời gian dự trữ hàng 5 7 Thang Long University Library 75 Từ thực tế hiện trạng doanh nghiệp có thể thấy, trong dây truyền sản xuất kinh doanh của Gia Phát, hệ thống máy móc trong dây chuyền xử lý nguyên vật liệu đầu vào đã lỗi thời, hết thời gian khấu hao từ lâu và có thường xảy ra tình trạng hỏng hóc trong quá trình vận hành và sản xuất. Do đó, công ty cần xem xét tiến hành thanh lý và thay thế hệ thống mới ngay và sớm nhất để tránh những rủi ro. Vì vậy, để giúp doanh nghiệp có quyết định đúng nhất trong kế hoạch mua sắm thiết bị máy móc mới, kết hợp với những kết quả phân tích từ phòng kĩ thuật và phòng kế toán – tài chính tôi có những kiến nghị sau nhằm phục vụ, giúp đỡ ban giám đốc trong quá trình đưa ra quyết định lựa chọn thiết bị mới. – Sau khi tham khảo thị trường và kế hoạch của công ty, nhằm tăng doanh thu lên >10% so với năm hiện tai, ta có những so sánh sau: Bảng 3.4 Bảng so sánh thiết bị cắt của công ty trƣớc khi thay thế Máy của công ty Máy Thiết bị Trung Ƣơng Máy của công ty Chin Ying Fa Đài Loan 1. Tên WA 01/34 HD 2256 2. Giá 150.000.000 220.000.000 3. Năm sản xuất 2012 2012 4. Chi phí vận hành 20.000.000 35.000.000 5. Công suất 260-300 miếng/phút 320-400 miếng/phút 6. Thời gian bảo hành 3 năm 5 năm 7. Mức độ tiêu hao năng lượng 20-35KW 18-25 KW 8. Chất lượng sản phẩm đầu ra 2.5 mm 2 mm Tổng số vốn đầu tư 170 triệu 255 triệu (Nguồn: Phòng Kĩ thuật) – Từ kết quả 2 máy trên, phòng kĩ thuật đã tính toán được những kết quả và dự tính về hiệu quả sử dụng của hệ thống thiết bị máy móc mới khi đưa vào sử dụng. Do đó, nếu Gia Phát sử dụng hệ thống máy móc mới thì dòng tiền tiết kiệm được mỗi năm từ khi đưa hệ thống vào sản xuất được tính toán dưới bảng sau: Bảng 3.5 Bảng dự tính lợi ích tiết kiệm đƣợc khi sử dụng thiết bị mới 76 ĐVT: Đồng Năm 1 Năm 2 Năm 3 WA 01/24 90 triệu 100 triệu 95 triệu HD 2256 100 triệu 110triệu 100 triệu (Nguồn: Phòng kĩ thuật) hàng VCB sau những thỏa thuận từ phía công ty và ngân hàng. Lãi suất được trả hàng tháng và số vốn được hoàn vào tháng 6 năm 2014. Lãi vay là một trong những chi phí bỏ ra để sở hữu máy móc do đó nó là chi phí đầu ra của doanh nghiệp. Chi phí này được tính toán như sau: Bảng 3.6 Bảng lãi suất tái cấp vốn Ngân hàng Vietcombank từ tháng 9/ năm 2013 – tháng 4/2014 Lãi suất 11,5% 14% 10% 11,83% Chi phí sử dụng vốn (Thuế 25%) 11.5%(1-25%) = 8,625% 14%(1-25%) =10,5% 10%(1-25%) = 7,5% 9% (Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán) – Kết quả từ các bảng trên phục vụ nhu cầu so sánh để tìm ra sự lựa chọn tối ưu trong quá trình mua sắm thiết bị mới cho công ty. Từ lý thuyết tài chính, thông qua các giả định và cơ sở thực tế, tôi có những tính toán nhỏ nhằm tìm ra giá trị hiện tại thuần – giá trị tốt nhất nhằm so sánh thặng dư trong hoạt động đầu tư và kết quả thu được khi công ty sử dụng thiết bị mới trong hoạt động kinh doanh. Thiết bị có NPV cao cho thấy giá trị thặng dư lớn, mức độ khả thi khi thực hiện dự án tốt, góp phần giúp công ty tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thang Long University Library 77 NPV (WA 01/24) = 90*PV(9%,1) + 100* PV(9%,2) + 95* PV(9%,3) – 170 = 70,09 triệu NPV (HD 2256) = 100*PV(9%,1) + 110* PV(9%,2) + 100* PV(9%,3) – 255 = 6,55 triệu ty Máy thiết bị trung ương vì giá trị NPV là lớn nhất và đem đến hiệu quả tốt nhất. Cải thiện và nâng cấp máy dần dần kết hợp với quản lý và sử dụng có hiệu quả không chỉ giúp DN tăng khả năng sản xuất, nâng cao khả năng sinh lời của tài sản mà còn tiết kiệm được chi phí sản xuất, tăng doanh thu và cải thiện tình trạng làm việc của công nhân hiện nay. 3.2.4 Giải pháp quản lý chi phí nhằm tăng lợi nhuận – Biện pháp về giá vốn hàng bán Có thể thấy Gia Phát đang phải đối mặt với tình trạng mất kiểm soát trong quản lý giá vốn hàng bán khiến tổng chi phí Giá vốn ngày càng có xu hướng tăng đe dọa trực tiếp tới dòng doanh thu của công ty. Do đó, để cải thiện tình hình trên, công ty cần: + Quản lý tốt hàng tồn kho, lập kế hoạch và xác định lượng hàng tồn kho tối ưu nhằm tối thiểu hóa chi phí phát sinh trong quá trình lưu trữ và xử lý hàng hóa, thành phẩm. Kiểm kê chi tiết hóa đơn, chứng từ, biên bản kiểm kê thường xuyên và sát sao nhằm tránh hàng hóa kém chất lượng đồng thời phát hiện những sai lệch nhằm nhanh chóng khắc phục. + Hệ thống các chi phí phát sinh định kỳ và thường xuyên hàng tồn kho nhằm giảm thiểu tình trạng hỏng hoặc vượt mức giới hạn kho tránh thua lỗ và đảm bảo chất lượng sản phẩm + Ngoài ra, công ty cần xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi phí phục vụ sản xuất như: chi phí điện, nướcnhằm mục đích vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh vừa tránh lãng phí, tiết kiệm. Hoạt động này nên thực hiện theo các giai đoạn dần dần nhằm thu hút được sự quan tâm và tham gia của nhân viên và giảm thiểu những ý kiến không hài lòng từ chính nhân viên lao động. – Về chi phí bán hàng Hiện nay, điểm yếu trong công tác bán hàng của công ty là hoạt động Marketing. Công ty chủ yếu sử dụng những cách tiếp cận thông thường thông qua các nhà buôn lớn. Điều này là cho thấy hoạt động marketing trong bán hàng chưa thực sự được quan tâm. Do đó, để cải thiện tình hình công ty cần: 78 + Công ty nên thay đổi mẫu mã của hàng hóa sao cho phù hợp với thị yếu của người tiêu dùng và các yêu cầu đa dạng của khách hàng. Các mẫu mã mới phải được thiết kế dựa trên kết quả kiểm định thị trường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh. tới các đối tượng khách hàng khác nhau bằng nhiều hình thức như khuyến mãi, chiết khấu + Tìm kiếm và khảo sát nhu cầu khách hàng và có kế hoạch phù hợp dựa vào nội lực vốn có của doanh nghiệp nhằm đưa các sản phẩm mới ra thị trường thay vì đưa ra ồ át các sản phẩm gây lãng phí và không đảm bảo chất lượng của các sản phẩm cũ + Hiện nay, công ty chưa có phòng ban có chức năng nghiên cứu thị trường, sản và xây dựng hình ảnh cũng như hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Do đó, công ty nên bổ sung chức năng này vào hệ thống quản lý của công ty nhằm có những chính sách phù hợp cho từng giai đoạn của doanh nghiệp. + Ngoài các biện pháp kể trên điều quan trọng nhất của công ty vẫn cần giữ vững và phát huy hình ảnh của DN. Đây là yếu tố cốt lõi trong xây dựng và phát triển thương hiệu gia truyền mà thế hệ trước để lại. Để làm được điều này, trước tiên công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm song song với hoạt động xúc tiến bán và chiến lược giá cả hợp lý khác nhằm tăng sức cạnh tranh và gây dựng lại chỗ đứng trên thị trường. – Về chi phí quản lý DN Như kết quả của chương 2 có thể thấy, chi phí quản lý doanh nghiệp của Gia Phát đang rất lớn trực tiếp ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp và là một trong những nguyên nhân chính gây thua lỗ cho công ty trong thời gian qua. Do đó, từ những khó khăn chương 2, công ty nên thực hiện một số biện pháp sau: + Lập định mức chi phí nhằm giới hạn quyền hạn và nguồn lực của các cấp nhân viên trong hoạt động sử dụng chi phí phục vụ mục đích chung của doanh nghiệp. Định mức này giúp Ban Giám đốc có những đánh giá cụ thể nhằm xác định được các khoản chi không thực sự cần thiết đồng thời không ảnh hưởng tới tính trạng tâm lý và thái độ của nhân viên. + Cải thiện hệ thống quản lý của công ty, cắt giảm hoặc luôn chuyển những vị trí không hiệu quả để giảm thiểu gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp. Thang Long University Library 79 + Quản lý và kiểm tra chặt chẽ các dòng tiền phát sinh từ các bộ phận khác nhau trong đó đặc biệt là bộ phận quản lý giúp công ty tiết kiệm nguồn lực trong quá trình hoạt động, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. + Khuyến khích nhân viên trong việc đóng góp ý kiến và sáng kiến cho việc tiết kiệm chi phí trong công ty. Tổ chức và thực hiện các chương trình tiết kiệm trong toàn công ty nhằm giảm thiểu các chi phí như: vật liệu văn phòng, điện, nước và các chi phí bằng tiền khác. 3.2.5 Một số giải pháp khác. – Củng cố, tăng cường kiểm tra, thanh tra và tuân thủ nghiêm ngặt các quy đinh, chính sách an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường và an toàn lao động trong suốt quá trình kinh doanh của công ty. Giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các thủ tục hành chính trong hoạt động buôn bán hay các giao dịch của công ty với các đối tượng khác. – Tìm kiếm các nguồn cung ứng khác nhằm giảm thiểu nguy cơ mất hàng, khan hiếm hàng trong quá trình kinh doanh song song với giữ vững và có quan hệ tốt với bạn hàng cũ nhằm tạo các lợi thế về giá trong hoạt động cung ứng sản phẩm ra thị trường. – Ngoài ra, công ty cần có những thay đổi nhằm tạo động lực giúp người lao động phát huy được năng lực cao nhất trong quá trình làm việc của mình. Công ty có thể: + Tập trung phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và hiệu quả làm việc của nhân viên bằng cách tạo điều kiện để nhân viên nâng cao tay nghề cũng như tham gia các lớp học về bồi dưỡng kiến thức kinh tế, pháp luật, các lớp học tại chức, các khóa học về nghiệp vụ, chuyên môn… + Đánh giá đúng thực chất và khả năng của nhân viên nhằm đưa ra những chính sách hợp lý trong đãi ngộ nhằm khuyến khích tạo động lực làm việc, nâng cao mức độ trung thành của nhân viên. + Bố trí công việc theo năng lực của từng cá nhân. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, an toàn. Đồng thời công ty cũng xây dựng một chế độ thưởng phạt công bằng, hợp lý. Với quy mô nhỏ để mở rộng quy mô cũng như phát triển lâu dài công ty cần thu hút thêm lao động mới đồng thời đào tạo dạy nghề cho họ bên cạnh việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các nhân viên. LỜI KẾT Mỗi một doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Biết rõ doanh nghiệp mình và có những chính sách phù hợp không chỉ cải thiện tình hình hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần thay đổi địa vị của doanh nghiệp trên thị trường. Sau một quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát đang có những thay đổi không ngừng nhằm kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông đồng thời phát triển thương hiệu lên một tầm cao mới. Mặc dù còn rất nhiều khó khăn, tuy nhiên, với những nguồn lực sẵn có kết hợp với thương hiệu có uy tín chắc chắn Công ty Cổ phần Thực phẩm Gia Phát sẽ có những bước tiến nhằm thay đổi tình hình kinh doanh và phát triển doanh nghiệp bền vững. Từ quá trình thực tập tại công ty kết hợp với những hướng dẫn tận tình từ phía thầy cô trong nhà trường, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức cả về lý thuyết lẫn thực tế để hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên, vì kiến thức và thời gian có hạn, những đánh giá chủ yếu mang tính chủ quan và các phương pháp đưa ra chưa chắc đã là giải pháp tốt nhất nên khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót. Do đó, em mong muốn sự góp ý chân thành từ phía thầy cô để có thể hoàn thiện bài khóa luận của mình một cách trọn vẹn nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library PHỤ LỤC 1. Bảng cân đối kế toán năm 2011 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 3. Bảng cân đối kế toán năm 2012 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 4. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 5. Bảng cân đối kế toán năm 2013 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. 6. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 công ty Cổ phần Thực Phẩm Gia Phát. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình Phân tích Báo cáo Tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân. 2. TS Nguyễn Đức Dũng (2009), Kế toán – Tài chính, NXB Thống kê. 3. Nguyễn Hải Sản (2010), Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Thống kê 4. Đặng Minh Trang (2005), Quản trị sản xuất tác nghiệp, NXB Thống kê. 5. PGS. TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. 6. Viện Nghiên cứu và đào tạo quản lý VIM (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội Trang webg www.sbv.gov.vn/ Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

a19450_159.pdf

Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Công Ty Toàn Phương, Hay

Published on

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng cho các bạn làm luận văn tham khảo

1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001-2015 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Sinh viên : Nguyễn Văn Minh Người hướng dẫn : Ths . Cao Thị Hồng Hạnh Hải Phòng – 2018

4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế tính toán. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………. ………. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. …………………………………………………………………………………………………… ……….. … ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ……….

5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………. Học hàm, học vị………………………………………………………………………………………… Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… ……………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. ……………… Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………. Học hàm, học vị………………………………………………………………………………………… Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… ……………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. ……………… Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 08 tháng 12 năm 2017 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 03 năm 2018 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Nguyễn Văn Minh chúng tôi Thị Hồng Hạnh Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2018 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

6. PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… 2. Đánh giá chất lượng của kháo luận (so với nội dung yêu cần đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…: ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. ………….. Hải Phòng, ngày …tháng …năm 2018 Cán bộ hướng dẫn (họ tên và chữ ký)

7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP…………………………………………………. 3 1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh…………………………… 3 1.1.1. Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh ………………………………………. 3 1.1.2. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ………………………… 4 1.1.3. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh …………………………. 5 1.1.4. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh…………………………………………… 5 1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .. 6 1.1.6. Mục đích của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh …………………………. 7 1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh………………….. 8 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp……………………………………… 8 1.2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn kinh doanh………………………………….. 8 1.2.1.2. Chỉ tiêu doanh số lợi nhuận……………………………………………………………. 8 1.2.1.3. Sức sinh lời của tổng tài sản…………………………………………………………… 8 1.2.1.4. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu …………………………………………………….. 9 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận ………………………………………. 9 1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động…………………………………………………………….. 9 1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn …………………………………………………………………. 10 1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí …………………………………………………………….. 10 1.2.3. Một số chỉ tiêu tài chính…………………………………………………………………. 11 1.2.3.1. Các hệ số về khả năng thanh toán…………………………………………………. 11 1.2.3.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính ………………………………………………. 13 1.2.3.3 Các chỉ số về khả năng hoạt động………………………………………………….. 15 1.3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả SXKD cuả doanh nghiệp …. 16 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ……………………………………………….. 16 1.3.1.1. Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực…………………………………………. 16 1.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp……………………………………………………… 17 1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội……………………………………………………………. 17 1.3.1.4 Môi trường kinh tế ………………………………………………………………………. 18 1.3.1.5 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng ………………… 18 1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp…………………………………………………. 18

8. 1.3.2.1 Lực lượng lao động ……………………………………………………………………… 18 1.3.2.2 Bộ máy quản trị doanh nghiệp ………………………………………………………. 19 1.3.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp…………………………………………….. 20 1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp……… 20 1.3.2.5 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp ……………………………………….. 21 1.3.2.5 Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp ………. 21 1.4. Nội dung phân tích hoạt động SXKD…………………………………………………. 22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG ………………… 23 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng …………………………………………………………………………………………. 23 1.1 Thông tin chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng …… 23 1.2. Lịch sử hình thành công ty………………………………………………………………… 23 1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Toàn Phượng.. 24 1.3.2. Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty ………………. 25 1.3.2.1. Chức năng và trách nhiệm của Giám Đốc ……………………………………… 25 1.3.2.2. Chức năng và trách nhiệm của phòng kinh doanh…………………………… 25 1.3.2.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế toán tài chính ………………………….. 26 1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng …………………………………………………………………………………………. 27 1.4.1. Thuận lợi. …………………………………………………………………………………….. 27 1.4.2. Khó khăn ……………………………………………………………………………………… 27 2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh………………………………….. 28 2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp …………………………………………………………. 33 2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận…………………………………………. 33 2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí…………………………………. 34 2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động………………………………. 35 2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn……………………………………… 36 2.2.2.5.Phân tích chỉ tiêu về tài chính căn bản……………………………………………. 39 2.2.2.6.Nhóm chỉ tiêu hoạt động………………………………………………………………. 45 2.3. Đánh giá chung………………………………………………………………………………… 47

9. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG …….. 52 3.1. Giải Pháp 1 : Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận để dẫn đến giảm số lượng hàng tồn kho và nâng cao năng xuất hiệu quả sản xuất kinh doanh…………………………………………………………………………………………….. 52 3.2. Giải pháp 2: Tăng cường nâng cao chất lượng lao động của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ TOÀN PHƯỢNG ………………………………………………… 55 KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………….. 59

10. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT ĐẦY ĐỦ TNHH Trách nhiệm hữu hạn CBCNV Cán bộ công nhân viên CNV Công nhân viên LNST Lợi nhuận sau thuế TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSbq Tài sản bình quân DTT Doanh thu thuần VCSHbp Vốn chủ sở hữu bình quân TCP Tổng chi phí

11. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện cho em được trải nghiệm,thực tập, và làm việc thực tếtại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo cao thị hồng hạnh , là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập và làm khóa luận. Cảm ơn cô đã hướng dẫn, giúp đỡ, bổ sung những kiến thức phong phú, thực tiễn và bổ ích cho em thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị, CBCNV trong công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng đã truyền đạt những kinh nghiệm của thế hệ đi trước bằng tất cả sự nhiệt tình, lòng hăng say và tận tụy. Để từ đó,em có cái nhìn khách quan hơn về công việc, bổ sung kiến thức chuyên môn cho bản thân. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, và đồng nghiệpđã động viên và giúp đỡ emhoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này! Hải Phòng, ngày tháng năm Sinh viên

13. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 2 * Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: + Đối tượng nghiên cứu: – Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng. + Phạm vi nghiên cứu: – Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng. – Thời gian: 2015- 2016. + Phương pháp nghiên cứu: – Thu thập các tài liệu của Công ty, và các nguồn khác – Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán ( 2015, 2016) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Từ đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới. Đóng góp chính của nghiên cứu: – Thứ nhất, Khóa luận sẽ góp phần tổng hợp được lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh. – Thứ hai, phân tích được thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng thời gian gần đây. – Thứ ba, quan trọng hơn cả là đề xuất được những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới.Tác giả hy vọng Khóa luận sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường ĐHDL Hải Phòng. Kết cấu của nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của Khóa luận được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng

14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1. Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào (Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn) thì đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triền, thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu của xã hội sau đó là sự lưu thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất ra. Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên. Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển. Các Mác đã ghi rõ: “Nếu một hình thái vận động là do một hình thái khác vận động khác phát triển lên thì những phản ánh của nó, tức là những ngành khoa học khác nhau cũng phải từ một ngành này phát triển ra thành một ngành khác một cách tất yếu”. Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hóa. Quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Chuyên môn hóa đã tạo sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật dần dần phát triển mở rộng cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, khi tiền tệ ra đời làm cho quá trình trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hóa với các hoạt động mua và bán và đây là những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 4 Thông thường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có định hướng, có kế hoạch. Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các điều kiện sẵn có về nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhắc đến hiệu quả hoạt động SXKD trong doanh nghiệp, chắc hẳn sẽ có nhiều ý kiến cho rằng đây là hoạt động kinh doanh có lãi. Tuy nhiên, cách nhìn này chỉ là sự tổng kết về kết quả cuối cùng của một chu kì kinh doanh. Vì vậy, để hiểu rõ bản chất của hiệu quả chúng ta cần phân biệt được khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD. Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả tương ứng với nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện một hoạt động nhất định. Kết quả thường được biểu hiện bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu hoặc lợi nhuận. Yếu tố đầu vào bao gồm lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn. Quan điểm này cho thấy hiệu quả hoạt động SXKD phải dựa vào cả đầu vào và đầu ra, đó là khi doanh nghiệp mang về được nhiều doanh thu hơn chi phí bỏ ra, nó phản ánh trình độ khai thác nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Tóm lại, hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, mức chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Công thức xác định: H = 𝐊 𝐂 Trong đó:  H là hiệu quả hoạt động SXKD  K là kết quả thu về từ hoạt động SXKD  C là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 5 1.1.3. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả hoạt động SXKD là vấn đề cốt lõi cả về lý luận lẫn thực tiễn, là mục tiêu trước mắt, lâu dài và bao trùm doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động SXKD là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thể kinh tế thu được so với các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà cá chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau môt quá trình nhất định, nó có thể là đại lượng cân đong đo đếm được như: số lượng sản phẩm xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, chi phí…và cũng có thể là các đại lượng phản ánh mặt chất lượng (định tính) như: uy tín, thương hiệu doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm… Như vậy kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Xét về hình thức, hiệu quả hoạt động SXKD luôn là một phạm trù so sánh, thể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra với cái thu được, còn kết quả kinh doanh chỉ là yếu tố và là phương tiện để tính toán và phân tích hiệu quả. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và đối phó với tình trạng nguồn lực tài nguyên ngày càng khan hiếm đòi hỏi các doanh nghiệp phải khai thác và sự dụng các nguồn tài nguyên một cách hiệu quả. Xét đến cùng thì bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội. Về mặt chất, hiệu quả hoạt động SXKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong một doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa kết quả thực hiện và những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội. Về mặt lượng, hiệu quả hoạt động SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi kết quả lớn hơn chi phí. Hiệu quả hoạt động SXKD được đo lường bằng một hệ thống chỉ tiêu nhất định. 1.1.4. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó công cụ hiệu quả hoạt động SXKD. Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra các

17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 6 biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả hoạt động SXKD đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Với vai trò là phương diện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp. 1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư. Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các Công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả, với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt động của Công ty đề ra phương án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao. Với đòi hỏi này công tác hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có môn khoa học phân tích kinh tế độc lập với nội dung phương pháp nghiên cứu phong phú. Ngày nay với những thành tự to lớn về sự phát triển kinh tế – Văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở lên quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quả lý tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả nhất về Kinh tế – Xã hội – Môi trường. Trong nền kinh tế thị trường để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả. Tóm lại: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp sát

18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 7 thực để tăng cường hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh  Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.  Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích tích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.1.6. Mục đích của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh  Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.  Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.  Là biện pháp quan trọng để dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro, bất định trong kinh doanh.

19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 8  Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài khác. 1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 1.2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận so với vốn kinh doanh đã bỏ ra. Tỷ suất LNST trên VKD = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐍𝐕𝐊𝐃 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 Chỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm đồng vốn trong mỗi khâu của quá trình SXKD. 1.2.1.2. Chỉ tiêu doanh số lợi nhuận Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, thể hiện cứ mỗi đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 Ý nghĩa: Một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hay nói theo cách khác thì lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu. 1.2.1.3. Sức sinh lời của tổng tài sản Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp, cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROA = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐓𝐒 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 Theo cách viết này thì khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của một tỷ số năng lực hoạt động với một tỷ số khả năng sinh lời doanh thu. Khả năng sinh lời tổng tài sản thấp có thể do năng lực hoạt động tài sản thấp, cho thấy trình độ quản lý tài sản kém, hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp do quản lý chi phí không tốt, hoặc kết hợp cả hai nhân tố đó.

20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 9 1.2.1.4. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. Sức sinh lời vốn CSH = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐕ố𝐧 𝐂𝐒𝐇 Điều này có ý nghĩa là một đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Mặt khác, doanh lợi vốn CSH lớn hơn doanh lợi tổng vốn điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệu quả. 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình SXKD , phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình SXKD trong một thời kì nhất định, thì người ta còn sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động, từng yếu tố cụ thể. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận đảm nhận hai chức năng sau:  Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trường hợp kiểm tra và khẳng định rõ kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.  Phân tích hiệu quả của từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố SXKD nhằm tìm biện pháp tối đa hóa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp, đây là chức năng chủ yếu của chỉ tiêu này. 1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con người có tính chất quyết định nhất. Sử dụng lao động hiệu quả sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không. a. Sức sản xuất của lao động: W = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐋Đ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ Ý nghĩa: Một người lao động trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng DTT. b. Sức sinh lời của lao động Sức sinh lời của lao động = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐋Đ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ

21. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 10 Ý nghĩa: Một lao động trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng LNST. Hai chỉ tiêu phản ánh đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả sử dụng lao động, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng lao động hoặc hiệu suất sử dụng thời gian lao động. Các chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng thời gian lao động hiện có, giảm lượng lao động dư thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn Vòng quay tổng vốn Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Vòng quay tổng vốn = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐯ố𝐧 Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 𝐃𝐓𝐓 𝐓à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐜ố đị𝐧𝐡 Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Tài sản lưu động ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧 Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại mấy đồng doanh thu. 1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí a. Sức sản xuất của chi phí Hiệu quả sử dụng chi phí = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡í Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. b. Sức sinh lời của chi phí Sức sinh lời của chi phí = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡í

24. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 13 này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng. Hệ số thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào Hệ số thanh toán lãi vay = 𝐋ã𝐢 𝐭𝐮ầ𝐧 𝐓𝐓+𝐋ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả 𝐋ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không. 1.2.3.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính Hệ số nợ (Hv) Hệ số nợ (Hv) = 𝐍ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧 𝐯ố𝐧 = 1 – Hệ số vốn chủ Thông thường các chủ nợ thích hệ số thấp vì như vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn. Trong khi chủ doanh nghiệp lại thích tỷ số này cao vì họ có thể sử dụng lượng vốn vay này để gia tăng lợi nhuận. Nhưng nếu hệ số nợ quá cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên muốn biết hệ số này cao hay thấp phải so sánh với hệ số nợ của bình quân ngành. Hệ số vốn chủ (Hc) Hệ số vốn chủ (Hc) = 𝐕ố𝐧 𝐜𝐡ủ 𝐬ở 𝐡ữ𝐮 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧 𝐯ố𝐧 = 1 – Hệ số nợ Hệ số vốn chủ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hay chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Các chủ nợ thường thích hệ số vốn chủ càng cao càng tốt vì khi đó doanh nghiệp đảm bảo tốt hơn cho các khoản nợ vay được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn. Hệ số nợ Hệ số đảm bảo nợ phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, nó cho biết cứ trong một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo.

27. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 16 Vòng quay tổng vốn Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Vòng quay tổng vốn = 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐯ố𝐧 Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu và được xác định: Vòng quay các khoản phải thu = 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 𝐂á𝐜 𝐤𝐡𝐨ả𝐧 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐡𝐮 Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý cuả số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản phải thu. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ. 1.3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả SXKD cuả doanh nghiệp 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 1.3.1.1. Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới… ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều. Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực.

28. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 17 1.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp… ). Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. 1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

29. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 18 1.3.1.4 Môi trường kinh tế Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người… là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại. 1.3.1.5 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng. Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia… ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán… của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 1.3.2.1 Lực lượng lao động Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, con người mới chính là chủ thể, là nhân tố quyết định sự thành công thất bại của doanh nghiệp. Cũng chính người lao động đã sáng tạo ra công nghệ kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, được tiêu thụ rộng rãi trên thị

30. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 19 trường là cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm dịch vụ rất cao đã đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học kỹ thuật. Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2.2 Bộ máy quản trị doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:  Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.  Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xây dựng.  Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra.  Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên. Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ

31. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 20 chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao. 1.3.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. 1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu. Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư

32. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 21 lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao. Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu. 1.3.2.5 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp. Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp trong thực hiện công việc. Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau. Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp. Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp. 1.3.2.5 Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gây độc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần và sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc

33. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 22 thiết bị, tới chất lượng sản phẩm. Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4. Nội dung phân tích hoạt động SXKD Phân tích hoạt động SXKD là công cụ thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhưng thông tin này không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc bất kỳ tài liệu nào của doanh nghiệp. Để có được thông tin này phải qua phân tích các bước sau:  Bước 1: Phân tích chung hoạt động SXKD qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh  Bước 2: Phân tích chỉ tiêu tổng hợp  Bước 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng  Bước 4: Nhận xét Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải được thực hiện tốt các mối quan hệ sau:  Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa. Trong đó phải tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, giảm số lượng hàng hóa tồn kho và bán thành phẩm cùng số lượng tồn dở dang  Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh doanh và tăng nguồn chi phí để đạt tới kết quả đó. Trong tốc độ tăng kết quả phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.  Mối quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí bỏ ra để duy trì, phát triển sức lao động, phải tăng nhanh tốc độ tăng tiền lương bình quân trong việc sử dụng hợp lí hơn yếu tố đó. Nếu nguyên vật liệu sử dụng còn lãng phí thì phải làm cách nào để sử dụng hợp lí và tiết kiệm. Nếu lao động sống ở doanh nghiệp sử dụng chưa hợp lí thì phải tìm mọi biện pháp tổ chức lại lao động cho hợp lí hơn nhằm tiết kiệm lao động sống đó và góp phần vào việc giảm bớt chi phí sản xuất hoặc giảm tốc độ tăng của yếu tố chi phí đó.Từ đó mà có thể tăng được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

34. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 23 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng 1.1 Thông tin chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng  Tên công ty : công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Toàn Phượng  Tên giao dịch: TP CO.,LTD  Địa chỉ: Số 10 Bùi Mộng Hoa, Phường Bắc Sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng Mã số thuế: 0200596164 Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Toàn Ngày cấp giấy phép: 12/08/2004 Ngày hoạt động: 04/09/2004 Điện thoại: 0913254476  Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Thuương mại và dịch vụ TOÀN PHƯỢNG  Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty hiện nay: công ty chuyên kinh doanh các loại sản phần về nước giải khát như : nươc ngọt pepsi , bia , rượu , …. 1.2. Lịch sử hình thành công ty Công ty TNHH thương mại và dịch vụ toàn phượng được thành lập vào ngày 4/09/2004 dưới hình thức công ty TNHH 1 thành viên. Trước đó c ông ty là một hộ cá thể nhỏ lẻ nhưng đã nắm bắt được nền kinh tế thị trường . công ty đã được chủ doanh nghiệp thành lâp Trong những năm đầu kể từ ngày thành lập công ty, công ty đã gặp không ít khó khăn khi chưa tìm kiếm được đối tác các bạn hang với doanh nghiệp, them vào đó cán bộ nhân viên công ty chưa có nhiều người có kinh nghiệm trong tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng khó khan . Trong tiếp cận nguồn vốn công ty còn chưa thực sự vững mạnh. Chình vì vậy những năm đầu này, khách hàng chủ yếu của công ty là khách hang nằm trong khu Vực kiến an – Hải Phòng. Trên đà phát triển công ty dần gây dựng được thương hiệu và niềm tin với khách hang và bạn hang trong hầu

35. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 24 giám đốc phòng kinh doanh dơn vị tổ chức xúc tiến bán hàng tổ chức nhân sự đơn vị kĩ thuật phòng kế toán kế toán trưởng kế toán viên hết khắp các tỉnh thành. Công ty ngày càng lớn mạnh và tạo nhiều thuận lợi hơn, bất chấp khó khăn trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt. 1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Toàn Phượng  Về cơ cấu của công ty thì do công ty là TNHH một thành viên vì vậy người đứng đầu điều hành công ty là Giám đốc công ty sau đó là vị trí của các phòng ban đơn vị trong công ty.  Sơ đồ 1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty  Công ty hoạt động theo mô hình : trực tuyến  Tổng thể công ty có 23 công nhân và nhân viên.  Tổ chức bộ máy khá gọn nhẹ các phòng ban có mối quan hệ khăng khít, phối hợp chặt chẽ tạo ra hiệu quả cao trong công việc.

36. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 25 1.3.2. Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty 1.3.2.1. Chức năng và trách nhiệm của Giám Đốc  Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh hằng năm của công ty, quyết định thời điểm và phương thức huy động them vốn, quyết định thời điểm và phương thức huy động them vốn, quyết định tăng giảm vốn điều lệ.  Quyết định giải pháp phát triển thị trường và khách hang.  Sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty.  Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản của công ty.  Là người chịu trách nhiệm pháp lý của công ty.  Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.  Tuyển dụng lao động.  Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc ký. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. 1.3.2.2. Chức năng và trách nhiệm của phòng kinh doanh  Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị bán hang tới các khách hang và các khách hang tiềm năng của công ty nhằm đạt được hiệu quả về doanh số thị phần.  Lập các kế hoạch kinh doanh, tiếp cận thị trường và triển khai thực hiện.  Thiết lập giao dịch trực tiếp tới các xưởng nhỏ lẻ và công ty lớn.  Thực hiện các hoạt động bán hang nhằm đem lại doanh thu cho công ty.  Phối hợp với các bộ phận lien quan nhằm mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hang.  Giải đáp những thắc mắc của khách hang, theo dõi, tư vấn và trực tiếp hướng dẫn khách hang về cách sử dụng cũng như bảo quản sản phẩm của công ty một cách hiệu quả và an toàn.  Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của công ty.  Tổ chức phối hợp với các bộ phận khác thực hiện quản lý nhân sự đào tạo cho người lao động.  Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích kích thích người lao độn, thực hiện các chế độ cho người lao động.  Quản lí việc sử dụng tài sản của công ty đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh phòng chống cháy nổ trong công ty.

37. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 26  Tham mưu đề xuất cho Giám đốc về các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức hành chính nhân sự.  Để thực hiện nhiệm vụ đó, phòng kinh doanh cần nắm bắt thông tin về thị trường và hàng hóa được thông qua việc lấy thông tin từ các thông tin thu thập được để tham mưu cho giám đốc nắm bắt được tình hình tiêu thụ, phân phối sản phẩm của công ty về số lượng, đơn giá, chất lượng,… để tìm ra phương hướng đầu tu cho các mặt hàng và thăm dò tìm các thị trường mới cho sản phẩm của công ty.  Đối với một công ty chuyên về mặt hàng nước giải khát thì phòng kinh doanh có thể coi là phòng quyết định sự thành công lớn nhất của công ty. Chính vì vậy, công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình, chuyên nghiệp để có thể tạo ra được sự uy tín và niềm tin cho khách hàng. 1.3.2.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế toán tài chính  Gíup việc tham mưu cho Gíam đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.  Theo dõi, phân tích và phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.  Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty theo quy định của Nhà nước.  Xây dựng kế hoạch định kỳ về kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ sửa chữa nhỏ của công ty và kế hoạch tài chính khác.  Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của nhà nước và điều lệ của công ty.  Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.  Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ công ty.  Thực hiện những nhiệm vụ khác do giám đốc công ty phân công.

38. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 27 1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng 1.4.1. Thuận lợi.  Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TOÀN PHƯỢNG là một công ty thương mại có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng nước giải khát cho thị trường .  Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, có sự nhiệt huyết và được đào tạo chuyên sâu đã từng bước tạo được niềm tin với quý khách hang và uy tín với các đối tác lâu năm của công ty.  Tuy cũng gặp nhiều khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh nhưng công ty vẫn hoạt động có lãi. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang đi đúng hướng, hứa hẹn sẽ đạt được những thành công lớn trong tương lai.  Công ty với nguồn vốn mạnh mẽ công ty luôn đầu tư những trang thiết bị máy móc kĩ thuật cao, đem lại hiệu quả cao trong công việc. 1.4.2. Khó khăn  Các đối thủ cạnh tranh lớn là công ty coca-cola và bên cạnh đó có rất nhiều các hãng nhỏ lẻ khác vì thế công ty khó thu hút các nhà đầu tư  Kênh phân phối và cách thức bán hang của công ty còn nhiều hạn chế.  Do vấn đề kinh tế khó khăn làm cho một số doanh nghiệp phá sản làm cho công ty mất đi một số đối tác làm ăn. Không những vậy mà việc phá sản còn làm cho công ty phát sinh them phần nợ xấu khó đòi và làm giảm lượng khách hàng của doanh nghiêp.

39. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 28 2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.1: Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Đvt: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015 +/- % 1. Doanh thu BH và CCDV 59.276.548.624 53.951.420.845 -5.325.127.779 -8.98% 2. Các khoản giảm trừ 2.527.172 -2.527.172 -100% 3. Doanh thu thuần 59.273.976.452 53.951.420.845 -5.322.555.607 -8.97% 4. Giá vốn hàng bán 58.366.564.084 52.808.971.779 -5.557.592.305 -9.52% 5. Lợi nhuận gộp 907.412.368 1.142.449.066 235.036.698 25.90% 6. Doanh thu HĐTC 108.041 73.250 -34.791 -32.20% 7. Chi phí tài chính 417.263.771 345.064.058 -72.199.653 -17.30% chúng tôi phí lãi vay 417.263.771 345.000.000 -72.199.653 -17.30% 9. CP quản lý doanh nghiệp 1866638923 1.852.086.663 -14.552.260 -0.78% 10. Lợi nhuận thuần (1.376.382.285) (1.054.628.405) -321.753.880 -22.72% 11. Thu nhập khác 1.556.058.610 1.260.055.714 -296,002,896 -19.02% 12. Chi phí khác 58.346.086 58.346.086 100.00% 13. Lợi nhuận khác 1.556.058.610 1.201.709.628 -354.348.982 -22.19% 14. Lợi nhuận trước thuế 179.676.325 147.081.223 -32,595,102 -18.14% 15. Chi phí thuế TNDN 39.528.792 41.085.462 1.556.670 3.93% 16. Lợi nhuận sau thuế 140.147.533 105.995.761 -34,151,772 -24.36% (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng , ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận sau thuế năm 2016 so với năm 2015 giảm 34.151.772 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 24.36% cho thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2016 là kém hơn so với năm 2015. Đồng thời giúp cho công ty tìm xem nguyên nhân và các biện pháp khắc phục. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 giảm 5.325.127.779 đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 8.98%. điều này xảy ra là do công ty mất thị phần cho một số đối thủ cạnh tranh . Trong năm 2016, giá vốn hàng bán giảm 5.557.592.305 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 9.52%. Giá vốn giảm là do sản lượng của công ty giảm so với năm 2015. Do giá cả sinh hoạt năm 2016 tăng, đẩy giá đầu vào cho sản xuất tăng. Và do

40. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 29 tốc độ giảm của giá vốn nhanh hơn so với tốc độ giảm của doanh thu . Tuy nhiên vẫn làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 235.036.698 đồng, tương ứng tăng 25.90%. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 34.791 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 32.20% là do tiền và các khoản tương đương tiền và vòng quay tiền giảm xuống . Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm là 72.199.653 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 17.3%. Toàn bộ chi phí tài chính là chi phí lãi vay. Từ hoạt động tài chính đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 72.199.653 đồng. Điều đó cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng vốn vay nhiều như kì trước, và hoạt động tài chính chưa thực sự mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng cao. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 giảm 14.522.260 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 0.78 %. Tốc độ giảm chi phí quản lý doanh nghiệp ngang gần bằng tốc độ giảm doanh thu. Vì trong năm 2016 công ty làm ăn không hiệu quả . Đây được xem là một trong những khuyết điểm mà doanh nghiệp cần xem xét. Do đó ban lãnh đạo công ty cần phối hợp với các phòng ban và các cán bộ công nhân viên đưa ra các biên pháp cần thiết để giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, góp phần tăng lợi nhuận. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 321.753.880 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 22.72%. cũng là do quá trình kinh doanh năm 2016 của công ty còn gặp nhiều khó khăn và dẫn đến thua lỗ . Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 còn chưa ổn định so với 2015.

41. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 30 Bảng 2.2: Phân Tích Sự Biến Động Của Tài Sản Đvt: VNĐ TÀI SẢN Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch Giá trị % A. Tài sản ngắn hạn 9.501.409.86513.174.328.383 3.672.918.518 38.65% I. Tiền và các khoản tương đương tiền 309.783.353 18.998.044 -290.785.309 -93.86% II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0.00% III. Các khoản phải thu ngắn hạn 976.028.394 161.025.073 -815.003.321 -83.50% IV. Hàng tồn kho 8.215.598.11812.730.756.637 4.515.158.519 54.96% V. Tài sản ngắn hạn khác 263.548.629 263.548.629 100% B. Tài sản dài hạn 4.059.932.498 4.003.587.960 -56.344.538 -1.39% I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 0.00% II. Tài sản cố định 559.932.498 503.587.960 -56.344.538 -10.06% 2. Nguyên giá 3.500.000.000 3.500.000.000 0 0.00% 3. Giá trị hao mòn lũy kế (570.823.866) (627.168.404) 56.344.538 9.87% 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 0 0 0% III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0.00% IV. Tài sản dài hạn khác 0 0 0 0.00% 1. Chi phí trả trước dài hạn 0 0 0 0.00% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 13.561.342.36317.177.916.343 3.616.573.980 26.67% (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Nhận xét: Qua bảng phân tích cơ cấu sử dụng tài sản trên, ta có thể chỉ ra rằng giá trị tài sản của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng đã có sự tăng lên từ năm 2015 tới 2016. Giá trị tài sản cuối năm 2016 so với năm 2015 tăng 3.616.573.980 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 26.67%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 3.672.918.518 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 38.65% và tài sản dài hạn giảm 56.344.538 đồng tương ứng tỉ lệ giảm là 1.39%. Điều đó cho thấy quy mô về tài sản của doanh nghiệp đã có sự gia tăng vể quy mô và thay đổi về cơ cấu giữa 2 năm 2015 và 2016. Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy: a) Về tài sản ngắn hạn – Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 so với năm 2015 giảm 290.785.309 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm là 93.86%.

42. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 31 – Các khoản phải thu năm 2016 so với năm 2015 giảm 815.003.321đồng, tương ứng giảm 83.50%. . – Mặt khác hàng tồn kho công ty năm 2016 so với năm 2015 cũng tăng lên là 4.515.158.519 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 54.96%. Hàng tồn kho tăng lên nhiều như vậy là do năm 2016, công ty mở rộng hơn nữa phục vụ kinh doanh, nên việc dự trữ về nguyên, nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng tăng lên cụ thể là các vật dụng như máy móc trang thiết bị , cơ sở vật chất và một số mặt hàng còn trong kho dẫn đến giá trị hàng tồn kho lớn. – Tài sản ngắn hạn khác năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 263.548.629 đồng, chủ yếu là do khoản chi phí trả trước ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng lên. b) Về tài sản dài hạn – Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 giảm 56.344.538 đồng tương ứng tỉ lệ giảm 1.39 % chủ yếu là do sự giảm đi của tài sản cố định. Tài sản cố định năm 2016 giảm so với năm 2015 là 56.344.538 đồng tương ứng tỉ lệ giảm là 10.06%. Nguyên nhân là do trong năm 2016 công ty cần điều tiết lại hoạt động kinh doanh của mình để có thể phát triển kinh doanh trong những năm tiếp theo .

Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh, Điểm 8, Hay

1. Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đóng góp một vai trò rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các nước trên thế giới. Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị kinh doanh trong và ngoài nước. Tuy nhiên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế có sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp cần kinh doanh có chiến lược và hiệu quả. Qua đó, doanh nghiệp vừa có điều kiện để phát triển kinh doanh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ đảm bảo nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, đối tác, nhân viên toàn công ty và cũng đảm bảo thực hiện có hiệu quả nghĩa vụ phát triển của chính doanh nghiệp. Để hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệp phải thông qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính hàng năm. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể biết được những kết quả đạt được của quá trình kinh doanh, phát hiện ra được những mặt hạn chế còn tồn đọng. Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh để có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng trên nên đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ vấn và Truyền thông Ginet” đã được đưa vào nghiên cứu. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu, xem xét tính hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Truyền thông Ginet trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhvà đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty. Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 của Công ty TNHH Tư vấn và Truyền thông Ginet (Đối tượng nghiên cứu chính) và Công ty đối thủ là Công ty TNHH Cung ứng Dịch vụ Amisu. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty. 12. 4. Kết cấu khóa luận Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ vấn và Truyền thông Ginet Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ vấn và Truyền thông Ginet Thang Long University Library

MÃ TÀI LIỆU: 8675

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

Đăng nhập MOMO

Quét mã QR

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone

Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%)

Add Zalo 0932091562

Nhận file qua zalo, email

Đăng nhập Internet Mobile

Chuyển tiền

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Nguồn Nhân Lực Trong Kinh Doanh Lữ Hành Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Ntt

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN 

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NTT

Giáo viên hướng dẫn : Trương Tử Nhân Sinh viên thực hiện : Võ Quyết Tiến Lớp

: Du lịch 45B

HÀ NỘI – 2007

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

0

CQ 452788

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NTT

: Tên của Công ty.

XHCN : Xã hội chủ nghĩa. CNTB : Chủ nghĩa tư bản. NV

: Nhân viên.

QTNS : Quản trị nhân sự. HĐQT : Hội đồng quản trị. HDV : Hướng dẫn viên.

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………………………………………….1 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC….3

1. Khái niệm, vai trò và một số mô hình quản lý nguồn nhân lực…………….3 1.1 Khái niệm:……………………………………………………………………………….3 1.2 Vai trò……………………………………………………………………………………..3 1.3 Một số mô hình quản lý:……………………………………………………………5 2. Công tác tổ chức và quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành.11 2.1 Đặc điểm chung về lao động trong kinh doanh du lịch:………………..11 2.2 Đặc điểm về sử dụng lao động trong kinh doanh lữ hành:…………….13 2.2.1 Quy định sử dụng lao động của nhà nước:……………………………13 2.2.2 Đặc điểm công tác quản lý lao động trong kinh doanh lữ hành.13 2.3 Các yêu cầu đối với công tác tổ chức và quản lý lao động trong kinh doanh lữ hành………………………………………………………………………………16 2.3.1 Các yêu cầu……………………………………………………………………..16 2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lao động và tổ chức lao động:…….18 3. Nội dung tổ chức và quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành. ………………………………………………………………………………………………………19 3.1 Nội dung công tác tổ chức nguồn nhân lực…………………………………19 3.1.1 Tuyển chọn nhân sự………………………………………………………….19 3.1.2 Bố trí, sử dụng lao động…………………………………………………….22 3.1.3 Đào tạo và phát triển nhân sự:…………………………………………….25 3.2. Công tác quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành…….28 3.2.1. Khái niệm kinh doanh lữ hành…………………………………………..28 3.2.2. Nội dung của kinh doanh lữ hành………………………………………29 3.2.3. Các nguyên tắc quản trị nhân lực trong kinh doanh lữ hành…..29

4. Các tiêu thức để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp du lịch…………………………………………………………………………………………….30 5. Ý nghĩa của công tác tổ chức quản lý lao động trong kinh doanh lữ hành. ………………………………………………………………………………………………………32 CHƯƠNG II: CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NTT………………………..33

1. Vài nét về Công ty cổ phần tập đoàn NTT:………………………………………33 1.1. Sự hình thành…………………………………………………………………………33 1.1.1 Công ty cổ phần tập đoàn NTT:………………………………………….33 1.1.2 Công ty cổ phần tập đoàn NTT:………………………………………….33 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy……………………………………………………………34 1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty…………………………………..34 2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:……………………………………35 2. Thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT:…………39 2.1 Công tác tuyển dụng nhân sự ở Công ty Cổ phần tập đoàn NTT:….40 2.2 Công tác bố trí và sử dụng lao động:………………………………………….41 2.3 Công tác đào tạo và phát triển lao động……………………………………..44 2.4 Công tác đãi ngộ lao động………………………………………………………..45 3. Thực trạng áp dụng các công cụ quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT:………………………………47 3.1 Công tác tuyển dụng………………………………………………………………..47 3.2 Công tác bố trí và sử dụng lao động…………………………………………..48 3.3 Công tác đào tạo và phát triển lao động……………………………………..49 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NTT………………………..50

1. Thực trạng và dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực tới năm 2007-2010…50 2. Nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới………………………………………..51

2.1 Những thuận lợi và khó khăn:…………………………………………………..51 2.2 Mục tiêu của công ty trong năm 2007:……………………………………….52 3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT……………………………….54 3.1 Về tuyển chọn lao động……………………………………………………………54 3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực…………………………………………55 3.3 Sắp xếp và bố trí lao động………………………………………………………..56 4.1. Những giải pháp khả thi trong đào tạo nguồn nhân lực của Công ty cổ phần tập đoàn NTT…………………………………………………………………..57 4.2. Sử dụng các đòn bẩy kinh tế……………………………………………………59 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………………….61 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………….62

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi doanh nghiệp, đất nước con người là nhân tố hàng đầu chiếm giữ vai trò quyết định, đến sự tồn tại và phát triển nền kinh tế của từng quốc gia, cũng như mỗi doanh nghiệp. Có thể nói hiệu quả kinh tế và xã hội của mọi chế độ xã hội đều phụ thuộc hoàn toàn bởi sức mạnh con người và sức mạnh của cả cộng đồng. Con người ở đây được đánh giá bởi các yếu tố tài, đức và sức khoẻ hay nói cách khác là “Hồng và Chuyên “. Trong lĩnh vực kinh doanh du lịch thì công tác tổ chức và quản lý nguồn nhân lực luôn được đánh giá là một nhiệm vụ khó khăn phức tạp nhất của các nhà quản lý vĩ mô và vi mô. Công tác quản lý nhân lực là đi sâu nghiên cứu mọi khả năng tiềm tàng trong mỗi đơn vị lao động, trong từng con người là thành viên để tạo điều kiện kích thích sự lao động sáng tạo của một người nhằm mục đích đưa lại hiệu quả cao trong công việc. Công tác quản lý nhân lực lao động trong kinh doanh lữ hành có đặc điểm chung của kinh doanh du lịch, nhưng cũng có những đặc điểm riêng biệt của loại hình kinh doanh này. Đặc điểm khác biệt trong công tác quản lý nhân lực lao động trong kinh lữ hành là xuất phát từ đặc điểm của ngành kinh doanh lữ hành Trải qua quá trình nghiên cứu lý luận tại nhà trường về công tác quản lý nhân lực trong kinh doanh lữ hành và kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT. Em đã chọn đề tài. “Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT”. Cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có các phần sau:

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

1

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Chương I: Những lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực Chương II: Công tác tổ chức và quản lý nhân lực trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT. Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần tập đoàn NTT, em đã được Ban giám đốc Công ty và thầy giáo hướng dẫn Trương Tử Nhân giúp đỡ để hoàn thành chuyên đề của mình. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần tập đoàn NTT và thầy giáo hướng dẫn Trương Tử Nhân. Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2007 Sinh viên thực hiện Võ Quyết Tiến

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

2

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

3

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

4

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

5

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Hình1.1: Những bậc hoạt động phát triển của quản trị nhân sự

Dài hạn

Tiện ích thời gian

Bậc 2:

Bậc 4:

Hoạt động nhân sự là nhiệm

Quản trị nhân sự tổng thể và định

vụ tham mưu

hướng viễn cảnh

Giai đoạn thể chế hóa

Giai đoạn sự nghiệp doanh nghiệp

Ngắn hạn

mang tính tổng thể Bậc 1:

Bậc 3:

Hoạt động nhân sự làm Hoạt động nhân sự có nhiệm vụ nhiệm vụ hành chính

sửa, chữa cho các cấp quản trị trực

Giai đoạn hành chính quan tuyến liêu

Giai đoạn tùy cơ ứng biến Chủ động Mức độ hoạt động (Nguồn: Tác giả Martin Hilb)

Thụ động

Theo mô hình trên, quản trị nhân lực được chia làm 4 bậc như sau: Bậc 1: Hoạt động nhân sự chỉ giới hạn trong nhiệm vụ điều hành. Bậc 2: Trưởng bộ phận nhân sự áp dụng những phương thức doanh nghiệp, nhưng không tạo được ảnh hưởng hậu thuẫn đối với cấp quản trị trực tuyến kiêm luôn công vụ điều chỉnh bổ sung những thiếu xót. Bậc 3: Các cấp quản trị nhân sự đã ở bậc cao. Trưởng bộ phận nhân sự là những đối tác chiến lược và là thành viên của Ban lãnh đạo doanh nghiệp. Bậc 4: Nơi đây, các trưởng bộ phận nhân sự đại diện cho toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp trực tiếp làm việc cùng ban ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm thiết kế, kiểm nghiệm và ứng dụng những mô thức quản trị nhân sự định hướng viễn cảnh vào sách lược phát triển doanh nghiệp. Qua đó, các

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

6

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

chức năng quan trọng trong ngành quản trị nhân sự được kết hợp vào mô thức doanh nghiệp. Trong thực tế, mức độ phát triển của ngành quản trị nhân sự có sự khác biệt rất lớn giữa các quốc gia, các ngành, và văn hóa doanh nghiệp. Nếu tiếp cận quản trị nhân sự theo quan điểm tổng thể và định hướng viễn cảnh thì mô hình được thể hiện như sau:

Hình1.2: Tiếp cận quản trị nhân sự theo quan điểm tổng thể và định hướng viễn cảnh Tuyển dụng nhân sự

Nhân viên

Cổ đông

Khách hàng

Phát triển nhân sự

Đánh giá thành tích

Môi trường

Định mức lương bổng

(Nguồn: Tác giả Martin Hilb)

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

7

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Mô hình trên cho chúng ta thấy: 1. Viễn cảnh doanh nghiệp tổng thể là cơ sở quan trọng nhất của quản trị nhân sự. 2. Mô hình tuần hoàn của việc tuyển dụng, đánh giá, định mức lương bổng và phát triển nhân sự định hướng viễn cảnh. 3. Việc trao đổi thông tin, hợp tác và đánh giá kết quả của nội bộ doanh nghiệp mang tính liên kết (được ký hiệu bởi các mũi tên). Nhưng mô hình trên có một số hạn chế đó là một hệ thống phức tạp, khi một phần các nhân tố bị rút ra khỏi hệ thống sẽ dẫn đến việc cách ly và làm biến chất nội dung của nó. Để mô hình được xem là có tính khoa học, để có thể tác động đến toàn bộ phương thức hoạt động và tư duy tổng thể đối với các đối tượng chính của doanh nghiệp, viễn cảnh doanh nghiệp cần được hướng theo 4 đối tượng Hình1.3: Mô hình kim tự tháp bằng thủy tinh Doanh nghiệp đang trên đà phát triển Nhân viên Khách hàng

Môi trường

Cổ đông

(Nguồn: Tác giả Martin Hilb)

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

8

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Một doanh nghiệp cần phải phục vụ cho cả 4 đối tượng -Khách hàng -Nhân viên -Cổ đông -Môi trường Bốn nhân tố của quản trị tổng thể ở trên tác động tương hỗ lẫn nhau được tạo dựng nên từ nhiều phương và được mọi người tham gia soạn thảo sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững được trong cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt của môi trường và có thể chủ động được trong các biến đổi của môi trường kinh doanh. Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt được thành công. Mô hình quản trị nguồn nhân lực của đại học Michigan áp dụng vào điều kiện của Việt Nam. Mô hình nguồn nhân lực sẽ có 3 nhóm chức năng thành phần: Thu hút, đào tạo – phát triển, và duy trì nguồn nhân lực. Mô hình này nhấn mạnh rằng ba nhóm hoạt động chức năng có mối quan hệ qua lại, không phải là quan hệ chỉ huy. Mỗi một nhóm trong số ba nhóm chức năng của nguồn nhân lực đều có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp ảnh hưởng đến hai chức năng còn lại, tạo thành thế chân kiềng khép kín, phục vụ cho mục tiêu quản trị nguồn nhân lực. Phác thảo mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam (trong hình 1.4). Trong đó, mối quan hệ của quản trị nguồn nhân lực với môi trường được thể hiện trong mô hình 1.4a: Mối quan hệ giữa các yếu tố thành phần chức năng trong mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay được trình bày trong mô hình

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

9

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Hình1.4a: Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố của môi trường Cơ chế tổ chức Chính trị pháp luật

Kinh tế xã hội

Sứ mạng mục tiêu của doanh nghiệp

Quản trị nguồn nhân lực

Văn hóa tổ chức Công nghệ tự nhiên

Hình1.4b: Các yếu tố thành phần chức năng Thu hút nguồn nhân lực

Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

Duy trì nguồn nhân lực

Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

(Nguồn: Tác giả Martin Hilb)

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

10

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

2. Công tác tổ chức và quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh lữ hành. 2.1 Đặc điểm chung về lao động trong kinh doanh du lịch: Trong bất kỳ một lĩnh vực sản xuất nào dù công nghiệp, nông nghiệp hay thương mại dịch vụ, để tạo ra được sản phẩm không thể thiếu được yếu tố con người. Du lịch với đặc điểm là ngành kinh doanh tổng hợp, sẽ tạo ra sản phẩm dịch vụ vì vậy lao động trực tiếp là chủ yếu. Chính vì thế tỷ trọng lao động trong việc tạo ra sản phẩm du lịch là rất lớn và chất lượng của lao động là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của sản phẩm. Lao động trong kinh doanh du lịch là bộ phận cấu thành của lao động xã hội hóa nói chung, nó hình thành và phát triển trên cơ sở sự phân công lao động xã hội. Do vậy nó mang đầy đủ đặc điểm chung nhất của lao động xã hội nói chung: -Đáp ứng yêu cầu của xã hội về lao động -Tạo ra của cải cho xã hội. -Thúc đẩy xã hội phát triển. -Phụ thuộc vào hình thái kinh tế. Tuy nhiên, kinh doanh du lịch là một lĩnh vực có những nét đặc trưng riêng cho nên lao động trong du lịch cũng có những nét đặc thù riêng. Lao động trong kinh doanh du lịch bao gồm: Lao động sản xuất vật chất và lao động sản xuất phi vật chất. Trong đó sản xuất phi vật chất chiếm tỷ trọng lớn hơn. lao động trong du lịch chủ yếu là lao động tạo ra các dịch vụ, các điều kiện thuận lợi cho khách tiêu thụ sản phẩm. Chính vì thế các dịch vụ

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

11

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

này không có hình dạng vật chất cụ thể nên lao động tạo ra chúng là lao động sản xuất phi vật chất. Mức độ chuyên môn hóa trong kinh doanh du lịch rất cao. Tính chuyên môn hóa tạo ra nhiệm vụ của từng khâu, từng bộ phận khác nhau, chuyên môn hóa tạo ra sự thuần thục, khéo léo trong tay nghề do vậy nâng cao được chất lương phục vụ, tiết kiệm chi phí thời gian tạo ra năng xuất lao động cao, hiệu quả kinh tế cao. Mỗi bộ phận đều có ảnh hưởng dây truyền đến các bộ phận khác trong toàn hệ thống làm cho các bộ phận trở nên phụ thuộc vào nhau. Do vậy, rất khó khăn cho việc thay thế lao động một cách đột xuất giữa các bộ phận và có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức lao động phải bố trí phù hợp. Đối với những đối tượng lao động đặc biệt cần có sự dự phòng về mặt nhân sự thay thế bằng việc xây dựng hệ thống cộng tác viên và phải thực hiện tốt thông tin giữa các bộ phận để có sự kết hợp đồng bộ trong hoạt động. Thời gian lao động của lao động trong du lịch phụ thuộc vào thời gian, đặc điểm tiêu dùng của khách, không hạn chế về mặt thời gian. Vì vậy phải tổ chức thành ca để đảm bảo lao động có điều kiện nghỉ ngơi khôi phục lại sức lao động, đồng thời đảm bảo duy trì được điều kiện phục vụ thường xuyên, đáp ứng mọi yêu cầu của khách ở bất kỳ thời gian nào khi khách yêu cầu. Cường độ làm việc không cao nhưng phải chịu áp lực tâm lý lớn và môi trường phức tạp. So với một số lao động vật chất và phi vật chất khác thì lao động trong du lịch có cường độ không cao nhưng họ phải chịu áp lực tâm lý cao vì thường xuyên phải tiếp xúc nhiều đối tượng khách có đặc điểm, thói quen tiêu dùng, trình độ học vấn, quốc tịch…khác nhau. Ngoài ra, lao động trong du lịch và đặc biệt là lao động nữ trong khách sạn còn phải chịu áp lực về dư luận xã hội do trình độ hiểu biết của nhân dân về hoạt động kinh doanh du lịch còn chưa cao. Vì thế để phục vụ có chất lượng cao, người lao động

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

12

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

trong du lịch phải luôn tìm tòi học hỏi để biết tâm lý của từng loại khách, qua đó có thái độ phục vụ ứng xử cho phù hợp, lao động trong du lịch đòi hỏi người lao động phải nhanh nhẹn ứng xử khéo léo trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh để làm hài lòng khách, đưa lại chất lượng cao trong quá trình phục vụ. Tóm lại tất cả những đặc điểm trên của lao động trong kinh doanh du lịch nói lên tính phức tạp trong quản lý và khó đo lường chất lượng của sản phẩm du lịch vì nó tác động trực tiếp đến việc tổ chức quản lý và sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp du lịch dẫn đến chất lượng của lao động, chất lượng phục vụ. 2.2 Đặc điểm về sử dụng lao động trong kinh doanh lữ hành: 2.2.1 Quy định sử dụng lao động của nhà nước: Nhà nước đã ban hành Bộ luật lao động với đầy đủ những luật định nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động, quy định về tiền lương tối thiểu cho người lao động đảm bảo cho họ đủ sức chi trả những nhu cầu cần thiết của mình, tránh tình trạng bóc lột lao động, quy định về thời gian làm việc trong một ngày không quá 8 tiếng, số ngày nghỉ phép, nghỉ đẻ…. Việc chấp hành các qui định, nguyên tắc trong bộ luật là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có tổ chức công đoàn và phòng hành chính nhân sự, làm nhiệm vụ bảo đảm quyền lợi và lợi ích của người lao động, tạo điều kiện cho người lao động còn có nghĩa vụ đối với doanh nghiệp của mình về việc chấp hành những điều lệ qui định của nhà nước và doanh nghiệp. 2.2.2 Đặc điểm công tác quản lý lao động trong kinh doanh lữ hành Bất cứ một đơn vị tổ chức kinh doanh nào, đối tượng quản lý cũng tác động đến chủ thể quản lý. Trong thực tiễn quản lý có một số loại cơ cấu tổ

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

13

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

chức quản lý khác nhau. Mỗi một kiểu chứa đựng những ưu điểm và nhược điểm. Nó được áp dụng trong những điều kiện nhất định. – Quản lý trực tuyến Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất. Thực chất là mối quan hệ về mặt quản lý được thực hiện theo một đường thẳng, người thừa hành chỉ nhận và thi hành mệnh lệnh của những người cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp của họ, kiểu này khá phổ biến trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản, chủ yếu áp dụng trong các doanh nghiệp nhỏ, sản phẩm không phức tạp- tính sản xuất không liên tục. Hình1.5: Sơ đồ cơ cấu trực tuyến đơn giản Giám đốc

Nhân viên 1

Nhân viên 2

Nhân viên 3 (Nguồn: Quản trị doanh nghiệp)

* Ưu điểm: + Các mệnh lệnh và quyết định quản lý được truyền ra một cách nhanh chóng do đó ít bị sai lệch. + Kiểu này xác định rõ trách nhiệm cá nhân, tạo điều kiện để thực hiện chế độ một thủ trưởng trong quản lý. + Về cơ bản là tinh giảm và gọn nhẹ. * Nhược điểm: + Đòi hỏi cán bộ quản lý đứng đầu mỗi cấp phải có sự am hiểu biết nhất định nhiều lĩnh vực kinh doanh, phải có kiến thức tổng hợp toàn diện. Hạn chế việc sử dụng chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản lý. + Áp dụng để vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý.

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

14

CQ 452788

Khoa : QTKD DL&KS GVHD: Trương Tử Nhân

Chuyền Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

– Quản lý theo chức năng (tham mưu) Mở rộng quyền ra các quyết định và các mệnh lệnh cho cán bộ làm công tác chức năng trong phạm vi thẩm quyền được phân công. Kiểu cơ cấu này được áp dụng tương đối rộng rãi trong thời kỳ chuyển giao từ giai đoạn đầu CNTB sang thời kỳ CNTB hiện đại. Hình1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý chức năng Lãnh đạo doanh nghiệp

Lãnh đạo doanh nghiệp

Lãnh đạo doanh nghiệp

SV Thực hiện: Võ Quyết Tiến

15

CQ 452788

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Gia Phát trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!