Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Công Ty Toàn Phương, Hay / 2023 # Top 19 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Công Ty Toàn Phương, Hay / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Công Ty Toàn Phương, Hay / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Published on

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng cho các bạn làm luận văn tham khảo

1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001-2015 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Sinh viên : Nguyễn Văn Minh Người hướng dẫn : Ths . Cao Thị Hồng Hạnh Hải Phòng – 2018

4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ………. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế tính toán. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………. ………. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ……………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………. ………. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. …………………………………………………………………………………………………… ……….. … ………………………………………………………………………………………………………. ………. ………………………………………………………………………………………………………. ……….

5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………. Học hàm, học vị………………………………………………………………………………………… Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… ……………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. ……………… Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………. Học hàm, học vị………………………………………………………………………………………… Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… ……………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. ……………… Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 08 tháng 12 năm 2017 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 03 năm 2018 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Nguyễn Văn Minh chúng tôi Thị Hồng Hạnh Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2018 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

6. PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… 2. Đánh giá chất lượng của kháo luận (so với nội dung yêu cần đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…: ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. …………… ………………………………………………………………………………………………….. ………….. Hải Phòng, ngày …tháng …năm 2018 Cán bộ hướng dẫn (họ tên và chữ ký)

7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP…………………………………………………. 3 1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh…………………………… 3 1.1.1. Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh ………………………………………. 3 1.1.2. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ………………………… 4 1.1.3. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh …………………………. 5 1.1.4. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh…………………………………………… 5 1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .. 6 1.1.6. Mục đích của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh …………………………. 7 1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh………………….. 8 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp……………………………………… 8 1.2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn kinh doanh………………………………….. 8 1.2.1.2. Chỉ tiêu doanh số lợi nhuận……………………………………………………………. 8 1.2.1.3. Sức sinh lời của tổng tài sản…………………………………………………………… 8 1.2.1.4. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu …………………………………………………….. 9 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận ………………………………………. 9 1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động…………………………………………………………….. 9 1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn …………………………………………………………………. 10 1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí …………………………………………………………….. 10 1.2.3. Một số chỉ tiêu tài chính…………………………………………………………………. 11 1.2.3.1. Các hệ số về khả năng thanh toán…………………………………………………. 11 1.2.3.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính ………………………………………………. 13 1.2.3.3 Các chỉ số về khả năng hoạt động………………………………………………….. 15 1.3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả SXKD cuả doanh nghiệp …. 16 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ……………………………………………….. 16 1.3.1.1. Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực…………………………………………. 16 1.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp……………………………………………………… 17 1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội……………………………………………………………. 17 1.3.1.4 Môi trường kinh tế ………………………………………………………………………. 18 1.3.1.5 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng ………………… 18 1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp…………………………………………………. 18

8. 1.3.2.1 Lực lượng lao động ……………………………………………………………………… 18 1.3.2.2 Bộ máy quản trị doanh nghiệp ………………………………………………………. 19 1.3.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp…………………………………………….. 20 1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp……… 20 1.3.2.5 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp ……………………………………….. 21 1.3.2.5 Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp ………. 21 1.4. Nội dung phân tích hoạt động SXKD…………………………………………………. 22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG ………………… 23 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng …………………………………………………………………………………………. 23 1.1 Thông tin chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng …… 23 1.2. Lịch sử hình thành công ty………………………………………………………………… 23 1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Toàn Phượng.. 24 1.3.2. Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty ………………. 25 1.3.2.1. Chức năng và trách nhiệm của Giám Đốc ……………………………………… 25 1.3.2.2. Chức năng và trách nhiệm của phòng kinh doanh…………………………… 25 1.3.2.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế toán tài chính ………………………….. 26 1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng …………………………………………………………………………………………. 27 1.4.1. Thuận lợi. …………………………………………………………………………………….. 27 1.4.2. Khó khăn ……………………………………………………………………………………… 27 2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh………………………………….. 28 2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp …………………………………………………………. 33 2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận…………………………………………. 33 2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí…………………………………. 34 2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động………………………………. 35 2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn……………………………………… 36 2.2.2.5.Phân tích chỉ tiêu về tài chính căn bản……………………………………………. 39 2.2.2.6.Nhóm chỉ tiêu hoạt động………………………………………………………………. 45 2.3. Đánh giá chung………………………………………………………………………………… 47

9. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG …….. 52 3.1. Giải Pháp 1 : Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận để dẫn đến giảm số lượng hàng tồn kho và nâng cao năng xuất hiệu quả sản xuất kinh doanh…………………………………………………………………………………………….. 52 3.2. Giải pháp 2: Tăng cường nâng cao chất lượng lao động của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ TOÀN PHƯỢNG ………………………………………………… 55 KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………….. 59

10. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT ĐẦY ĐỦ TNHH Trách nhiệm hữu hạn CBCNV Cán bộ công nhân viên CNV Công nhân viên LNST Lợi nhuận sau thuế TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSbq Tài sản bình quân DTT Doanh thu thuần VCSHbp Vốn chủ sở hữu bình quân TCP Tổng chi phí

11. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện cho em được trải nghiệm,thực tập, và làm việc thực tếtại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo cao thị hồng hạnh , là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập và làm khóa luận. Cảm ơn cô đã hướng dẫn, giúp đỡ, bổ sung những kiến thức phong phú, thực tiễn và bổ ích cho em thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị, CBCNV trong công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng đã truyền đạt những kinh nghiệm của thế hệ đi trước bằng tất cả sự nhiệt tình, lòng hăng say và tận tụy. Để từ đó,em có cái nhìn khách quan hơn về công việc, bổ sung kiến thức chuyên môn cho bản thân. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, và đồng nghiệpđã động viên và giúp đỡ emhoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này! Hải Phòng, ngày tháng năm Sinh viên

13. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 2 * Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: + Đối tượng nghiên cứu: – Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng. + Phạm vi nghiên cứu: – Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng. – Thời gian: 2015- 2016. + Phương pháp nghiên cứu: – Thu thập các tài liệu của Công ty, và các nguồn khác – Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán ( 2015, 2016) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Từ đó đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới. Đóng góp chính của nghiên cứu: – Thứ nhất, Khóa luận sẽ góp phần tổng hợp được lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh. – Thứ hai, phân tích được thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng thời gian gần đây. – Thứ ba, quan trọng hơn cả là đề xuất được những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty thời gian tới.Tác giả hy vọng Khóa luận sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường ĐHDL Hải Phòng. Kết cấu của nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của Khóa luận được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng

14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1. Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào (Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn) thì đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triền, thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu của xã hội sau đó là sự lưu thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất ra. Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên. Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển. Các Mác đã ghi rõ: “Nếu một hình thái vận động là do một hình thái khác vận động khác phát triển lên thì những phản ánh của nó, tức là những ngành khoa học khác nhau cũng phải từ một ngành này phát triển ra thành một ngành khác một cách tất yếu”. Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hóa. Quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Chuyên môn hóa đã tạo sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật dần dần phát triển mở rộng cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, khi tiền tệ ra đời làm cho quá trình trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hóa với các hoạt động mua và bán và đây là những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 4 Thông thường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có định hướng, có kế hoạch. Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các điều kiện sẵn có về nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhắc đến hiệu quả hoạt động SXKD trong doanh nghiệp, chắc hẳn sẽ có nhiều ý kiến cho rằng đây là hoạt động kinh doanh có lãi. Tuy nhiên, cách nhìn này chỉ là sự tổng kết về kết quả cuối cùng của một chu kì kinh doanh. Vì vậy, để hiểu rõ bản chất của hiệu quả chúng ta cần phân biệt được khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD. Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả tương ứng với nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện một hoạt động nhất định. Kết quả thường được biểu hiện bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu hoặc lợi nhuận. Yếu tố đầu vào bao gồm lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn. Quan điểm này cho thấy hiệu quả hoạt động SXKD phải dựa vào cả đầu vào và đầu ra, đó là khi doanh nghiệp mang về được nhiều doanh thu hơn chi phí bỏ ra, nó phản ánh trình độ khai thác nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Tóm lại, hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, mức chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Công thức xác định: H = 𝐊 𝐂 Trong đó:  H là hiệu quả hoạt động SXKD  K là kết quả thu về từ hoạt động SXKD  C là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 5 1.1.3. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả hoạt động SXKD là vấn đề cốt lõi cả về lý luận lẫn thực tiễn, là mục tiêu trước mắt, lâu dài và bao trùm doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động SXKD là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thể kinh tế thu được so với các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà cá chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau môt quá trình nhất định, nó có thể là đại lượng cân đong đo đếm được như: số lượng sản phẩm xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, chi phí…và cũng có thể là các đại lượng phản ánh mặt chất lượng (định tính) như: uy tín, thương hiệu doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm… Như vậy kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Xét về hình thức, hiệu quả hoạt động SXKD luôn là một phạm trù so sánh, thể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra với cái thu được, còn kết quả kinh doanh chỉ là yếu tố và là phương tiện để tính toán và phân tích hiệu quả. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và đối phó với tình trạng nguồn lực tài nguyên ngày càng khan hiếm đòi hỏi các doanh nghiệp phải khai thác và sự dụng các nguồn tài nguyên một cách hiệu quả. Xét đến cùng thì bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội. Về mặt chất, hiệu quả hoạt động SXKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong một doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa kết quả thực hiện và những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội. Về mặt lượng, hiệu quả hoạt động SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi kết quả lớn hơn chi phí. Hiệu quả hoạt động SXKD được đo lường bằng một hệ thống chỉ tiêu nhất định. 1.1.4. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó công cụ hiệu quả hoạt động SXKD. Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra các

17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 6 biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả hoạt động SXKD đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Với vai trò là phương diện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp. 1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư. Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các Công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả, với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt động của Công ty đề ra phương án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao. Với đòi hỏi này công tác hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có môn khoa học phân tích kinh tế độc lập với nội dung phương pháp nghiên cứu phong phú. Ngày nay với những thành tự to lớn về sự phát triển kinh tế – Văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở lên quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quả lý tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả nhất về Kinh tế – Xã hội – Môi trường. Trong nền kinh tế thị trường để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả. Tóm lại: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp sát

18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 7 thực để tăng cường hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh  Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.  Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích tích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.1.6. Mục đích của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh  Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.  Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.  Là biện pháp quan trọng để dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro, bất định trong kinh doanh.

19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 8  Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài khác. 1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 1.2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận so với vốn kinh doanh đã bỏ ra. Tỷ suất LNST trên VKD = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐍𝐕𝐊𝐃 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 Chỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm đồng vốn trong mỗi khâu của quá trình SXKD. 1.2.1.2. Chỉ tiêu doanh số lợi nhuận Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: Xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, thể hiện cứ mỗi đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 Ý nghĩa: Một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hay nói theo cách khác thì lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu. 1.2.1.3. Sức sinh lời của tổng tài sản Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp, cho biết cứ 100 đồng tài sản doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROA = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐓𝐒 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 Theo cách viết này thì khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của một tỷ số năng lực hoạt động với một tỷ số khả năng sinh lời doanh thu. Khả năng sinh lời tổng tài sản thấp có thể do năng lực hoạt động tài sản thấp, cho thấy trình độ quản lý tài sản kém, hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp do quản lý chi phí không tốt, hoặc kết hợp cả hai nhân tố đó.

20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 9 1.2.1.4. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. Sức sinh lời vốn CSH = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐕ố𝐧 𝐂𝐒𝐇 Điều này có ý nghĩa là một đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Mặt khác, doanh lợi vốn CSH lớn hơn doanh lợi tổng vốn điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệu quả. 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình SXKD , phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình SXKD trong một thời kì nhất định, thì người ta còn sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động, từng yếu tố cụ thể. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận đảm nhận hai chức năng sau:  Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trường hợp kiểm tra và khẳng định rõ kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.  Phân tích hiệu quả của từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố SXKD nhằm tìm biện pháp tối đa hóa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp, đây là chức năng chủ yếu của chỉ tiêu này. 1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con người có tính chất quyết định nhất. Sử dụng lao động hiệu quả sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không. a. Sức sản xuất của lao động: W = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐋Đ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ Ý nghĩa: Một người lao động trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng DTT. b. Sức sinh lời của lao động Sức sinh lời của lao động = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐋Đ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤ỳ

21. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 10 Ý nghĩa: Một lao động trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng LNST. Hai chỉ tiêu phản ánh đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả sử dụng lao động, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng lao động hoặc hiệu suất sử dụng thời gian lao động. Các chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng thời gian lao động hiện có, giảm lượng lao động dư thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn Vòng quay tổng vốn Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Vòng quay tổng vốn = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐯ố𝐧 Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 𝐃𝐓𝐓 𝐓à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐜ố đị𝐧𝐡 Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Tài sản lưu động ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧 Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại mấy đồng doanh thu. 1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí a. Sức sản xuất của chi phí Hiệu quả sử dụng chi phí = 𝐃𝐓𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡í Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. b. Sức sinh lời của chi phí Sức sinh lời của chi phí = 𝐋𝐍𝐒𝐓 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡í

24. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 13 này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng. Hệ số thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào Hệ số thanh toán lãi vay = 𝐋ã𝐢 𝐭𝐮ầ𝐧 𝐓𝐓+𝐋ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả 𝐋ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không. 1.2.3.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính Hệ số nợ (Hv) Hệ số nợ (Hv) = 𝐍ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧 𝐯ố𝐧 = 1 – Hệ số vốn chủ Thông thường các chủ nợ thích hệ số thấp vì như vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn. Trong khi chủ doanh nghiệp lại thích tỷ số này cao vì họ có thể sử dụng lượng vốn vay này để gia tăng lợi nhuận. Nhưng nếu hệ số nợ quá cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên muốn biết hệ số này cao hay thấp phải so sánh với hệ số nợ của bình quân ngành. Hệ số vốn chủ (Hc) Hệ số vốn chủ (Hc) = 𝐕ố𝐧 𝐜𝐡ủ 𝐬ở 𝐡ữ𝐮 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧 𝐯ố𝐧 = 1 – Hệ số nợ Hệ số vốn chủ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hay chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Các chủ nợ thường thích hệ số vốn chủ càng cao càng tốt vì khi đó doanh nghiệp đảm bảo tốt hơn cho các khoản nợ vay được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn. Hệ số nợ Hệ số đảm bảo nợ phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, nó cho biết cứ trong một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo.

27. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 16 Vòng quay tổng vốn Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Vòng quay tổng vốn = 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐯ố𝐧 Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu và được xác định: Vòng quay các khoản phải thu = 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 𝐂á𝐜 𝐤𝐡𝐨ả𝐧 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐡𝐮 Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý cuả số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản phải thu. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ. 1.3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả SXKD cuả doanh nghiệp 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 1.3.1.1. Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới… ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều. Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực.

28. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 17 1.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp… ). Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. 1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

29. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 18 1.3.1.4 Môi trường kinh tế Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người… là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại. 1.3.1.5 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng. Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia… ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán… của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 1.3.2.1 Lực lượng lao động Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, con người mới chính là chủ thể, là nhân tố quyết định sự thành công thất bại của doanh nghiệp. Cũng chính người lao động đã sáng tạo ra công nghệ kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, được tiêu thụ rộng rãi trên thị

30. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 19 trường là cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm dịch vụ rất cao đã đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học kỹ thuật. Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2.2 Bộ máy quản trị doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:  Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.  Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xây dựng.  Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra.  Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên. Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ

31. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 20 chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao. 1.3.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. 1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu. Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư

32. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 21 lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao. Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu. 1.3.2.5 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp. Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp trong thực hiện công việc. Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau. Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp. Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp. 1.3.2.5 Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gây độc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần và sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc

33. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 22 thiết bị, tới chất lượng sản phẩm. Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4. Nội dung phân tích hoạt động SXKD Phân tích hoạt động SXKD là công cụ thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhưng thông tin này không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc bất kỳ tài liệu nào của doanh nghiệp. Để có được thông tin này phải qua phân tích các bước sau:  Bước 1: Phân tích chung hoạt động SXKD qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh  Bước 2: Phân tích chỉ tiêu tổng hợp  Bước 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng  Bước 4: Nhận xét Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải được thực hiện tốt các mối quan hệ sau:  Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa. Trong đó phải tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, giảm số lượng hàng hóa tồn kho và bán thành phẩm cùng số lượng tồn dở dang  Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh doanh và tăng nguồn chi phí để đạt tới kết quả đó. Trong tốc độ tăng kết quả phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.  Mối quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí bỏ ra để duy trì, phát triển sức lao động, phải tăng nhanh tốc độ tăng tiền lương bình quân trong việc sử dụng hợp lí hơn yếu tố đó. Nếu nguyên vật liệu sử dụng còn lãng phí thì phải làm cách nào để sử dụng hợp lí và tiết kiệm. Nếu lao động sống ở doanh nghiệp sử dụng chưa hợp lí thì phải tìm mọi biện pháp tổ chức lại lao động cho hợp lí hơn nhằm tiết kiệm lao động sống đó và góp phần vào việc giảm bớt chi phí sản xuất hoặc giảm tốc độ tăng của yếu tố chi phí đó.Từ đó mà có thể tăng được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

34. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 23 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TOÀN PHƯỢNG 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng 1.1 Thông tin chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng  Tên công ty : công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Toàn Phượng  Tên giao dịch: TP CO.,LTD  Địa chỉ: Số 10 Bùi Mộng Hoa, Phường Bắc Sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng Mã số thuế: 0200596164 Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Toàn Ngày cấp giấy phép: 12/08/2004 Ngày hoạt động: 04/09/2004 Điện thoại: 0913254476  Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Thuương mại và dịch vụ TOÀN PHƯỢNG  Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty hiện nay: công ty chuyên kinh doanh các loại sản phần về nước giải khát như : nươc ngọt pepsi , bia , rượu , …. 1.2. Lịch sử hình thành công ty Công ty TNHH thương mại và dịch vụ toàn phượng được thành lập vào ngày 4/09/2004 dưới hình thức công ty TNHH 1 thành viên. Trước đó c ông ty là một hộ cá thể nhỏ lẻ nhưng đã nắm bắt được nền kinh tế thị trường . công ty đã được chủ doanh nghiệp thành lâp Trong những năm đầu kể từ ngày thành lập công ty, công ty đã gặp không ít khó khăn khi chưa tìm kiếm được đối tác các bạn hang với doanh nghiệp, them vào đó cán bộ nhân viên công ty chưa có nhiều người có kinh nghiệm trong tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng khó khan . Trong tiếp cận nguồn vốn công ty còn chưa thực sự vững mạnh. Chình vì vậy những năm đầu này, khách hàng chủ yếu của công ty là khách hang nằm trong khu Vực kiến an – Hải Phòng. Trên đà phát triển công ty dần gây dựng được thương hiệu và niềm tin với khách hang và bạn hang trong hầu

35. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 24 giám đốc phòng kinh doanh dơn vị tổ chức xúc tiến bán hàng tổ chức nhân sự đơn vị kĩ thuật phòng kế toán kế toán trưởng kế toán viên hết khắp các tỉnh thành. Công ty ngày càng lớn mạnh và tạo nhiều thuận lợi hơn, bất chấp khó khăn trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt. 1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Toàn Phượng  Về cơ cấu của công ty thì do công ty là TNHH một thành viên vì vậy người đứng đầu điều hành công ty là Giám đốc công ty sau đó là vị trí của các phòng ban đơn vị trong công ty.  Sơ đồ 1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty  Công ty hoạt động theo mô hình : trực tuyến  Tổng thể công ty có 23 công nhân và nhân viên.  Tổ chức bộ máy khá gọn nhẹ các phòng ban có mối quan hệ khăng khít, phối hợp chặt chẽ tạo ra hiệu quả cao trong công việc.

36. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 25 1.3.2. Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban trong công ty 1.3.2.1. Chức năng và trách nhiệm của Giám Đốc  Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh hằng năm của công ty, quyết định thời điểm và phương thức huy động them vốn, quyết định thời điểm và phương thức huy động them vốn, quyết định tăng giảm vốn điều lệ.  Quyết định giải pháp phát triển thị trường và khách hang.  Sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty.  Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản của công ty.  Là người chịu trách nhiệm pháp lý của công ty.  Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.  Tuyển dụng lao động.  Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc ký. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. 1.3.2.2. Chức năng và trách nhiệm của phòng kinh doanh  Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị bán hang tới các khách hang và các khách hang tiềm năng của công ty nhằm đạt được hiệu quả về doanh số thị phần.  Lập các kế hoạch kinh doanh, tiếp cận thị trường và triển khai thực hiện.  Thiết lập giao dịch trực tiếp tới các xưởng nhỏ lẻ và công ty lớn.  Thực hiện các hoạt động bán hang nhằm đem lại doanh thu cho công ty.  Phối hợp với các bộ phận lien quan nhằm mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hang.  Giải đáp những thắc mắc của khách hang, theo dõi, tư vấn và trực tiếp hướng dẫn khách hang về cách sử dụng cũng như bảo quản sản phẩm của công ty một cách hiệu quả và an toàn.  Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của công ty.  Tổ chức phối hợp với các bộ phận khác thực hiện quản lý nhân sự đào tạo cho người lao động.  Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích kích thích người lao độn, thực hiện các chế độ cho người lao động.  Quản lí việc sử dụng tài sản của công ty đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh phòng chống cháy nổ trong công ty.

37. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 26  Tham mưu đề xuất cho Giám đốc về các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức hành chính nhân sự.  Để thực hiện nhiệm vụ đó, phòng kinh doanh cần nắm bắt thông tin về thị trường và hàng hóa được thông qua việc lấy thông tin từ các thông tin thu thập được để tham mưu cho giám đốc nắm bắt được tình hình tiêu thụ, phân phối sản phẩm của công ty về số lượng, đơn giá, chất lượng,… để tìm ra phương hướng đầu tu cho các mặt hàng và thăm dò tìm các thị trường mới cho sản phẩm của công ty.  Đối với một công ty chuyên về mặt hàng nước giải khát thì phòng kinh doanh có thể coi là phòng quyết định sự thành công lớn nhất của công ty. Chính vì vậy, công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình, chuyên nghiệp để có thể tạo ra được sự uy tín và niềm tin cho khách hàng. 1.3.2.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế toán tài chính  Gíup việc tham mưu cho Gíam đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.  Theo dõi, phân tích và phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.  Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty theo quy định của Nhà nước.  Xây dựng kế hoạch định kỳ về kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ sửa chữa nhỏ của công ty và kế hoạch tài chính khác.  Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của nhà nước và điều lệ của công ty.  Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.  Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ công ty.  Thực hiện những nhiệm vụ khác do giám đốc công ty phân công.

38. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 27 1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng 1.4.1. Thuận lợi.  Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TOÀN PHƯỢNG là một công ty thương mại có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng nước giải khát cho thị trường .  Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, năng động, có sự nhiệt huyết và được đào tạo chuyên sâu đã từng bước tạo được niềm tin với quý khách hang và uy tín với các đối tác lâu năm của công ty.  Tuy cũng gặp nhiều khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh nhưng công ty vẫn hoạt động có lãi. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang đi đúng hướng, hứa hẹn sẽ đạt được những thành công lớn trong tương lai.  Công ty với nguồn vốn mạnh mẽ công ty luôn đầu tư những trang thiết bị máy móc kĩ thuật cao, đem lại hiệu quả cao trong công việc. 1.4.2. Khó khăn  Các đối thủ cạnh tranh lớn là công ty coca-cola và bên cạnh đó có rất nhiều các hãng nhỏ lẻ khác vì thế công ty khó thu hút các nhà đầu tư  Kênh phân phối và cách thức bán hang của công ty còn nhiều hạn chế.  Do vấn đề kinh tế khó khăn làm cho một số doanh nghiệp phá sản làm cho công ty mất đi một số đối tác làm ăn. Không những vậy mà việc phá sản còn làm cho công ty phát sinh them phần nợ xấu khó đòi và làm giảm lượng khách hàng của doanh nghiêp.

39. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 28 2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.1: Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Đvt: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015 +/- % 1. Doanh thu BH và CCDV 59.276.548.624 53.951.420.845 -5.325.127.779 -8.98% 2. Các khoản giảm trừ 2.527.172 -2.527.172 -100% 3. Doanh thu thuần 59.273.976.452 53.951.420.845 -5.322.555.607 -8.97% 4. Giá vốn hàng bán 58.366.564.084 52.808.971.779 -5.557.592.305 -9.52% 5. Lợi nhuận gộp 907.412.368 1.142.449.066 235.036.698 25.90% 6. Doanh thu HĐTC 108.041 73.250 -34.791 -32.20% 7. Chi phí tài chính 417.263.771 345.064.058 -72.199.653 -17.30% chúng tôi phí lãi vay 417.263.771 345.000.000 -72.199.653 -17.30% 9. CP quản lý doanh nghiệp 1866638923 1.852.086.663 -14.552.260 -0.78% 10. Lợi nhuận thuần (1.376.382.285) (1.054.628.405) -321.753.880 -22.72% 11. Thu nhập khác 1.556.058.610 1.260.055.714 -296,002,896 -19.02% 12. Chi phí khác 58.346.086 58.346.086 100.00% 13. Lợi nhuận khác 1.556.058.610 1.201.709.628 -354.348.982 -22.19% 14. Lợi nhuận trước thuế 179.676.325 147.081.223 -32,595,102 -18.14% 15. Chi phí thuế TNDN 39.528.792 41.085.462 1.556.670 3.93% 16. Lợi nhuận sau thuế 140.147.533 105.995.761 -34,151,772 -24.36% (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng , ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận sau thuế năm 2016 so với năm 2015 giảm 34.151.772 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 24.36% cho thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2016 là kém hơn so với năm 2015. Đồng thời giúp cho công ty tìm xem nguyên nhân và các biện pháp khắc phục. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 giảm 5.325.127.779 đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 8.98%. điều này xảy ra là do công ty mất thị phần cho một số đối thủ cạnh tranh . Trong năm 2016, giá vốn hàng bán giảm 5.557.592.305 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 9.52%. Giá vốn giảm là do sản lượng của công ty giảm so với năm 2015. Do giá cả sinh hoạt năm 2016 tăng, đẩy giá đầu vào cho sản xuất tăng. Và do

40. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 29 tốc độ giảm của giá vốn nhanh hơn so với tốc độ giảm của doanh thu . Tuy nhiên vẫn làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 235.036.698 đồng, tương ứng tăng 25.90%. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 34.791 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 32.20% là do tiền và các khoản tương đương tiền và vòng quay tiền giảm xuống . Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm là 72.199.653 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 17.3%. Toàn bộ chi phí tài chính là chi phí lãi vay. Từ hoạt động tài chính đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 72.199.653 đồng. Điều đó cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng vốn vay nhiều như kì trước, và hoạt động tài chính chưa thực sự mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng cao. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 giảm 14.522.260 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 0.78 %. Tốc độ giảm chi phí quản lý doanh nghiệp ngang gần bằng tốc độ giảm doanh thu. Vì trong năm 2016 công ty làm ăn không hiệu quả . Đây được xem là một trong những khuyết điểm mà doanh nghiệp cần xem xét. Do đó ban lãnh đạo công ty cần phối hợp với các phòng ban và các cán bộ công nhân viên đưa ra các biên pháp cần thiết để giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, góp phần tăng lợi nhuận. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 321.753.880 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 22.72%. cũng là do quá trình kinh doanh năm 2016 của công ty còn gặp nhiều khó khăn và dẫn đến thua lỗ . Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 còn chưa ổn định so với 2015.

41. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 30 Bảng 2.2: Phân Tích Sự Biến Động Của Tài Sản Đvt: VNĐ TÀI SẢN Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch Giá trị % A. Tài sản ngắn hạn 9.501.409.86513.174.328.383 3.672.918.518 38.65% I. Tiền và các khoản tương đương tiền 309.783.353 18.998.044 -290.785.309 -93.86% II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0.00% III. Các khoản phải thu ngắn hạn 976.028.394 161.025.073 -815.003.321 -83.50% IV. Hàng tồn kho 8.215.598.11812.730.756.637 4.515.158.519 54.96% V. Tài sản ngắn hạn khác 263.548.629 263.548.629 100% B. Tài sản dài hạn 4.059.932.498 4.003.587.960 -56.344.538 -1.39% I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 0.00% II. Tài sản cố định 559.932.498 503.587.960 -56.344.538 -10.06% 2. Nguyên giá 3.500.000.000 3.500.000.000 0 0.00% 3. Giá trị hao mòn lũy kế (570.823.866) (627.168.404) 56.344.538 9.87% 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 0 0 0% III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0.00% IV. Tài sản dài hạn khác 0 0 0 0.00% 1. Chi phí trả trước dài hạn 0 0 0 0.00% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 13.561.342.36317.177.916.343 3.616.573.980 26.67% (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Nhận xét: Qua bảng phân tích cơ cấu sử dụng tài sản trên, ta có thể chỉ ra rằng giá trị tài sản của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Toàn Phượng đã có sự tăng lên từ năm 2015 tới 2016. Giá trị tài sản cuối năm 2016 so với năm 2015 tăng 3.616.573.980 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 26.67%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 3.672.918.518 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 38.65% và tài sản dài hạn giảm 56.344.538 đồng tương ứng tỉ lệ giảm là 1.39%. Điều đó cho thấy quy mô về tài sản của doanh nghiệp đã có sự gia tăng vể quy mô và thay đổi về cơ cấu giữa 2 năm 2015 và 2016. Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy: a) Về tài sản ngắn hạn – Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 so với năm 2015 giảm 290.785.309 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm là 93.86%.

42. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Sinh viên: Nguyễn Văn Minh – QT1801N 31 – Các khoản phải thu năm 2016 so với năm 2015 giảm 815.003.321đồng, tương ứng giảm 83.50%. . – Mặt khác hàng tồn kho công ty năm 2016 so với năm 2015 cũng tăng lên là 4.515.158.519 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 54.96%. Hàng tồn kho tăng lên nhiều như vậy là do năm 2016, công ty mở rộng hơn nữa phục vụ kinh doanh, nên việc dự trữ về nguyên, nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng tăng lên cụ thể là các vật dụng như máy móc trang thiết bị , cơ sở vật chất và một số mặt hàng còn trong kho dẫn đến giá trị hàng tồn kho lớn. – Tài sản ngắn hạn khác năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 263.548.629 đồng, chủ yếu là do khoản chi phí trả trước ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng lên. b) Về tài sản dài hạn – Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 giảm 56.344.538 đồng tương ứng tỉ lệ giảm 1.39 % chủ yếu là do sự giảm đi của tài sản cố định. Tài sản cố định năm 2016 giảm so với năm 2015 là 56.344.538 đồng tương ứng tỉ lệ giảm là 10.06%. Nguyên nhân là do trong năm 2016 công ty cần điều tiết lại hoạt động kinh doanh của mình để có thể phát triển kinh doanh trong những năm tiếp theo .

Đề Tài: Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Khách Sạn Level, Hay / 2023

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh với đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL, cho các bạn tham khảo

4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh Phần 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Level Phần 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. – Bảng cân đối kế toán 2013 – 2015 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2013 – 2015 – 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Khách sạn Level thuộc Công ty CP Đầu tư và Du lịch LV

5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Lê Đình Mạnh Học hàm, học vị: Kỹ sư Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:………………………………………………………………………………… Học hàm, học vị:……………………………………………………………………….. Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 16 tháng 5 năm 2016 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 24 tháng 7 năm 2016 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2015 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016 Cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

7. (Phiếu nhận xét thực tập)

8. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………….3 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ……………………………………………………………………………………………5 1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh……………………………………………………..5 1.1.1. Khái niệm…………………………………………………………………………………….5 1.1.2. Ý nghĩa, vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh …………………………………5 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh………………………………7 1.1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh…………………………….11 1.2. Các chỉ số về hoạt động kinh doanh khách sạn…………………………………..13 1.2.1. Doanh thu…………………………………………………………………………………..13 1.2.2. Chi phí……………………………………………………………………………………….14 1.2.3. Lợi nhuận…………………………………………………………………………………..14 1.3. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp…………14 1.3.1. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) …………………………………………15 1.3.2. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)…………………………………….15 1.3.3. Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)…………………………………………….15 1.4. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận………….16 1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động…………………………………..16 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn …………………………………………17 1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ……………………………………..17 1.4.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí …………………………………….19 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN LEVEL HẢI PHÒNG …………….20 2.1 Khái quát về Khách sạn LEVEL………………………………………………………..20 2.1.1. Giới thiệu chung về Khách sạn LEVEL …………………………………………20 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Khách sạn……………………………………………..21 2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn…………………………………………..22 2.1.4. Cơ cấu tổ chức ……………………………………………………………………………23 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Khách sạn 2013 – 2015 ……………..28 2.2.1. Các hoạt động kinh doanh của Khách sạn………………………………………28

9. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 2 2.2.2. Phân tích tình hình nguồn khách đến Khách sạn 2014 – 2015…………………39 2.2.3. Phân tích tình hình doanh thu ……………………………………………………….43 2.2.4. Phân tích tình hình chi phí……………………………………………………………44 2.2.5. Phân tích tình hình lợi nhuận………………………………………………………..45 2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL…………46 2.3.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp…………………………………………46 2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản…………………………………………………48 2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn…………………………………………………….54 2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí………………………………………………..56 2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động……………………………………………..58 2.3.6. Phân tích tình hình tài chính …………………………………………………………61 2.3.7. Kết quả đạt được…………………………………………………………………………66 2.3.8. Hạn chế ……………………………………………………………………………………..67 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN LEVEL HẢI PHÒNG……………………………………………………….68 3.1 Phương hướng phát triển của Khách sạn…………………………………………..68 3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ………………..68 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực………………………………….68 3.2.2. Giải pháp tăng doanh thu bằng các chính sách Marketing………………..70 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………..73

10. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 3 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm vừa qua, ngành du lịch Việt Nam đã và đang khởi sắc khi mỗi năm thu hút một số lượng lớn khách du lịch đến khám phá vẻ đẹp của đất nước con người Việt Nam. Kết quả này phải kể đến sự đóng góp của hoạt động kinh doanh khách sạn. Cho đến nay, lượng khách sạn từ 1 đến 5 sao vẫn không ngừng gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách. Để tạo dựng được danh tiếng và chỗ đứng trên thị trường, các khách sạn phải luôn hết mình để cạnh tranh lành mạnh với các khách sạn khác. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, các khách sạn đã đề ra các chiến lược kinh doanh với nhiều chính sách khác nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Xuất phát từ nhận thức của bản thân, em đã lựa chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Hải Phòng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu của đề tài Việc nghiên cứu này nhằm đánh giá tổng quan, quá trình hình thành và phát triển về Khách sạn LEVEL Hải Phòng và phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn . Từ thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn để đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3. Đối tượng nghiên cứu Thông qua các báo cáo tài chính của phòng kế toán khách sạn, các báo cáo kết quả kinh doanh của Khách sạn LEVEL Hải Phòng, các trang thông tin về Khách sạn. 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu, phân tích những kêt quả đạt được trong hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần đây. Dựa trên tình hình thực tế cũng như định hướng của khách sạn trong thời gian tới để đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đầy hiệu quả kinh doanh của khách sạn. 5. Kết cấu đề tài Bố cục đề tài ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần tài liệu tham khảo, nội dung gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

11. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 4 Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL

12. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 5 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh 1.1.1. Khái niệm Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực sẵn có của một đơn vị để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Hiểu một các đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào: Hiệu quả kinh doanh = Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở năng suất lao động và chất lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà quản lý không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh… Hiệu quả kinh doanh trong du lịch thể hiện mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ, hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao để thỏa mãn các nhu cầu của du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất và thu lợi nhuận tối đa. 1.1.2. Ý nghĩa, vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh a. Ý nghĩa:  Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo giá trị chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tự hoàn thiện bản thân doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.  Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao mới đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định, đời sống tinh thần vật chất cao, thu nhập cap và

13. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 6 ngược lại. Hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp tác động đến mỗi người lao động. Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả sẽ kích thích được người lao động làm việc hưng phấn, tích cực, hăng say hơn. Vì hiệu quả kinh doanh chi phối rất nhiều tới thu nhập của người lao động, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. b. Vai trò:  Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả giữ một vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế “lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận và nhiều lợi nhuận hay không? Hiệu quả có tác động đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất giúp doanh nghiệp củng cố được vị trí, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội. Nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, không bù đắp được những chi phí bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp khó đứng vững, tất yếu dẫn đến phá sản. Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, đạt được thành quả to lớn  Đối với kinh tế xã hội: Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với chính bản thân doanh nghiệp cũng như đối với xã hội. Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với xã hội. Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với xã hội, trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá thể, nhiều cá thể vững mạnh phát triển cộng lại sẽ tạo ra một nền kinh tế xã hội phát triển bền vững. Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì doanh nghiệp mang lại lợi ích cho nền kinh tế xã hội, tạo ra việc làm, nâng cao đời sống dân cư, trình độ dân trí được đẩy mạnh, tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

15. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 8 Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tạo ra môi trường pháp lý chặt chẽ là rát quan trọng nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp kinh doanh vừa hợp tác vừa cạh tranh nhau một cách công bằng. Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật kinh doanh trên thị trường. Trong môi trường kinh doanh khách sạn nói riêng, một khi cac thành viên không tuân thủ pháp luật (trốn thuế, tỏ chức hoạt động mại dâm, mua bán tàng trữ ma túy, cung cấp dịch vụ kém chất lượng…) sẽ làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh. Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại lớn về kinh té ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác, đồng thời gây tác động xấu đến hình ảnh của ngành du lịch quốc gia nói chung. Môi trường chính trị tác động trực tiếp tới cung cầu trên thị trường du lịch,, tới lượng khách đi và đến của một quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến lượng khách quốc tế đến lưu trú tại các khách sạn. Khách du lịch quốc tế ngoài lý do tham quan thắng cảnh hay công tác đều cần được đảm bảo an toàn về tính mạng. Sự ổn định về chính trị ảnh hưởng rất lớn đến quyết định du lịch của du khách. Sự ổn định chính trị thể hiện ở chỗ: thể chế, quan điểm chính trị có được nhân dân đồng tình hay không, có xảy ra nội chiến hay đảo chính hay không… – Môi trường văn hóa Văn hóa là những giá trị tinh thần của mỗi dân tộc. Văn hóa xã hội ăn sâu vào tiềm thức của mỗi cộng đồng người, mỗi dân tộc, là đặc trưng, thể hiện bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Nó sẽ hình thành nếp nghĩ và thói quen tiêu dùng của khách du lịch. Đây cũng chính là nhân tố tác động lớn kinh doanh khách sạn nói riêng và kinh doanh du lịch nói chung. Khách đi du lịch nhằm mở rộng kiên thức, học hỏi các nét văn hóa, ngôn ngữ của dân tộc đó. Do đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch nên xem những sự kiện văn hóa – xã hội như fesstival, hội nghị quốc tế, kỉ niệm thành lập.. là những cơ hội tốt để kinh doanh thu hút khách hàng, đồng thời quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam với du khách quốc tế.

16. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 9 Về phía doanh nghiệp, môi trường văn hóa xã hội sẽ ảnh hưởng tới phong cách làm việc, mô hình quản lý, điều tiết kinh doanh từ đó ảnh hưởng đến mục đích gia tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh. – Cơ sở hạ tầng, vật chất xã hội Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước,… là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển, ngành du lịch sử dụng các phương tiện cơ sở hạ tầng chung của xã hội như: mạng lưới giao thông, điện nước, thông tin liên lạc… Với tình trạng kém chất lượng về mạng lưới giao thông ở nước ta nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng (sửa chữa cầu đường hàng loạt, nập lụt, kẹt xe) thì sự phát triển du lịch và kinh doanh khách sạn gặp không ít khó khăn. Một khi du khách không thể đến được điểm du lịch hoặc giao thông làm hạn chế lượng khách đến địa điểm du lịch thì khách sạn sẽ mất đi khách hàng. Về lâu dài, phát triển du lịch không đi đôi với phát triển cơ sở hạ tầng sẽ không thu hút được đầu tư cũng như khách du lịch. 1.1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vi mô – Nhân lực Đối với sự phát triển của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, yếu tố con người đóng vai trò quyết định. Tính chất công việc thường xuyên tiếp xúc và làm hài lòng khách hàng đòi hỏi người làm dịch vụ phải có trình độ chuyeenm môn nghiệp vụ, có kỹ năng giao tiếp và phải được phân công công việc hợp lý, khoa học và được quản lý một cách chắc chắn. Do đó, hiệu quả hoạt động của khách sạn phụ thuộc vào kỹ năng, phẩm chất của những nhân viên phục vụ, đồng thời được quyết định bởi tài năng của những người lãnh đạo. – Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất là yếu tố hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khách sạn, đó là yếu tố thể hiện chât lượng dịch vụ đóng vai trò cần thiết cho việc sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ. Cơ sở vật chất trong khách sạn bao gồm các khu vực phục vụ khách như buồng, nhà hàng, quầy bar, đại sảnh, hành lang… và trang thiết bị, tiện nghi, máy móc phục vụ cho việc lưu trú của khách, đồng thời là các đồ dùng trang trí tạo nên vẻ đẹp bên ngoài cho khách sạn. Sản phẩm dịch vụ tốt cần có hình thức đẹp để thu hút khách hàng. Có 4 tiêu chí để đánh giá chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật trong

17. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 10 khách sạn là: sự tiện nghi, tính thẩm mỹ, sự an toàn và môi trường vệ sinh. Bốn tiêu chí này thường đi kèm với nhau nên chỉ cần một tiêu chí bị đánh giá thấp thì chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp sẽ bị đánh giá thấp. Do đó, điều kiện cơ sở vật chất có ảnh hưởng rát lớn đến hiệu quả kinh doanh của khách sạn. – Nguồn lực tài chính Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong nền kinh tế. Một khách sạn nếu có nguồn lực tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cac hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho khách sạn có khả năng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, sửa chữa bổ sung các tiện nghi, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất phục vụ. Hơn nữa, khả năng tài chính dồi dào là cơ sở cho khách sạn thực hiện các chiến lược phát triển phù hợp với sứ mạng kinh doanh của mình. Có thể coi nguồn lực tài chính là nhân tố quyết định khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình kinh doanh việc xác định cơ cấu vốn, trình độ quản lý và sử dụng vốn là cần thiết vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. – Giá cả Giá cả là nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, nó tác động đến doanh thu bán hàng, dịch vụ và tác động đến đầu vào là giá trị vốn nguyên liệu hàng hóa và chi phí để tạo ra sản phẩm dịch vụ Giá cả ngoại tệ là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, giá cả ngoại tệ tăng hoặc giảm đều ảnh hưởng đến tiền tệ trong nước, do đó ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và dịch vụ, nguyên liệu… Vấn đề cơ bản của kinh doanh khách sạn là giải quyết mâu thuẫn giữa giá cả và chất lượng. Nếu tăng chất lượng mà không quan tâm đến chi phí thì chi phí sẽ tăng  tăng giá  khách không hài lòng  mất khách. Hoặc nếu không tăng giá thì lợi nhuận của khách sạn sẽ giảm  ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Do đó cần duy trì tỷ lệ hợp lý giữa kết quả thu được và chi phí đã bỏ ra – chính là tỷ lệ phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. – Sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một công cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường. Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thể hiện ở cả hai yếu tố vô hình và hữu hình. Sản phẩm hữu

18. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 11 hình là những trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các tiện nghi phục vụ cho quá trình lưu trú của khách hàng, được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn riêng đối với từng hạng khách sạn. Sản phẩm vô hình là sự phục vụ, không thể xác định cụ thể chất lượng phục vụ là như thế nào vì nó phụ thuộc vào sự cảm nhận chủ quan của khách hàng. Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, họ sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại của đối thủ. Do đó, việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. 1.1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 1.1.4.1. Phương pháp so sánh:  So sánh tuyệt đối: Phương pháp này cho biết khối lượng, quy mô đạt tăng giảm các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác hoặc giữa các thời kỳ của doanh nghiệp. Mức tăng giảm tuyệt đối = Trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích – Trị số của chỉ tiêu kì gốc Mức tăng giảm tuyệt đối không phản ánh về mặt lượng, thực chất việc tăng giảm không nói lên là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Nó thường được dùng kèm với các phương pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ.  So sánh bằng số tương đối: Phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển, mối quan hệ, trình độ phổ biến, kết quả của hiện tượng. Trong phân tích người ta thường dung các loại số tương đối sau: – Số tương đối động thái: phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian – Số tương đối kế hoạch: dung để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. – Số tương đối kết cấu: Xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể 1.1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn: Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố, chẳng hạn như doanh thu chịu ảnh hưởng trực tiếp của ít nhất hai nhân tố là số lượng sản phẩm

19. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 12 bán ra và giá bán. Do vậy. thông qua phương pháp thay thế liên hoàn chúng ta sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên một chỉ tiêu cần phân tích. Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng quan hệ hàm số. Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến cùng một chỉ tiêu phân tích. Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. Các bước áp dụng: – Bước 1: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, công thức tính chỉ tiêu. – Bước 2: Sắp xếp các nhân tố theo trật tự nhất định: nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau. Nếu có nhiều nhân tố số lượng thì nhân tố số lượng chủ yếu xếp trước, thứ yếu xếp sau và không được đảo lộn trật tự trong suốt quá trình phân tích. – Bước 3: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích Đối tượng cụ thể của phân tích = Trị số chi tiêu kỳ phân tích – Trị số chỉ tiêu kỳ gốc – Bước 4: Tiến hành thay thế và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: bằng hiệu số giữa kết quả của lần thay thế trước đó – Bước 5: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể phân tích 1.1.4.3. Phương pháp chi tiết Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể có chi tiết theo những hướng khác nhau. Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:

20. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 13 – Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: mọi kêt quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được. Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh. – Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hay khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đồng đều. Chi tiết theo thời gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát sao, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh. Tùy theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của từng chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích… khác nhau có thể lựa chọn trong khoảng thời gian và chỉ tiêu phải chi tiết cho phù hợp. 1.2. Các chỉ số về hoạt động kinh doanh khách sạn 1.2.1. Doanh thu Mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Kết quả mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tiêu thụ đó thể hiện các lợi ích mà doanh nghiệp thu được và nó góp phần tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Như vậy, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu khách sạn là tổng số tiền thu được của du khách trong kỳ nghiên cứu do hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung mang lại cho khách sạn. Doanh thu là kết quả cuối cùng của cả quá trình sản xuất, phục vụ và bán các sản phẩm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ bổ sung trong khách sạn nhà hàng nói riêng. Doanh thu trong khách sạn gồm 3 phần chính: – Doanh thu từ dịch vụ lưu trú – Doanh thu từ dịch vụ ăn uống – Doanh thu từ dịch vụ bổ sung khác

21. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 14 Trong kinh doanh du lịch, các khách sạn cung cấp những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác cho du khách. Hiện nay, nguồn thu từ việc bán các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa trong khách sạn là nguồn thu chủ yếu của ngành du lịch Việt Năm, chiếm gần 70% doanh thu của toàn ngành. Như vậy, số lượng chất lượng của dịch vụ, hàng hóa bán trong khách sạn có vai trò quan trọng đối với kinh doanh du lịch 1.2.2. Chi phí Chi phí là số tiền chi trong doanh nghiệp khách sạn, là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí lãnh đạo xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh: – Chi phí nghiệp vụ kinh doanh lưu trú – Chi phí nghiệp vụ kinh doanh ăn uống – Chi phí nghiệp vụ khác Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí: – Chi phí tiền lương – Chi phí trả về cung cấp cho các ngành kinh tế khác (điện, nước…) – Chi phí vật tư trong kinh doanh – Hao phí nguyên liệu hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chế biến. – Chi phí khác 1.2.3. Lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ với các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để đạt được thu nhập đó Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận: – Tình thời vụ – Chu kỳ sống của sản phẩm, dịch vụ – Giá cả thị trường – Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp – Phương thức kinh doanh của doanh nghiệp 1.3. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

23. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 16 Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay x 100 của vốn doanh thu (ROS) Doanh thu Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi đó một tỷ lệ ROS giảm có thể là dấu hiệu khó khăn về tài chính 1.4. Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động – Lao động là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế xã hội và là tổng thể những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động được huy động vào quá trình lao động. – Năng suất lao động: là hiệu quả có ích của lao động sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là thời gian để sản xuất ra một kết quả cụ thể có ích với một chi phí nhất định. Năng suất lao động bình quân = Doanh thu thuần Tổng số lao động bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trực tiếp trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kỳ nhất định. Nếu chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh ngày càng có hiệu quả.  Sức sinh lời của lao động Sức sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau thuế Tổng số lao động bình quân Tỷ suất sinh lời của lao động là so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với số lượng lao động tham gia. Điều này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động. Đây là cặp chỉ tiêu phản ánh tương đối đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng. Tuy nhiên để có thể đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hiệu suất sử dụng thời gian lao động. Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng thời gian hiện có,

24. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 17 giảm lượng lao động dư thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng lao động trong doanh nghiệp. 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra. Mặt khác chỉ tiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.  Sức sản xuất của vốn Sức sản xuất của vốn = Tổng doanh thu thuần Tổng số vốn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng vốn CSH bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao.  Sức sinh lợi của vốn Sức sinh lợi của vốn = Lợi nhuận Tổng số vốn Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cho thấy cứ một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong kỳ. Đây chính là chỉ tiêu ROE và là chỉ tiêu quan trong nhất đối với người chủ doanh nghiệp. 1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 1.3..3.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:  Sức sản xuất của tổng tài sản Sức sản xuất của tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng tài sản đã mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệu quả.  Sức sinh lợi của tổng tài sản Sức sinh lời của tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

25. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 18 Chỉ tiêu này cho tấy cứ một đồng tài sản đã mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cang có hiệu quả. 1.3..3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn  Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh trong mỗi kỳ nhât định tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vào hay mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng quy mô trong một thời kỳ.  Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư của tài sản ngắn hạn thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng lớn. 1.3..3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tài sản cố định là bộ phận tài sản phản ánh năng lực kinh doanh hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động và nâng cao năng suất lao động.  Sức sản xuất của tài sản cố định Sức sản xuất của tài sản cố định = Doanh thu Tài sản cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư tài sản cố định thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.  Sức sinh lời của tài sản cố định Sức sinh lời của tài sản cố định = Lợi nhuận sau thuế Tài sản cố định bình quân

26. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 19 Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong kỳ. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhât của người chủ doanh nghiệp. Nó phản ánh hiệu quả của việc đầu tư 1.4.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Chi phí kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng. Đó là tất cả các chi phí tồn tại và phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh từ khâu hình thành và tồn tại doanh nghiệp, đến khâu tạo ra sản phẩm và tiêu thụ xong. Hiệu quả sử dụng chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí.  Sức sinh lời của tổng chi phí Chỉ tiêu này được xác định như sau: Sức sinh lời của TCF = Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí bình quân Chỉ tiêu này cho biết tỏng kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ.  Số vòng quay của chi phí (sức sản xuất của chi phí) Sức sản xuất của TCF = Tổng doanh thu thuần Tổng chi phí bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng chi phí bỏ ra thì tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

27. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 20 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN LEVEL HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về Khách sạn LEVEL 2.1.1. Giới thiệu chung về Khách sạn LEVEL Khách sạn LEVEL Hải Phòng tọa lạc ở vị trí trung tâm thành phố Cảng Hải Phòng trên tuyến đường Lạch Tray nối liền thành phố với bãi biển Đồ Sơn nổi tiếng đã từ lâu đi vào lịch sử đất nước và con người Hải Phòng. Khách du lịch chỉ mất 10 phút để tới sân bay quốc tế Cát Bi, tới Ga Hải Phòng. Nếu khách du lịch có sở thích mua sắm thì chỉ mất ít phút để tới các trung tâm thương mại như siêu thị Big C, chúng tôi Mart, Vincom. Từ khách sạn, khách du lịch chỉ mất 5 phút để tới những địa danh lịch sử như Quán Hoa, Chùa Hàng, Nhà hát lớn thành phố. Đặc biệt khách sạn nằm ở vị trí giao thông thuận tiện, từ đây khách di lịch rất dễ dàng di chuyển tới các Khu công nghiệp lớn của thành phố Cảng. Khách sạn LEVEL Hải phòng thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Du lịch LV đạt tiêu chuẩn 3 sao là một trong những khách sạn có tiếng ở thành phố Cảng Hải Phòng. Khách sạn LEVEL được cấp giấy phép ngày 10/12/2009, chính thức hoạt động vào cuối năm 2011. Đến nay, khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao theo quyết định số 648/QĐ-TCDL ngày 27/12/2012, quy mô 12 tầng với 60 phòng nghỉ và căn hộ được trang thiết bị đồng bộ, tiện nghi tiêu chuẩn quốc tế sẽ đem đến cho khách hàng những giây phút tuyệt vời khi lưu trú. Hệ thống phòng hội nghị, hội thảo với sức chứa lên tới 300 khách, nhiều sự lựa chọn về không gian hứa hẹn là nơi tổ chức thành công sự kiện và hội thảo tiêu chuẩn quốc tế. “Lắng nghe những điều nhỏ nhất” là phương châm phục vụ của khách sạn LEVEL đối với mỗi khách hàng. Hơn cả sự mong đợi đó là sự tận tâm và tính chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ của nhân viên và cũng là những điều khách sạn mong muốn đem lại cho khách hàng. Một số thông tin cơ bản của Khách sạn LEVEL – Khách sạn LEVEL: thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Du lịch LV – Địa chỉ: Số 71, đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam – SĐT: (84.31) 3626888 – Fax: (84.310 3626999

28. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 21 – Website: chúng tôi – Email: info@LEVELhotel.com.vn – Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh lưu trú và một số dịch vụ bổ sung. – Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VNĐ 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Khách sạn 2.1.2.1. Chức năng – Phục vụ khách nghỉ tại khách sạn với 60 phòng ngủ sang trọng, ấm cúng và rất tiện nghi – Nhà hàng sang trọng với các món ăn Âu, Á ngon miệng, hợp khẩu vị, thực đơn phong phú, giá cả hợp lí. – Cung cấp các dịch vụ hội nghị, hội thảo với phòng họp sức chứa lên đến hơn 300 khách được trang bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế – Tổ chức tiệc cưới trọn gói với thực đơn ngon miệng, hấp dẫn, giá cả hợp lý, đội ngũ nhân viên phục vụ nhiệt tình chu đáo, cùng với các dịch vụ đi kèm như MC, ban nhạc… 2.1.2.2. Nhiệm vụ – Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nắm bắt được nhu cầu thị trường và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. – Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kĩ thuật của khách sạn – Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu đặt ra của thị trường – Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về kinh doanh dịch vụ, các dịch vụ bổ sung… theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng cục du lịch, đồng thời hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển theo kế hoạch và mục tiêu của khách sạn – Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế với các tổ chức hợp tác

29. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 22 – Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, sử dụng các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước – Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên trong khách sạn có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, dịch vụ của khách sạn. – Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn Khách sạn LEVEL Hải Phòng là khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao theo tiêu chuẩn của Tổng Cục Du lịch. Trải qua nhiều giai đoạn nâng cấp, đầu tư về mọi mặt, đặc biệt là cơ sở vật chất nên khách sạn đã có đầy đủ về cơ sở vật chất kỹ thuật đạt tiêu chuẩn cao. – Đón tiếp: Quầy lễ tân được đặt tại sảnh chính tầng 2, diện tích rộng được trang bị máy tính cũng như các phương tiện phục vụ cho việc đặt chỗ và đón khách, cách thủ tục nhận trả phòng. Sảnh tầng 2 được lắp đặt hệ thống điều hòa 2 chiều, đồng hồ báo giờ của các nước trên thế giới, tivi truyền hình cáp kết nối các kênh nước ngoài. Nối tiếp quầy lễ tân với các buồng ngủ trên các tầng là hai cầu thang máy hiện đại, an toàn tuyệt đối. – Khu vực lưu trú: Khách sạn được xây dựng 12 tầng với 60 phòng được bộ trí theo 3 cấp độ tiêu chuẩn phòng khác nhau. Các loại phòng đều có những trang thiết bị cần thiết cho khách như: điện thoại, điều hòa 2 chiều, tivi, két sắt, dịch vụ internet wifi, điện thoại quốc tế, tủ lạnh, sấy tóc, phòng tắm nóng lạnh riêng. Ngoài ra, khách sạn còn được lắp đặt hệ thống còi báo động khi có hỏa hoạn. Tuy nhiên các hệ thống này chưa đồng bộ với trang thiết bị khác. Đó là một trong những khó khăn thách thức lớn đối với khách sạn. – Dịch vụ ăn uống: Nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ ăn uống tại khách sạn của khách hàng, Khách sạn LEVEL Hải phòng kinh doanh nhà hàng và quầy Lobby Bar tại tầng 2. Tại đây, khách hàng có một không gian thoải mái sang trọng xong hết sức ấm cúng, thưởng thức các mon ăn nhanh, ăn nhẹ thuần túy của Việt Nam cũng như các món Âu cùng rượu ngoài và cocktail được phục vụ tại lobby bar.

30. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 23 – Dịch vụ tiệc, hội thảo: Phòng tiệc và hội thảo có sức chứa lên tới 270 khách cùng với menu tiệc vô cùng phong phú hứa hẹn sẽ là nơi tổ chức thành công những buổi tiệc… 2.1.4. Cơ cấu tổ chức 2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của khách sạn LEVEL được tổ chức theo cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến chức năng. Nguyên tắc chủ yếu của mô hình này là mỗi bộ phận hay người thừa hành chỉ có một người lãnh đạo trực tiếp. Người này phải hiểu và làm được công việc của những nhân viên thuộc quyền, thường mỗi người lãnh đạo chỉ có một số lượng nhân viên nhất định. Với mô hình này các bộ phận quan hệ với nhau bình đẳng, hợp tác, thống nhất trên toàn đơn vị và trên sự hỉ đạo trực tiếp duy nhất từ Giám đốc. Các bộ phận chức năng có trách nhiệm thi hành các nhiệm vụ được giao và làm cố vấn cho Giám đốc về các lĩnh vực hoạt động của mình. Đồng thời có trách nhiệm gián tiếp tham gia cùng các đơn vị nghiệp vụ khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn khách sạn. Với tình hình hiện nay, cách bố trí này được coi là hợp lý và rất khoa học, đúng người, đúng việc. Điều này làm cho năng suất lao động của khách sạn được nâng lên, nhân viên trong khách sạn có điều kiện phát huy tay nghề tạo ra những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng.

31. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 24 Bảng 2.1.4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

32. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 25 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận Giám đốc điều hành Giám đốc điều hành do Chủ tịch Hội đồng quản trị trực tiếp bổ nhiệm. Giám đốc điều hành căn cứ vào quy mô, cấp hạng phương thức kinh doanh, đối tượng khách và nhiệm vụ kế hoạch chủ động tổ chức sắp xếp các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, phụ đảm bảo gọn, nhẹ, hợp lý, phục vụ khách hàng với chất lượng hiệu quả và kinh tế cao. Giám đốc điều hành là người có thẩm quyền cao nhất về mọi mặt trong khách sạn. Giám đốc quản lý điều hành mọi mặt hoạt động cảu khách sạn theo chế độ một thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chính với cấp trên về hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh, chất lượng phục vụ khách hàng và quản lý tài sản của công ty, chịu trách nhiệm trước luật doanh nghiệp, pháp luật nhà nước về mọi công việc được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền. Giám đốc điều hành phụ trách các mặt kinh doanh sau – Quản lý điều hành, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban  Khối Khối hành chính – Kinh doanh – Kế toán  Bộ phận Lễ tân  Bộ phận Nhà hàng  Khối Buồng – Vệ sinh – Giặt là  Bộ phận Bếp  Bộ phận An ninh – Bảo vệ  Bộ phận Kỹ thuật – Quan hệ đối nội, đối ngoại, quan hệ với khách hàng ký kết các hợp đồng kinh tế quan trọng Phòng kế toán – Tham mưu cho Giám đốc điều hành xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và các đề án sản xuất kinh doanh, huy động vốn, quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kinh tế trong toàn Khách sạn. – Tham mưu và tham gia điều hành việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh theo phương án nhằm bảo tồn và phát triển vốn.

35. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 28 – Quản lý, giữ gìn đồ vật cho khách đảm bảo yếu tố an toàn. – Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác, ghi chép những thông tin của khách về hoạt động dịch vụ của Khách sạn để báo cáo lãnh đạo Khách sạn để đưa ra được biện pháp xử lý thích hợp. Bộ phận Kỹ thuật: – Chịu trách nhiệm duy tu bảo dưỡng các trang thiết bị trong khách sạn đảm bảo kỹ thuật cao, sẵn sàng phục vụ hoạt động của khách sạn. – Thực hiện các khâu trang trí sân khấu, âm thanh cho hội trường để phục vụ cho các hội nghị, hội thảo do khách hàng hợp đồng. – Tổ chức vận hành hệ thống điện nước, máy móc thiết bị kịp thời sửa chữa những hỏng hóc, sự cố đột xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh liên tục 24/24 giờ. Bộ phận An ninh – Bảo vệ: Bảo vệ an ninh trật tự trong khách sạn cũng như bảo vệ tính mạng, tài sản của khách. 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Khách sạn 2013 – 2015 2.2.1. Các hoạt động kinh doanh của Khách sạn 2.2.1.1. Hoạt động lưu trú a. Sản phẩm phòng nghỉ b. Sản phẩm phòng hội thảo Loại phòng Diện tích Số lượng Giá công bố (VND/ngày) Đặc điểm phòng Deluxe 25 m2 18 800.000 Phòng 1 giường lớn Executive 35 m2 24 1.000.000 01 giường, 02 giường Level Suite 45 m2 11 1. 400.000 01 giường lớn Apartment 50m2 7 26.000.000 01 giường lớn Có ban công

36. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 29 Phòng hội thảo LEVEL Hội trường A ≤ 50 khách Hội trường A ≥ 50 khách Hội trường B Hội trường A & B Nửa ngày (04 tiếng) 4.000.000 VND 5.000.000 VND 4.000.000 VND 7.500.000 VND Cả ngày (08 tiếng) 6.000.000 VND 7.000.000 VND 6.000.000 VND 9.500.000 VND Giá phòng hội thảo đã bao gồm: – 10% thuể & 5% phí phục vụ – Bảng trắng, bút dạ – Hỗ trợ lắp đặt máy chiếu, miễn phí màn chiếu – Flip chart, 02 tờ giấy & 01 bút bi/người/ngày – Hệ thống âm thanh ánh sáng, 02 micro không dây – Nhân viên phục vụ hội thảo, nhân viên kỹ thuật trực âm thanh – Biển chỉ dẫn, bục phát biểu & lễ tân đón tiếp – Khu vực đỗ xe c. Công suất sử dụng phòng Theo số liệu từ phòng kinh doanh khách sạn LEVEL thì công suất sử dụng phòng được chia theo thời vụ du lịch. Trong mùa du lịch (mùa cao điểm), sản phẩm sẽ được bán với số lượng nhiều và thường có giá trị cao. Ngoài mùa du lịch (mùa thấp điểm), sản phẩm sẽ khó bán. Năm 2014, mùa cao điểm công suất sử dụng phòng là 75%, mùa thấp điểm là 43% Năm 2015, mùa cao điểm công suất sử dụng phòng là 79%, mùa thấp điểm là 45% Công suất sử dụng phòng năm 2015 đã tăng nhẹ so với 2014. Đây là một tín hiệu tốt, khách sạn nên đưa ra các chính sách bán hàng để nâng cao hơn nữa các con số này. 2.2.1.2. Hoạt động marketing a. Tổng quan thị trường

37. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 30 Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 12/2015 đạt 760.798 lượt khách, tăng 2,6% so với tháng trước và tăng 15% so với cùng kỳ năm 2014. Tính chung 12 tháng năm 2015 đạt 7.943.651 lượt, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2014. Khách quốc tế tại một số nước đến Việt Nam (đvt: nghìn lượt người). Nguồn: Tổng cục du lịch Trong đó, khách đến bằng đường hàng không đạt 6.271.250 lượt người, tăng 0,8%; đến bằng đường bộ đạt 1.502.562 lượt người, giảm 7,05%; đến bằng đường biển đạt 169.839 lượt người, tăng 256,9%. Những năm qua, nhờ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, Hải Phòng đã thu hút nhiều du khách trong nước cũng như quốc tế đến tham quan. Năm 2015, lượng khách du lịch đến thành phố Hải Phòng đạt trên 5,6 triệu lượt người, trong đó có khoảng 624.000 lượt khách quốc tế với tổng doanh thu ước đạt khoảng 2.200 tỷ đồng. Lượng khách du lịch nội địa đến Hải Phòng cũng ngày càng tăng, chủ yếu là người dân đến từ Hải Phòng, Hà Nội, và các tỉnh phụ cận. Trong đó có trên 85% du khách đến với du lịch biển như Cát Bà, Đồ Sơn… b. Khách hàng và thị trường hoạt động Hiện nay thị trường khách hàng của khách sạn rất phòng phú không chỉ có khách nôi địa mà còn có một lượng lớn khách nước ngoài thường xuyên đến lưu trú và ăn uống tại khách sạn.Ta thấy thị trường khách đến với khách sạn chủ yếu là khách quốc tế chiếm khoảng 80% tổng lượt khách đến khách sạn trong năm 2015.

38. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 31  Khách quốc tế: Thị trường mục tiêu là khách chủ yếu đến từ các nước như: Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Mỹ… Trong đó có những khách Nhật Bản lưu trú tại khách sạn từ 1 – 2 năm. Khách sạn đã phân đoạn thị trường dựa vào các tiêu chí sau: Hình thức lưu trú của khách, quốc tịch, độ tuổi… Qua đó khách sạn đã xác định được khách đến với khách sạn chủ yếu là khách nước ngoài. Dựa vào đó, khách sạn mà cụ thể hơn là phòng Kinh doanh đưa ra được các chính sách, các giải pháp thu hút khách hợp lý tập trung vào thị trường khách nói trên. Ngoài căn cứ đó, khách sạn xác định khách đến chủ yếu là khách công vụ trong đó nghề nghiệp chủ yếu là thương nhân, cán bộ, công chức đến Hải Phòng để làm ăn hay đi công tác. Độ tuổi khách tập trung ở vào khoảng 18 – 35 tuổi. Đây là những cơ sở quan trọng để khách sạn đưa ra những giải pháp thu hút khách thế nào cho hiệu quả.  Khách nội địa: Ngoài khách du lịch quốc tế thì khách sạn cũng chú trọng vào một bộ phận không nhỏ khách nội địa có khả năng thanh toán cao tập trung ở các thành phố lớn như: Hải Phòng, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đi du lịch hoặc đi công tác tại Hải Phòng. Ngoài việc lưu trú, khách Hải Phòng chủ yếu đến đặt tiệc cưới, tổ chức hội nghị, hội thảo tại khách sạn… c. Đối thủ cạnh tranh Trong cả nước nói chung và khu vực miền Bắc nói riêng, có khá nhiều khách sạn đang và sẽ hoạt động. Hiện tại, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách sạn LEVEL là các khách sạn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Có thể kể đến các khách sạn: Nam Cường Hotel, Avani Hải Phòng Harbour Virew, Princess Hotel… Bảng 2.5.2.3: Một số đối thủ cạnh tranh tại Hải Phòng STT Tên Địa chỉ Loại phòng Số lượng Hạng sao 1 Khách sạn Nam cường Số 47 đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, HP Executive Superior 60 4 Executive Deluxe 10 Executive Junior Suite 4

39. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 32 Nam Cuong Suite 2 2 Khách sạn Avani HP Harbour View Số 12 đường Trần Phú, quận Ngô Quyền, HP Superior Room 48 4 Deluxe Room 47 Executive Room 21 Apartment 5 Royal Suite 1 3 Khách sạn Princess Số 3/3B đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, HP Superior Room 6 3 Deluxe Room 21 Executive Room 21 Special Executive 2 Princess Suite 2 4 Khách sạn Monaco 101-103 đường Điện Biên Phủ, quận Hồng Bàng, HP Standard Room 23 2 Deluxe Room 3 Superior Room 2 d. Chính sách sản phẩm Hoạt động của khách sạn chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh lưu trú. 3 loại phòng của khách sạn có chất lượng phục vụ hơn nhau không đáng kể. Tuy nhiên, trang thiết bị và vị trí các phòng này lại có sự chênh lệch khá lớn, nhất là loại phòng căn hộ. Khách ở căn hộ thường ở dài ngày, là những chuyên gia của các công ty lớn, tập đoàn đa quốc gia. Khách sạn LEVEL Hải Phòng nằm trên tuyến đường Lạch Tray, gần với ngã tư Quán Mau, vị trí này đã làm cho chất lượng dịch vụ nói chung của khách sạn được nâng cao. Song song việc đưa ra các loại sản phẩm dịch vụ lưu trú, khách sạn LEVEL còn cung cấp một số dịch vụ bổ sung là sản phẩm ăn uống do bộ phận

43. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 36 Bảng 2.1.3.1. Cơ cấu lao động năm 2014 – 2015 Chỉ tiêu phân loại 2015 2014 Chênh lệch Số lượng (người) % Số lượng (người) % Số lượng (người) % 1. Cơ cấu theo giới tính Nam 15 37,50 19 43,18 4 26,67 Nữ 25 62,50 25 56,82 0 – 2. Cơ cấu theo trình độ Đại học 20 50,00 20 45,45 0 – Cao đẳng – trung cấp 15 37,50 18 40,91 3 20,00 Phổ thông 5 12,50 6 13,64 1 20,00 3. Cơ cấu theo bộ phận Khối buồng – vệ sinh – giặt là 15 37,50 16 36,36 1 6,67 Nhà hàng 4 10,00 4 9,09 0 – Bếp 3 7,50 4 9,09 1 33,33 Lễ tân 6 15,00 6 13,64 0 – An ninh – Bảo vệ 5 12,50 6 13,64 1 20,00 Kỹ thuật 2 5,00 3 6,82 1 50,00 Khối hành chính 4 10,00 4 9,09 0 – Tổng số LĐ 40 44 4 10,00

44. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 37 (Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự – Khách sạn LEVEL) Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh của khách sạn là dịch vụ nên tỷ lệ lao động nữ trong khách sạn chiếm phần lớn: Lao động nữ chiếm 62,5% và 43,18% là lao động nam. Dựa vào đặc điểm về cơ cấu giới tính của khách sạn đa số là nữ nên Giám đốc khách sạn đã có những chính sách phân công bố trí lao động hợp lý đối với lao động nữ: bố trí ca làm việc ở các bộ phận như lễ tân, buồng phòng, giặt là thường hạn chế bố trí ca làm đêm; đồng thời khách sạn có chính sách khuyến khích: khi con ốm hoặc hoàn cảnh khó khăn, nghỉ đẻ thì quay trở lại vẫn được bố trí công việc một các hợp lý, không gây khó khăn hay sức ép với họ

46. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 39 2.2.2. Phân tích tình hình nguồn khách đến Khách sạn 2014 – 2015 2.2.2.1. Cơ cấu khách đến theo phạm vi lãnh thổ Qua bảng số liệu 2.2.2.1 ta thấy: Tổng lượt khách và tổng ngày khách có xu hướng gia tăng còn thời gian lưu trú bình quân lại giảm.  Về số lượng khách: Trong 3 năm này, tổng lượng khách của Khách sạn LEVEL tăng mạnh qua từng năm. Cụ thể: Năm 2013 chỉ có 11.035 người, đến năm 2014 là 14.450 người và vào năm 2015 lên đến 19.302 người. Tỷ lệ khách nội địa đến với Khách sạn chiếm tỷ lệ thấp hơn khách nội địa khi tỷ lệ khách nội địa đều chiếm trên 70% trong tổng số khách đến lưu trú tại Khách sạn. Sở dĩ khách đến khách sạn ngày càng tăng là do sự tác động của cơ chế thị trường mở cửa, hợp tác quốc tế, điều kiện sống của người dân cũng tăng, nhu cầu du lịch và công tác cũng ngày càng cao. Mặt khác, do chiến lược tiếp cận thị trường cùng với chất lượng phục vụ và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật được đổi mới, đội ngũ nhân viên ân cần niềm nở. Đã thu hút một lượng khách đáng kể và do hoạt động uy tín và quan trọng là Khách sạn đã biết cách khai thác nguồn khách để khách đến Khách sạn nhiều hơn.  Về số ngày khách: Tổng ngày khách năm 2013 là 90,540, năm 2014 tăng lên 119.243 ngày khách ứng với 31.70%. Trong đó khách quốc tế tăng 22.878 ngày khách, khách nội địa tăng 5.825 ngày khách. Cho đến năm 2015, tổng lượt ngày tăng lên 157.300, tăng hơn 31,92% so với năm 2014. Trong đó khách quốc tế tăng 33.202 ngày khách, khách nội địa tăng 4.855 ngày so với năm 2014. Số ngày khách bình quân của Khách sạn tăng chứng tỏ khả năng thu hút, giữ chân khách của Khách sạn là tốt đồng thời điều đó cũng thể hiện chất lượng dịch vụ của Khách sạn ngày càng cao hơn, đáp ứng được tốt nhu cầu phát sinh khách hàng.  Về thời gian lưu trú bình quân: Thời gian lưu trú bình quân của Khách sạn đạt mức cao. Một phần là do sự cạnh tranh gay gắt của các khách sạn khác có cùng cấp hạng trong khu vực, điều này ảnh hưởng rất lớn đến thời gian lưu trú bình quân của khách. Cụ thể năm 2013, thời gian lưu lại bình quân đạt 8,20 ngày/lượt. Đến năm 2014 tăng lên nhưng không đáng kể 8,25 ngày/lượt. Nhưng đến 2015 thời gian lưu lại bình quân của khách có xu hướng giảm xuống còn 8,15 ngày/lượt.

47. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 40 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thời gian lưu lại bình quân của khách nội địa thấp hơn khách quốc tế và có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, đói với khách nội địa, thời gian lưu lại bình quân năm 2014 là 7,78 ngày nhưng đến năm 2015 chỉ còn 6,27 ngày tương ứng giảm 1,51 ngày.

48. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 41 Bảng 2.2.2.1: Cơ cấu khách theo phạm vi lãnh thổ giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tốc độ phát triển +/- % +/- % +/- % 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % 1. Tổng lượt khách 11.035 14.450 19.302 3.415 30,95% 4.852 33,58% – Khách quốc tế 8.692 78,77% 11.415 79,00% 14.760 76,47% 2.723 31,33% 3.345 29,30% – Khách nội địa 2.343 21,23% 3.035 21,00% 4.542 23,53% 692 29,53% 1.507 49,65% 2. Tổng ngày khách 90.540 119.243 157.300 28.703 31,70% 38.057 31,92% – Khách quốc tế 72.754 80,36% 95.632 80,20% 128.834 81,90% 22.878 31,45% 33.202 34,72% – Khách nội địa 17.786 19,64% 23.611 19,80% 28.466 18,10% 5.825 32,75% 4.855 20,56% 3. Thời gian lưu lại bình quân 8,20 8,25 8,15 0,05 -0,10 – Khách quốc tế 8,37 8,38 8,73 0,01 0,35 – Khách nội địa 7,59 7,78 6,27 0,19 -1,51 (Nguồn: PhòngHành chính Nhân sự)

49. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 42 2.2.2.2. Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi Bảng 2.2.2.2.: Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Chênh lệch +/- % +/- % +/- % 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % 1, Khách du lịch công vụ 8.856 80,25% 11.658 80,68% 15.490 80,25% 2.802 31,64% 3.832 32,87% 2, Khách du lịch thuần túy 2.179 19,75% 2.792 19,32% 3.812 19,75% 613 28,13% 1020 36,53% Tổng cộng 11.035 14.450 19.302 3.415 30,95% 4.852 33,58% (Nguồn: Bộ phận Lễ tân)

50. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Sinh viên: Nguyễn Thu Hà – QTTN201 Trang 43 Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu cơ cấu khách du lịch theo mục đích chuyến đi, ta thấy rằng số lượng khách công vụ chiếm tỷ trọng cao hơn khách du lịch thuần túy và có xu hướng tăng qua các năm. Tỷ lệ khách công vụ qua 3 năm đều chiếm trên 80% lượt khách. Cụ thể năm 2014 khách công vụ chiếm 11.658 lượt tăng 31,64% so với năm 2013. Năm 2015, con số này tăng thêm 3.832 lượt so với năm 2014. Trong khi đó khách du lịch thuần túy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đến năm 2015 thì có xu hướng tăng mạnh so với những năm trước. Điều này chứng tỏ Khách sạn đã biết cách đầu tư khai thác tốt nguồn khách, biết cách đa dạng hóa nguồn khách, cộng thêm sự phát triển của thành phố Hải Phòng, khách du lịch dừng chân đến Hải Phòng cũng gia tăng. 2.2.3. Phân tích tình hình doanh thu Bảng 2.2.3: Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014 +/- % +/- % Lưu trú Trđ 3.663,0 5.112,4 8.064,03 1.449,39 39,6 2.951,63 57,7 Tỷ trọng % 70,06% 70,69% 71,82% 0,63% 1,76% Ăn uống Trđ 898,22 1.273,9 1.997,5 375,77 41,8 723,54 56,8 Tỷ trọng % 17,18% 17,61% 17,79% 0,44% 0,18% Hội thảo Trđ 356,23 638,56 1.117,22 282,33 79,3 478,66 75,0 Tỷ trọng % 6,81% 8,83% 9,95% 2,02% 1,12% DV khác Trđ 311 208 50 -103,49 -33,3 -157,83 -76,0 Tỷ trọng % 5,95% 2,87% 0,44% -3,08% -5,51% Tổng DT Trđ 5.228,5 7.232,5 11.228,5 2.004,0 38,3 3.996,00 55,3 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh, Điểm 8, Hot / 2023

LỜI MỞ ĐẦU 1) Lý do chọn đề tài Sau nhiều năm nỗ lực trong nền kinh tế, Việt Nam đang cố gắng chứng minh cho các quốc gia khác rằng nền kinh tế của Việt Nam là nền kinh tế thị trường. Để có thể làm được điều đó chúng ta đã và đang phải đối mặt với các quan hệ cạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt. Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc các DN muốn tồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi vì DN nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường, tận dụng được những cơ hội và hạn chế được những thách thức do nền kinh tế mang lại. Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây cũng đang phải đối mặt với những cơ hội và thách thức đó. Do vậy, đề tài được chọn “Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây” với mục đích nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và từ đó đề ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới. 2) Mục tiêu nghiên cứu Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài là “Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây”, đề tài tự xác định cho mình các mục tiêu sau: Một là: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh DN Xuất khẩu. Hai là: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây. Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây trong thời gian tới. 3) Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập chung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây. Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện và thời gian khuôn khổ của Khóa Luận tốt nghiệp, đề tài chỉ phân tích số liệu trong 3 năm gần nhất trở lại đây là năm 2011, năm 2012, năm 2013 và chỉ tìm hiểu một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây trong thời gian tới. 4) Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh giá và kết luận 10. từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty nói riêng cũng như toàn ngành nói chung. 5) Bố cục của Luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DN. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây Chƣơng 3: Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Xuất khẩu Sơn Tây. Thang Long University Library 11. 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của nhà quản trị DN giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, NVL, nhân công để nâng cao LN. Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của DN để đạt được hiệu quả cao nhất. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các DN để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững. Do vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho DN tồn tại và phát triển không ngừng. Mặt khác hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các DN, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các DN trên thị trường. Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh các chỉ tiêu cần được xem xét gắn với thời gian, không gian của môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu. Mặt khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và trách nhiệm bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên của đất nước. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ở các bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSDH, TSNH, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí…Ta cũng có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết, từ đó khái quát hóa để đưa ra các quyết định phục vụ quá trình kinh doanh. 1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn dạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vĩ mô là động lực thúc đẩy các DN cạnh tranh và phát triển. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường. Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh 12. 2 doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.

MÃ TÀI LIỆU: 8686

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

Đăng nhập MOMO

Quét mã QR

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone

Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%)

Add Zalo 0932091562

Nhận file qua zalo, email

Đăng nhập Internet Mobile

Chuyển tiền

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

Luận Văn: Giải Pháp Xúc Tiến Hỗn Hợp Nâng Cao Hiệu Quả Bán Hàng Công Ty Toàn Phương, Hay / 2023

Published on

Luận văn ngành Quản trị kinh doanh: Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng cho các bạn làm luận văn tham khảo

4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). – Nghiên cứu lý luận về xúc tiễn hỗn hợp. – Khảo sát hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng. – Đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty.  Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán Sử dụng các số liệu báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2015, 2016 và 2017.  Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng.

5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Tình Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng. Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 15 tháng 10 nam 2018 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 01 năm 2019 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn VŨ VĂN MINH NGUYỄN THỊ TÌNH Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2019 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

6. QC20-B18 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP Họ và tên giảng viên: ……………………………………………………………………………………… Đơn vị công tác: ……………………………………………………………… …………………….. Họ và tên sinh viên: …………………………………… Chuyên ngành: …………………………. Đề tài tốt nghiệp: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Nội dung hướng dẫn: ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… 2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…) ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………. 3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày … tháng … năm …… Giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

9. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa TNHH Trách nhiệm hữu hạn NCC Nhà cung cấp NTD Người tiêu dùng

10. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ Trang Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình quá trình xúc tiến hỗn hợp 7 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng 24

12. LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được khóa luận này, trong quá trình học tập tại trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, thực tập tại đơn vị, em đã cố gắng tích lũy và nỗ lực trau dồi kiến thức. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong bốn năm học vừa qua. Đặc biệt, em xin gửi đến Th.s Nguyễn Thị Tình, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này lời cảm ơn sâu sắc nhất. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban của công ty tnhh thương mại và dịch vụ Toàn Phượng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của công ty tnhh thương mại và dịch vụ toàn phượng đã giúp đỡ, cung cấp cho em những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt bài khóa luận này. Đồng thời em xin cảm ơn nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập tại công ty, cho em tiếp xúc và áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy trong môi trường thức tế. Do thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý công ty. Một lần nữa em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Tình, các thầy cô trong văn phòng khoa quản trị kinh doanh của trường đại học dân lập hải phòng và các anh chị làm việc tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Công Ty Toàn Phương, Hay / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!