Đề Xuất 5/2022 # Đề Tài Chiến Lược Kinh Doanh Của Tập Đoàn Viettel # Top Like

Xem 14,949

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Chiến Lược Kinh Doanh Của Tập Đoàn Viettel mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 14,949 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Một Thành Viên Công Trình Viettel Giai Đoạn 2007
  • Quy Chế Cán Bộ Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Hiện Nay Điều Kiện Để Làm Phó Bí Thư Đoàn Xã Là Gì ?
  • Gd Cd: Bộ Tài Liệu Nv Về Ct Chi Đoàn
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Bch Chi Đoàn Cần Nắm
  • A. PHẦN MỞ ĐẦU

    Chiến lược là gì?

    Theo nghĩa thông thường: Chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là

    strategos) là một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân

    bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù. Carl von Clausewitz – nhà binh pháp

    của thế kỷ 19 – đã mô tả chiến lược là “lập kế hoạch chiến tranh và hoạch định

    các chiến dịch tác chiến. Những chiến dịch ấy sẽ quyết định sự tham gia của từng

    cá nhân”. Gần đây hơn, sử gia Edward Mead Earle đã mô tả chiến lược là “nghệ

    thuật kiểm soát và dùng nguồn lực của một quốc gia hoặc một liên minh các quốc

    gia nhằm mục đích đảm bảo và gia tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yếu của

    mình”.

    Trong kinh doanh: Chiến lược bắt đầu bằng mục tiêu, còn mục tiêu lại xuất

    phát từ nhiệm vụ của công ty. Mục tiêu được đưa ra qua sự nhận thức sâu sắc về

    môi trường bên ngoài cũng như năng lực của công ty. Không phải mọi thứ đều

    bắt nguồn từ mục tiêu, nhưng những người lập mục tiêu luôn dựa trên những gì

    khả thi, và tùy thuộc vào môi trường bên ngoài mà họ sử dụng những nguồn lực

    và năng lực riêng.

    Học giả Michael Porter đã nhận định: “Bản chất chính yếu của việc hình

    thành chiến lược cạnh tranh là gắn kết công ty vào môi trường của nó”. Môi trường

    của mọi công ty đều có khách hàng (khách hàng hiện tại và tiềm năng), đối thủ

    cạnh tranh (đối thủ hiện tại và tương lai), nhà cung ứng, và những nhà làm luật.

    Tất cả những đối tượng này đều tác động đến tiềm năng lợi nhuận của công ty.

    Mỗi đối tượng đều có những yêu cầu về chất lượng, tính năng và tiện ích của sản

    phẩm hay dịch vụ. Có bao nhiêu yêu cầu trong số này không được đáp ứng? Công

    nghệ là một phần của môi trường cạnh tranh, và công nghệ luôn luôn thay đổi.

    Liệu có điều gì đang phát triển trong thế giới công nghệ có thể làm thay đổi môi

    trường cạnh tranh, chẳng hạn làm sản phẩm của những công ty đi đầu trở nên lỗi

    thời? Sản phẩm thay thế là một yếu tố đe dọa khác ở môi trường bên ngoài. Ví dụ,

    vào đầu thập niên 1980, phần mềm xử lý văn bản dành cho máy tính cá nhân là

    sản phẩm thay thế cho máy đánh chữ. Tốc độ của sự thay đổi nhanh đến nỗi chỉ

    trong vòng 10 năm, hầu hết các máy đánh chữ đã bị thay thế. Tương tự, ngày nay

    điện thoại di động thông minh smartphone tích hợp đầy đủ các tính năng chụp ảnh

    kỹ thuật số, máy nghe nhạc MP3, MP4, duyệt Web và cả thẻ tín dụng đang dần

    thay thế cho máy ảnh, máy nghe nhạc, radio và nhiều tiện ích khác.

    1

    B – NỘI DUNG

    CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL

    I: Giới thiệu về Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel

    1.1. Giới thiệu chung về Viettel

    Tên Đơn vị: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VIETTEL)

    Trụ sở chính: Số 1 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm,

    Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại: 04. 62556789

    Fax: 04. 62996789

    Email: [email protected]

    Website: www.viettel.com.vn

    Ngày thành lập: 1/6/1989

    Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

    Tập đoàn Viễn thông Quân đội (tên viết tắt là VIETTEL) được thành lập

    theo Quyết định số 2079/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/12/2009 trên

    cơ sở tổ chức lại các phòng ban chức năng của Tổng công ty Viễn thông Quân

    đội, Công ty Viễn thông Viettel và Công ty Truyền dẫn Viettel.

    Ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 978/QĐTTg về việc chuyển Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành công ty trách nhiệm

    hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước.

    Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 466/QĐTTg phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

    Ngày 17/5/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 753/QĐTTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2013 2022.

    Ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội:

    Ngành, nghề kinh doanh chính: Viễn thông; công nghệ thông tin; phát

    thanh, truyền hình; bưu chính, chuyển phát; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, sản

    phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.

    2

    năm 2014: Doanh thu đạt 10 tỷ USD. Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn

    nhất thế giới. Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông.

    1.2 Sứ mệnh – tầm nhìn của Viettel

    1.2.1 Quan điểm phát triển

    * Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng

    * Đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

    * Kinh doanh định hướng khách hàng

    * Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định.

    * Lấy con người làm yếu tố cốt lõi.

    1.2.2 Tầm nhìn thương hiệu của Viettel Tầm nhìn thương hiệu của Viettel

    ngắn gọn nhưng đã thể hiện sự tôn trọng khách hàng và sự quan tâm lắng nghe

    của Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn” (Say it your way) Mỗi khách hàng là

    một con người – một cá thể riêng biệt cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe,

    thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt, liên tục đổi mới, cùng khách hàng sáng

    tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo. Nền tảng cho một doanh nghiệp

    phát triển là xã hội. Viettel cam kết tái đầu tư cho xã hội thông qua việc gắn kết

    các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

    Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển. Chân

    thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel

    1.2.3 Sứ mệnh của Viettel: Viettel luôn luôn biết quan tâm, lắng nghe và

    cảm nhận, trân trọng những ý kiến của mọi người như những cá thể riêng biệt, các

    thành viên của công ty, khách hàng và đối tác để cùng họ tạo ra các sản phẩm,

    dịch vụ ngày càng hoàn hảo. Triết lý thương hiệu: luôn đột phá, đi đầu, tiên phong;

    công nghệ mới, đa dạng sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt; liên tục cải tiến; làm

    việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội; trung thực với khách

    hàng, chân thành với đồng nghiệp. Đem những gì tốt nhất của Việt Nam ra nước

    ngoài. Viettel sinh ra từ khó khăn và với tinh thần của người lính nên không ngại

    đi vào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có thu nhập thấp, vùng sa mạc

    nóng bỏng của Châu Phi, hay rừng già nhiệt đới của Nam Mỹ đều in dấu chân

    người Viettel. Vì khó khăn nên người Viettel đêm đêm quên ăn, ngày quên ngủ,

    suy nghĩ tìm cách trưởng thành hơn. Viettel có triết lý văn hoá là vào “chỗ chết

    để tìm đường sống”, đây là nhận thức rất quan trọng của Viettel.

    1.2.4 Giá trị cốt lõi

    4

    Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý, lý thuyết là màu xám, chỉ

    có cây đời là mãi mãi xanh tươi. Lý luận để tổng kết thực tiễn rút ra kinh nghiệm,

    tiếp cận chân lý và dự đoán tương lai. Cần có lý luận và dự đoán để dẫn dắt nhưng

    chỉ có thực tiễn mới khẳng định được những lý luận và dự đoán đó đúng hay sai.

    Tiếp cận chân lý thông qua thực tiễn hoạt động Phương châm hoạt động “Dò đá

    qua sông” và liên tục điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.

    Trưởng thành qua những thách thức và thất bại. Thách thức là chất kích

    thích. Khó khăn là lò luyện, “Vứt nó vào chỗ chết thì nó sẽ sống”. Không sợ mắc

    sai lầm, chỉ sợ không dám nhìn thẳng vào sai lầm để tìm cách sửa. Sai lầm là

    không thể tránh khỏi trong quá trình tiến tới mỗi thành công. Sai lầm tạo ra cơ hội

    cho sự phát triển tiếp theo. Là những người dám thất bại và động viên những ai

    thất bại, tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều chỉnh. Không cho

    phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó. Không lặp lại những

    lỗi lầm cũ. Phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ. Thực sự

    cầu thị, cầu sự tiến bộ.

    Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh, trong môi trường cạnh tranh khốc

    liệt đã tìm ra chân lý đơn giản là: “Điều duy nhất không thể thay đổi, chính là sự

    thay đổi”. Trong môi trường cạnh tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ.

    Nếu nhận thức được sự tất yếu của thay đổi thì sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ

    dàng hơn. Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù

    hợp. Sức mạnh ngày hôm nay không phải là tiền, là qui mô mà là khả năng thay

    đổi nhanh, thích ứng nhanh. Cải cách là động lực cho sự phát triển. Tự nhận thức

    để thay đổi. Thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi trường thay đổi. Chúng

    ta sẽ biến thay đổi trở thành bình thường như khí trời vậy. Liên tục tư duy để điều

    chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp.

    Sáng tạo là sức sống. Sáng tạo để tạo ra sự khác biệt. Không có sự khác biệt

    tức là chết. Hiện thực hóa những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng Viettel mà

    của cả khách hàng. Suy nghĩ không cũ về những gì không mới. Trân trọng và tôn

    vinh từ những ý tưởng nhỏ nhất. Xây dựng một môi trường khuyến khích sáng

    tạo để mỗi người Viettel hàng ngày có thể sáng tạo. Duy trì ngày hội ý tưởng

    Viettel.

    Tư duy hệ thống Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp. Tư duy hệ

    thống là nghệ thuật để đơn giản hoá cái phức tạp. Một tổ chức phải có tư tưởng,

    tầm nhìn chiến lược, lý luận dẫn dắt và hệ thống làm nền tảng. Một hệ thống muốn

    phát triển nhanh về qui mô thì phải chuyên nghiệp hoá. Một hệ thống tốt thì con

    5

    người bình thường có thể tốt lên. Hệ thống tự nó vận hành phải giải quyết được

    trên 70% công việc. Nhưng cũng không để tính hệ thống làm triệt tiêu vai trò các

    cá nhân. Xây dựng hệ thống lý luận cho các chiến lược, giải pháp, bước đi và

    phương châm hành động của mình. Vận dụng qui trình 5 bước để giải quyết vấn

    đề: Chỉ ra vấn đề – Tìm nguyên nhân – Tìm giải pháp – Tổ chức thực hiện – Kiểm

    tra và đánh giá thực hiện. Người Viettel phải hiểu vấn đề đến gốc: Làm được là

    40% – Nói được cho người khác hiểu là 30% – Viết thành tài liệu cho người đến

    sau sử dụng là 30% còn lại. Sáng tạo theo quy trình Ăn – Tiêu hóa – Sáng tạo.

    Kết hợp Đông Tây Có hai nền văn hoá, hai cách tư duy, hai cách hành động

    lớn nhất của văn minh nhân loại. Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu

    quả cao trong từng tình huống cụ thể. Kết hợp Đông Tây cũng có nghĩa là luôn

    nhìn thấy hai mặt của một vấn đề. Kết hợp không có nghĩa là pha trộn. Kết hợp tư

    duy trực quan với tư duy phân tích và hệ thống. Kết hợp sự ổn định và cải cách.

    Kết hợp công bằng và nội lực cá nhân.

    Truyền thống và cách làm người lính Viettel có cội nguồn từ Quân đội và

    tự hào với cội nguồn đó. Một trong những sự khác biệt tạo nên sức mạnh Viettel

    là truyền thống và cách làm quân đội. Truyền thống: kỷ luật, đoàn kết, chấp nhận

    gian khổ, hy sinh, quyết tâm vượt mọi khó khăn, gắn bó máu thịt với nhân dân.

    Cách làm: Sáng tạo, quyết đoán, mau lẹ và triệt để.

    Viettel là ngôi nhà chung, Viettel là ngôi nhà thứ hai. Mỗi người Viettel

    phải trung thành với sự nghiệp của Tập đoàn. Phải hạnh phúc trong ngôi nhà Tập

    đoàn thì mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc được. Mỗi nhân viên là

    một cá thể riêng biệt, nhưng cùng chung sống trong một nhà chung Viettel – cùng

    chung tay xây dựng. Đoàn kết và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự

    phát triển. Tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng nhu cầu của nhân viên. Lấy làm việc

    nhóm để phát triển các cá nhân. Các cá nhân, các đơn vị phối hợp với nhau như

    các bộ phận trong một cơ thể. Mỗi nhân viên qua các thế hệ sẽ góp những viên

    gạch để xây lên ngôi nhà ấy. Lao động để xây dựng đất nước, Viettel phát triển,

    nhưng phải được hưởng xứng đáng từ những thành quả lao động đó. Luôn đặt lợi

    ích của đất nước của doanh nghiệp lên trên lợi ích cá nhân.

    1.3 Tình hình kinh doanh Trong những năm gần đây bối cảnh nền kinh tế

    thế giới vẫn còn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính và suy thoái, xung đột

    vũ trang còn xảy ra dữ dội ở Trung Đông, Bắc Phi và Ukraina, Tình hình Biển

    Đông diễn biến hết sức phức tạp là những nhân tố không thuận lợi cho việc ổn

    định tình hình ANCT và phát triển kinh tế. Mặc dù vậy Viettel tiếp tục duy trì

    6

    tăng tốc độ trưởng cao. Tình hình kinh doanh của Viettel được thể hiện qua nhiều

    lĩnh vực:

    – Thuê bao các dịch vụ viễn thông:

    – Thuê bao di động

    – Thuê bao điện thoại di động tại Laos, Cambodia, Haiti, Mozambique,

    Peru, Timor Leste, Cameroon, Tazania, Burudi, Burkina faso…

    – Năm 2022 Viettel tiếp tục đặt mục tiêu duy trì tăng tốc độ tăng trưởng

    nhanh, thấp nhất là 50%, tương đương với doanh thu đạt 200 nghìn tỷ đồng. Tiếp

    tục lắp đặt gần 30.000 trạm BTS trên toàn cầu, trong đó chủ yếu là trạm 3G, 4G.

    Đẩy mạnh đầu tư về hạ tầng viễn thông, đặc biệt là đầu tư ra nước ngoài, vùng

    nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đầu tư cho công nghệ mới,… Dù mạng điện thoại

    Viettel phát triển sau các mạng Vinaphone, Mobiphone, Sfone… nhưng trong suốt

    chặng đường phát triển của mình công ty đã có những bước phát triển nhảy vọt,

    số lượng thị phần tăng lên, doanh thu các sản phẩm, dịch vụ qua các năm không

    ngừng gia tăng và đang vững bước tiến ra xâm nhập ra thị trường nước ngoài.

    II : Phân tích môi trường ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của Viettel

    I. Các yếu tố về môi trường vĩ mô

    1. Yếu tố kinh tế

    Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chỉ tiêu lạm phát

    Lãi xuất thị trường và các chính sách tài chính của chính phủ

    Sự phát triển về kinh tế, thu nhập người dân tăng

    2. Các yếu tố chính phủ – chính trị

    Sự can thiệp của chính phủ

    Ổn định về chính trị, hoàn thiện dần luật pháp

    Các quy định về chống độc quyền

    Các quy định về thuê mướn và khuyến mại

    3. Yếu tố xã hội Quan điểm về mức sống Quan điểm tiêu dùng dễ thay đổi

    Tỉ lệ tăng dân số cao Sự dịch chuyển dân số

    4. Các yếu tố tự nhiên Sự lãng phí tài nguyên (kho số)

    5. Các yếu tố công nghệ Các chính sách công nghệ Các sản phẩm mới

    Chuyển giao công nghệ

    7

    6. Các yếu tố quốc tế Luật quốc tế được xây dựng chặt chẽ Gia nhập WTO,

    cam kết cho nước ngoài đầu tư vào viễn thông Các chính sách định giá và khuyến

    mại Sở thích của người tiêu dùng

    II. Các yếu tố về môi trường vi mô

    1. Đối thủ cạnh tranh:

    – Số lượng công ty tham gia trong ngành nhiều

    – Mức độ tăng trưởng của ngành nhanh

    – Cơ cấu chi phí cố định lớn

    – Mức độ đa dạng hóa sản phẩm ít

    2. Khách hàng:

    – Việc chuyển sang sử dụng mạng di động khác dễ dàng Áp lực mạnh

    của khách hàng về dịch vụ

    3. Nguồn cung ứng Nguồn cung là các chính sách của nhà nước Nguồn

    cung về lao động cao cấp khá hiếm Đối thủ tiềm ẩn có nhiều khả năng đe dọa

    Nguồn vốn đầu tư

    4. Sản phẩm thay thế Các dịch vụ chat trên internet nhiều nên có khả năng

    thay thế hoặc hạn chế sử dụng

    III. Môi trường nội tại Khả năng tài chính Khả năng phân phối Uy tín

    thương hiệu của Doanh nghiệp, sản phẩm Chất lượng dịch vụ Đa dạng gói

    cước Giá bán trên thị trường

    Khả năng phục vụ khách hàng Kỹ năng về công nghệ Bộ máy lãnh đạo có

    tâm nhìn chiến lược

    2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

    2.1.1 Tình hình kinh tề

    Cũng như nhiều ngành khác, ngành điện tử viễn thông cũng chịu ảnh hưởng

    nhiều từ những biến động của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã

    hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông, thu nhập tăng thì nhu cầu sử

    dụng dịch vụ viễn thông cũng gia tăng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái,

    nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng tới ngành viễn thông.

    Theo số liệu do Tổng Cục Thống kê công bố, năm 2014 là năm đầu tiên

    trong kế hoạch 5 năm (2011-2015) kể từ 2011 đến nay, tăng trưởng kinh tế không

    chỉ về đích mà còn vượt kế hoạch. So với kế hoạch chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

    8

    5,8% mà Quốc hội đưa ra thì năm 2014 đạt 5,98% Tính theo giá hiện hành đạt

    3.937.856 tỷ đồng, tương đương 184 tỷ USD, tính theo tỷ giá của Sở Giao dịch

    Ngân hàng Nhà nước vào ngày 31/12/2014 là 21.400 đồng/USD. Dựa trên quy

    mô dân số 90,73 triệu người của năm 2014 (cũng theo số liệu do GSO công bố),

    GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 đạt 2.028 USD, tương đương

    169 USD/tháng. Trước đó, năm 2013, tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam đạt

    3.584.262 tỷ đồng tính theo giá hiện hành, theo đó GDP bình quân đầu người đạt

    1.900 USD, tăng so với mức 1.749 USD của năm 2012. Đây quả là con số đáng

    mừng cho nền kinh tế Việt Nam. Mức tăng trưởng năm 2014 cao hơn mức tăng

    trưởng 5,25% của năm 2012 và 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực

    của nền kinh tế trước bối cảnh chính trị có nhiều bất ổn khi Trung Quốc hạ đặt

    giàn khoan trái phép HD 981 trong vùng đặc quyền kinh tế lãnh thổ Việt Nam.

    Mức tăng trưởng có dấu hiệu hồi phục này đã giúp cho nền kinh tế vĩ mô có được

    sự ổn định – mục tiêu mà Việt Nam theo đuổi trong nhiều năm nay, đặc biệt là sau

    khi lạm phát lên tới trên 20% trong năm 2008 – năm đầu tiên Việt Nam chịu tác

    động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Con số tăng trưởng 5,98% được Tổng

    Cục Thống kê chính thức công bố đã khiến giới chuyên gia không khỏi bất ngờ.

    Ngoài ra, chính phủ cũng sẽ phấn đấu giải quyết việc làm cho 3,0-3,2 triệu

    lao động, giữ tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị ở dưới 4%, tỷ lệ lao động qua

    đào tạo đạt 55% trong năm 2022, tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 1,5-2%/năm (riêng

    các huyện nghèo giảm 4%), tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2022 đạt 42%. Năm 2014

    là năm thứ 4 Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn

    2011-2015. Trong năm 2014, tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam diễn ra trước

    bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp. Kinh tế thế giới phục hồi

    chậm hơn so với dự báo. Xung đột mâu thuẫn xảy ra ở nhiều nơi đặc biệt căng

    thẳng trên biển Đông. Trước tình hình đó, mặc dù thống kê cho thấy kinh tế Việt

    Nam đã xuất hiện dấu hiệu phục hồi, nhưng năng suất và sức cạnh tranh của nền

    kinh tế vẫn chưa mấy được cải thiện.

    Trong năm 2022, Việt Nam sẽ sớm thực hiện các cam kết theo các Hiệp

    định mới ký kết gồm: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc, Hiệp

    định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga-BelarusKazakhstan. Đồng thời, tiếp tục đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam

    – EU, Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và

    tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN, qua đó tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tốc

    độ tăng trưởng kinh tế GDP năm 2022. Việc thực thi các hiệp định thương mại

    9

    trong thời gian tới sẽ khiến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2022

    tăng mạnh hơn so với năm 2014.

    Những năm tới là thời kỳ Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết trong

    Cộng đồng ASEAN và WTO, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ

    mới, hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với giai đoạn trước.

    Vậy làm thế nào để tận dụng được thời cơ, vượt qua những thách thức trong quá

    trình hội nhập nhằm hướng tới mục tiêu đề ra về tốc độ tăng trưởng kinh tế trong

    5 năm tới là 6,5-7%/năm. Những mục tiêu, quan điểm phát triển kinh tế đất nước

    trong 5 năm tới (2016-2020) được nêu trong dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội

    XII của Đảng đề ra nhiệm vụ tổng quát về phát triển kinh tế trong 5 năm tới, trong

    đó có yếu tố “Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát triển nhanh, bền vững”.

    Vậy để hài hòa giữa 2 yếu tố “nhanh” và “bền vững”, chúng ta cần phải thực hiện

    cho được: Mục tiêu phát triển nhanh và bền vững là khát vọng không phải chỉ của

    Việt Nam mà còn của rất nhiều nước, đặc biệt là những nước đi sau, những nước

    chậm phát triển, những nước còn đang phát triển. Muốn phát triển nhanh vì mình

    đi sau, mình muốn bắt kịp, muốn đuổi kịp, muốn vươn lên đi cùng với thời đại,

    chắc chắn là tốc độ phải nhanh, nếu không thì tụt hậu mãi. Tuy nhiên, yếu tố nhanh

    phải gắn với ý tưởng phát triển mới. Về kinh tế, sự bền vững là khi tăng trưởng

    ấy phải dựa nhiều hơn vào những yếu tố mà thế giới này đang đặt ra và rất cần

    thiết. Đó là những yếu tố về sáng tạo, năng lực quản lý, yếu tố về vốn con người

    bên cạnh “đầu vào” vẫn thường có để tạo ra tăng trưởng kinh tế (lao động, đất đai,

    tài nguyên, tiền vốn…). Bền vững không chỉ là kinh tế mà phải hài hòa với các

    vấn đề xã hội và môi trường. Một sự phát triển bảo vệ tài nguyên môi trường, thân

    thiện với môi trường sẽ khiến xã hội cấu kết hơn, văn minh hơn. Bên cạnh tăng

    trưởng kinh tế có hiệu quả hơn, bên cạnh sự hài hòa với môi trường, trong một

    thế giới hiện nay rất bất định, nền kinh tế Việt Nam càng cần phải có khả năng đề

    kháng, khả năng chống cự với các cú sốc từ bên ngoài. Làm sao để giảm thiểu và

    hạn chế rủi ro. Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà khi chúng ta

    mong muốn nền kinh tế của chúng ta, đất nước chúng ta phát triển nhanh và bền

    vững.

    Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội XI và nhìn lại 30

    năm đổi mới. Dự thảo lần này cũng nêu lên tồn tại là: Thể chế kinh tế thị trường

    định hướng XHCN chậm được hoàn thiện, chưa có cơ chế đột phá để thúc đẩy

    phát triển: Có thể nói rằng trong một vài năm qua chúng ta càng nhìn nhận rõ hơn

    cả những thành tựu, những kết quả đạt được và cả những yếu kém, thậm chí là rất

    10

    yếu kém của nền kinh tế chúng ta. Chính vì chúng ta nhìn nhận đầy đủ những vấn

    đề ấy, trong đòi hỏi mới của hội nhập, của nền phát triển của thế giới, chúng ta

    nhận ra rằng phải có bước đột phá về đổi mới, về cải cách. Đột phá về cải cách ấy

    chính là tạo dựng cho Việt Nam một cách đi mới, một bước phát triển mới, một

    cách thức phát triển mới để đảm bảo được phát triển ấy một cách nhanh, bền vững

    trong so sánh với thời đại, với các quốc gia khác thế giới. Nhiệm vụ trung tâm là

    thu hẹp khoảng cách phát triển, bắt kịp và có thể dần đi cùng những văn minh,

    hiện đại, tốt đẹp của thế giới. Nếu nhìn nhận như vậy, rõ ràng là thời gian vừa qua

    chúng ta đã bỏ lỡ cơ hội. Cơ hội lớn nhất là chúng ta đã chậm cải cách. Mặc dù

    cải cách diễn ra, nhưng những cải cách có tính đột phá thì giờ chúng ta mới bắt

    đầu. Đó chính là cái vừa khiến chúng ta lo ngại, vừa là nỗi buồn. Thế nhưng thời

    gian vẫn là vô tận, vấn đề là tốc độ, và đây là thời điểm mà chúng ta đã nhận ra

    được rõ những yếu kém của mình và cả những bài học tốt của 30 năm đổi mới.

    Ba mươi năm ấy, dù còn thiếu sót, nhưng chỉ cần 1 điều là đã chứng minh được

    thành quả của nó: mỗi khi chúng ta cải cách, đột phá về cải cách thì nền kinh tế

    Việt Nam có những chuyển biến hết sức rõ rệt và căn bản. Tình hình như trên là

    thời cơ vàng cho Viettel phát triển vươn lên thành Tập đoàn viễn thông hùng mạnh

    trên thế giới, nhưng đòi hỏi Viettel phải xây dựng được tầm nhìn, chiến lược dài

    hạn đúng đắn.

    Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai

    thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Viettel.

    Nhu cầu về dịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn, đó

    là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí,

    hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự cạnh tranh gay gắt. Về dài

    hạn Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường đầy tiền năng, có khả năng

    phát triển mạnh trong tương lai.

    2.1.2 Tình hình chính trị

    Trong giai đoạn hiện nay, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến

    phức tạp, tiềm ẩn những yếu tố khó lường. Xung đột vũ trang ở các nước Trung

    Đông và Bắc Phi diễn ra hết sức gay gắt, cuộc chiến chống nhà nước IS của Mỹ

    và liên quân không thu được kết quả như mong đợi, tình hình Ukraina vẫn tiềm

    ẩn nguy cơ bùng nổ xung đột vũ trang, tình hình bán đảo Triều Tiên vẫn nóng,

    lãnh bất thường. Trung Quốc vẫn ráo riết xây dựng trên các vùng đảo lấn chiếm

    của Việt Nam thành những căn cứ Quân sự khổng lồ đe dọa an ninh hàng hải trên

    biển Đông. Trong nước, các thế lực thù địch vẫn ngày đêm chống phá sự nghiệp

    11

    cách mạng của nước ta bằng chiến lược “Diễn biến hòa bình, Bạo loạn lật đổ”,

    chúng tập trung phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, đòi đa nguyên, đa đảng, phi

    chính trị hóa Quân đội, Công an nhằm xóa bỏ CNXH ở nước ta.

    Tuy vậy, tình hình chính trị nước ta hiện nay vẫn được đánh giá rất cao về

    sự ổn định, nguy cơ khủng bố hầu như không có điều đó đảm bảo cho sự hoạt

    động phát triển của các doanh nghiệp, tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư khi

    tham gia vào thị trường Việt Nam. Việc gia nhập WTO, là thành viên của Hội

    đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng

    mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của Viettel tham gia vào thị trường

    toàn cầu. Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt

    động kinh doanh ngày càng được rút ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng

    hành chính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh. Đây là một

    thuận lợi cho Viettel giảm bớt rào cản gia nhập ngành.

    2.1.3 Các yếu tố pháp luật

    Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam trước kia còn chưa được hoàn

    thiện, chưa đồng bộ và ổn định. Nhưng từ khi gia nhập vào WTO thì nhà nước đã

    có những điều chỉnh, bổ sung, thay đổi, cam kết hoàn thiện văn bản pháp luật.

    Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. Luật kinh doanh

    ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh

    nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp dưới sự quản lý của nhà nước là các thanh

    tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.

    2.1.4 Các nhân tố văn hoá – xã hội

    Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng

    nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các

    yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá.

    Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh

    hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn

    ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng

    hoá, dịch vụ mà họ cần mua. Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ… Ngày nay,

    hầu hết mỗi người từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức

    cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác…Như

    vậy, việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Viettel. Cùng với sự phát triển của xã hội,

    trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều

    12

    kiện cho các doanh nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội

    ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao… Với thị trường trên 90 triệu dân, tỷ lệ

    dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường

    rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu

    tiềm năng này.

    2.1.5 Các yếu tố tự nhiên – công nghệ

    Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát

    triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến

    2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi

    phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song

    để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo

    nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính,

    chính sách phát triển, sự điều hành quản lý… Với Viettel đây vừa là điều kiện

    thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công

    nghệ 3G, 4G giúp Viettel có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao

    chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn là

    sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ… Yếu

    tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết… Yếu tố này ảnh hưởng đến

    chất lượng các dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông.

    Năm 2022 là năm thành công nhất của Tập đoàn Viettel về lập kỷ lục số

    lượng giải pháp CNTT đạt danh hiệu Sao Khuê 2022, 11 phần mềm Viettel đạt

    danh hiệu Sao Khuê 2022 trên tổng số 67 giải thưởng được trao. Lễ công bố và

    trao giải Sao Khuê đã diễn ra ngày 24/4/2015 tại Hà Nội. Với 11 sản phẩm công

    nghệ thông tin, phần mềm được trao giải thưởng đồng hạng 4 sao Viettel trở thành

    doanh nghiệp lập kỉ lục về số phần mềm, giải pháp đạt giải Sao Khuê từ trước đến

    nay. Giải thưởng uy tín được trao dành cho các sản phẩm, dịch vụ CNTT xuất sắc

    do Hiệp hội phần mềm CNTT Việt Nam và Bộ Thông tin & Truyền thông tổ chức,

    đã phần nào minh chứng cho nỗ lực của Viettel khi đưa các ứng dụng Viễn thông

    – CNTT vào giải quyết các nhu cầu của cuộc sống.

    Ông Trương Quang Việt, Giám đốc Trung tâm Phần mềm viễn thông Viettel, đại

    diện Viettel có mặt tại Lễ công bố và trao danh hiệu Sao Khuê 2022 chia sẻ: “Các

    sản phẩm mà Viettel mang tới giải thưởng Sao Khuê đều là những dịch vụ, giải

    pháp tích hợp CNTT và viễn thông nhằm đưa những tiện ích của công nghệ đến

    với mọi người và mọi nhà, mọi tổ chức nhằm hiện thực hoá chiến lược đưa viễn

    13

    thông kết hợp với công nghệ thông tin len lỏi vào mọi lĩnh vực của đời sống xã

    hội”.

    Các sản phẩm đạt danh hiệu Sao Khuê 2022 thể hiện sự đón nhận và phát

    triển xu hướng SMAC (Social – Mobility – Analytics – Cloud) tại Việt Nam. Trong

    đó, các giải pháp mà Viettel tham dự cho thấy sự cần thiết của việc ứng dụng các

    giải pháp phần mềm nhằm giải quyết các vấn đề nóng của xã hội như: y tế (Cổng

    thông tin y tế sức khỏe songkhoe.vn), giáo dục (phần mềm SMAS tạo cầu nối

    giữa phụ huynh và trường học), hành chính công (Hệ thống cải cách hành chính

    công một cửa điện tử Gate.One), nông nghiệp (Agri.One) bên cạnh các lĩnh vực

    truyền thống như quản lý nhân sự (ERP.One), bán lẻ (DMS.One)… Cùng với đó

    xu hướng thuê dịch vụ CNTT và các công nghệ mới như BigData, chứng thực số

    – CA bắt đầu được ứng dụng, triển khai nhiều hơn so với vài năm trước.

    Theo nhận định của Ban tổ chức Sao Khuê 2022, điều đáng ghi nhận là các

    sản phẩm Viettel đạt Danh hiệu Sao Khuê 2022 rất đa dạng và đều có chất lượng,

    ví dụ như sản phẩm chúng tôi của Viettel đã gây được ấn tượng đặc biệt nhờ tính

    năng có thể kết nối những người làm nông nghiệp trên internet, tạo tiền đề để

    ngành nông nghiệp Việt Nam trở thành một ngành kinh tế số.

    Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô phát triển ảnh hưởng đến hoạt

    động sản xuất kinh doanh. Do đó, Viettel cần phải có tầm nhìn chiến lược lâu dài

    đúng đắn, sách lược cụ thể linh hoạt để có thể giữ vững thị phần truyền thống

    trong nước và phát triển thị phần ra nước ngoài. Thách thức của sản phẩm cần

    thay thế là rất lớn, vì vậy Viettel phải tiên phong đi tắt, đón đầu mạnh dạn áp dụng

    công nghệ mới, tiên tiến, phi truyền thống nhằm tạo ra đột phá thúc đẩy phát triển

    khoa học công nghệ.

    2.2 Phân tích môi trường vi mô sản phẩm, dịch vụ thay thế

    * Mô hình 05 áp lực của Forter Khả năng Cạnh tranh nội bộ Khả năng

    thương thảo giữa các nhà cung cấp, quyền lợi của khách hành, Đe dọa của các đối

    thủ cạnh tranh chưa xuất hiện, khả năng thâm nhập của các đối thủ cạnh tiềm

    năng.

    2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại Thị phần của các nhà mạng

    Viettel Mobifone Vinafone Telecom VN Mobile BeeLine. Thị trường viễn thông

    đang có sự cạnh tranh gay gắt của các công ty dịch vụ viễn thông khác như

    Mobifone, Vinafone, Vietnamobile, Beeline… Dù tham gia thị trường viễn thông

    sau các mạng Vinaphone, Mobiphone, nhưng hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị

    14

    phần nhiều nhất với hơn 50 triệu thuê bao chiếm 44%, tuy nhiên các mạng điện

    thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%. Nếu

    Viettel không có những chính sách, chiến lược thích hợp để giữ và phát triển thị

    phần của mình cũng như chiếm lĩnh thị phần của các đối thủ cạnh tranh thì không

    lâu sau Viettel sẽ phải nhường chỗ cho Mobiphone.

    2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế

    hoạch truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với

    sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin

    và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của

    nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới

    54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này,

    ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải

    trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và

    phim theo yêu cầu…

    2.2.3 Khách hàng tiêu thụ Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung

    cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom,

    Vietnamobile và Beeline, người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel. Đó là: Doanh

    nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất Doanh nghiệp có vùng phủ sóng

    rộng nhất Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất Doanh nghiệp có những gói

    cước hấp dẫn nhất Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất, doanh nghiệp

    Viễn thông đầu tiên của Việt Nam đủ tiềm lực vươn ra Quốc tế.

    2.2.4 Nhà cung cấp Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MB,

    Vinaconex, EVN Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa

    Kỳ), BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE và Apple

    2.2.5 Sản phẩm thay thế Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm,

    dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong

    ngành. Ngành viễn thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản

    phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mãn nhu cầu của mình.

    2.3 Phân tích môi trường nội bộ

    2.3.1 Nghiên cứu nội lực của Tập đoàn

    2.3.1.1 Những điểm mạnh Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh

    tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các sản phẩm và các dịch vụ

    của công ty. Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động. Cơ

    sở kỹ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư

    15

    16

    tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn”. Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel

    góp sức chung tay với những người hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái

    tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội được phẫu

    thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn.

    – Chính sách ưu đãi

    + Ưu đãi về dịch vụ: được phục vụ riêng tại khu vực dành cho khách hàng

    VIP tại các siêu thị Viettel trên toàn quốc, ưu tiên trả lời trước khi gọi điện tổng

    đài 19008198, hoãn chặn cước, được cài đặt và thử nghiệm các dịch vụ mới, miễn

    phí đặt cọc Roaming…

    + Ưu đãi về chi phí: Khách hàng có thể đổi điểm thành tiền trừ vào cước/tài

    khoản (đổi 1 điểm bằng 20 đồng), miễn giảm cước phí khi sử dụng dịch vụ các

    dịch vụ giá trị gia tăng, nhận quà sinh nhật hàng năm vv….

    + Đặc biệt, với thẻ Hội viên Viettel Privilege, khách hàng còn được giảm

    giá khi sử dụng dịch vụ của các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc. Chức

    năng định giá bán Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà

    công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá

    phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản

    phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ

    chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ và các sản phẩm của Viettel được

    coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được các

    đối thủ lớn.

    2.3.3 Phân tích về tình hình tài chính

    Theo báo cáo tài chính được công bố công khai trên website của Viettel là:

    + Doanh thu năm 2014 của Viettel là 196.650 tỷ đồng.

    + Lợi nhuận trước thuế của Viettel 42.200 tỷ đồng.

    + Nộp ngân sách nhà nước với số tiền là 16.000 tỷ đồng đứng số 1 Việt

    Nam.

    Việc đầu tư nguồn lực, nâng cao chất lượng mạng 3G nằm trong chiến lược

    phát triển của Viettel từ nay đến năm 2022 nhằm chuyển dịch từ di động sang di

    động băng rộng và mỗi người dân Việt Nam có một chiếc điện thoại smartphone

    truy cập dữ liệu với tốc độ trung bình mỗi thuê bao hơn 1Mbps. Chỉ trong Quý

    1/2015, Viettel đã phát sóng thêm hơn 1.200 trạm 3G trên toàn quốc, nâng tổng

    17

    số trạm 3G của Viettel lên gần 32.000 trạm, trở thành nhà mạng có vùng phủ 3G

    sâu rộng nhất cả nước.

    2.3.5 Đánh giá môi trường nội bộ

    * Nhân tố thuận lợi

    – Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và

    Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc

    đổi mới và phát triển của công ty. – Việt Nam được đánh giá là một thị trường

    tiềm năng, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với dân số đông. Đây là thuận lợi

    lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông nói

    chung và cho hoạt động của công ty Viettel nói riêng.

    – Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu

    cầu liên lạc và sử dung internet của khách hàng, tạo được lòng tin và phát triển

    được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua.

    – Mạng lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và trở thành nhà

    cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước với hơn 50 triệu thuê bao và thuơng

    hiệu ngày càng lớn mạnh.

    – Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch.

    – Ngoài ra, công ty còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn

    bó, khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sáng tạo để hoàn thành nhiệm

    vụ được giao.

    * Nhân tố bất lợi

    – Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty dịch

    vụ viễn thông khác như Mobiephone, Vinaphone, Sfone, Beeline…

    – Thói quen sử dụng các dịch vụ Viễn thông, internet ở Việt Nam hiện nay

    tăng nhanh nhưng vẫn còn ở mức thấp.

    – Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn

    đến những khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới.

    – Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu cầu sử dụng các dịch của Công ty

    – Đòi hỏi chất lựợng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ Một số rủi ro khác

    ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công

    ty như: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…

    18

    19

    để tránh nguy cơ chảy máu chất xám. Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các chiến

    dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá rẻ:

    – Các gói thuê bao trả trước Gói Hi School: với thông điệp “Đồng hành

    cùng tuổi xanh”, Viettel sẽ luôn đồng hành cùng các bạn học sinh trong suốt quá

    trình học tâp, giao lưu và xây dựng hành trang cho cuộc sống. Với cước phí thấp

    nhấp trong các gói thuê bao trả trước Viettel như hiểu được tâm trạng của các bạn

    học sinh chuẩn bị bước chân vào đời. Gói sinh viên: như một món quà đặc biệt

    Viettel tặng riêng cho sinh viên là những người chăm chỉ học hành, là niềm tự hào

    của gia đình, bè bạn. Với tính năng ưu việt nhất hội tụ từ các gói cước đang có

    của Viettel, với mục đích hướng tới các sinh viên trẻ là những người chưa có thu

    nhập gói cước sinh viên ra đời như đánh đúng tâm trạng của các bạn sinh viên trẻ

    đang từng bước vào đời. Gói Happy Zone: Giá cước thấp nhấp được thiết kế đặc

    biệt dành cho cách khách hàng có phạm vi di chuyển thường xuyên trong khu vực

    nhất định. Giá cước ưu đãi dành cho những người chỉ hay di chuyển trong phạm

    vi tỉnh mình sinh sống. Bình thường, người sử dụng di động sẽ trả 1.500đ/ phút

    khi gọi đi. Tuy nhiên, có một bộ phận dân cư (đặc biệt khu vực miền Tây) cũng

    muốn đi du lịch hoặc làm ăn nhưng hầu như họ chỉ di chuyển trong phạm vi hẹp.

    Trong khi đó, giá cước di động như hiện nay nếu dành cho họ không phù hợp.

    Những người di chuyển trong một phạm vi hẹp – phải trả tiền bằng những người

    giàu – những người hay đi du lịch. Gói cha và con: trong gia đình, sự che chở, yêu

    thương của bố mẹ đối với con cái hết sức quan trọng và có tính định hướng cho

    sự phát triển của con trong tương lai. Thể hiện sự trân trọng mối quan hệ gia đình

    giữa bố mẹ và con cái, gói Cha và con ra đời giúp “giải bài toán khó” cho các bậc

    làm cha làm mẹ: Con vẫn dùng được di động, nhưng tiền sử dụng cho di động lại

    phụ thuộc vào người cha, cho bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu… Gói Tomato: điện

    thoại di động cho mọi người, dành cho nhóm khách hàng mong muốn sử dụng

    điện thoại di động nhưng ít có nhu cầu gọi mà nghe là chủ yếu. Gói cước không

    giới hạn thời gian sử dụng, với mức cước hàng tháng bằng không đã góp phần

    phát triển thương hiệu công ty và giúp doanh nghiệp đưa viễn thông đến cả những

    người nông dân nghèo nhất – tính đại chúng và phúc lợi – khi họ có thể hầu như

    không mất đồng tiền cước nào mà vẫn có thể sử dụng. Gói Sumo Sim: Thực tế

    cho thấy rào cản lớn nhất hạn chế người dân có thu nhập thấp sử dụng dịch vụ di

    động chính là giá máy điện thoại còn rất cao, chi phí thấp nhất để họ có được máy

    điện thoại là khoảng 200.000 đồng. Viettel luôn tuân theo tôn chỉ: xã hội hóa di

    động, làm sao để người nghèo cũng có cơ hội dùng di động để họ có cơ hội bớt

    nghèo. Hiểu được mong muốn khát khao của những người dân ấy, gói SumoSim

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Chủ Yếu Của Viettel
  • Nâng Cao Vai Trò, Trách Nhiệm, Thẩm Quyền Của Trưởng Đoàn Thanh Tra
  • Cà Mau: Đổi Trưởng Đoàn Thanh Tra Vì Có Vợ Làm Ở Đơn Vị Được Thanh Tra
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Đoàn Thanh Tra Chuyên Ngành
  • Tiêu Chuẩn Của Trưởng Đoàn Thanh Tra
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Chiến Lược Kinh Doanh Của Tập Đoàn Viettel trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100