Đề Xuất 12/2022 # Đề Kiểm Tra Hki Sinh 10 / 2023 # Top 12 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Kiểm Tra Hki Sinh 10 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Kiểm Tra Hki Sinh 10 / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trang chủ

Cơ cấu tổ chức

Các tổ chuyên môn

Tổ Sinh – KTNN

ĐỀ KIỂM TRA HKI SINH 10

KHUNG MATRẬN KIỂM TRA HK I

MÔN: SINH HỌC 10 – CHUẨN

NĂM HỌC: 2015 – 2016

Nhận biết

(Cấp độ 1)

Thông hiểu

(Cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

Vận dụng thấp

(Cấp độ 3)

Vận dụng cao

(Cấp độ 4)

1. Các giới sinh vật

Nêu đặc điểm chính của giới thực vật và giới động vật.

(2đ)

Chứng minh sinh vật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.

(0,5đ)

(2,5đ)

2. Protein

Đặc điểm chung của phân tử protein

(0,5đ)

Tại sao vi sinh vật sống được ở suối nước nóng (nhiệt độ gần 1.000oC) (0,5đ)

(1,0đ)

3. Axit Nu

So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN(2,5đ)

(2,5đ)

4. Tế bào nhân thực

Nêu khái niệm và cơ chế của quá trình vận chuyển chủ động và thụ động các chất qua màng sinh chất (2đ)

Giải thích hiện tượng thực tế.

(2đ)

(4,0đ)

Số câu (điểm)

Tỷ lệ

2 (4,5đ)

45%

1 (2,5đ)

25%

2(1.1,2.1) (1,0đ)

10%

1 (2,0đ)

20%

10đ

100%

                                                                       

TRƯỜNG THPTTHÁP CHÀM                                  ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

            TỔ SINH – KTNN                                                        Môn: Sinh học. Lớp 10

                                                                                                      Năm học2015-2016

                                                                                                      Thờigian làm bài: 45 phút                                                                                                                        

ĐỀ:

Câu 1: Nêu đặc điểm chính của giới thực vật và giới động vật. Chứng minh sinhvật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môitrường. (2,5điểm)

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của phân tử protein. Tại sao một số vi sinhvật sống được ở suối nước nóng (nhiệt độ gần 1.000oC) (1,0điểm)

Câu 3: So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. (2,5điểm)

Câu 4: Nêu khái niệm và cơ chế của quá trình vận chuyển chủđộng và thụ động các chất qua màng sinh chất (2điểm)

Câu 5: Sự thành công của việc ghéptạng mở ra triển vọng điều trị cho những người bệnh có các tạng bị suy giai đoạn cuối và góp phần thúc đẩy phát triển nhiều chuyên ngành y học khác. Trướcđây, một ca ghép tạng thường mất khoảng nửa ngày, trong khi hiện nay, chỉ dao động từ 2 đến 2 tiếng rưỡi đồng hồ. Tỷ lệ kết quả sau mổ tốt khá cao.

(Tríchwebsite Đài tiếng nói Việt Nam)

            a/Tại sao khi ghép tạng từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại cóthể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó? (1điểm)

            b/ Ýnghĩa của việc ghép tạng? (1điểm)

SỞ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO               ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HKI

TRƯỜNG THPTTHÁP CHÀM                      Nămhọc: 2015-2016

           TỔ SINH – KTNN                                   Môn: Sinhhọc 10

                                                                             Thời gian làmbài: 45 phút  

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

BIỂU ĐIỂM

Câu 1: Đặc điểm chính của giới thực vật và động vật:( 2,5đ)

* Giới thực vật:

– Tổ chức cơ thể: Nhân thực, đa bào

– Đời sống: Cố định, phản ứng chậm

– Dinh dưỡng: Tự dưỡng

– Đại diện: Rêu, quyết, hạt trần…

* Giới động vật:

– Tổ chức cơ thể: Nhân thực, đa bào

– Đời sống: Di chuyển, phản ứng nhanh

– Dinh dưỡng: Dị dưỡng

– Đại diện: Động vật không xương sống, có xương sống…

*Chứng minh sinh vật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.

– Động vật lấy thức ăn, nước uống từ môi trường và thải chất cặn bả vào môi trường.

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

Câu 2: (1,0đ)

* Đặc điểm chung của phân tử protein :

 - Đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống.

 - Protein chiếm tới trên 50% khối lượng khô của hầu hết các loại tế bào.

– Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là axit amin, có hơn 20 loại axit amin.

 - Cơ thể người có tới hàng chục nghìn loại protein

– Do protein của chúng không bị biến tính, có cấu trúc đặc biệt, chịu được nhiệt độ cao.

0,5đ

0,5đ

Câu 3: (2,5đ)

* Giống nhau: (0,75đ)

+ Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân là các Nucleotit

+ Các Nu liên kết với nhau theo một chiều xác định (3’-5’) tạo thành chuỗi Polinucleotit

+ Trên mỗi mạch có các liên kết Photphodieste giữa đường và Axit photphoric

* Khác nhau:( 1,75đ)

ADN

ARN

– Cấu tạo của một Nucleotit:

+ Đường pentozơ (C5H10O4)

+ Nhóm Photphat (H3PO4)

+ Một trong 4 loại bazơ nitơ (A,T,G,X)

– Gồm 2 chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:

   + A- T bằng 2 liên kết hiđrô

   + G- X bằng 3 liên kết hiđrô

– Chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt TTDT

– Cấu tạo của một ribonucleotit

+ Đường ribozơ (C5H10O5)

+ Nhóm Photphat (H3PO4)

+ Một trong 4 loại bazơ nitơ (A,U,G,X)

– Một chuỗi polinucleotit

– Chức năng:

   + mARN truyền đạt TTDT từ ADN sang protein

   + tARN vận chuyển aa đến riboxom để tổng hợp protein.

   + rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom, tổng hợp protein.

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,75đ

Câu 4. 🙁 2,0đ)

-Vận chuyển thụ động:

+ Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.

+ Cơ chế:

Theo nguyên lí khuếch tán: là hiện tượng các chất đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp.

-Vận chuyển thụ động:

+ Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi

có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao(ngược dốc nồng độ) và tiêu tốn năng lượng

 + Cơ chế:

Protein vận chuyển (máy bơm) được gắn nhóm photphat của ATP→ biến đổi cấu hình→liên kết được với cơ chất và đẩy được chúng ra hoặc vào tế bào

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Câu 5:( 2,0đ)

a/ Vì màng sinh chất có các dấu chuẩn là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy các các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”.

b/ Ý nghĩa: Mở ra triển vọng điều trị cho những người bệnh có các tạng bị suy giai đoạn cuối và góp phần thúc đẩy nhiều chuyên ngành y học khác.

1,0đ

1,0đ

✅ Đề Kiểm Tra Sinh 6 Chương 6 / 2023

Đề kiểm tra Sinh 6 Chương 6

Câu 1. Phần sặc sỡ nhất của các loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có tên gọi là gì ?

A. Nhuỵ B. Nhị

C. Tràng D. Đài

Câu 2. Bao hoa gồm có hai thành phần, đó là

A. tràng và nhị. B. đài và tràng.

C. nhị và nhuỵ. D. đài và nhuỵ.

Câu 3. Tế bào sinh dục đực của cây lưỡng tính có ở đâu ?

A. Trong không bào của cánh hoa

B. Trong bao phấn của nhị

C. Trong noãn của nhuỵ

D. Trong đài hoa

Câu 4. Bộ phận nào của hoa thường có khả năng quang hợp ?

A. Nhuỵ B. Nhị

C. Tràng D. Đài

Câu 5. Trong một bông hoa đơn tính không thể xuất hiện đồng thời hai bộ phận nào sau đây ?

A. Nhị và nhuỵ

B. Đài và tràng

C. Đài và nhuỵ

D. Nhị và tràng

Câu 6. Nhị hoa gồm những thành phần nào ?

A. Bầu nhuỵ và chỉ nhị

B. Bao phấn và noãn

C. Bao phấn và chỉ nhị

D. Noãn, bao phấn và chỉ nhị

Câu 7. Hoa là cơ quan chuyên hoá với chức năng

A. sinh sản.

B. sinh dưỡng.

C. cảm ứng.

D. dự trữ.

Câu 8. Nhị và nhuỵ không tồn tại đồng thời trong một bông hoa

A. bưởi. B. liễu.

C. ổi. D. táo tây.

A. Chỉ có nhuỵ

B. Chỉ có nhị

C. Có đủ đài và tràng

D. Có đủ nhị và nhuỵ

Câu 10. Hoa cái là

A. hoa đơn tính chỉ có nhuỵ.

B. hoa đơn tính chỉ có nhị.

C. hoa lưỡng tính chỉ có nhị.

D. hoa lưỡng tính có đủ cả nhị và nhuỵ.

A. Bưởi, tra làm chiếu

B. Râm bụt, cau

C. Cúc, cải

D. Sen, cam

A. Hoa súng

B. Hoa tra làm chiếu

C. Hoa khế

D. Hoa râm bụt

Câu 13. Hiện tượng hoa mọc thành cụm có ý nghĩa thích nghi như thế nào ?

A. Giúp hoa nương tựa vào nhau, hạn chế sự gãy rụng khi gió bão.

B. Giúp tăng hiệu quả thụ phấn nhờ việc di chuyển của côn trùng trên cụm hoa.

C. Giúp côn trùng dễ nhận ra, nhờ vậy mà tăng cơ hội thụ phấn cho hoa.

D. Tất cả các phương án đưa ra.

Câu 14. Nhị hoa thường có màu gì ?

A. Màu xanh B. Màu đỏ

C. Màu vàng D. Màu tím

Câu 15. Hoa giao phấn bao gồm những đối tượng nào ?

A. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính cùng gốc

B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc

C. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín cùng lúc

D. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín không cùng lúc

Câu 16. Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có đặc điểm nào sau đây ?

A. Hạt phấn to, có gai.

B. Đầu nhuỵ có chất dính

C. Tràng hoa có màu sắc sặc sỡ và toả ra mùi thơm, có đĩa mật

D. Tất cả các phương án đưa ra

A. Đậu nhuỵ có chất dính

B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng

C. Bao hoa thường tiêu giảm

D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ

Câu 18. Những cây có hoa nở về đêm thường có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Toả ra mùi hương ngọt ngào, đặc biệt quyến rũ

C. Có màu trắng nổi bật để sâu bọ dễ nhận biết

D. Có đĩa mật để níu chân sâu bọ

Câu 19. Mỗi hoa lưỡng tính thường có bao nhiêu nhuỵ ?

A. 5 B. 3

C. 2 D. 1

A. Phi lao B. Nhài

C. Lúa D. Ngô

A. Mướp B. Rong đuôi chó

C. Dạ hương D. Quỳnh

A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau

B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh

C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải

D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na

A. Hoa măng cụt B. Hoa vải

C. Hoa lạc D. Hoa na

A. Quả hồng B. Quả thị

C. Quả cà D. Quả bưởi

Câu 25. Hạt là do bộ phận nào của hoa biến đổi thành sau thụ tinh ?

A. Bao phấn B. Noãn

C. Bầu nhuỵ D. Vòi nhuỵ

Câu 26. Quả chuối khi chín vẫn còn vết tích của

A. đầu nhuỵ. B. lá đài.

C. tràng. D. bao phấn.

Câu 27. Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành

A. hạt chứa noãn.

B. noãn chứa phôi.

C. quả chứa hạt.

D. phôi chứa hợp tử.

Câu 28. Trong quá trình thụ tinh ở thực vật, tế bào sinh dục đực sẽ kết hợp với tế bào sinh dục cái có trong noãn để tạo thành một tế bào mới gọi là

A. phôi. B. hợp tử.

C. noãn. D. hạt.

Câu 29. Khi hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ cùng loài thì hạt phấn hút chất nhầy trên đầu nhuỵ, trương lên và nảy mầm thành

A. chỉ nhị. B. bao phấn.

C. ống phấn. D. túi phôi.

A. Thanh long

B. Chuối

C. Hồng xiêm

D. Ớt chỉ thiên

Kiểm Tra Công Nghệ Lớp 10 / 2023

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG – " — KIỂM TRA CÔNG NGHỆ LỚP 10 Họ tên: Lớp:10A PHẦN 1: Hãy ghép nội dung của cột A và cột B để thấy được tác dụng của từng biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng Cột A Cột B Trả lời 1. Cày bừa, phơi ải đất. 2. Vệ sinh đồng ruộng. 3. Tưới tiêu, bón phân hợp lí. 4. Luân canh cây trồng. 5. Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên. a. Không cho sâu, bệnh sống lâu với một loại cây trồng. b. Kịp thời phát hiện sâu, bệnh. c. Phá hủy nơi ẩn nấp của sâu, bệnh. d. Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, nâng cao khả năng kháng sâu, bệnh. e. Diệt trừ sâu hại trong đất. 1- 2- 3- 4- 5- PHẦN 2: Điền nội dung đúng vào chỗ trống: (1)..là chữ viết tắt của biện pháp Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Trong đó, biện pháp(2)..là biện pháp sử dụng sinh vật có ích hay (3). của chúng để ngăn chặn, làm giảm thiệt hại do sâu, bệnh gây ra. Đây là biện pháp (4)..nhất, không(5) . và là yếu tố để phát triển một nền nông nghiệp bền vững. Tuy nhiên, biện pháp này không có tác dụng khi sâu bệnh đã phát triển thành dịch. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG – " — KIỂM TRA CÔNG NGHỆ LỚP 10 Họ tên: Lớp:10A Nội dung ĐA 1. Luân canh cây trồng để tìm ra giống cây tốt là một nội dung trong biện pháp sinh học. 2. Nguyên lý quan trọng trong xây dựng biện pháp IPM là mỗi nông dân là một chuyên gia. 3. Đốt ruộng sau khi thu hoạch góp phần tiêu diệt, phá hủy nơi ẩn nấp của sâu, bệnh. 4. Trong chế phẩm SH BVTV, chế phẩm nấm phấn trắng có thể tiêu diệt hơn 200 loài sâu bọ khác nhau 5. Trong quy trình sản xuất chế phẩm virut NPV, có bước chuẩn bị môi trường nhân tạo để nuôi cấy virut PHẦN 2: Điền nội dung đúng vào chỗ trống: (1)..là chữ viết tắt của biện pháp Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Trong đó, sử dụng giống cây (2) ...nhằm hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của sâu bệnh hại. Biện pháp này có hiệu quả là nâng cao được (3)...cây trồng. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của biện pháp này là mỗi giống chỉ(4),không có hiệu quả khi (5).. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG – " — KIỂM TRA CÔNG NGHỆ LỚP 10 Họ tên: Lớp:10A PHẦN 1: Hãy ghép nội dung cột A và cột B để thấy ý nghĩa của nguyên lí trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. Cột A: Nguyên lí của IPM Cột B: Ý nghĩa của nguyên lí Trả lời 1. Trồng cây khỏe 2. Bảo tồn thiên địch. 3. Thăm đồng ruộng thường xuyên. 4. Nông dân trở thành chuyên gia. a. Là bảo tồn những sinh vật có ích để nó tiêu diệt sâu hại trên đồng ruộng. VD: Nhện nước, Chim sâu, ếch nhái, bọ rùa b. Nông dân là người chủ động và trực tiếp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả nhất khi họ có hiểu biết về bảo vệ thực vật. c. Để cây sinh trưởng tốt, có sức chống chịu và cho năng suất cao. d. Phát hiện sâu, bệnh sớm và có biện pháp xử lí kịp thời. 1- 2- 3- 4- PHẦN 2: Điền nội dung đúng vào chỗ trống: (1)..là chữ viết tắt của biện pháp Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Trong đó, biện pháp(2)là biện pháp chỉ được sử dụng khi dịch tới ngưỡng gây hại mà các biện pháp khác không có hiệu quả vì diệt trừ nhanh, dập tắt được dịch bệnh nhưng dễ gây(3)và phá vỡ(4).Nếu sử dụng thuốc hóa học không đúng liều lượng có thể dẫn đến hiện tượng(5)sâu kháng thuốcvà ảnh hưởng đến (6)sức khỏe.của con người. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG – " — KIỂM TRA CÔNG NGHỆ LỚP 10 Họ tên: Lớp:10A PHẦN 1: Hãy ghép nội dung của cột A và cột B để thấy được ưu điểm của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng Cột A Cột B Trả lời 1. Biện pháp kĩ thuật. 2. Biện pháp sinh học. 3. Biện pháp hóa học. 4. Biện pháp cơ giới, vật lí. 5. Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh. a. Diệt trừ nhanh, dập tắt được dịch bệnh. Chỉ được sử dụng khi dịch hại tới ngưỡng gây hại mà các biện pháp phòng trừ khác không có hiệu quả. b. Là biện pháp quan trọng, đơn giản, dễ làm. Chỉ tiêu diệt 1 số sâu, bệnh. c. Là biện pháp hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại. d. Là biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất, đơn giản, dễ thực hiện. e. Là biện pháp tiên tiến nhất. Là yếu tố để phát triển một nền nông nghiệp bền vững. 1- 2- 3- 4- 5- PHẦN 2: Chọn đáp án đúng và đánh chéo " X" hoặc khoanh tròn vào các chữ cái A hoặc B hoặc C hoặc D: Câu 1: Chọn ý Đúng khi nói về ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật? A. Làm xuất hiện quần thể dịch hại kháng thuốc. B. Sử dụng càng nhiều cây trồng càng sinh trưởng, phát triển tốt. C. Không có ảnh hưởng gì đến quần thể sinh vật. D. Sử dụng không hợp lý không làm phá vỡ cân bằng sinh thái. Câu 2: Kết hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng nhằm mục đích: A. Phát huy các ưu điểm, khắc phục nhược điểm B. Bảo tồn thiên địch C. Khắc phục nhược điểm của mỗi biện pháp D. Phát huy các ưu điểm của mỗi biện pháp Câu 3: Chọn ý SAI khi nói về ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến môi trường? A. Gây ô nhiễm môi trường nước. B. Gây ô nhiễm môi trường không khí. C. Bón vôi để cải tạo tính chua do thuốc hóa học gây ra. D. Gây ô nhiễm môi trường đất. Câu 4: Vì sao sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật có ảnh hưởng xấu? A. Thường được sử dụng với nồng độ, liều lượng cao. B. Tác động đến mô, tế bào C. Có phổ độc rộng. D. Có phổ độc rộng, thường được sử dụng với nồng độ, liều lượng cao. Câu 5: Một trong những nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là A. Kĩ thuật canh tác. B. Sử dụng hoá chất. C. Cơ giới vật lí. D. Thăm đồng thường xuyên Cột A Cột B Trả lời 1. Biện pháp kĩ thuật. 2. Biện pháp sinh học. 3. Biện pháp hóa học. 4. Biện pháp cơ giới, vật lí. 5. Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh. a. Diệt trừ nhanh, dập tắt được dịch bệnh. Chỉ được sử dụng khi dịch hại tới ngưỡng gây hại mà các biện pháp phòng trừ khác không có hiệu quả. b. Là biện pháp quan trọng, đơn giản, dễ làm. Chỉ tiêu diệt 1 số sâu, bệnh. c. Là biện pháp hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại. d. Là biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất, đơn giản, dễ thực hiện. e. Là biện pháp tiên tiến nhất. Là yếu tố để phát triển một nền nông nghiệp bền vững. 1-d 2- e 3- a 4- b 5- c HS chọn đáp án đúng nhất, dùng bút chì tô vào bảng đáp án: 01 6 11 16 02 7 12 17 03 8 13 18 04 9 14 19 05 10 15 20 Câu 1: Biện pháp nào là biện pháp sử dụng các SV có ích và chế phẩm của nó để tiêu diệt sâu, bệnh hại? A. Biện pháp kĩ thuật. B. Biện pháp hóa học. C. Biện pháp sinh học. D. Biện pháp điều hòa. Câu 2: Biện pháp nào chỉ được sử dụng khi dịch tới ngưỡng gây hại mà các biện pháp khác không có hiệu quả: A. Biện pháp kĩ thuật. B. Biện pháp hóa học. C. Biện pháp sinh học. D. Biện pháp điều hòa. Câu 3: Biện pháp nào có nội dung " cày bừa, tiêu hủy tàn dư cây trồng, tưới tiêu, bón phân hợp lí,..": A. Biện pháp kĩ thuật. B. Biện pháp hóa học. C. Biện pháp sinh học. D. Biện pháp cơ giới, vật lí. Câu 4: Một trong những biện pháp chủ yếu nhất trong phòng trừ dịch hại tổng hợp cây trồng: A. Biện pháp hóa học B. Biện pháp điều hòa C. Biện pháp kĩ thuật D. Biện pháp cơ giới, vật lí Câu 5: Biện pháp nào có nội dung " dùng bẫy ánh sáng, bẫy màu vàng, bẫy mùi vị; bắt bằng vợt, bằng tay,.": A. Biện pháp kĩ thuật. B. Biện pháp hóa học. C. Biện pháp sinh học. D. Biện pháp cơ giới, vật lí. Câu 6: Ưu điểm chính của biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng đối với sản xuất nông, lâm nghiệp là: A. Ít sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh. B. Sinh thái đồng ruộng được cân bằng, không gây ô nhiễm môi trường. C. Tránh được quần thể sâu bệnh tái phát trên đồng ruộng. D. Không xuất hiện dòng sâu bệnh hại kháng thuốc. Câu 7: Hãy ghép nội dung của cột A và cột B để thấy được tác dụng của từng biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng Cột A Cột B Trả lời 1. Cày bừa, phơi ải đất. 2. Vệ sinh đồng ruộng. 3. Tưới tiêu, bón phân hợp lí. 4. Luân canh cây trồng. 5. Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên. a. Không cho sâu, bệnh sống lâu với một loại cây trồng. b. Kịp thời phát hiện sâu, bệnh. c. Phá hủy nơi ẩn nấp của sâu, bệnh. d. Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, nâng cao khả năng kháng sâu, bệnh. e. Diệt trừ sâu hại trong đất. 1- e 2- c 3- d 4- a 5- b Câu 1: Chế phẩm Bt là: A. Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu. B. Chế phẩm virut trừ sâu. C. Chế phẩm nấm trừ sâu. D. Chế phẩm thảo mộc trừ sâu. Câu 2: Chế phẩm Bt được sản xuất trên: A. Môi trường nuôi cấy nhân tạo. B. Cơ thể sâu trưởng thành. C. Sâu non. D. Côn trùng. Câu 3: Sâu bị nhiễm chế phẩm Bt có biểu hiện: A. Cơ thể sâu bị tê liệt sau 2 - 4 ngày thì chết. B. Cơ thể sâu mềm nhũn ra. C. Cơ thể sâu bị trương phồng lên. D. Cơ thể sâu bị cứng lại và trắng như rắc bột. Câu 4: Cơ thể sâu bọ bị tê liệt, chết sau 2 - 4 ngày khi nuốt phải chế phẩm chứa: A. Virut NPV B. Nấm phấn trắng C. Nấm túi D. Tinh thể protein độc của Vi khuẩn Bt ----------- HẾT ----------

Tham Khảo Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Sinh 8 Có Đáp Án / 2023

Sụn bọc đầu xương

Giảm ma sát trong các khớp xương

Mô xương xốp gồm các nan xương

Phân tán lực tác động

Tạo các ô chứa tủy đỏ

Màng xương

Giúp xương phát triển to về bề ngang

Mô xương cứng

Chịu lực, đảm bảo vững chắc

Khoang xương

Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứa t

y vàng ở người lớn

1. * Cấu tạo và chức năng các bộ phận của xương dài:

* Ánh nắng giúp da tổng hợp vitaminD. vitaminD giúp cơ thể hấp thụ canxi. Nhờ đó xương phát triển.

2. Biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

– Tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn và tập từ nhỏ.

– Tập hít thở sâu và giảm nhịp thở.

1.* Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha (0,8s):

– Pha nhĩ co: 0,1s

– Pha thất co: 0,3s

– Pha dãn chung: 0,4s

* Trong mỗi chu kì tim: Tâm nhĩ làm việc 0,1s, nghỉ 0,7s, tâm nhĩ làm việc 0,3s, nghỉ 0,5s, tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4s, thời gian nghỉ đủ cho cơ tim phục hồi khả năng làm việc.

Mặt khác, tim được cung cấp 1 lượng máu lớn (1/10 lượng máu nuôi cơ thể). Vì vậy tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi.

2. * Biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày:

– Biến đổi lí học:

+ Tiết dịch vị giúp hòa loãng thức ăn.

+ Sự phối hợp co của các cơ dạ dày giúp làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

– Biến đổi hóa học :

+ Một phần nhỏ tinh bột được phân giải nhờ enzim amilaza (đã trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantozo ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa trộn đều với dịch vị.

+ Protein chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành protein chuỗi ngắn (3 – 10 axit amin)

* Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại không bị phân hủy vì :

– Nhờ chất nhày tiết ra từ tế bào tiết chất nhày của tuyến vị. Chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc dạ dày ngăn cách tế bào niêm mạc với enzim pepsin.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Kiểm Tra Hki Sinh 10 / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!