Đề Xuất 11/2022 # Đề 1: Câu 1: “Rễ Siêng Không Ngại Đất Nghèo Tre Bao Nhiêu Rễ Bấy Nhiêu Cần Cù Vươn Mình Trong Gió Tre Đu / 2023 # Top 17 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 11/2022 # Đề 1: Câu 1: “Rễ Siêng Không Ngại Đất Nghèo Tre Bao Nhiêu Rễ Bấy Nhiêu Cần Cù Vươn Mình Trong Gió Tre Đu / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề 1: Câu 1: “Rễ Siêng Không Ngại Đất Nghèo Tre Bao Nhiêu Rễ Bấy Nhiêu Cần Cù Vươn Mình Trong Gió Tre Đu / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐỀ 1

Câu 1

a,

Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được nhà thơ miêu tả như một con người: rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét.

Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp đẽ cho đất nước và con người Việt Nam.

b,

Hình ảnh cây tre đã trở thnahf nguồn cảm hứng cho không biết bao nhiêu nhà thơ nhà văn. Trong số đó, không thể không kể đến Nguyễn Duy với bài thơ “Tre Việt Nam”, đặc biệt là đoạn trích:

Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm

Đoạn thơ đã làm hiện lên sống động hình ảnh những cây tre xanh, mọc thành lũy, cao vút đến tận trời xanh. Hình ảnh ấy là hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam. Khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý. Đó là sự siêng năng, cần cù, chăm chỉ

“Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”.

Con ngườ Việt Nam còn nổi bật với tinh thần lạc quan, yêu đời”Vươn mình trong gió tre đu/ Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành”. Trong gian khổ, khó khăn nhưng vẫn lạc quan, hi vọng về tương lai phía trước. Không những thế, đó còn là Khí phách kiên cường bất khuất, hiên ngang

“Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm”

Như vậy, cây tre không chỉ gắn bó với làng quê mà đã trở thành biểu tượng đẹp đẽ về đất nước và con người Việt Nam. Đoạn thơ của nhà thơ Nguyễn Duy đã thật thành công trong việc làm nổi bật điều đó.

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Hôm ấy, Dế Mèn ra thăm mộ Dế Choắt với tâm tư nặng trĩu nỗi ám ảnh. Thấy vậy, từ xa xuất hiện một vị thần thổ địa, sau khi nghe xong đầu đuôi câu chuyện và nhận thấy sự ăn năn của Mèn, đã cho một cơ hội để được gặp Dế Choắt. Vị thần rẽ đất, Dế Mèn theo sau. Khung cảng 2 bên thật khác lạ, với những cây cối um tùm. Đi một lúc đã đến nơi ở của Dế Choắt, vị thần bèn gọi Dế Choắt lên trò chuyện với Dế Mèn. Hết sức ngạc nhiên khi nhìn thấy Dế Mèn, Dế Choắt còn cảm thấy thật tức tưởi và oan ức. Dế Mèn vô cùng ăn năn:

– Cuộc sống của chú dưới này có ổn không? Tôi biết tội lỗi của tôi gây ra là vô cùng lớn. Đáng lẽ ra hôm ấy tôi không nên trêu chị Cốc để rồi người chịu hậu quả là chú. Tôi ân hận lắm Dế Choắt ạ. Đó là bài học vô cùng đắt giá với tôi, không thể nào so sánh được. Từng lời chú khuyên đến tận bây giờ tôi vẫn nhớ như in.

Dế Choắt tâm sự:

– Lúc đầu tôi cũng tức anh lắm, tôi không làm nhưng tôi lại phải gánh lấy hậu quả. Nhưng chuyện đã xảy ra rồi, tôi cũng tha thứ cho anh, mong anh rút ra được abif học cho mình. Những ngày qua, anh Dế Mèn sống thế nào rồi

Dế Mèn nhẹ nhõm đôi phân khi nghe Choắt nói và bắt đầu kể về hành trình phiêu lưu của mình:

– Sau khi an táng cho chú xong, tôi đã đến xin lỗi chị Cốc, sau đó đi chu du khắp đó đây để mở rộng tầm mát, để thay đổi bản tính kiêu căng, hốc hách của mình. Đi đến đâu, gặp hoàn cảnh nào khó khăn tôi đều giúp đỡ họ. Trên dọc đường đi, tôi đã gặp được những người anh em kết nghĩa, cùng chung chí hướng, giúp đỡ người khó khăn. Nhờ vậy mà cuộc sống của tôi trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều.

Dế Mèn say sưa kể về cuộc sống với những chuyến phiêu lưu mạo hiểm đến những vùng đất mới, đến những nơi mói cho Dế Choắt nghe. Dế Choắt cũng thấy vui mừng vì Dế Mèn đã thay đổi. Say sưa kể chuyện, không để ý trời đã tối, vị thần Thổ địa ra nhắc Dế Mèn rằng cửa xuống nơi này sáp đóng. Dế Mèn vội vàng từ biệt Dế Choắt trở về dương gian và tiếp tục hành tình phiêu lưu của mình.

– biện pháp tu từ của đoạn thơ: So sánh

Quê hương luôn là đề tài muôn thuở, khoi nguồn cảm hứng sáng tạo cho mỗi nhà văn , nhà thơ. Đặc biệt, hình ảnh quê hương đã được thể hiện thật sinh động, tràn đầy cảm xúc qua bài “Quê hương” của nhà thơ Đỗ Trung Quân và sau này được nhạc sĩ Giasp Văn Thạch phổ nhạc thành bài hát. Gây ấn tượng với người đọc là khổ thơ:

“Quê hương là vòng tay ấm

Con nằm ngủ giữa mưa đêm

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.”

Quê hương hiện lê trong 2 khổ thơ là những gì gần gũi, gắn bó nhất đối với mỗi con người. Đó là quê hương với nững đêm trăng sáng, với hình ảnh hoa cau. Đó là những kỉ niệm tuổi thơ, những gì mà con người thường nhớ về

Càng đẹp hơn khi nhà thơ so sánh quê hương với mẹ. BPTT so sánh “Như là chỉ một mẹ thôi” nhằm khẳng định sự duy nhất của quê hương, quê hương chỉ có một cũng như mẹ chỉ có một. Vì vậy quê hương đáng quý lắm, hãy biết yêu và trân trọng

Khổ thơ là lời nhắc nhở mỗi người phải biết nhớ về quê hương, về cội nguồn. Đây là yếu tố căn bản đầu tiên đẻ con người có thể trưởng thành nên người.

Câu 2

Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm nhú lên, tràn trề nhựa sống. Quy luật này được thể hiện thông qua 1 câu chuyện đầy thú vị giữa các thành viên trong khu vườn thiên nhiên bao gồm: Cây Bàng, Đất Mẹ, lão già Mùa Đông, nàng tiên Mùa Xuân

Mùa đông, cây cối trong vườn đều xơ xác, gồng mình lên chóng lại sự cáu kỉnh, già nua của lão già mang tên mùa đông. Lão dường như tống khứ mọi sự khó chịu vào việc làm cho thời tiết trở nên khắc nghiệt hơnNgay đến cả cây bàng ở góc vườn kia cũng phải trở nên khẳng khiu, trơ trụi, gầy guộc, run rẩy trước sự khắc nghiệt ấy. Cây bàng dường như phải rất chật vật để chống đỡ lại, bèn cầu cứu Đất Mẹ:

– Đất Mẹ ơi, xin hãy cứ lấy con, các cành lá của con đang dần khô kiệt, không còn đủ nhựa để nuôi chúng nữa rồi. Con phải làm sao đây hỡi Người?

Lão già mùa Đông nghe thấy sự cầu cứu của Cây Bàng chỉ dửng dưng:

– Có tí lạnh mà đã không chịu được rồi, chú mày thật là yếu ớt quá.

Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên:

Có sự động viên ấy, Cây Bàng mạnh mẽ hơn với hi vọng nàng tiên Mùa Xuân mau mau đến. Và quả thật, không phụ lòng chờ đợi của vạn vật, cuối cùng nagf cũng đến với sự trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng. Vạn vật reo vui, mừng rỡ trước sự xuất hiện của nàng. Lão già Mùa Đông biết rằng thời gian làm việc của mình trong năm đã hết, đành rời đi, trả lại khu vườn cho nàng Mùa Xuân. Với sự trẻ trung, với sự tươi đẹp của mình, nàng đã ban phát cho cỏ cây những tia nắng ấm áp, xua tan đi cái lạnh lẽo, những cơn mưa phùn ẩm ướt thay vì sự hanh khô của mùa đông. Chẳng mất bao lâu, khu vườn như khoác lên mình tấm áo mới. Những chồi non mơn mởn lại bát đầu nảy ra, cây cối thêm sức sống. Chim cũng bắt đầu bay về làm tổ Cây Bàng reo vui:

– Ôi vui quá, cuối cùng nàng tiên Mùa Xuân cũng đã đến rồi. Thật cảm ơn cô, không chúng tôi không biết làm sao chịu được nữa.

Như vậy thiên nhiên bao giờ cũng biến đổi, có ngày đông lạnh lẽo thì cũng có ngày nắng ấm áp.

1 Câu Nghi Vẫn Câu 1 Ngoài Mục Đích… / 2023

Câu 1: Ngoài mục đích để hỏi, câu nghi vấn có thể được dùng để: – Diễn đạt hành động khẳng định. – Diễn đạt hành động cầu khiến. – Diễn đạt hành động phủ định. – Diễn đạt hành động đe dọa. – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Ví dụ: Bạn thật sự vui lắm hả? Câu 2: những trường hợp này, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…) và người đối thoại không cần phải trả lời. Ví dụ:Bạn giỏi như Lan đc ko!

Câu cầu khiến Câu 1: Câu cầu khiến có thể mang ngữ điệu cầu khiến, và ngữ điệu ấy thường đến từ việc sử dụng động từ – cụm động từ với sắc thái nhấn mạnh. Câu cầu khiến cũng thường sử dụng những từ ngữ mang tính chất ra lệnh hay yêu cầu. Từ cầu khiến có thể xen đứng trước động từ hoặc sau động từ trung tâm Ví dụ – Hãy mở cửa! Câu cầu khiến được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày, bởi đây là loại câu có thể dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị hoặc khuyên nhủ. Tùy theo mục đích cầu khiến mà người dùng có thể lựa chọn từ ngữ để đặt câu cho phù hợp. Câu 2:câu cầu khiến thường có mục đích đưa ra yêu cầu đề nghị nên khi sử dụng câu cầu khiến cần căn cứ và đối tượng để sử dụng từ ngữ thích hợp, tránh để người nghe, người đọc hiểu sai thái độ của mình cũng như tránh việc bất lịch sự trong giao tiếp.

Câu cảm thán Câu 1: Câu cảm thán là câu dùng để bộc lộ cảm xúc vui vẻ, buồn bã, phấn khích, ngạc nhiên hay sợ hãi,….. của người nói về một sự việc hoặc hiện tượng nào đó mà học đang nhắc đến. Câu 2: Sử dụng câu cảm thán vào trong câu với mục đích bộc lộ cảm xúc đa dạng, dùng được cả trong văn nói và văn viết. Tuy nhiên, trong một số văn bản đặc biệt như hợp đồng, biên bản,… thì việc sử dụng câu cảm thán vào trong câu là hoàn toàn không thích hợp vì những văn bản này đòi hỏi sự chính xác, khách quan, nghiêm túc.

Câu trần thuật 1.Câu nghi vấn câu có hình thức nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi 2.Câu cầu khiến Là kiểu câu có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến, được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,… 3.Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, trời ơi, biết bao, biết chừng nào…Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.- Câu cảm thán được cấu tạo bằng thán từ. 4.Câu trần thuật Là kiểu câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trình bày..

Học sinh

giúp e nha

Gia sư QANDA – Mèo

ok chờ chị nha

Câu 1: Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)… Câu 2: Có 2 loại phủ định là Phân biệt phủ định bác bỏ và phủ định miêu tả Câu 3:

#1 Vấn Đề Thất Nghiệp / 2023

Trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ trên nhiều lĩnh vực về mặt kinh tế, chính trị, xã hội…. Tuy nhiên,đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được, thì cũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như: Tệ nạn xã hội, lạm phát, thất nghiệp… Nhưng có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây là thất nghiệp. Thất nghiệp, đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp. Đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi. Qua bài phân tích sau đây tổng đài tư vấn Luật Quang Huy chúng tôi xin giải quyết về vấn đề: “Vấn đề thất nghiệp, lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam”.

Bộ giáo dục và đào tạo, Kinh tế học vĩ mô (giáo trình dùng cho các trường đại học, cao đẳng khối kinh tế), Nxb. Giáo dục Việt Nam, 1997 – 2009.

Trường ĐHKTQD, Giáo trình nguyên lí kinh tế vĩ mô, Nxb. Lao động, Hà Nội, 2008.

Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình kinh tế học đại cương, Nxb. CAND, Hà Nội, 2002.

Trần Đình Hoan và Lê Mạnh Khoa, “Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt nam” Nhà xuất bản – Hà nội 1999

Lí thuyết về thất nghiệp

Những người trong độ tuổi lao động là những người ở trong độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động ghi trong Hiến pháp.

Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm.

Người có việc là những người đang làm cho những cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hôi,…

Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm việc làm.

Ngoài những người có việc và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực lượng lao động, bao gồm người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm đau bệnh tật,… và một bộ phận không muốn tìm kiếm việc làm với những lí do khác nhau.

Ảnh hưởng của thất nghiệp

Lợi ích của thất nghiệp

Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợp với nguyện vọng và năng lực làm tăng hiệu quả xã hội.

Lợi ích xã hội: Làm cho việc phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả hơn và góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn.

Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe.

Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng.

Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả.

Tác hại

Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc. Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5% so với mức sản lượng tiềm năng (xuống dưới mức tự nhiên).

Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài.

Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập.

Cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp.

Chính phủ mất thu nhập từ thuế và phải trả thêm trợ cấp.

Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ.

Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn. Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô.

Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm. Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm. Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn. Các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận.

Phân loại thất nghiệp

Theo nguồn gốc thất nghiệp

Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng, hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm… Một xã hội trong bất kỳ thời điểm nào đều tồn tại loại thất nghiệp này. Chỉ có sự khác nhau về quy mô số lượng và thời gian thất nghiệp.

Thất nghiệp cơ cấu xảy ra: khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động (giữa các ngành nghề, khu vực,. . . ) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động. Khi sự lao động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn.

Thất nghiệp do thiếu cầu. Do sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề.

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động.

Theo sự tự nguyện

Thất nghiệp tự nguyện là 1 bộ phận người lao động không làm việc do việc làm và mức lương không phù hợp với mong muốn của họ.

Thất nghiệp không tự nguyện là bộ phận người không có việc làm mặc dù đã chấp nhận làm việc với mức lương hiện tại.

Tỉ lệ thất nghiệp

Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động. Tỉ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia.

Thực tiễn tình hình thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam những năm gần đây

a. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2014

Q1/2014, cả nước có 1.045,5 nghìn người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp, tăng 145,8 nghìn người so với Q4/2013, tuy nhiên đã giảm 22,2 nghìn người so với Q1/2013. Trong số người thất nghiệp, có là 493,0 nghìn người là nữ (chiếm 47,2%), 546,7 nghìn người ở thành thị (chiếm 52,3%).Về tỷ lệ, Q1/2014 tỷ lệ thất nghiệp chung là 2,21%, tăng so với Q4/2013 (1,9%),tuy nhiên giảm nhẹ so với Q1/2013 (2,27%) . Tỷ lệ thất nghiệp của nữ là 2,25%, cao hơn nam (2,17%). Tỷ lệ thất nghiệp thành thị là3,72%, cao gấp 2,4 lần nông thôn (1,53%).

Nhóm lao động trình độ cao tiếp tục khó khăn khi tìm việc làm. Trong Q1/2014,có 162,4 nghìn người có trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp, chiếm 4,14% tổng số người có trình độ này (mặc dù tỷ lệ này không cao), tăng 4,3 nghìn người so với Q4/2013; có 79,1 nghìn người có trình độ cao đẳng (chiếm 6,81%), tăng 7,5 nghìn người so với Q4/2013.

Thất nghiệp thanh niên tiếp tục làvấn đề cần quan tâm. Trong Q1/2014, cả nước có 504,7 nghìn thanh niên (nhóm từ 15-24 tuổi) bị thất nghiệp (chiếm 6,66%), tăng 54,4 nghìn người so với Q4/2013 và tăng17,0 nghìn người so với Q1/2013. Đặc biệt,có 21,2% thanh niên độ tuổi 20-24 có trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên của khu vực thành thị tiếptục ở mức cao (12,3%); của nữ (7,86%), cao hơn hẳn so với của nam (5,66%), cho thấy nữ thanh niên gặp khó khăn hơn khi tìm việclàm.

b. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2015

Theo đánh giá của Tổng cục thống kê, nền kinh tế khởi sắc với sự phát triển mạnh của khu vực công nghiệp và dịch vụ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị.

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi giảm dần theo quý (quý I là 2,43%; quý II là 2,42%; quý III là 2,35%; quý IV là 2,12%) và giảm chủ yếu ở khu vực thành thị (quý I là 3,43%; quý II là 3,53%; quý III là 3,38%, quý IV là 2,91%).

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2015 là 6,85% (năm 2013 là 6,17%; năm 2014 là 6,26%), trong đó khu vực thành thị là 11,20% (năm 2013 là 11,12%; năm 2014 là 11,06%); khu vực nông thôn là 5,20% (Năm 2013 là 4,62%; năm 2014 là 4,63%).

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên năm 2015 là 1,27% (năm 2013 là 1,21%; năm 2014 là 1,15%), trong đó khu vực thành thị là 1,83% (năm 2013 là 2,29%; năm 2014 là 2,08%); khu vực nông thôn là 0,99% (năm 2013 là 0,72%; năm 2014 là 0,71%).

Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2015 là 1,82% (năm 2013 là 2,75%; năm 2014 là 2,40%), trong đó khu vực thành thị là 0,82% (năm 2013 là 1,48%; năm 2014 là 1,20%); khu vực nông thôn là 2,32% (năm 2013 là 3,31%; năm 2014 là 2,96%).

Tỷ lệ thiếu việc làm có xu hướng giảm dần vào cuối năm (quý I là 2,43%; quý II là 1,80%; quý III là 1,62%; quý IV là 1,66%) và giảm chủ yếu ở khu vực nông thôn (quý I là 3,05%; quý II là 2,23%; quý III là 2,05%; quý IV là 2,11%).

Theo Tổng cục thống kê, ước tính trong năm 2015 cả nước có 56% lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản có việc làm phi chính thức(năm 2013 là 59,3%; năm 2014 là 56,6%), trong đó thành thị là 47,1% (năm 2013 là 49,8%; năm 2014 là 46,7%) và nông thôn là 64,3% (năm 2013 là 67,9%; năm 2014 là 66,0%).

Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt Nam

Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu: Suy giảm kinh tế toàn cầu khiến cho nhiều xí nghiệp nhà máy phải thu hẹp sản xuất, thậm chí phải đóng cửa do sản phẩm làm ra không tiêu thụ được. Chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu còn thấp không sánh kịp với các sản phẩm chất lượng cao của các quốc gia có trình độ phát triển cao. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải cắt giảm nguồn lao động dẫn đến lao động mất việc làm. Đây là nguyên nhân chủ yếu, kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào đầu tư và xuất khẩu nên khi kinh tế toàn cầu bị suy giảm thì nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng rất lớn và hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao.

Nếp nghĩ có lâu trong thanh niên: với thói quen học để ” làm thầy ” chứ không ai muốn mình ” làm thợ “, hay thích làm việc cho nhà nước mà không thích làm việc cho tư nhân. Với lý do này , nhu cầu xã hội không thể đáp ứng hết yêu cầu của lao động, điều này là thiếu thực tế bởi không dựa trên khả năng của bản thân và nhu cầu của xã hội. Một bộ phận lao động trẻ lại muốn tìm đúng công việc mình yêu thích mặc dù các công việc khác tốt hơn nhiều, dẫn đến tình trạng những ngành cần lao động thì lại thiếu lao động, trong khi đó lại thừa lao động ở các ngành không cần nhiều lao động.

Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp: chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất ngày.Kinh tế Việt Nam từng bước áp dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới nên đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, thành thạo tay nghề. Trong khi đó đội ngũ lao động ở nước ta chỉ một số ít lao động có trình độ, tay nghề. Tác phong công nghiệp của lực lượng lao động nước ta còn non yếu,thiếu tính chuyên nghiệp; trong khi nền kinh tế đòi hỏi một đội ngũ lao động năng động.

Phương hướng giải quyết và giải pháp khắc phục

Tăng nguồn vốn đầu tư (chủ yếu lấy từ dự trữ quốc gia,vay nước ngoài) đẩy nhanh tiến bộ xây dựng cơ sở hạ tầng,làm thuỷ lợi,thuỷ điện,giao thông…nhằm tạo việc làm mới cho lao động mất việc làm ở khu vực sản xuất kinh doanh,nới lỏng các chính sách tài chính,cải cách thủ tục hành chính nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài tạo việc làm mới cho người lao động. Bên cạnh đó chúng ta phải khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các doanh nghiệp vay vốn để mua sắm trang thiết bị sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất.

Sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ việc làm. Xã hội hoá và nâng cao chất lượng đào tạo hệ thống đào tạo dạy nghề

Khuyến khích sử dụng lao động nữ. Khuyến khích sử lao động là người tàn tật. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất của thương binh và người tàn tật.

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội. Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho lao động thuộc diện chính sách ưu đãi, lao động thuộc đối tượng yếu thế.

Tập chung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi xuất ưu đãi do các đối tượng trọng điểm vay theo dự án nhỏ để tự tạo việc làm cho bản thân gia đình và công cộng.

Thất nghiệp là một hiện tượng xã hội tồn tại khách quan và gây ra những hậu quả xấu ngăn cản sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.Vì vậy,vấn đề giải quyết thất nghiệp là vấn đề cấp bách hơn bao giờ hết,giảm bớt thất nghiệp không những tạo điều kiện để phát triển kinh tế mà còn thúc đẩy ổn định xã hội .Một xã hội có nền kinh tế phát triển,tỷ lệ thất nghiệp thấp thì tệ nạn xã hội sẽ bị đẩy lùi,đời sống nhân dân được nâng cao.

Trân trọng./.

Đề Cương Ôn Sinh 11A1 / 2023

Published on

Đề cương ôn Sinh11a1 – An Nhơn 3

1. DauSmile ♥ÔN TẬP SINH HỌC 11♥ ►Bài 18: TUẦN HOÀN MÁU I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn (Ở ĐV) 1. Cấu tạo chung: – Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộ phận : + Dịch tuần hoàn: máu và dịch mô ( vận chuyển các sản phẩm trao đổi chất đi khắp cơ thể) + Tim: Co bóp làm động lực cho máu vận chuyển. + Hệ thống mạch máu: Gồm hệ thống động mạch, tĩnh mạch, mao mạch. 2. Chức năng: – Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể. 3. Hệ tuần hoàn hở – kín:  Giống: Vai trò vận chuyển các chất đi nuôi cơ thể.  Khác: Đặc điểm HTH Hở HTH Kín Đại diện Đa số thân mềm, chân khớp Mực ống, bạch tuột, giun đốt, ĐV có xương sống Cấu tạo tim Đơn giản Phức tạp Hệ mạch Không có mạch nối từ động mạch dến tĩnh mạch Có mao mạch nối từ động mạch đến tĩnh mạch Trao đổi chất Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào ở xoang cơ thể để trao đổi chất Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào mà thông qua dịch mô Áp lực máu chảy Thấp Cao ( or TB) V máu Chậm Nhanh  ☼ Trong đó, HTH kín có ưu điểm hơn vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao ( or TB), tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhu cầu trao đổi chất – khí. 4. HTH đơn-kép: HTH đơn HTH kép Số vòng T-Hoàn 1 2

2. DauSmile Tim 2 ngăn 3 hoặc 4 ngăn V máu Khi tim co, máu đc bơm vs áp lực thấp -› V máu chảy chậm Khi tim co, máu đc bơm vs áp lực cao -› V máu chảy nhanh ☼ Trong đó, HTH kép có ưu điểm hơn so vs HTH đơn vì máu sau khi đc trao đổi (lấy Oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới đc tim bơm đi nuôi cơ thể  áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi đc xa hơn. II. Chiều hướng tiến hóa của HTH: – Từ không có HTH  có HTH – Từ HTH hở  HTH kín – HTH đơn  HTH kép – Tim 3 ngăn, máu pha nhiều  Tim 3 ngăn có vách hụt, máu pha ít  tim 4 ngăn, máu sạch Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn qua các lớp động vật: – Động vật đơn bào và một số động vật đa bào có kích thước nhỏ và dẹp diện tích cơ thể lớn hơn so với khối lượng, không có hệ tuần hoàn. Các chất trao đổi qua bề mặt cơ thể. – Động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn hơn, trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể.vì vậy hệ tuần hoàn của chúng phát triển và hoàn thiện dần trong quá trình tiến hóa + Cá (hệ tuần hoàn đơn): tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất +Lưỡng cư: tim 3 ngăn: 1 tâm thất, 2 tâm nhĩ +Bò sát: tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, có vách ngăn giữa 2 tâm thất trái và phải là vách ngăn không hoàn toàn (vách ngăn hụt) (trừ cá sấu: tim có 4 ngăn : 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ vách ngăn giữa 2 tâm thất trái và phải là vách ngăn hoàn toàn giống chim và thú) +Chim và thú: tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, vách ngăn giữa 2 tâm thất trái và phải là vách ngăn hoàn toàn – ►Bài 19 – HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN 1- Hoạt động của tim: a/ Cơ tim hoạt động qui luật “all or không có gì”: – Kích thích cường độ tới ngưỡng: cơ tim co bóp tối đa. – Kích thích cường độ tới ngưỡng: cơ tim co bóp tối đa. – Kích thích cường độ trên ngưỡng: cơ tim không co mạnh hơn nữa. b/ Tim có khả năng hoạt động tự động: Hệ dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệt có trong thành tim gồm: Nút xong nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng puốckin

4. DauSmile  Khác: Chỉ tiêu Hô hấp hiếu khí HH kị khí ĐK xảy ra Đủ oxy Thiếu oxy Nơi xảy ra tế bào chất, cơ chất ty thể, màng trong ty thể tế bào chất, màng sinh chất (ở vi khuẩn) Chất nhận điện tử [O] – oxi phân tử. NO3-, SO4 2-, CO2, … Sản phẩm SP cuối cùng: H20, C02, ATP SP trung gian: muối vô cơ, … Hiệu suất tạo năng lượng Lớn Thấp Đại diện Svật nhân thực, có cơ quan ti thể hoàn chỉnh Các sinh vật nhân sơ, sống trong ĐK yếu khí như: vi khuẩn hô hấp sunphat,… (Khác nhau của Lên men: – Diễn ra trong điều kiện thiếu 02. – Chất nhận điện tử: chất hữu cơ trung gian – Tạo ra các sản phẩm trung gian: Etylic, axit lactic, … – Hiệu suất tạo năng lượng thấp. – Thường là các vi sinh vật phân giải: nấm men, vi khuẩn lactic, …) III. Cơ chế hô hấp: 1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men): Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi. – Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình: + Đường phân là quá trình phân giải glucozơ  axit piruvic + 2ATP + Lên men là axit piruvic lên  rượu êtilic + CO2 ( hoặc tạo thành axit lactic.) + Q

5. DauSmile 2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí): Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở … – Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình: + Chu trình Crep: Khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và axit piruvic chuyển hoá theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn. + Chuỗi truyền electron: Hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi truyền electron đến oxi à nước và tích luỹ được 36 ATP. – Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng. III. HÔ HẤP SÁNG: – Là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp. – Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp. IV. QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP Là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau: – Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp. – Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp.  vai trò của ôxi đổi với hố hấp của cây. Trả lời:Có ôxi mới có hô hấp hiếu khí. Hô hấp hiếu khí bảo đảm cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra C02 và nước, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với phân giải kị khí. Chương II. Câu hỏi: So sánh HƯỚNG ĐỘNG VÀ ỨNG ĐỘNG  Giống : Hình thức cảm ứng ở thực vật để trả lời kích thích của môi trường ◊ Sinh vật tồn tại và phát triển.

6. DauSmile  Khác :  Định nghĩa:  Hướng động: Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích theo 1 hướng xác định  Ứng động: Là hình thức của cây trước tác nhân kích thích không định hướng Đặc điểm Hướng động Ứng động Kiểu cảm ứng Vận động có hướng Vận động thuận nghịch Tác nhân kích thích Từ một phía Không định hướng Cơ chế Do tốc độ sinh trưởng khôngđồng đều tại hai phía của mộtcơ quan. – Ứng động sinh trưởng : Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều tại hai phía đối diện của cùng một cơ quan. – Ứng động không sinh trưởng : + Ứng động sinh trưởng nước : Do biến động sức trương nước ở tế bào chuyển hóa, hay các miền chuyển hóa của cơ quan cho sự tiếp xúc và hóa ứng động + Ứng động tiếp xúc – hóa ứng động : Xuất hiện kích thích di truyền Phân loại 2 loại chính : – Hướng động dương : Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích. Gồm 2 kiểu : – Ứng động sinh trưởng : gồm quang ứng động và nhiệt ứng động. – Ứng động không sinh trưởng : gồm ứng động sức trương nước, ứng động tiếp xúc và

8. DauSmile cạnh. * Là phản ứng đóng mở khí khổng Nguyên nhân: Do sự biến động hàm lượng nước trong tế bào khí khổng b. Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động: Ví dụ : Vận động bắt mồi của cây gọng vó, cây bắt ruồi. * Ứng động tiếp xúc: Côn trùng đậu trên cây gọng vó tạo ra tác động cơ học (gọi là tác nhân kích thích cơ học) – Lông tuyến của cây gọng vó phản ứng bằng cách uốn cong và tiết axit phoocmic. – Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích thích – Cơ chế: sóng lan truyền kích thích * Hóa ứng động: Côn trùng đậu trên cây gọng vó. Các hợp chất chứa Nitơ trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học. – Đầu sợi lông là nơi tiếp nhận kích thích. – Phản ứng: Bằng cách gập lông lại giữ con mồi và tiết dịch tiêu hóa con mồi – Nguyên nhân gây ra sự vận động cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm: do sức trương của nửa dưới của các chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào những mô lân cận. – Nguyên của sự đóng mở của khí khổng: Do sự biến động hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG *Phân loại: 2 kiểu hướng động : + Hướng động dương: Vận động sinh dưỡng hướng về nguồn kích thích + Hướng động âm: Vận động tránh xa nguồn kích thích. – Cơ chế: Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía đối diện của cơ quan. – Nguyên nhân: Do sự phân bố nồng độ auxin không đồng đều tại 2 phía của cơ quan. 1. Hướng sáng: – Thân hướng dương – Rễ hướng âm 2. Hướng trọng lực (đất) – Rễ hướng trọng lực dương – Thân hướng trọng lực âm (Nếu cây trồng ngang) 3. Hướng hoá – Tác nhân kích thích : Các chất hoá học – Rễ tiếp xúc với chất dinh dưỡng hướng dương – Rễ tránh xa chất độc hướng âm

10. DauSmile

Đề Cương Ôn Địa 11A1 / 2023

Published on

Đề cương ôn Địa 11a1 – An Nhơn 3

1. ÔN TẬP HKI. MÔN: ĐỊA LÝ 11 Câu 1: Sự chênh lệch về GDP, GDP/người, tuổi thọ, HDI, trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển? Tiêu chí Nhóm phát triển Nhóm đang phát triển GDP/ người Cao (Dẫn chứng) Thấp (Dẫn chứng) Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế KV I và KVII thấp (Dẫn chứng) KVIII cao (Dẫn chứng) KV I còn cao (Dẫn chứng) KV III thấp (Dẫn chứng) Tuổi thọ trung bình Có tuổi thọ cao (Dẫn chứng) Có tuổi thọ thấp (Dẫn chứng) HDI Cao (Dẫn chứng) Thấp (Dẫn chứng) Trình độ phát triển kinh tế- xã hội Rất cao Chậm phát triển và lạc hậu Câu 2: Đặc trưng cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. – Làm xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với hàm lượng tri thức cao. + Bốn công nghệ trụ cột có tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế – xã hội là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin. – Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Câu 3: Biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế. *Biểu hiện: – Thương mại thế giới phát triển mạnh. – Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh. – Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. – Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn. *Hệ quả: a. Tích cực: – Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu. – Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ. – Tăng cường sự hợp tác giữa các nước. b. Tiêu cực: – Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước. Câu 4: Biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp các vấn đề môi trường.

3. – Tỉ lệ dân nghèo cao, sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn. – Đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. tỉ lệ thị dân cao chiếm 75% nhưng 1/3 trong số đó sống trong điều kiện khó khăn. Nguyên nhân: do cải cách ruộng đất không triệt để, người dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm. **Tại sao Mĩ La tinh có nền kinh tế chậm phát triển nhưng lại có tỉ lệ dân cư đô thị chiếm tới 75% dân số? – Hiện tượng đô thị hóa tự phát: dân cư đô thị Mĩ La tinh chiếm tới 75% dân số, song có đến 1/3 dân số đô thị sống trong điều kiện khó khăn. Quá trình đô thị hóa luôn diễn ra trước quá trình công nghiệp hóa gây nên tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh. Khu vực Mĩ La tinh có nhiều thành phố đông dân như: Thủ đô Mê-hi-cô (26 triệu người) và các thành phố có số dân trên 10 triệu người (Xaopaolô, Riôđegianêrô, Buênôt Airet,…). – Nguyên nhân dẫn đến đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh: Do mức độ chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo, giữa thành thị và nông thôn diễn ra ở hầu hết các nước Mĩ La tinh. Các cuộc cải cách ruộng đất không triệt để tạo điều kiện cho các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm, gây nên hiện tượng đô thị hóa tự phát. Câu 7: Trình bày các vấn đề nổi bật của khu vực Tây Nam Á và Trung Á. Các đặc điểm Tây Nam Á Trung Á Vị trí địa lý Phía Tây nam châu Á. Trung tâm lục địa Á-Âu, không giáp biển, đại dương. Diện tích 7 triệu Km2 5,7 triệu Km2 (2011) Số quốc gia 20 6 Dân số Gần 300 triệu người (2011) Hơn 83 triệu người (2011) Ý nghĩa vị trí địa lý Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ trên đường giao thông từ ĐTH-Ấn độ dương. Tiếp giáp với các cường quốc. Điều kiện tự nhiên Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc. Cận nhiệt khô, ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc. Tài nguyên thiên nhiên Giàu dầu mỏ ( chiếm 50% trữ lượng). Nhiều loại khoáng sản, trữ lượng dầu mỏ khá lớn. Đặc điểm XH Cái nôi của văn minh nhân loại; đạo Hồi. Chịu nhiều ảnh hưởng của Liên Xô ( cũ) ; nằm trên con đường tơ lụa, đạo

4. Hồi. Câu 8: Trình bày đặc điểm của nền nông nghiệp, công nghiệp Hoa Kỳ? Vì sao nông nghiệp Hoa kỳ có giá trị sản lượng đứng đầu thế giới? a. Công nghiệp: – Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới. *Cơ cấu ngành gồm 3 nhóm: + CN chế biến: chiếm 82% giá trị xuất khẩu, thu hút 4 triệu lao động + CN điện lực: gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện. + CN khai khoáng: phát triển mạnh nhất. * Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ có sự thay đổi + Giảm tỉ trọng CN truyền thống. + Tăng tỉ trọng CN hiện đại. * Sự phân bố CN có sự thay đổi + Đông Bắc giảm. + Chuyển sang phát triển khu vực phía Nam và ven TBD. b. Nông nghiệp: – Có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới. – Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. – Cơ cấu nông nghiệp thay đổi: giảm tỉ trọng thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. – Phân bố sản xuất nông nghiệp có sự phân hoá lớn giữa các vùng. *Vì sao nông nghiệp Hoa kỳ có giá trị sản lượng đứng đầu thế giới? Vì: + Giải thích về các yếu tố tự nhiên. + Do có sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì. a. Không gian sản xuất nông nghiệp mở rộng về phía Tây đến chân núi Thái Sơn: – Tổ chức không gian sản xuất thay đổi, các đai độc canh, chuyên môn hóa của vùng (như đai lúa mì, đai ngô, bò sữa, bông…) được chuyển dịch cơ cấu thành đa canh: như đai lúa mì nay được trồng thêm lúa mạch, ngô, củ cải đường. b. Nguyên nhân: – Do thủy lợi hóa phát triển tốt. – Để thích ứng với biến động của thị trường. Câu 9: Nêu đặc điểm chính về VTĐL và phạm vi lãnh thổ của Hoa Kỳ, phân tích thuận lợi và khó khăn của VTĐL và phạm vi lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kỳ?

6. + Dân Anh-điêng còn 3 triệu người. 3. Phân bố dân cư – Tập trung ở : + Vùng Đông Bắc và ven biển + Sống chủ yếu ở các đô thị – Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven TBD. **Lợi thế từ những người nhập cư? a. Tích cực: * Tạo nên tính năng động của dân cư trong việc khai phá các vùng đất mới, khai thác tài nguyên và phát triển các cơ sở kinh tế. * Góp phần gia tăng lực lượng lao động có trình độ khoa học kĩ thuật cao, lao động lành nghề từ châu Âu, giá nhân rẻ mạt từ châu Phi,… mà không mất thời gian và chi phí ban đầu. * Đưa các thành tựu KH-KT hiện đại từ châu Âu sang, thêm nguồn vốn,… góp phần thúc đẩy phát triển KH-KT cho đất nước. b. Hạn chế: * Tạo sự phân hóa giàu – nghèo và bất bình đẳng giữa các dân tộc làm xuất hiện mâu thuẫn giữa các cộng đồng người. * Các cuộc đấu tranh bảo vệ quyền lợi KT-XH, bảo tồn bản sắc dân tộc luôn xảy ra làm cho sản xuất bị đình đơn, xã hội mất ổn định. Câu 11: Chứng minh vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới. * EU 1 trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới? – EU là 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới: Hoa kì, Nhật, EU. – EU chỉ chiếm 2,2% diện tích thế giới, 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm : – Dẫn đầu về GDP (12,690 tỉ -2004) vượt Hoa Kì và Nhật. – Chiếm 31% trong tổng GDP của thế giới, 19% trong tiêu thụ năng lượng ; 26% trong sản xuất ô tô; 59% trog viện trợ phát triển thế giới. * EU 1 trung tâm thương mại hàng đầu thế giới? – EU là trung tâm thương mại lớn nhất: thế giới năm 2004, EU chiếm tới 37.7% XK của thế giới, tỉ trọng của EU trong XK thế giới và tỉ trọng GDP của EU (26.5%) đều đứng đầu thế giới vượt qua Hoa Kì và Nhật Bản. – Hiện nay, EU vẫn đang dẫn đầu về thương mại. – Hoạt động thương mại của EU có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hầu hết các nước trên thế giới và khu vực.

7. – Eu là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển và có những ưu đãi cho 1 số nước ở châu Á, Ca-ri-bê, châu phi Câu 12: Lợi ích thị trường chung châu Âu là gì? – Xóa bỏ những trở ngại trong việc phát triển kinh tế trên cơ sở thực hiện 4 mặt tự do lưu thông. – Thực hiện chung 1 số chính sách thương mại của các nước ngoài EU. – Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU với các trung tâm kinh tế trên thế giới.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề 1: Câu 1: “Rễ Siêng Không Ngại Đất Nghèo Tre Bao Nhiêu Rễ Bấy Nhiêu Cần Cù Vươn Mình Trong Gió Tre Đu / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!