Đề Xuất 2/2023 # Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu # Top 3 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bảo tàng tỉnh Lai Châu là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

Bảo tàng tỉnh Lai Châu có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn của Cục Di sản văn hóa.

Là thiết chế văn hóa, có chức năng sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người, nhằm phục vụ nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của quần chúng.

Thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu phù hợp với nội dung, tính chất theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học

– Hoạt động nghiên cứu khoa học của bảo tàng tỉnh Lai Châu được thực hiện thường xuyên thông qua việc triển khai đề tài khoa học các cấp, các chương trình, dự án, đề án khác theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn để phục vụ công chúng và góp phần phát triển lý luận bảo tàng học.

2. Hoạt động Sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể

– Sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật, các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng thông qua các phương thức sau đây:

– Khảo sát điền dã sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể;

– Tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng;

– Mua, trao đổi tài liệu, hiện vật với tổ chức, cá nhân.

Việc sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành. .

3. Hoạt động kiểm kê

a) Tổ chức kiểm kê tài liệu, hiện vật theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng được Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 9 năm 2006.

– Tiếp nhận, đăng ký, sắp xếp, theo dõi tình hình xuất, nhập và tình trạng hiện vật bảo tàng.

– Tổ chức thẩm định, bổ sung thông tin về hiện vật.

– Nghiên cứu xây dựng sưu tập hiện vật.

– Xây dựng hệ thống phiếu tra cứu hiện vật.

b) Hồ sơ kiểm kê tài liệu, hiện vật được lập, quản lý ổn định, lâu dài; được lưu trữ bằng văn bản và lưu trữ bằng công nghệ thông tin.

4. Hoạt động bảo quản

a) Thực hiện việc bảo quản hiện vật theo quy định, cung cấp bản sao tài liệu, hiện vật theo chức năng nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật bao gồm.

– Sắp xếp tài liệu, hiện vật và tổ chức kho để bảo quản;

– Lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi trường bảo quản;

– Tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản trị liệu, phòng chống tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật.

b) Việc bảo quản phải được thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trưng bày, khi lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài bảo tàng

5. Hoạt động trưng bày giới thiệu tài liệu, hiện vật

a) Hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của bảo tàng, phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng gồm:

– Trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại bảo tàng;

– Trưng bày, triển lãm lưu động ở trong và ngoài nước;

– Tổ chức giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo an toàn, an ninh trọng khu vực do Bảo tàng quản lý. Phối hợp với các cơ quan, hữu quan đón tiếp, phục vụ khách tham quan Bảo tàng.

6. Hoạt động giáo dục

a) Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm:

– Hướng dẫn tham quan;

– Tổ chức chương trình giáo dục;

– Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề;

b) Chương trình giáo dục của bảo tàng phải phù hợp với nội dung hoạt động và đối tượng công chúng của bảo tàng.

c) Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến khích các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.

7. Hoạt động truyền thông

a) Hoạt động truyền thông của bảo tàng bao gồm:

– Giới thiệu nội dung và hoạt động của bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng;

– Tổ chức chương trình quảng bá và xã hội hóa hoạt động của bảo tàng;

– Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của công chúng về hoạt động của bảo tàng;

8. Hoạt động dịch vụ.

– Tổ chức dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí và các dịch vụ khác;

– Tổ chức phát triển sản phẩm lưu niệm, xuất bản ấn phẩm bảo tàng;

– Tổ chức các sự kiện văn hóa, giáo dục, thể thao và du lịch;

– Cung cấp thông tin, tư liệu;

– Tư vấn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo tàng;

– Bảo quản phục hồi, làm bản sao tài liệu hiện vật;

– Hợp tác khai quật khảo cổ

– Hợp tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

– Thu phí, lệ phí, quản lý và sử dụng theo quy định của Pháp luật.

9. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ; Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của đơn vị với các cơ quan chức năng.

11. Thực hiện một số dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị.

12. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của đơn vị theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phân công.

Điều 3. Tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Bảo tàng Gồm Giám đốc, các phó giám đốc:

a. Giám đốc là người đứng đầu cơ quan, thực hiện công tác quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Bảo tàng.

b. Các phó giám đốc tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác lãnh đạo Bảo tàng và phụ trách một số lĩnh vực công tác chuyên môn do Giám đốc phân công và trịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về công việc được phân công.

Khi Giám đốc vắng măt có thể ủy quyền cho một trong các phó Giám đốc quản lý, điều hành và giải quyết công việc của cơ quan.

c. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo tàng tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

2. Các phòng trực thuộc

– Phòng Hành chính – Tổng hợp;

– Phòng Nghiệp vụ

Giám đốc Bảo tàng tỉnh Lai Châu có trách nhiệm quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể, bố trí sắp xếp cán bộ, viên chức và người lao động theo cơ cấu chức danh và trình độ chuyên môn cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ; Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Bảo tàng theo quy định.

3. Biên chế

Số lượng người làm việc của Bảo tàng tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp được giao hàng năm.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp được cấp thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Bảo tàng tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc trong đơn vị trình cấp thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng tỉnh Lai Châu. Giám đốc Bảo tàng tỉnh Lai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm chưa phù hợp sẽ xem xét điều chỉnh./.

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bảo Tàng Tỉnh Bình Phước

Bảo tàng tỉnh Bình Phước là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước. Bảo tàng chịu sự chỉ đạo toàn diện của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Di sản văn hóa thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Bảo tàng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo qui định của pháp luật.

Bảo tàng có chức năng nghiên cứu và giáo dục khoa học thông qua các hoạt động: Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày tuyên truyền, khai thác và phát huy các giá trị di sản văn hóa; phát hiện và bảo vệ các di sản văn hóa, các địa điểm phát hiện có nền văn hóa cổ dưới lòng đất (di chỉ khảo cổ); được phép khai quật và khai thác tiềm năng các di sản văn hóa nhằm phục vụ cho lợi ích kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh Bình Phước.

Bảo tàng có các nhiệm vụ như sau:

– Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án, hoạt động của Bảo tàng trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và thực hiện sau khi đã được phê duyệt;

– Tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án bảo quản, trung tu, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh, di tích cấp quốc gia theo quy định và trình cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng di tích cấp tỉnh, cấp quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

– Tham mưu Giám đôc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý di tích, danh lam thắng cảnh, hệ thống bia, đài tưởng niệm, tranh ảnh gắn liền với sự kiện lịch sử của đất nước và của tỉnh Bình Phước; lập qui hoạch, kế hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; công bố các công trình nghiên cứu khoa học, xuất bản các ấn phẩm về di tích, danh lam thắng cảnh, các bộ sưu tập, bảo vật quốc gia của tỉnh;

– Nghiên cứu và xây dựng các dự án, đề án, kế hoạch về bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể; tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể và các sưu tập di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh;

– Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và xây dựng hồ sơ khoa học các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thuộc tỉnh;

– Tạo điều kiện và phục vụ các tổ chức, cá nhân đến tham quan Bảo tàng, di tích, danh lam thắng cảnh. Tổ chức bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn cho Bảo tàng, di tích, danh lam thắng cảnh;

– Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở trong phạm vi Bảo tàng quản lý;

– Tiến hành các hoạt động nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý và các hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

– Thành lập Hội đồng Khoa học của Bảo tàng theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng;

– Tiến hành các hoạt động đối ngoại trong phạm vi quốc gia và quốc tế theo đúng quyền hạn và sự phân cấp của Nhà nước;

– Tiến hành trao đổi hiện vật, tài liệu giữa các bảo tàng theo thỏa thuận sau khi có sự chấp thuận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm sử dụng hợp lý và phát huy cao nhất giá trị của các hiện vật, tài liệu;

– Ưu tiên mua các hiện vật, tài liệu thuộc đối tượng sưu tầm của Bảo tàng; được quyền tiếp nhận các hiện vật, tài liệu do các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cá nhân tự nguyện bàn giao và tiếp nhận các tài liệu, hiện vật bị chiếm hữu, sử dụng trái phép đã được các cơ quan có trách nhiệm lưu giữ;

– Tiến hành thăm dò, khảo sát, đào thám sát, khai quật khảo cổ trong lòng đất và ở dưới nước, tại các di tích khảo cổ. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khảo cổ học và các tổ chức, hội, trường đại học có chức năng nghiên cứu khảo cổ ở Trung ương;

– Tiếp nhận để bảo vệ hoặc phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể, các sưu tập di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do các chủ sở hữu sưu tập, các bảo tàng tư nhận gửi trong trường hợp họ không đủ điều kiện, khả năng bảo vệ và phát huy sưu tập đó;

– Thu lệ phí tham quan và các khoản lệ phí theo quy định hiện hành từ các hoạt động văn hóa tại Bảo tàng, tại các di tích thuộc quyền quản lý của Bảo tàng và được sử dụng một phần của nguồn thu này theo quy định của Nhà nước;

– Hợp tác về chuyên môn với các tổ chức trong và ngoài nước theo quyền hạn và sự phân cấp của Nhà nước;

– Tổ chức hội thảo, tọa đàm, quảng bá, tuyên truyền và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh;

– Hướng dẫn, phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, học tập; thực hiện các hình thức tuyên truyền, giáo dục phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao góp phần phát triển kinh tế – xã hội và dịch vụ du lịch của tỉnh;

– Đảm bảo trật tự an ninh trong khu vực, an toàn phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, giữ gìn cảnh quan; phối hợp với các cơ quan chức năng phòng, chống xâm hại các di tích, danh lam thắng cảnh; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức đón tiếp, phục vụ khách thăm quan, nghiên cứu, học tập;

– Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo chuyên đề, đột xuất của đơn vị với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa;

– Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Bảo tàng tỉnh theo quy định của pháp luật;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao theo quy định của pháp luật.

(Theo Quyết định số 340/QĐ-SVHTTDL)

Lượt xem: 383

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Vksnd Tỉnh

Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002, hệ thống cơ quan Viện kiểm sát được tổ chức theo đơn vị hành chính, gồm có Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương (bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) và các Viện kiểm sát quân sự (bao gồm: Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương (gọi tắt là Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu) và Viện kiểm sát quân sự khu vực).

Về chức năng, nhiệm vụ, Viện kiểm sát được giao thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp (kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự của Cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử các vụ án hình sự; kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nhân dân; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp).

Trong phạm vi chức năng của mình, Viện kiểm sát có nhiệm vụ góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm để mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo pháp luật.

Về hệ thống tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân (không tính các Viện kiểm sát quân sự), hiện nay trên phạm vi toàn quốc có 743 Viện kiểm sát, bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, 64 Viện kiểm sát cấp tỉnh và 678 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

Về cơ cấu tổ chức, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có: Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án kinh tế – chức vụ, Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án hình sự về trật tự xã hội, Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng, Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuý, Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án an ninh, Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự, Vụ Kiểm sát việc tạm giữ – tạm giam – quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, Vụ Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, Cục điều tra, Vụ Khiếu tố, Vụ Kiểm sát thi hành án, Vụ Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính – kinh tế – lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật, các Viện Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm (hiện tại có 3 đơn vị là: Viện Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Hà Nội, Viện Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng, Viện Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại thành phố Hồ Chí Minh), Văn phòng, Viện Khoa học kiểm sát, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Thống kê tội phạm, Ban Thanh tra, Tạp chí Kiểm sát, Báo Bảo vệ pháp luật, Trường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát.

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ cấu tổ chức gồm có Uỷ ban kiểm sát, các phòng nghiệp vụ (việc tổ chức các phòng nghiệp vụ ở Viện kiểm sát 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là không đồng bộ như nhau, nhưng về cơ bản có các phòng sau: Phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra và kiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự; Phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra và kiểm sát xét xử sơ thẩm án an ninh và án ma tuý; Phòng Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm án hình sự; Phòng Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; Phòng Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự; Phòng Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính – kinh tế – lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; Phòng Kiểm sát thi hành án; Phòng Khiếu tố; Phòng Thống kê tội phạm; Phòng Tổ chức cán bộ; Văn phòng tổng hợp).

Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cơ cấu tổ chức gồm 3 bộ phận công tác: bộ phận thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử và kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam; bộ phận kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật, kiểm sát thi hành án và bộ phận Văn phòng tổng hợp, thống kê tội phạm và khiếu tố.

Về cán bộ, Kiểm sát viên, tại thời điểm tháng 01/2008, toàn ngành có 11.760 Kiểm sát viên, cán bộ, công chức, trong đó có 10.428 Kiểm sát viên, cán bộ, công chức làm chuyên môn nghiệp vụ kiểm sát. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có 165 Kiểm sát viên, 8 Điều tra viên cao cấp; 64 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có 2.266 Kiểm sát viên; 678 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có 3.988 Kiểm sát viên. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, trong số 10.428 công chức nghiệp vụ kiểm sát, có 8.754 người có trình độ cử nhân luật trở lên (với 21 Tiến sỹ, 109 Thạc sỹ), chiếm 84%; có 892 người đạt trình độ cao đẳng kiểm sát, chiếm 8,5%; có 1.608 người đạt trình độ cử nhân hoặc cao cấp chính trị, chiếm 15,5%, có 5.170 người đạt trình độ trung cấp chính trị, chiếm 50%.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Tỉnh Ủy

2. Là đại diện chủ sở hữu tài sản của Tỉnh ủy; trực tiếp quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy và các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện và tổ chức phục vụ cho hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

a) Nghiên cứu, đề xuất và giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy tổ chức thực hiện chương trình công tác; xây dựng, tổ chức thực hiện Quy chế làm việc; tham mưu sắp xếp chương trình công tác của đồng chí Bí thư, các Phó Bí thư và một số hoạt động của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc và chương trình công tác; thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh ủy; phối hợp và điều hoà hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy. Chủ trì, phối hợp tham mưu và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính trong Đảng.

c) Tiếp nhận, phát hành và quản lý các tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; quản lý, khai thác mạng cơ yếu của Tỉnh ủy. Tổ chức quản lý, khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin, bảo vệ mạng thông tin diện rộng của Đảng bộ.

d) Quản lý, tổ chức khai thác tài liệu Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc thẩm quyền thu thập của lưu trữ lịch sử Đảng bộ tỉnh, bao gồm tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội.

đ) Trực tiếp quản lý tài chính, tài sản, chi tiêu ngân sách đảng; hành chính, quản trị, tài vụ phục vụ hoạt động của cấp ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy. Thực hiện thẩm tra quyết toán tài chính ngân sách đảng của các tổ chức đảng và đảng bộ trực thuộc. Bảo đảm điều kiện vật chất, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; đồng thời, bảo đảm tài chính và cơ sở vật chất khác cho các cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy theo phân công, phân cấp.

e) Tham gia tổ chức, phục vụ đại hội Đảng bộ tỉnh; chủ trì phục vụ hội nghị Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các hội nghị do Thường trực Tỉnh ủy triệu tập, các cuộc làm việc của Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy.

g) Sơ kết, tổng kết công tác Văn phòng cấp ủy.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng, công tác tài chính, quản lý tài sản của Đảng cho các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy và văn phòng cấp ủy cấp dưới; nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, đoàn thể chính trị – xã hội ở địa phương theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng; công nghệ thông tin, nghiệp vụ công tác cơ yếu cho văn phòng cấp ủy cấp dưới và các cơ quan đảng thuộc Tỉnh ủy.

b) Thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ văn phòng và công tác tài chính – kế toán ở các đảng bộ và tổ chức trực thuộc Tỉnh ủy.

a) Đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.

b) Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

c) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng Tỉnh ủy theo phân cấp.

d) Với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy để tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, quyết định, kết luận của Trung ương và của Tỉnh ủy về công tác xây dựng đảng; về kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại; việc thực hiện chủ trương, chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy.

đ) Với cơ quan chức năng nhà nước trong việc quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện dự án cho các cơ quan đảng theo quy định của pháp luật.

e) Với Ban Nội chính Tỉnh ủy giúp Thường trực Tỉnh ủy tổ chức tiếp công dân.

5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao.

(Theo Quy định số 2685 -QĐi/TU ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng Tỉnh ủy)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!