Đề Xuất 12/2022 # Chức Năng Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Là Gì? / 2023 # Top 15 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Chức Năng Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Là Gì? / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chức Năng Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Là Gì? / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trần Minh Cường (cuong*****@gmail.com)

Chức năng của phòng Kinh tế và Hạ tầng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng – Bộ Nội vụ. Cụ thể là:

Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

(Việc thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực khác như: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; giao thông; khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ hướng dẫn).

Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu, có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng của Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch – Kiến trúc (tại các thành phố có Sở Quy hoạch – Kiến trúc).

Trân trọng!

Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương / 2023

1) Vũ Quốc Nam, Phó trưởng phòng

Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; điện năng; quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học và công nghệ.

2.1. Lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc

1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện.

1.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

1.3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

1.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

1.9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

1.10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

1.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

1.13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.

1.14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn huyện.

1.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

1.16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

1.17. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.

1.18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Lĩnh vực Giao thông – Vận tải

2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện

– Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

– Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

– Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

– Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

2.2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.

2.4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

2.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn.

2.9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;

2.10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

2.11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải.

2.3. Lĩnh vực Công – Thương

3.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

3.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

3.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

3.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

3.5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

3.6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức xã, thị trấn.

3.7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

3.8. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

3.9. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.4. Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

4.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

4.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

4.4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

4.5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn.

4.6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

4.8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Khoa học và Công nghệ.

5.1. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

5.2. Thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

5.3. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

5.4. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

5.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân huyện và theo quy định pháp luật.

Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên / 2023

Làm việc của phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên

(Kèm theo quyết định 101/QĐ-KT&HT ngày 04/5/2015)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, cách thức, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Yên.

2. Thủ trưởng cơ quan, cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng của phòng Kinh tế và Hạ tầng trong khi thực thi công vụ của mình và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với phòng Kinh tế và Hạ tầng chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Vị trí, chức năng, trụ sở làm việc

Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bắc Yên, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm cấp thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến bãi đỗ xe đô thị) giao thông; khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện.

Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện Bắc Yên, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công thương; Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và công nghệ Tỉnh Sơn La. (Thực hiện theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ ).

Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện Bắc Yên.

Trụ sở làm việc theo sự phân công bố trí của UBND huyện.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện

Nhiệm vụ, quyền hạn phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện theo quy định tại nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ ;Mục II phần II Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 05 năm 2008 của Liên bộ Bộ Công thương và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Mục II phần II Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Liên bộ Bộ XD – Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Mục II phần II Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Liên bộ Bộ GTVT – Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Mục II phần II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 06 năm 2008 của Liên bộ Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 4. Nghĩa vụ trách nhiệm của Cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng

Nghĩa vụ trách nhiệm của Cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng của phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện theo Điều 8, Điều 9, Điều 10 Luật Cán bộ công chức năm 2008.

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Tổ chức bộ máy của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Yên gồm 01 ban lãnh đạo và 04 bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:

Ban lãnh đạo có 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng.

04 bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, gồm: Bộ phận Công thương; Bộ phận Khoa học và công nghệ; Bộ phận xây dựng; Bộ phận giao thông;

04 bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trên được ghép thành 2 bộ phận chính, gồm:

1. Bộ phận Công thương, Khoa học và công nghệ;

2. Bộ phận xây dựng, Giao thông-vận tải.

Mỗi phó trưởng phòng được giao giúp trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo, điều hành 01 (một) bộ phận chính trên và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.

Trưởng phòng và Phó trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật.

Điều 6. Chế độ và nguyên tắc làm việc của phòng Kinh tế và Hạ tầng.

1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng làm việc theo chế độ Thủ trưởng, đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng phòng, phó trưởng phòng và cán bộ, nhân viên.

2. Giải quyết công việc đúng quy định pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm được giao.

3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một bộ phận, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính.

Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Trưởng bộ phận chuyên môn, cá nhân được phân công công việc phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

4. Trong quá trình giải quyết công việc phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết theo đúng quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế này; thường xuyên cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

5. Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp trong công tác; bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

6. Mọi hoạt động của Phòng phải đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Ban Thường vụ huyện uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Điều 7. Trách nhiệm của Trưởng phòng

1. Trưởng phòng căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.

2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc uỷ quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xẩy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.

Điều 8. Trách nhiệm của các Phó Trưởng phòng

Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng.

Cán bộ, công chức chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp cao nhất của Trưởng phòng. Đồng thời chịu sự điều hành trực tiếp Phó Trưởng phòng phụ trách bộ phận chuyên môn, công chức có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao; phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên, của người quản lý trực tiếp; Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định; phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Cán bộ công chức, có quyền tham gia vào hoạt động quản lý của cơ quan, không lợi dụng công vụ để trục lợi cá nhân.

Điều 10. Các mối quan hệ công tác chủ yếu:

1. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND huyện Bắc Yên. (Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước).

2. Chịu sự chỉ đạo và hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công thương, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.

3. Đối với các phòng, ban thuộc huyện, phòng Phòng Kinh tế và Hạ tầng có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, phòng Phòng Kinh tế và Hạ tầng có mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ.

5. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tăng cường mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể quần chúng trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chung của Ủy ban nhân dân huyện và nhiệm vụ riêng của mỗi cơ quan.

Điều 11. Mối quan hệ công tác với các cơ quan bên ngoài ( bao gồm các Sở, các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân và các xã, thị trấn).

1. Đối với Lãnh đạo Phòng

2. Đối với công chức, nhân viên của Phòng:

Các công chức, nhân viên được Lãnh đạo Phòng uỷ quyền trong quan hệ công tác với các cơ quan bên ngoài có trách nhiệm chuẩn bị kỹ các nội dung trước khi làm việc với các cơ quan bên ngoài và có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác nội dung công việc đã làm với Lãnh đạo Phòng, đồng thời đề xuất, kiến nghị, biện pháp giải quyết (nếu có).

Điều 12. Mối quan hệ làm việc trong nội bộ cơ quan

1. Mối quan hệ giữa Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng:

– Mối quan hệ giữa Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng là mối quan hệ giữa thủ trưởng đơn vị với người cộng sự giúp việc thủ trưởng đơn vị, dựa trên cơ sở sự phân công công việc cụ thể, rành mạch và hợp tác giải quyết công việc đảm bảo tính chặt chẽ nhằm hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của Phòng được giao.

2. Mối quan hệ giữa các Phó trưởng phòng:

– Mối quan hệ giữa các Phó trưởng phòng là mối quan hệ bình đẳng, tương trợ, đoàn kết giúp đỡ nhau nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công.

3. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên với Phó trưởng phòng phụ trách trực tiếp.

Mỗi lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách và chỉ đạo một nhóm công chức, nhân viên để triển khai thực hiện các nhiệm vụ Phòng đã phân công.

Các công chức, nhân viên và lãnh đạo Phòng phụ trách trực tiếp làm việc theo chế độ trực tuyến (không qua khâu trung gian).

4. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên trong Phòng.

a. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên trong Phòng:

Là mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau để cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

b. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên trong cùng một bộ phận chuyên môn của Phòng:

Từng công chức, nhân viên trong bộ phận thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hợp tác và phân công lao động chặt chẽ. Quán triệt phương châm giỏi một công việc, kiêm nhiệm một số công việc khác nhằm hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Các công chức, nhân viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước lãnh đạo Phòng về các công việc được phân công.

Điều 13. Chế độ giao ban, hội nghị

2. Định kỳ hàng tháng, quí, sáu tháng, cuối năm họp toàn thể cơ quan để đánh giá tình hình thực hịên nhiệm vụ trong kỳ và xây dựng nhiệm vụ công tác kỳ tiếp theo.

Điều 14. Công tác báo cáo, thông tin

1. Các phó trưởng phòng có nhiệm vụ:

a. Định kỳ (tuần, tháng, quí, năm), tổng hợp số liệu, phối hợp xây dựng dự thảo báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất trình Trưởng phòng để tổng hợp báo cáo theo quy định, như sau:

+ Báo cáo tuần vào sáng thứ 5 hàng tuần;

+ Báo cáo tháng vào ngày 18 hàng tháng;

+ Báo cáo quí vào ngày 15 của tháng cuối quí;

+ báo cáo 6 tháng đầu năm vào ngày 15 tháng 6 hàng năm;

+ báo cáo 9 tháng đầu năm vào ngày 15 tháng 9 hàng năm;

+ Báo cáo năm vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

b. Chuẩn bị các báo cáo chuyên đề, các đề án trình UBND huyện và cấp có thẩm quyền theo yêu cầu chuyên môn và theo sự phân công của Trưởng phòng.

Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác về các nội dung công việc được giao.

* Đối với báo cáo đột xuất:

Nội dung báo cáo đột xuất chỉ nêu lên những vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất về công việc của Phòng, các công việc được Lãnh đạo uỷ quyền giải quyết, đồng thời đề ra các giải pháp, biện pháp ( nếu có) để giải quyết các công việc đó.

* Đối với báo cáo theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm):

Nội dung báo cáo cần chia ra:

– Đánh giá chung nội dung các công việc đã hoàn thành.

– Các công việc đang làm.

– Các công việc sẽ làm trong thời gian tới

– Phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan quyết định đến việc hoàn thành các công việc được giao.

– Những vướng mắc cần phải tiếp tục nghiên cứu để tháo gỡ.

– Đề ra phương hướng nhiệm vụ trong năm tới nếu là báo cáo tổng kết năm.

a. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện công việc được giao với Lãnh đạo phòng;

b. Chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất của các công chức nhân viên trong Phòng đối với Lãnh đạo Phòng:

* Đối với báo cáo đột xuất:

Các công chức, nhân viên trong Phòng có trách nhiệm báo cáo những vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất các công việc được giao, đề ra các giải pháp, biện pháp (nếu có) để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét giải quyết tiếp theo.

* Đối với báo cáo theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm): (theo quy định chung)

Điều 15. Công tác soạn thảo và quản lý văn bản, con dấu

Cán bộ được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải có trách nhiệm từ đầu đến khi văn bản được trình ký, phát hành (cả nội dung và thể thức văn bản); thống nhất sử dụng bộ mã font UNICODE/TCVN 6909 và tên Font Times New Roman hoặc Arial. Trước khi trình Trưởng phòng ký phải thông qua Phó Trưởng phòng duyệt và ký nháy. Những nội dung công việc Trưởng phòng chỉ đạo trực tiếp chuyên viên thì cá nhân phải ký nháy và chịu trách nhiệm.

2. In ấn và quản lý văn bản

a. In ấn, phôtô tài liệu: Tất cả các văn bản cần in sao đều do cán bộ, công chức, nhân viên được giao nhiệm vụ tự thực hiện; có trách nhiệm ghi chép, theo dõi số lượng bản in sao, in sao đúng và đủ số lượng theo nơi nhận; phải có sổ ghi chép theo dõi số lượng và loại văn bản cụ thể, định kỳ hàng tháng đối chiếu, quyết toán văn phòng phẩm (mực giấy) với kế toán;

b. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

Tất cả các văn bản gửi đến Phòng qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua các cán bộ, công chức, nhân viên Phòng đều phải được tập trung tại văn thư cơ quan; mọi cán bộ, công chức đều phải có trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ theo dõi và chuyển đến Phó trưởng phòng tham mưu xử lý theo hướng: Công văn gửi đến thuộc lĩnh vực nào thì chuyển đến Phó trưởng phòng chuyên môn đó nghiên cứu, đề xuất biện pháp xử lý, trong trường hợp Phó trưởng phòng phụ trách chuyên môn vắng mặt thì công văn được chuyển trực tiếp đến Trưởng phòng để Trưởng phòng phân công xử lý. Đối với những vấn đề chung thì chuyển văn bản tới đồng chí Trưởng phòng xử lý. Các phong bì ghi rõ họ, tên người nhận thì chuyển nguyên bì theo nơi nhận ( trừ trường hợp được ủy quyền). Những văn bản đến không được đăng ký coi như không được xử lý, giải quyết.

Trưởng phòng có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến. Phó trưởng phòng được giao chỉ đạo giải quyết những văn bản đến theo sự uỷ nhiệm của Trưởng phòng và những văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

Căn cứ nội dung văn bản đến, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng giao cho bộ phận chuyên môn hoặc cá nhân giải quyết. Bộ phận hoặc cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu thời hạn trong công văn.

Lãnh đạo phòng khi nhận được văn bản có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

– Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp;

– Phân văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết;

– Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

Bộ phận hoặc cá nhân được giao giải quyết công việc phải Lập hồ sơ Giải quyết công việc và lưu trữ theo quy định.

Tất cả các văn bản do Phòng phát hành (gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:

– Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày tháng của văn bản;

– Đóng dấu cơ quan và các dấu chỉ dẫn (nếu có);

– Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc phát văn bản đi;

– Lưu văn bản đi: Lưu tại văn thư cơ quan 01 bản và lưu 01 bản tại bộ phận chuyên môn.

– Từng bộ phận chuyên môn cơ quan thực hiện công tác lưu trữ theo qui định hiện hành.

3. Quản lý và sử dụng con dấu

a. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư thực hiện theo qui định hiện hành;

b. Con dấu của cơ quan giao cho văn thư quản lý và đóng dấu tại cơ quan. Nhân viên văn thư thực hiện các qui định sau:

– Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

– Chỉ được đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

– Không được đóng dấu khống.

Điều 16. Thẩm quyền ký văn bản

Trưởng phòng Ký tất cả các văn bản của Phòng theo thẩm quyền, uỷ quyền ký văn bản cho Phó trưởng phòng ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. (Lưu ý là việc phân công này phải thể hiện bằng văn bản. Có thể là “Giấy ủy quyền” hoặc “Bản phân công nhiệm vụ” …).

Điều 17. Kỷ luật phát ngôn và bảo vệ bí mật

1. Tất cả các Cán bộ, công chức, nhân viên không được nói và làm trái chủ trương, đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; tuyệt đối giữ bí mật các tài liệu và thông tin của cơ quan. Những nội dung thông tin trái với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia phải có trách nhiệm báo ngay cho lãnh đạo cơ quan biết để xử lý.

2. Cán bộ, công chức nhân viên không được tự ý cung cấp tài liệu, thông tin cho bất kỳ tổ chức và cá nhân nào khác, không được tự ý mang tài liệu, vật dụng của cơ quan ra khỏi cơ quan khi chưa được sự nhất trí của người quản lý trực tiếp.

Điều 18. Tiếp khách, tiếp dân, hội nghị

1. Mọi cán bộ, công chức nhân viên thuộc Phòng khi làm việc tại công sở phải đeo thẻ công chức, trang phục gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu. Khi tiếp xúc với tổ chức và công dân phải có thái độ lịch sự. Không được say rượu, bia trong khi làm việc tại công sở, không hút thuốc trong phòng làm việc, phải thực hiện đúng giờ làm việc theo quy định của Nhà nước.

2. Khách đến cơ quan làm việc phải đăng ký với Lãnh đạo phòng để được hướng dẫn theo yêu cầu nội dung công việc.

3. Việc tiếp khách, tiếp dân phải đảm bảo đúng quy định, lịch sự, chu đáo và báo cáo kết quả với Lãnh đạo phòng; Phải bảo đảm đúng chế độ tài chính do Nhà nước quy định.

4. Nội dung hội nghị về các chuyên đề của Phòng do các bộ phận chuyên môn chuẩn bị. Nội dung Hội nghị sơ kết, tổng kết ngành và cơ quan do Lãnh đạo Phòng chuẩn bị, đảm bảo điều kiện, vật chất và nghi thức Hội nghị theo quy định hiện hành.

Điều 19. Chế độ chính sách

1.1. Chế độ nghỉ hàng năm, của năm nào giải quyết cho năm đó; trừ trường hợp đặc biệt do yêu cầu công việc không nghỉ được, thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan và được bố trí nghỉ bù trong quí I của năm sau.

1.2. Ngay từ đầu năm, Cán bộ, công chức, nhân viên phải đăng ký thời gian, địa điểm nghỉ hàng năm với Thủ trưởng cơ quan; trên cơ sở đó, trưởng phòng sắp xếp kế hoạch nghỉ và thông báo cho người nghỉ biết trước thời điểm nghỉ một tháng.

2.1. Nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định hiện hành.

2.2. Ngoài ra Cán bộ, công chức, nhân viên có thể nghỉ việc riêng không lương hoặc trừ vào ngày nghỉ chế độ hàng năm, nhưng không quá 05 ngày và phải báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo quản lý trực tiếp.

2.3. Phó trưởng phòng được giải quyết nghỉ 01 ngày; nếu nghỉ 02 ngày trở lên phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan.

3.1. Tất cả cán bộ, công chức nhân viên trong cơ quan được tổ chức làm thêm giờ trong các trường hợp: Phục vụ công tác theo yêu cầu của cấp trên; các công việc của chuyên môn yêu cầu theo sự phân công của lãnh đạo và được sự nhất trí của Thủ trưởng cơ quan.

3.2. Thời gian làm thêm giờ không vượt quá 04 giờ/ngày; Trong trường hợp quy định làm việc theo tuần thì tổng cộng thời gian làm thêm giờ việc bình thường và thời gian làm thêm giờ trong một ngày không quá 12 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ.

Cán bộ công chức đi công tác được hưởng chế độ theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La la khóa XII kỳ họp thứ 15 về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La

Điều 20. Quản lý và sử dụng tài sản công

1.Trang bị vật dụng phục vụ công tác: Các cá nhân, bộ phận chuyên môn có nhu cầu trang bị vật tư, dụng cụ, máy móc thiết bị phục vụ công tác phải có văn bản dự trù nhu cầu cần trang bị gửi Trưởng phòng phê duyệt; Kế toán có trách nhiệm mua sắm trang bị theo phê duyệt của Trưởng phòng để trang bị cho các bộ phận, cá nhân.

2. Việc thực hiện mua sắm tài sản, sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị cơ quan thực hiện theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

3. Quản lý và sử dụng điện thoại, máy vi tính, máy fax

a. Máy điện thoại, máy vi tính, máy fax trang bị trong các phòng làm việc của cơ quan phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng quy định, tiết kiệm, không được dùng cho công việc cá nhân.

b. Phó trưởng phòng, cá nhân chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về việc quản lý và sử dụng máy điện thoại, máy vi tính trong bộ phận chuyên môn và của cá nhân; chịu trách nhiệm cước phí điện thoại gọi với công việc riêng.

c. Máy điện thoại trang bị tại các phòng làm việc chuyên môn chỉ được sử dụng thông tin liên lạc vào công việc chung của cơ quan.

d. Máy Fax chỉ sử dụng trong việc công và nhân viên chỉ được Fax văn bản khi có ý kiến của lãnh đạo.

đ. Hàng tháng, kế toán căn cứ hóa đơn báo nợ của công ty Điện báo điện thọai, kiểm tra lại việc sử dụng, những trường hợp sử dụng ngoài quy định và sử dụng việc riêng thì yêu cầu người đó thanh toán cước phí.

e. Sử dụng điện chiếu sáng, quạt điện, máy điều hòa và nước sinh hoạt hợp lý và tiết kiệm.

Điều 21. Quy chế này được nhất trí thông qua trong Hội nghị Cán bộ, công chức, nhân viên của phòng Kinh tế và Hạ tầng và được áp dụng trong quá trình chuyển đổi của phòng theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ. Qua quá trình chuyển đổi sẽ xây dựng lại quy chế mới phù hợp với hoạt động thực tế của Phòng.

Cán bộ, công chức, nhân viên của phòng ngoài việc nghiêm chỉnh chấp hành các quy định tại Quy chế này còn phải chấp hành các quy định khác của Pháp luật (còn hiệu lực) về lĩnh vực quản lý, sử dụng cán bộ công chức.

Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 22. Cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng của phòng thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 23 Trưởng phòng, phó trưởng phòng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế này, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ảnh kịp thời với ban lãnh đạo điều chỉnh cho phù hợp./.

Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Hạ Tầng Kỹ Thuật / 2023

Phòng Hạ tầng kỹ thuật có chức năng tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng trong công tác quản lý nhà nước về cấp nước, thoát nước đô thị; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ của Phòng Hạ tầng kỹ thuật:

1.4. Thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình cấp nước, thoát nước theo quy định; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp nước, thoát nước;

1.5. Tham mưu, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn chấp hành các quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải;

1.6. Đề xuất phân cấp quản lý các công trình hạ tầng thoát nước, xử lý nước thải xây dựng mới hoặc được đầu tư nâng cấp, cải tạo;

1.7. Đề xuất trong việc xây dựng, sửa đổi giá nước sạch, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong công tác xây dựng, vận hành, duy tu, bảo quản hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải;

1.9. Nghiên cứu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành các chính sách, cơ chế nhằm thu hút nhân dân, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư, xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ, khai thác sử dụng hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố;

1.11. Theo dõi, quản lý nhà nước quá trình đầu tư xây dựng các dự án được đầu tư theo các hình thức: vốn vay ODA, vay ưu đãi, BOT, BT, BTO và các hình thức khác… thuộc lĩnh vực cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải;

1.13. Tổng hợp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định.

2.2. Tham mưu việc thiết lập và quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị; việc theo dõi, quản lý tài sản, vật tư thu hồi thuộc lĩnh vực chiếu sáng công cộng; kiểm tra, xác định quy mô cần bảo trì của các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng (sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất);

2.3. Nghiên cứu, đề xuất phân cấp quản lý hạ tầng về chiếu sáng đô thị;

2.4. Thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, yêu cầu mỹ thuật các công trình chiếu sáng công cộng; thẩm tra thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình chiếu sáng đô thị; thẩm định và trình duyệt các nội dung về kế hoạch đấu thầu, giải quyết các kiến nghị về đấu thầu đối với các dự án xây dựng công trình thuộc chức năng quản lý của phòng;

2.5. Thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình chiếu sáng công cộng theo quy định; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình chiếu sáng đô thị;

2.7. Tham mưu cho Giám đốc Sở trong việc thỏa thuận đấu nối vào hệ thống chiếu sáng công cộng đang khai thác;

2.8. Theo dõi tình hình khai thác, sử dụng nguồn vốn của các công trình chiếu sáng công cộng theo chức năng quản lý của Phòng;

2.9. Triển khai thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước, của ngành đối với lĩnh vực chiếu sáng công cộng;

2.11. Tổng hợp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định.

3.4. Thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình công viên, cây xanh theo quy định; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình công viên, cây xanh;

3.5. Nghiên cứu, đề xuất phân cấp quản lý hạ tầng về hệ thống công viên, cây xanh trên địa bàn Thành phố;

3.6. Tham mưu công tác thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, chăm sóc công viên, cây xanh của các đơn vị trực thuộc Sở; đề nghị các đơn vị quản lý, thi công khắc phục các khiếm khuyết công trình hoặc đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời đối với những hoạt động khai thác, sử dụng hệ thống công viên, cây xanh trên địa bàn Thành phố;

3.7. Tham mưu Giám đốc Sở quản lý nhà nước quá trình đầu tư, xây dựng các dự án bằng nguồn vốn khác ngoài ngân sách; trong việc thực hiện các dự án ODA, BOT, BT, BTO, PPP …thuộc lĩnh vực công viên, cây xanh;

3.12. Tổng hợp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Xây dựng

QT

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chức Năng Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Là Gì? / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!