Đề Xuất 12/2022 # Chức Năng Của Bình Tích Áp Máy Nén Khí / 2023 # Top 16 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Chức Năng Của Bình Tích Áp Máy Nén Khí / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chức Năng Của Bình Tích Áp Máy Nén Khí / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bình tích áp máy nén khí đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ nguồn khí nén được tạo ra từ thiết bị nén khí. Bình tích áp trong hệ thống máy nén không khí có chức năng gì? Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến người tiêu dùng những thông tin về linh kiện này.

Chức năng chính của bình tích áp trong hệ thống máy nén khí

Bình tích áp có tác dụng ổn định áp suất và tích trữ lượng khí nén chưa sử dụng trong máy nén không khí. Linh kiện cung cấp khí nén phục vụ nhu cầu khi thiết bị máy bơm khí nén 2 cấp không cung cấp đủ khí nén trong quá trình làm việc.

Khi hệ thống máy bơm khí nén hoạt động trong một thời gian ngắn không thể đáp ứng được áp lực làm việc của dây chuyền sản xuất thì bộ phận bình tích áp duy trì áp suất làm việc.

Đặc điểm của bình tích áp máy nén khí

Khớp nối và van chặn trong bình tích áp có đường ống khí xả có thể tháo rời để thuận tiện trong việc bảo trì và kiểm tra đường ống dẫn khí nén. Van xả của máy nén không khí được tận dụng để ngăn chặn sự tích tụ nước ở các đoạn gấp khúc và đường lồi, lõm của thiết bị.

Bình tích áp có thể lắp trực tiếp vào hệ thống máy nén không khí trong nhà máy, xưởng sản xuất có những đường ống khí làm việc với công suất lớn để máy hoạt động ổn định, lâu bền và mạnh mẽ.

Chi tiết bình tích áp có thể là cầu nối nhiều loại máy nén không khí lại với nhau. Bình tích áp giúp ngăn độ rung truyền sang nhau ở van xả. Khi đó, van được khóa cách ly khí nén chứa bụi bẩn vào hệ thống máy nén không khí khi máy dừng hoạt động để tránh sự sặc khí vào động cơ máy.

Người dùng cần giữ khóa van xả tự động ở mức thấp nhất để bộ phận tách nước hoạt động hiệu quả. Đồng thời, chi tiết xả nước tự động làm cản trở sự tách nước và linh kiện máy sấy khí sẽ có tác dụng làm ngưng tụ nước. Để cản trở sự thoát nước trong máy bơm khí nén, chi tiết ống nối giữa cống xả và bộ xả nước tự động có độ dài dưới 3m và không được cắm xuống đất giúp chi tiết nhả khí xả vào không khí và môi trường để thiết bị hoạt động với công suất tối ưu, lưu lượng khí nén thoát ra mạnh mẽ, lâu dài.

Theo nguyên lý hoạt động của bình tích áp, nếu bộ phận xả nước không được vận hành đúng theo cấu tạo thì các chi tiết liên kết có thể bị sự cố, xảy ra lỗi dẫn tới khí xả sẽ bị hòa vào dòng nước gây tình trạng khí nén sẽ thoát ra khỏi hệ thống và máy nén sẽ vận hành lâu hơn gây tốn điện năng tiêu thụ. Động cơ trong máy nén khí phải hoạt động liên tục dẫn tới tình trạng quá tải, gây cháy máy.

Như vậy, bình tích áp máy nén khí có nhiệm vụ quan trọng trong việc tích trữ không khí nén để thiết bị hoạt động tốt, đạt công suất tối ưu nhằm phục vụ hiệu quả nhu cầu công việc của người tiêu dùng.

Chức Năng Rơ Le Áp Suất Máy Nén Khí / 2023

– Rơ le áp suất máy nén khí hoạt động khi: + Áp suất trong máy nén quá thấp: Rơ le tự ngắt điện, bảo vệ hoạt động của máy nén khí.

+ Áp suất trong máy nén quá cao: Rơ le tự động ngắt điện đảm bảo an toàn, máy nén khí tắt.

– Khi áp suất giảm xuống quá giá trị cho phép, rơ le có nhiệm vụ ngắt điện máy nén khí để bảo vệ và duy trì hoạt động ổn định cho máy và toàn hệ thống.

– Hoạt động của rơ le : Khi ở trạng thái bình thường thì 2 tiếp điểm của rơ le luôn đóng. Khi áp suất bị tụt xuống thấp làm cho màng xếp của máy co lại. Do lực của lò xo lớn hơn nên 2 tiếp điểm bị tách ra ngắt hoạt động của máy.

– Khi áp suất đạt tới giá trị max, rơ le sẽ tự động ngắt nguồn điện để đảm bảo an toàn và hạn chế sự cố với máy nén khí.

– Quy trình làm việc: Cấu tạo của rơ le có 3 tiếp điểm. Khi áp suất lên cao tới một giá trị đã được cài đặt sẵn thì màng xếp giãn ra có lực lớn hơn lực căng của lò xo tác động nên các tiếp điểm tách ra dẫn đến ngắt điện máy nén khí.

– Với các máy trục vít thì áp suất dầu trong các cacte luôn thay đổi do vậy mà cần phải trang bị thêm rơ le để kiểm tra dầu nhằm bảo vệ cho máy.

– Hoạt động: Nếu lượng dầu trong cacte đủ thì rơ le sẽ không có phản ứng gì. Nếu hiệu áp dầu không đủ thì dây điện trở sẽ làm nóng thanh lưỡng kim loại của rơ le làm cho bật ra và ngắt nguồn điện vào máy. Khi đó rơ le sẽ đồng thời cấp mạch để báo lỗi sự cố.

– Phân loại rơ le áp suất máy nén khí bao gồm: Rơ le áp suất đơn (Rơ le áp suất cao và thấp) và rơ le áp suất kép (Rơ le áp suất cao và thấp).

– Rơ le áp suất thấp là loại rơ le hoạt động ở áp suất bay hơi và ngắt mạch điện của máy nén khi áp suất giảm xuống quá mức cho phép để bảo vệ máy nén hoặc để điều khiển năng suất lạnh.

– Cấu tạo:

1. Vít đặt áp suất thấp 2. Vít đặt áp suất cao 3. Vít đặt áp suất vi sai

4. Tay đòn chính 5. Lò xo chính 6. Lò xo vi sai 7. Hộp xếp

8. Đầu nối áp suất thấp 9. Đầu nối áp suất cao 10. Lối luồn dây điện 11. Tiếp điểm điện 12. Tay đòn 13 . Cơ cấu lật 14. Gối đỡ

– Nguyên lí hoạt động: Vít (1) và (3) là hai vít điều chỉnh áp suất cắt và đóng của Rơ le. Tay đòn chỉnh (4) mang cơ cấu lật (13) và tiếp điểm (11) được dẫn tới đáy của hộp xếp (7). Tay đòn nối cơ cấu lật (13) tới lò xo phụ chỉ có thể quay quanh một chốt cố định ở khoang giữ tay đòn. Hộp xếp chỉ có thể dịch chuyển khi áp suất vượt quá giá trị ON và OFF.

– Cách cài đặt rơ le áp suất thấp.

+ Trên Rơ le áp lực thấp luôn có hai thang: Thang cài đặt áp suất làm việc của thiết bị bay hơi cho hệ thống lạnh nhờ vít (1/2), thang còn lại cài đặt áp suất vi sai nhờ vít (3).

+ Khi LP < LP[cut-in] – ΔP = LP[cut-out] máy nén dừng, hệ thống lạnh không hoạt động và tự hoạt động trở lại khi LP tăng lên, LP = LP[cut-out] + ΔP = LP[cut-in].

b. Rơ le áp lực cao.

+ HP[cut-in] : Là áp lực cài đạt để bảo vệ hệ thống lạnh của rơ le áp lực cao ở thang high pressure.

+ ΔP = HP[cut-out] – LP[cut-in]: Là giá trị áp suất vi sai được cài ở thang differential high pressure.

+ HP = Pk: Là áp lực thực tế ở hộp xếp hay ở thiết bị ngưng tụ.

( Trong quá trình hệ thống lạnh làm việc thì Pk luôn ổn định):

Rơ le áp suất khí nén điều chỉnh trong các trường hợp:

– Khi bắt đầu đưa máy nén khí vào sử dụng.

– Khi thực hiện thay đổi các thiết bị sử dụng khí nén có yêu cầu khác về áp lực làm việc so với máy nén khí cũ trước đây.

– Khi phát sinh các sự cố dẫn đến áp lực khí nén không đều hoặc không đáp ứng yêu cầu sử dụng.

– Đối với máy nén khí sử dụng nguồn điện 220V thì các rơ le nén khí được điều chỉnh áp lực là 8kg, hay máy nén khí sử dụng nguồn điện 380V thì các rơ le nén khí được điều chỉnh áp lực là 12kg và còn phụ thuộc vào áp lực cần sử dụng.

– Muốn điều chỉnh rơ le tự ngắt, trước hết mở nắp rơ le ra, vặn rơ le theo chiều kim đồng hồ nếu muốn tăng áp suất và vặn rơ le ngược chiều kim đồng hồ để giảm áp suất khí nén.

– Bắt đầu từ bính chứa khí trống. Khởi động máy nén và để nó chạy cho đến khi đạt áp suất ngắt tải.

– Mở một bộ van xả khí chậm chậm để khí thoát ra ngoài. Xem áp suất tụt như thế nào.

– Đợi cho đến khi máy khởi động. Ghi chú lại áp suất. Đây là áp suất mở tải.

– Điều chỉnh áp suất mở tải với vít cài đặt to. Quay theo chiều kim đồng hồ đến áp suất ngắt tải.

– Đóng van xả khí lại. Máy nén khí sẽ hoạt động đến khi đạt được áp suất ngắt tải.

– Nhớ ghi áp suất lúc máy dừng lần cuối và quý khách xem nó chạy trở lại.

– Điều chỉnh độ chênh áp tùy theo nhu cầu của quý khách. Vặn theo chiều kim đồng hồ để tăng (nếu quý khách muốn có một áp suất tối đa cao hơn) hoặc xoay ngược lại chiều kim đồng hồ để giảm (nếu quý khách muốn áp suất tối đa thấp hơn).

– Mở van xả khí và đợi đến khi độ tụt áp đủ thấp để khởi động máy nén. Đóng van lại.

– Đợi cho đến khi máy nén dùng. Kiểm tra áp suất ngắt áp.

– Lặp lại.

7. Thông số rơ le áp suất máy nén khí.

– Phạm vi áp suất: 0 đến 400 bar

– Cung cấp: 24 VDC hoặc 230 VAC

– Kích thước kết nối: 1 ” và 1″

– Đầu ra: 1 relay AUX

– Môi trường làm việc: Khí

– Bảo hành: 6 tháng

Email: maynenkhibaotin@gmail.com Website: chúng tôi

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ CẢ CẠNH TRANH – PHỤC VỤ 24/7

Dầu Máy Nén Khí Là Gì? Phân Loại, Chức Năng Dầu Máy Nén Khí? / 2023

Định nghĩa dầu máy nén khí

Sản phẩm này nằm trong danh sách dầu bôi trơn, tuy nhiên nó được sản xuất để phục vụ riêng biệt cho máy nén khí. Không giống như phần lớn các loại dầu bôi trơn khác, dầu máy nén khí không được chứa các chất tẩy rửa. Nguyên nhân vì sao? Các chất tẩy rửa là nguyên nhân làm lắng đọng các thành phần bên trong máy nén, tăng ma sát và mài mòn. Điều đó đồng nghĩa với việc chúng ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và tuổi thọ của máy nén.

Hệ thống máy nen khí trục vít Phân loại dầu máy nén khí

Xin được lưu ý thêm: dầu động cơ thường có chứa các chất phụ gia để bảo vệ động cơ bằng cách ngăn dầu không bị hư hỏng trong điều kiện nhiệt độ cao. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa nó và dầu máy nén khí.

Cách phân loại cơ bản nhất là dựa vào nguồn gốc sản xuất dầu máy nén khí. Dựa theo tiêu chí này, chúng ta có hai loại dầu máy nén khí cơ bản, bao gồm dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp.

Dầu gốc khoáng là loại dầu được chiết xuất từ dầu mỏ trải qua quá trình chưng cất loại bỏ cặn bẩn và sáp. Đây là loại dầu có thành phần chủ yếu là dầu gốc khoáng, chiếm một lượng lớn 80-100% lượng dầu nhớt thành phẩm và giữ vai trò cốt lỗi trong tính năng của dầu nhớt. Do hầu hết dầu gốc khoáng được làm từ dầu thô nên đặc tính bôi trơn hầu như không ổn định, Dầu máy nén khi gốc khoáng phải được chọn lọc dầu gốc kỹ càng và các phụ gia tăng chỉ số độ nhớt, tăng khả năng chống oxi hóa thì mới đáp ứng được các tiêu chuẩn cho dầu máy nén khí.

Dầu tổng hợp là một chất bôi trơn bao gồm các hợp chất hóa học được tạo ra theo các đặc tính mong muốn cho máy móc riêng của con người.

Mỗi loại lại sở hữu một ưu điểm khác nhau, cụ thể là:

Dầu máy nén khí gốc khoáng sở hữu khả năng hòa tan tốt hơn với các chất phụ gia, giá thành rẻ hơn hơn nhưng tuổi thọ dầu kém hơn dầu máy nén khí tổng hợp.

Trong khi đó, dầu máy nén khí tổng hợp có thể chịu được nhiệt độ và môi trường khắc nghiệt. Hiệu quả chống lại quá trình oxy hóa của dầu tổng hợp cũng được đánh giá cao hơn, cho phép kéo dài tuổi thọ của chất lỏng.

Một số lời khuyên khi sử dụng dầu máy nén khí:

Ngoài ra, dầu máy nén khí còn được phân chia theo ứng dụng cụ thể, đó là máy nén khí piston hay trục vít!

Chức năng của dầu máy nén khí

Nếu phải dùng máy nén trong suốt mùa đông, các bạn hãy lựa chọn loại dầu trọng lượng ISO 68 hoặc 20.

Tuyệt đối không sử dụng dầu động cơ chung trong máy nén khí của bạn. Nguyên nhân xuất phát từ việc dầu có xu hướng bọt và sẽ không tạo thành một lớp phủ bảo vệ trên các bộ phận bên trong. Có một vài máy nén khí mô hình mới hơn có thể sử dụng dầu động cơ tổng hợp; tuy nhiên những trường hợp này rất hiếm.

Ngoài ra, các bạn cần ghi nhớ một nguyên tắc bất di bất dịch: Mặc dù có thể sử dụng dầu động cơ trong một số máy nén khí, nhưng không nên sử dụng dầu máy nén khí trong xe có động cơ! Ở đây, tính chuyên dụng được các chuyên gia đặc biệt nhấn mạnh!

Tương tự như phần lớn các thiết bị chạy bằng động cơ, máy nén khí cũng cần đến sự bôi trơn để động cơ hoạt động hiệu quả và giảm thiểu tác động của lực ma sát, đồng thời làm mát bộ phận động cơ bên trong. Các bạn cần biết rằng bôi trơn động cơ một cách khoa học cũng góp phần tiết kiệm chi phí năng lượng của bạn. Cụ thể là khi lực ma sát được kiểm soát, dầu máy nén khí làm giảm nhiệt kéo theo giảm tiêu thụ năng lượng của máy nén.

Mặt cắt bôi trơn dầu máy nén khí

Về nguyên lý hoạt động, áp suất bôi trơn sử dụng một bơm dầu được điều khiển bởi trục khuỷu để hút dầu ra khỏi thùng chứa. Sau đó, nó được lọc và bơm qua các lối đi trong trục khuỷu tới bề mặt chịu lực của thanh truyền. Chu trình này tạo ra sự bôi trơn trực tiếp, rất tốt cho những bộ phận quan trọng của động cơ máy nén. Không những thế, dầu còn được xịt lên các thành xi lanh, để bôi trơn các ổ đỡ và piston.

Ngoài tác dụng làm mát các bộ phận bị nóng lên, bôi trơn các chi tiết (đặc biệt là vòng bi), dầu máy nén khí còn có tác dụng làm sạch các hạt bụi không mong muốn vượt qua bộ lọc không khí. Nó có vai trò to lớn trong việc ngăn ngừa tình trạng tích tụ của carbon.

Như vậy, các bạn có thể thấy dầu máy nén khí có nhiều tác động to lớn, mang lại nhiều lợi ích khác nhau cho động cơ thiết bị.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Địa chỉ : 10/3G Ấp Tam Đông, Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, Tp HCM

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Lọc Máy Nén Khí / 2023

Trong máy nén khí thường sử dụng một số bộ lọc khiến một số khách hàng dễ bị nhầm lần. Trong khuôn khổ bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn cụ thể về nguyên lý hoạt động và chức năng của từng bộ lọc trong máy nén khí.

CÓ BAO NHIÊU BỘ LỌC TRONG MÁY NÉN KHÍ

Trong các máy nén khí trục vít (ngâm dầu) hầu hết đều sử dụng ba bộ lọc là lọc dầu, lọc gió và lọc tách dầu. Máy nén khí trục vít ngâm dầu nào cũng đều sử dụng cả ba bộ lọc đó và mỗi bộ lọc sẽ làm chức năng và nhiệm vụ riêng.

Lọc dầu thường được đặt ở vị trí giữa bình dầu và cụm đầu nén. Về cơ bản hầu hết các loại lọc dầu đều có hình trụ tròn hay còn gọi là dạng spin-on và cần thay thế bảo dưỡng định kỳ. Một số ít khác thì sử dụng loại lọc dầu vải, chỉ cần vệ sinh đi là tái sử dụng được trọn đời máy.

Lọc dầu làm nhiệm vụ loại bỏ các cặn bẩn có chứa trong dầu sau khi dầu đã tuần hoàn trong hệ thống. Việc loại bỏ này sẽ giúp bảo vệ máy nén khí khỏi bị các tác hại tấn công làm bào mòn, thậm chí phá hủy cụm đầu nén nơi chứa trục vít bên trong.

Bên trong các lọc dầu luôn sẽ có gắn một chiếc van by-pass, van này thường nằm ở đáy lọc dầu để trong trường hợp nào đó lọc dầu bị lỗi hoặc tắc nghẹt, áp suất trong lọc dầu sẽ đẩy nắp đồng xu dưới đáy lọc lên để dầu sẽ đi thẳng qua đó đến đầu nén mà không cần lọc. Cách này dẫu sao sẽ khiến cho máy nén khí khỏi nguy hại hơn là không có dầu bôi trơn.

Các bộ lọc dầu thường có tuổi thọ 2000-6000 giờ sử dụng tùy theo loại lọc bạn đang sử dụng. Bạn cần căn cứ trên thông số đưa ra của nhà sản xuất bộ lọc bạn đang sử dụng để quyết định thay thế.

Lọc gió hay còn gọi là lọc khí thường được gắn ở vị trí cửa hút của máy nén khí làm nhiệm vụ loại bỏ bụi bẩn có trong không khí trước khi khí được đưa vào máy nén khí làm nhiệm vụ của mình.

Nguyên lý hoạt động của bộ lọc gió: khí nén được hút vào qua bộ lọc gió, các hạt bẩn sẽ được giữ lại khi va đập vào thành khoang chứa lọc gió, bụi bẩn cũng được lọc phần lớn ở khoang chứa lọc gió này. Phần còn lại sẽ tiếp tục được loại bỏ qua lõi lọc khí lắp bên trong. Đó là lý do chúng ta cần thường xuyên vệ sinh cả khoang chứa lọc và lõi lọc bên trong.

Tuổi thọ của lọc gió cũng thường dao động trong khoảng 2000-6000h tùy theo hãng lọc bạn đang sử dụng. Do đó, bạn cần thay thế lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

3. Lọc tách dầu máy nén khí

Rất nhiều khách hàng của chúng tôi thường bị nhầm lẫn giữa lọc dầu và lọc tách dầu máy nén khí.

Lọc dầu làm nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất có chứa trong dầu, còn lọc tách dầu sẽ làm nhiệm vụ tách dầu ra khỏi khí nén để khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ là khí sạch và không lẫn dầu.

Hình dáng thực tế một số loại lọc tách dầu máy nén khí:

Hầu hết dầu được tách bằng lực ly tâm, hỗn hợp dầu khí sẽ va vào bình dầu, lúc này dầu sẽ được giữ lại đến 85% và 15% lượng dầu còn lại sẽ được tách bằng bộ lọc tách dầu.

Lọc tách dầu thường là bộ lọc được làm công phu nhất trong ba bộ lọc trên. Các lớp giấy lọc được quấn rất chặt chẽ bởi nếu không nó có thể dẫn đến việc dầu bị hao trong quá trình sử dụng.

Khí nén khi đi qua các lớp giấy lọc này thì dầu sẽ được gom lại qua các lớp giấy và đọng dưới đáy bình dầu. Một đường dầu hồi sẽ được gắn dưới đáy của lọc tách để hút lượng dầu lọc được quay trở lại hệ thống dầu.

Với các loại lọc tách dầu dạng trụ tròn (spin-on) thì nguyên lý hoạt động cũng không khác.

Lọc tách dầu thường được thay thế sau 3000-6000 giờ sử dụng tùy theo loại lọc tách bạn đang sử dụng.

CÁCH CHỌN LỌC MÁY NÉN KHÍ HIỆU QUẢ, TIẾT KIỆM CHI PHÍ

Với các bộ lọc máy nén khí khi sử dụng bạn cần thay thế định kỳ theo khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất.

Bạn có thể lựa chọn lọc máy chính hãng, tức là các bộ lọc dưới tên thương hiệu của nhà sản xuất máy nén khí bạn đang dùng. Dù thực tế, các bộ lọc này hãng máy nén khí cũng không trực tiếp sử dụng mà thuê một hãng chuyên sản xuất lọc làm cho dưới tên thương hiệu của nhà sản xuất máy nén khí.

Việc sử dụng lọc máy nén khí dưới tên thương hiệu chính hãng có nhược điểm duy nhất là giá rất cao, do đó hiện này nhiều khách hàng đã chuyển sang dùng lọc máy nén khí loại thay thế tương đương thông số kích thước với sản phẩm chính hãng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chức Năng Của Bình Tích Áp Máy Nén Khí / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!