Đề Xuất 3/2023 # Chiến Lược Cấp Kinh Doanh Và Chiến Lược Cấp Chức Năng # Top 5 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 3/2023 # Chiến Lược Cấp Kinh Doanh Và Chiến Lược Cấp Chức Năng # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chiến Lược Cấp Kinh Doanh Và Chiến Lược Cấp Chức Năng mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.1 Nhu cầu khách hàng và sự khác biệt hóa sản phẩm

Nhu cầu khách hàng là những mong muốn, sự cần thiết hay khao khát mà có thể sẽ được thoả mãn bằng các đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ.

Sự khác biệt hóa sản phẩm là quá trình tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách thiết kế sản phẩm – hàng hoá hay dịch vụ với những đặc tính riêng để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Tất cả các công ty phải tạo sự khác biệt cho các sản phẩm của họ sao cho có thể hấp dẫn được khách hàng và ít nhất là thoả mãn nhu cầu.

1.2 Nhóm khách hàng và sự phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là cách thức mà công ty phân nhóm các khách hàng dựa vào những sự khác biệt quan trọng về nhu cầu và sở thích của họ, để tìm ra một lợi thế cạnh tranh. Các công ty có thể sử dụng ba lựa chọn chiến lược hướng đến các phân khúc thị trường:

– Thứ nhất, chọn phục vụ cho các khách hàng bình thường, như thế không nhất thiết phải nhận biết sự khác biệt nhu cầu giữa các nhóm (xem như toàn bộ khách hàng đều có nhu cầu ở mức trung bình).

– Thứ hai, phục vụ đa đạng nghĩa là phân khúc thị trường của nó thành các phân khúc khác nhau và phát triển những sản phẩm thích ứng với nhu cầu của mỗi phân khúc.

– Thứ ba, phục vụ tập trung, nghĩa là công ty nhận thức rằng thị trường bị phân khúc nhưng chỉ tập trung vào phục vụ một phân khúc, hay một khe hở.

Năng lực phân biệt là cách thức công ty sử dụng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh. Một số công ty tập trung xây dưng quy mô, hiệu ứng đường cong kinh nghiệm để sản xuẩ sản phẩm với chi phí thấp, các công ty khác lại tập trung vào R&D, công nghệ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng về sản phẩm độc đáo, có thiết kế và chất lượng vượt trội. Một số công ty khác lại tập trung vào bán hàng, dịch vụ hậu mãi…

Nền tảng của chiến lược cạnh tranh được hình thành từ sự kết hợp các quyết định về sản phẩm, thị trường và năng lực phân biệt của công ty, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.

2. Chọn lựa chiến lược cạnh tranh tổng quát

2.1 Chiến lược chi phí thấp nhất

Bản chất của chiến lược chi phí thấp nhất là đạt được mức tổng chi phí thấp nhất trong ngành. Nói cách khác, chiến lược chi phí thấp nhất dựa trên khả năng của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ với mức chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược này là tạo ra sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất để vượt qua đối thủ cạnh tranh, để tồn tại và phát triển.

Công ty lựa chọn chiến lược chi phí thấp nhất có mức độ khác biệt hóa sản phẩm thấp, phân khúc thị trường thấp, thế mạnh đặc trưng tập trung ở khâu quản trị sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu.

Công ty sử dụng chiến lược chi phí thấp có các lợi thế cạnh tranh:

– Nhờ chi phí thấp, công ty có thể bán sản phẩm với mức giá hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ được mức lợi nhuận dự tính. Trong trường hợp đối thủ cạnh tranh bán cùng mức giá, công ty có chi phí thấp nhất sẽ có lợi nhuận cao hơn.

– Khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, nếu xảy ra chiến tranh về giá thì công ty có chi phí thấp hơn sẽ giành được phần thắng nhờ khả năng cạnh tranh tốt hơn.

– Công ty dễ dàng chịu đựng khi có sức ép tăng giá của nhà cung cấp.

Những bất lợi khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp:

– Đối thủ có thể giảm chi phí thấp hơn, dễ bị đối thủ bắt chước;

– Sự thay đổi về công nghệ.

– Phải luôn tìm ra phương pháp sản xuất với chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh

– Do mục tiêu chi phí thấp, công ty có thể bỏ qua, không đáp ứng được sự thay đổi vì thị hiếu của khách hàng.

+ Khái niệm và cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

+ Lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng

2.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm

Bản chất của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là tạo ra cái mà toàn ngành đều công nhận là “độc nhất, vô nhị”. Khác biệt hóa thể hiện dưới nhiều hình thức: kiểu dáng, chất lượng sản phẩm, nhãn mác thương hiệu, công nghệ, dịch vụ khách hàng…

Mục tiêu của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra các sản phẩm (hàng hoá hay dịch vụ) mà được khách hàng nhận thấy là độc đáo, duy nhất, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách mà đối thủ cạnh tranh không thể thực hiện. Chính khả năng này đã cho phép công ty định giá “vượt trội” cho sản phẩm, tăng doanh thu và đạt tỷ suất lợi nhuận trên trung bình.

Giá “vượt trội” này thường cao hơn mức giá mà công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp nhất đòi hỏi, và khách hàng sẵn lòng trả cho điều đó bởi họ tin rằng sản phẩm có chất lượng cao. Công ty lựa chọn chiến lược khác biệt hóa sản phẩm có mức độ khác biệt hóa sản phẩm cai, phân khúc thị trường cao, thế mạnh đặc trưng tập trung ở khâu: R&D, marketing và bán hàng.

Những lợi thế khi theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:

– Sự khác biệt giúp công ty đối phó được năm lực lượng cạnh tranh trong ngành và thu

được lợi nhuận trên mức trung bình.

– Tài sản quý giá nhất mà chiến lược khác biệt hóa tạo ra là sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng.

– Với chiến lược khác biệt hóa, công ty có thể chống đỡ được với việc tăng giá đầu vào.

– Sự khác biệt và trung thành nhãn hiệu cũng tạo nên một rào cản với các công ty khác muốn thâm nhập ngành.

– Với sản phẩm thay thế, khi khách hàng đã trung thành với sản phẩm thì sản phẩm thay thế khó có chỗ đứng trong lòng khách hàng.

Những bất lợi khi theo đuổi chiến lược khác biệt hóa:

– Việc xây dựng và phát triển năng lực phân biệt nhằm tạo ra sản phẩm/ dịc vụ khác biệt thường đỏi hỏi chi phí rất lớn, làm cho giá sản phẩm cao, thậm chí rất cao.

– Vấn đề chính với một chiến lược tạo khác biệt là phải tập trung vào khả năng dài hạn của công ty để duy trì tính độc đáo có thể nhận thấy được trong mắt của khách hàng.

– Chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện và khách hàng có đầy đủ thông tin về sản phẩm, khách hàng cũng tinh tế, sành sỏi hơn thì sự trung thành với nhãn hiệu rất dễ đánh mất.

– Vì theo đuổi sự khác biệt nên công ty có thể đưa vào những chi tiết, phụ kiện hay đặc tính rất tốn kém nhưng khách hàng không cần hoặc không xem trọng.

– Sự thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.

Bản chất của chiến lược tập trung là phục vụ nhu cầu của một nhóm hay phân khúc thị trường nào đó được xác định thông qua các yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm. Công ty sử dụng chiến lược tập trung có thể tập trung vào chi phí thấp hoặc khác biệt hóa chỉ trong phân khúc thị trường đã chọn, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh.

Những lợi thế khi theo đuổi chiến lược tập trung:

– Lợi thế cạnh tranh của các công ty theo đuổi chiến lược tập trung bắt nguồn từ chính năng lực cạnh tranh của họ – khả năng cung cấp sản phẩm/ dịch vụ độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không làm được.

– Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng làm giảm mối đe dọa từ sản phẩm thay thế và là rào cản với đối thủ cạnh tranh tiềm tàng.

– Công ty có khả năng tạo ra sản phẩm với mức độ khác biệt cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng.

– Vì tập trung một nhóm nhỏ sản phẩm nên công ty đáp ứng sự thay đổi thị hiếu của khách hàng tốt hơn, thực hiện cải tiến, phát minh nhanh hơn so với công ty thực hiện chiến lược khác biệt hóa trên diện rộng.

Những bất lợi của công ty khi theo đuổi chiến lược tập trung:

– Công ty ở vào thế bất lợi với nhà cung cấp vì lượng mua nhỏ.

– Do sản xuất với quy mô nhỏ, công ty không tận dụng được hiệu ứng quy mô lớn và đường cong kinh nghiệm, và thường có chi phí sản xuất cao.

– Công ty cần đầu tư phát triển năng lực cạnh tranh dẫn đến chi phí sản xuất cao, lợi nhuận giảm.

– Vị thế cạnh tranh có thể mất đi do thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu của khách hàng.

– Khác công ty khác biệt hóa trên diện rộng, công ty theo đuổi chiến lược tập trung không thể dịch chuyển một cách dễ dàng tới các khe hở mới chính bởi sự tập trung các nguồn lực và năng lực cạnh tranh của nó vào một hay một vài khe hở.

– Đối thủ cạnh tranh tìm được những thị phần con trong thị trường mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược tập trung và đánh bại những công ty này với mức độ khác biệt hơn, chuyên biệt hơn.

– Trong điều kiện hiện đại, khoảng cách của sự khác biệt sẽ dần bị thu hẹp.

2.4 Chiến lược phản ứng nhanh

Chiến lược phản ứng nhanh đề cập tới tốc độ, với tốc độ này những vấn đề có ảnh hưởng đến khách hàng như việc tạo ra các sản phẩm mới, việc hoàn thiện sản phẩm, hoặc ra những quyết định được thực hiện một cách nhanh chóng nhất. Phản ứng nhanh thể hiện sự năng động của công ty.

Lợi thế cạnh tranh khi theo đuổi chiến lược phản ứng nhanh:

– Phát triển sản phẩm mới.

– Cá thể hóa sản phẩm. Khi mức sống ngày càng cao, nhu cầu khách hàng ngày càng có xu hướng cá thể hóa thì sự thành công của các công ty là có được các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu rất khác biệt của khách hàng.

– Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu.

– Phân phối các sản phẩm theo đơn đặt hàng.

– Điều chỉnh các hoạt động marketing.

– Quan tâm đến yêu cầu của khách hàng.

3. Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng bao gồm: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển, chiến lược vận hành, chiến lược nguồn nhân lực.

3.1 Chiến lược marketing+

Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội giúp cho các cá nhân và tập thể đạt được những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.

Chiến lược marketing là quá trình tổ chức chuyển tại mục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanh của họ thành các hoạt động trên thị trường.

Quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động xác định và tạo ra các nguồn vốn tiền tệ cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao.

Nội dung chủ yếu của quản trị hoạt động tài chính là hoạch định và kiểm soát tài chính, hoạch định và quản trị các dự án đầu tư, quản trị các hoạt động tài chính ngắn hạn, quản trị các nguồn cung tài chính, chính sách phân phối và phân tích tài chính doanh nghiệp.

3.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm phát triển những sản phẩm mới trước các đối thủ cạnh tranh, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hay cải tiến các quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả…

Chiến lược nghiên cứu và phát triển hướng đến hoàn thiện và phát triển hoạt động R&D, đầu tư đúng mức cho hoạt động này, phối hợp một cách tối ưu các hình thức tổ chức hoạt động R&D, giữa R&D do tổ chức tự thực hiện với R&D theo hợp đồng với bên ngoài…

Vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất – vận hành máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng, đóng gói… đây là bộ phận cơ bản của chuỗi giá trị, nên việc cải tiến, hoàn thiện những hoạt động này nhằm góp phần quan trọng làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, điện nước…

3.5 Chiến lược nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và hiệu quả năng lực, sở trường của người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức và từng người lao động.

Các nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là công tác tuyển dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ lao động.

cả 5 chiến lược trong chiến lược cấp chức năng này đều vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, mỗi chiến lược trở thành mắt xích không thể thiếu trong quá trình kinh doanh diễn ra.

Nguồn: trithuccongdong.net

Tư Vấn Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh là một chiến lược tổng quát về hoạt động kinh doanh của một đơn vị kinh doanh. Trong mô hình doanh nghiệp nhỏ, có duy nhất 1 ngành nghề dịch vụ, chỉ có 1 chiến lược kinh doanh; với mô hình kinh doanh đa ngành, doanh nghiệp có thể có nhiều chiến lược kinh doanh cho từng ngành cụ thể.

Chiến lược kinh doanh xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong trung hạn (2 năm, 3 năm); dài hạn (5 năm) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững.

Cũng giống như vai trò chiến lược, chiến lược kinh doanh cũng cần trả lời các câu hỏi về:1. Mục tiêu kinh doanh của tổ chức (Dài hạn, trung hạn)2. Phạm vi kinh doanh của tổ chức3. Phương pháp để đạt được mục tiêu kinh doanh?4. Nguồn lực nào giúp triển khai chiến lược?5. Giải pháp đánh giá, giám sát, đo lường chiến lược?

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Những câu hỏi mà nhà tư vấn thường được các anh chị chủ doanh nghiệp hỏi là: – “Ai là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm?” , – “Kế hoạch kinh doanh có phải là kế hoạch bán hàng hay không?” – “Trong kế hoạch kinh doanh có những phần gì?”

Hàng năm, thông thường bắt đầu từ cuối tháng 10, giám đốc Kinh doanh là người sẽ chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo dựa trên Định hướng Chiến lược kinh doanh dài hạn (thường là 3 năm) đã được Ban Giám đốc (Và/hoặc HĐQT phê chuẩn từ trước cùng với Chiến lược doanh nghiệp).

GIẢI PHÁP TƯ VẤN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1Tư vấn Quản trị gói cơ bản

Chuyên viên thực hiện và chuyên gia thẩm định. Phù hợp với doanh nghiệp Nhỏ và Siêu nhỏ.

2Tư vấn Quản trị gói tiêu chuẩn

Chuyên gia sẽ đồng hành cùng Doanh nghiệp trong quá trình tư vấn. Phù hợp với mô hình doanh nghiệp cỡ vừa.

3Tư vấn Quản trị gói chuyên nghiệp

Tổ chuyên gia sẽ đồng hành cùng Doanh nghiệp trong quá trình tư vấn. Giải pháp phù hợp quy mô doanh nghiệp cỡ lớn, dẫn đầu thị trường.

GIẢI PHÁP PHÙ HỢP VỚI DOANH NGHIỆP NÀO?

Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tất cả các doanh nghiệp, bất kể quy mô lớn hay nhỏ đều cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với chính doanh nghiệp của mình.

1. Tất cả chiến lược, cách làm đều chỉ ở trong đầu của chủ doanh nghiệp. Nhân sự cấp dưới không có Văn bản hướng dẫn để thực thi mục tiêu. Đây là một trong những vấn đề LỚN, nổi cộm và PHỔ BIẾN ở doanh nghiệp Việt Nam Vừa và Nhỏ. Điều này dẫn đến hệ quả là đội ngũ cấp trung chỉ tập trung vào mục tiêu ngắn hạn (doanh thu tháng/ quý) mà không hề có tầm nhìn xa để thực thi các mục tiêu dài hạn.

2. Doanh nghiệp đã biết quy trình, phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh, tuy nhiên các chiến lược đưa ra không có khả năng thực thi hoặc không phù hợp với mục tiêu; thậm chí bản thân doanh nghiệp cũng tự nhận ra không khả thi.

Lý do: Bộ phận tham gia xây dựng chiến lược chưa có cái nhìn đầy đủ về thị trường, thiếu khả năng nghiên cứu và phân tích thị trường, xác định giai đoạn của thị trường và các xu hướng, thiếu các số liệu cần thiết để có thể xây dựng nên một bản chiến lược hoàn thiện.

Một số doanh nghiệp đã tư vấn giai đoạn 2016-2018:

Ngành công nghiệp

– Công ty Hichem Việt Nam

Ngành Dệt may – Thời trang

– Công ty CP Dệt Nam Thanh

– Công ty CP Linh Hoa – thương hiệu Lenlink

– Công ty CP Ga gối đệm KONA (Việt – Hàn)

Ngành Vàng – Trang sức

– Công ty CP tập đoàn Bảo Tín

– Công ty Skymond – Thương hiệu trang sức Platin Skymond

Việt Nam hiệu được xem là thị trường hấp dẫn cho các thương hiệu bán lẻ trung và cao cấp, trong đó không thể không kể đến các thương hiệu vàng trang sức. Nhu cầu mua sắm trang sức còn xuất phát từ văn hóa “tích trữ vàng” được lưu truyền qua nhiều thế hệ, và đây cũng là nhân tố quan trọng kích thích sự phát triển bền bỉ của ngành trang sức Việt Nam. Khách hàng ngày càng khó tính hơn và nhu cầu về các sản phẩm vàng, trang sức. Tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh vàng trang sức nói chung và Skymond nói riêng vẫn chưa ổn định, bị ảnh hưởng bởi thời vụ.

Vấn đề cần phải giải quyết đầu tiên là giúp Skymond có được chiến lược kinh doanh phù hợp trong khoảng thời gian từ 3 – 5 năm tiếp theo. Giúp doanh nghiệp có được chiến lược cụ thể trong quá trình mở rộng thị trường và các kế hoạch cho những khoảng thời gian thời vụ.

Sau quá trình tư vấn, Skymond đã có chiến lược kinh doanh cụ thể cho giai đoạn phát triển tiếp theo, xác định được các mục tiêu và kế hoạch triển khai cụ thể cho từng giai đoạn.

ĐĂNG KÝ NHẬN FILE MẪU VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Cách Thức Triển Khai Chiến Lược Kinh Doanh Online

Sau bao nỗ lực, cố gắng để phân tích và nghiên cứu, sau những trăn trở, đắn đo để đưa ra một mục tiêu cho một chiến lược kinh doanh online hiệu quả, cách thức triển khai là một bước đi xa và dài hơi giúp doanh nghiệp tiến gần hơn đến đích. Nhưng đi hướng nào, đi ra sao lại không phải điều đơn giản. Đó là lý do, mỗi doanh nghiệp phải vạch ra cách thức triển khai chiến lược kinh doanh online trong kế hoạch của mình.

1. Quy trình triển khai

Ở bước này, người đứng đầu doanh ngiệp có nhiệm vụ vẽ ra một sơ đồ điều hành kinh doanh online trong từng giai đoạn cụ thể, với từng phòng ban, từng cá nhân. Tạo nên một hệ thống gắn kết, bổ trợ giữa các cá nhân để đạt được mục tiêu kinh doanh

Nắm vững mục tiêu kinh doanh online

Truyền đạt mục tiêu cho cấp dưới thấu hiểu và nhất trí

Phân công công việc, trách nhiệm của các phòng ban

Triển khai công việc

Theo dõi, giám sát và điều chỉnh kịp thời.

Các phòng ban, cá nhân đều phải hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp và nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu đó Đặc biệt phòng marketing & sales chịu trách nhiệm trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh online, cần có sự phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể.

2. Nguồn lực triển khai

Doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu và như thế nào cho hoạt động marketing online? Hãy trình bày thật chi tiết trong cách thức triển khai của kế hoạch.

Nhân lực: Bao gồm số lượng nhân viên phụ trách marketing online và sales. Cần phân công trách nhiệm rạch ròi và tương hỗ.

Marketing online trên những công cụ, phương tiện nào? Kế hoạch ra sao và mục tiêu mỗi kênh cần đạt được? Kinh doanh online dựa trên những phương thức nào? Mục tiêu của mỗi cá nhân để đảm bảo doanh số toàn doanh nghiệp?

Bên cạnh phòng sales và marketing, cần có sự hỗ trợ của nhân lực từ tất cả các phòng ban khác để đạt được hiệu quả cao nhất.

Vật lực: Hệ thống cơ sở vật chất đầu tư cho các cá nhân như thế nào? Sự hỗ trợ về các công cụ làm việc như máy tính, điện thoại…

Tài lực: Tổng ngân sách dành cho hoạt động marketing online là bao nhiêu? Kế hoạch đầu tư trong từng giai đoạn như thế nào? Đầu tư vào những hạng mục nào?

Hoạt động Ngân sách (triệu đồng) Tỷ lệ %

340 21,95

Marketing trực tiếp 100 6,46

Bán hàng cá nhân 435 28,08

Xúc tiến bán 324 20,92

Quan hệ công chúng 350 22,60

Tổng 1549 100

Với mỗi công cụ trong kinh doanh online, doanh nghiệp phải phân bổ ngân sách một cách rõ ràng, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã định.

3. Cách thức triển khai

Về cơ bản, sau khi đã xây dựng một bản kế hoạch hoàn chỉnh việc còn lại của doanh nghiệp là tiến hành từng bước tuần tự tuân thủ theo kế hoạch.

Bên cạnh đó, do một số điểm khác biệt trong kinh doanh online, doanh nghiệp cần chú ý cách thức triển khai các vấn đề sau:

Nội dung thông điệp: Căn cứ vào mục tiêu trong từng thời kỳ, từng chuyên mục nội dung trên website, diễn đàn, mạng xã hội để thiết kế và triển khai thông điệp phù hợp. Trong trường hợp lý tưởng thông điệp phải thu hút được sự chú ý, tạo ra được sự quan tâm, kích thích được sự mong muốn và thúc đẩy hành động.

Nội dung của thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợi dẫn tạo được sự đáp ứng kỳ vọng.

Xác định số kênh truyền tải thông điệp và đối tượng truyền tải. Từ đó hình thành mạng lưới kênh chủ lực và kênh bổ trợ. Thông thường, với doanh nghiệp kinh doanh online website sẽ là kênh chủ lực. Thông qua việc truyền tải qua các diễn đàn, youtube, mạng xã hội để hướng khách hàng đến với kên chính.

Với mỗi kênh, bạn có thể truyền tải các slogan khác nhau xoay quanh thông điệp chính để phù hợp với đặc điểm tính cách, tâm lý của đối tượng nhận tin. Cũng như thế, việc tương tác với khách hàng được triển khai linh động, hợp lý, không quá khắt khe theo nội dung đã định sẵn.

Giải quyết các vấn đề của khách hàng và đánh giá mức độ tiềm năng từng khách hàng theo diễn biến: Biết – Hiểu – Tin – Mua – Sau mua. Hoặc theo phân loại: Lạnh – Ấm – Nóng.

Triển khai các chương trình hỗ trợ bán hàng như khuyến mãi, dịch vụ da tăng trên từng kênh thích hợp. Đảm bảo khách hàng có thể tiếp cận thông tin kịp thời.

Quyết định lựa chọn phương án triển khai căn cứ trên tất cả các phương diện phân tích và nghiên cứu, mục tiêu đã định, cũng như nguồn lực của doanh nghiệp. Hãy đảm bảo số lượng, tần suất, phương pháp triển khai trên mỗi kênh hợp lý và hiệu quả.

Đến đây, toàn cảnh chiến lược kinh doanh online của bạn đã được hiện ra ngày càng rõ nét. Vấn đề còn lại trong xây dựng kế hoạch là phương pháp đánh giá và phương án dự phòng. Bạn đã biết cách thiết lập? Nếu chưa, hãy đón đọc chuyên đề chia sẻ tiếp theo của MOA.

Marketing Online cho doanh nghiệp

⇒ Giải pháp làm

Xây Dựng Chiến Lược Doanh Nghiệp

Công nghệ, các giá trị xã hội, tập quán tiêu dùng, các điều kiện kinh tế, các chính sách là những yếu tố môi trường tác động, ảnh hưởng đến sự tồn tại của một doanh nghiệp. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược doanh nghiệp một cách nhất quán trước những cơ hội, thách thức từ môi trường trở nên quan trọng, có ý nghĩa sống còn với nhiều doanh nghiệp. 

Tại sao đến cả một công ty kinh doanh nhỏ cũng cần xây dựng chiến lược doanh nghiệp?

Ở Mỹ, hàng năm, hơn 1.000 doanh nghiệp lớn nhỏ được thành lập. Sau năm đầu tiên, ít nhất 40% trong số đó sẽ phá sản. Trong vòng 5 năm tiếp theo, hơn 80% số đó, khoảng 800 công ty sẽ phá sản. 80% doanh nghiệp nhỏ tồn tại trong 5 năm đầu sẽ phá sản trong 5 năm tiếp theo.

Nguyên nhân không phải do họ thiếu ý tưởng cũng không phải họ không có một sản phẩm tốt. Mà là hầu hết mọi người bắt đầu công việc kinh doanh. Nhưng đều thiếu kiến thức căn bản về marketing, bán hàng và một chiến lược tầm nhìn.

– Việc định vị hoạt động kinh doanh để cạnh tranh.

– Dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công nghệ. Và điều chỉnh chiến lược để thích nghi và đáp ứng những thay đổi này.

– Tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chiến lược như là gia nhập theo chiều dọc hoặc thông qua các hoạt động chính trị.

Vậy bạn quyết định đầu tư học kiến thức ngay bây giờ. Để xây dựng được một nền tảng vững chắc. Hay là đến khi gặp phải vấn đề rồi mới tìm thuốc chữa?

4 bước xây dựng chiến lược doanh nghiệp vững chắc ngay từ đầu

Bước 1: Thiết lập mục tiêu của công ty

Xây dựng các mục tiêu hoặc là mục đích mà công ty mong muốn đạt được trong tương lai. Các mục tiêu đó phải mang tính thực tế và được lượng hóa thể hiện chính xác những gì công ty muốn thu được. Trong quá trình xây dựng chiến lược, các mục tiêu đặc biệt cần là: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư.

Lập mục tiêu là một công việc quan trọng dẫn tới thành công của bất cứ công ty nào. Nhưng nó càng đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ. Những doanh nghiệp này có thể trở nên rối trí khi không biết phải tập trung vào cái gì. Mục tiêu chỉ đạo hành động, cung cấp cho bạn những điều để bạn hướng nỗ lực của bạn vào đó. Và nó có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá. Để đo lường mức độ thành công của công việc kinh doanh của bạn.

Cách bạn lập mục tiêu sẽ quyết định việc bạn có khả năng để đạt được mục tiêu đó hay không. Hầu hết mọi người đồng ý rằng mục tiêu là quan trọng. Nhưng số người viết ra được mục tiêu. Và có kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu đó không tới 5%.

Bước 2: Đánh giá vị trí hiện tại

– Đánh giá môi trường kinh doanh: Nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác định xem yếu tố nào trong môi trường hiện tại đang là nguy cơ hay cơ hội cho mục tiêu và chiến lược của công ty.

– Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của công ty về các mặt sau: quản lý, marketing, tài chính, hoạt động sản xuất, nghiên cứu và phát triển.

Bước 3: Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng. Nó là nền tảng là xương sống của chiến lược kinh doanh. Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các phương án đã đề ra trước đó. Vì vậy mà doanh nghiệp phải chú trọng , tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng. Các yếu tố đó là: chất lượng sản phẩm đảm bảo, giá thành sản phẩm hợp lý, nhãn hiệu sản phẩm hấp dẫn.

Chiến lược sản phẩm là một nghệ thuật kết hợp các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh và cách thức cạnh tranh dài hạn cho từng sản phẩm trong môi trường biến đổi cạnh tranh.

Chiến lược sản phẩm đòi hỏi giải quyết ba vấn đề:

– Mục tiêu cần đạt là gì?

– Đối thủ cạnh tranh là ai?

– Cạnh tranh như thế nào và lợi thế cạnh tranh gì?

 Bước 4: Đánh giá và kiểm soát kế hoạch  

Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược doanh nghiệp. Các nhà quản lý xác định xem liệu lựa chọn chiến lược của họ. Trong mô hình thực hiện có phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là quá trình kiểm soát dự toán và quản lý thông thường nhưng bổ sung thêm về quy mô

Xây dựng chiến lược doanh nghiệp hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc. Là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của mọi doanh nghiệp. Và để làm được điều này, bạn cần sự trợ giúp của chuyên gia tư vấn để xây dựng, vận hành và phát triển doanh nghiệp.  

Để hiểu rõ hơn về cách vận hành cho doanh nghiệp của bạn, liên hệ ngay ABCOACH – đơn vị hàng đầu Việt Nam về tư vấn và huấn luyện doanh nghiệp. Những điều tạo ra sự khác biệt ở ABCOACH:

– Tư vấn và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình phát triển.

– Đội ngũ chuyên gia C-level đến từ các công ty, tập đoàn hàng đầu Việt Nam.

– Cam kết hiệu quả. Hoàn tiền 100% nếu khách hàng không hài lòng. 

Hotline: 0886 886 556

Fanpage: ABCoach – Tư vấn và huấn luyện doanh nghiệp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chiến Lược Cấp Kinh Doanh Và Chiến Lược Cấp Chức Năng trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!