Đề Xuất 2/2023 # Chánh Văn Phòng Là Gì ? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Chánh Văn Phòng # Top 5 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Chánh Văn Phòng Là Gì ? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Chánh Văn Phòng # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chánh Văn Phòng Là Gì ? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Chánh Văn Phòng mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Khái niệm chức danh chánh văn phòng

Chánh văn phòng là người đứng đầu và chịu trách nhiệm chính trong việc điều phối công việc hàng ngày của văn phòng cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

Chánh văn phòng là chức danh quản lí trong hệ thống chức danh quản lí của cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể, hiệp hội. Chức danh chánh văn phòng được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật (đối với các cơ quan nhà nước) hoặc theo điều lệ, nội quy của tổ chức (đối với các tổ chức không phải là cơ quan nhà nước). Thông thường, người giữ chức danh chánh văn phòng có những quyền hạn, nhiệm vụ cơ bản sau:

2) Quyết định những vấn đề cơ bản thuộc về chức năng của văn phòng theo quy định của cơ quan, tổ chức đó;

3) Phân công nhiệm vụ, công việc và kiểm tra, giám sát, quản lí các nhân viên trong văn phòng thuộc quyền mình phụ trách để đảm bảo thực hiện tốt công việc được giao;

Chánh văn phòng có thể có một hoặc một số phó chánh văn phòng giúp việc, tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của văn phòng đó rộng hay hẹp. Trong các quan hệ công tác, khi chánh văn phòng không thể có mặt để trực tiếp giải quyết công việc của văn phòng thì có thể uỷ quyền cho các phó chánh văn phòng đại diện cho mình giải quyết các công việc đó. Chánh văn phòng phải chịu trách nhiệm về hành vi thực hiện các công việc đó của người đại diện, nếu những người đại diện đã thực hiện các công việc đó theo đúng phạm vi uỷ quyền.

2. Nhiệm vụ của Chánh Văn Phòng là gì ?

Chức trách, nhiệm vụ của chức danh Chánh Văn phòng được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự như sau:

1. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Cục, có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành Văn phòng Cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và trước pháp luật đối với các hoạt động của Văn phòng. Chánh Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Tổ chức quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc của Văn phòng;

b) Phân công công việc đối với các Phó Chánh Văn phòng, công chức, người lao động thuộc Văn phòng; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao đối với công chức, người lao động thuộc quyền quản lý;

c) Tổ chức phối hợp công tác với các phòng chuyên môn hoặc tương đương thuộc Cục, các Chi cục Thi hành án dân sự trên địa bàn;

d) Tham mưu giúp Cục trưởng phối hợp công tác với các cơ quan, ban, ngành hữu quan; đôn đốc, chỉ đạo tổng hợp việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, nội quy, quy chế của Cục;

đ) Kiểm soát việc chấp hành và tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với công chức, người lao động thuộc Văn phòng trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;

e) Giúp Cục trưởng quản lý việc chấp hành thời gian làm việc và nội quy, quy chế của cơ quan;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Thủ trưởng đơn vị.

2. Tiêu chuẩn chức danh Chánh Văn Phòng

Tiêu chuẩn chức danh Chánh Văn phòng được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự như sau:

a) Có trình độ cử nhân luật trở lên;

b) Đang ở ngạch Chuyên viên hoặc tương đương trở lên;

c) Có trình độ trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên;

d) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với những công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc công chức là người dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số thì không bắt buộc phải có tiêu chuẩn ngoại ngữ nêu trên;

đ) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông;

e) Có năng lực nổi trội và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quy hoạch chức danh lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự hoặc trong quy hoạch chức danh Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự của đơn vị có số lượng việc lớn trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

3. Quy định về bổ nhiệm Chánh văn phòng và Phó chánh văn phòng ngành Tòa án

Trong mục này Luật Minh Khuê phân tích về quy định về bổ nhiệm Chánh văn phòng và Phó chánh văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:

“Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó”.

Vì vậy việc bổ nhiệm công chức có ngạch chuyển viên (công chức loại A1) thì được bổ nhiệm vào chức danh chánh văn phòng và phó chánh văn phòng thì không trái với quy định của pháp luật.

Văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh văn phòng, không quá 02 Phó Chánh Văn phòng và các công chức, người lao động khác.

c) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý công sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc quyền quản lý theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

d) Thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý các đơn khởi kiện, thụ lý hồ sơ vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với các đơn vị chức năng khác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.”

h) Giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xây dựng các báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc quyền quản lý để báo cáo Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan hữu quan khác;

“Điều 5. Bộ máy giúp việc của các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tnh (sau đây gọi chung à Tòa án nhân dân cấp huyện) là Văn phòng.

đ) Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân cấp huyện; giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện xây dựng các báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp huyện đểbáo cáo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan hữu quan khác;

l) Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện.”

Theo đó văn phòng của tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý các đơn khởi kiện, thụ lý hồ sơ vụ án… thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện và tương tự Văn phòng của tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý các đơn khởi kiện, thụ lý hồ sơ vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Nên việc chánh văn phòng tòa án thụ lý đơn khởi kiện, hồ sơ vụ án… là thuộc thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường là gì ?

Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức tiếp công dân được quy định tại Điều 44 Quy chế làm việc của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 2888/QĐ-BTNMT năm 2016 như sau:

– Phối hợp với Vụ Tài chính, Thanh tra Bộ trình Lãnh đạo Bộ quyết định địa điểm làm trụ sở tiếp công dân đảm bảo đúng quy định.

– Thông báo kịp thời cho Thanh tra Bộ khi có công dân đến yêu cầu giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

– Bố trí lịch để Lãnh đạo Bộ tiếp công dân theo định kỳ hoặc đột xuất theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.

5. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ là gì ?

Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ được quy định tại Điều 7 Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 1079/QĐ-BNV năm 2012 như sau:

Chánh Văn phòng Bộ ngoài việc thực hiện các quy định nêu tại Điều 6, còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

– Tổng hợp trình Bộ trưởng, các Thứ trưởng thông qua các chương trình công tác của Bộ; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện các chương trình công tác; chuẩn bị các báo cáo công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm của Bộ và các văn bản khác được Bộ trưởng giao.

– Báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng kịp thời về tình hình hoạt động, điều hành chung của Bộ.

– Phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ duy trì, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện Quy chế làm việc, Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ quan và các Quy chế, quy định khác của Bộ.

– Theo dõi, đôn đốc các đơn vị chuẩn bị các đề án, văn bản đã được Bộ trưởng giao, kiểm tra về thủ tục, thể thức các đề án, văn bản trước khi trình Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực.

– Tổ chức ghi biên bản và ký Thông báo kết luận các cuộc họp và làm việc của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì (trừ những cuộc họp và làm việc không tham dự).

– Chánh Văn phòng Bộ là người phát ngôn của Bộ. Khi thực hiện nhiệm vụ phát ngôn, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chế phát ngôn của Bộ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về nội dung phát ngôn.

– Giúp Bộ trưởng thực hiện các quy chế phối hợp công tác giữa Bộ trưởng, Thứ trưởng với tổ chức Đảng và đoàn thể trong Bộ.

– Chánh Văn phòng Bộ là chủ tài khoản của cơ quan Bộ. Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế do Văn phòng Bộ thực hiện và các hợp đồng kinh tế do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện. Trường hợp các hợp đồng do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện và đề xuất ký thì Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về thể thức ký, Người đứng đầu các đơn vị đề xuất ký phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung hợp đồng. Bảo đảm điều kiện làm việc, phục vụ hậu cần theo chế độ của Nhà nước đối với các hoạt động chung của Bộ.

Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Chức Danh Chánh Văn Phòng Là Gì?

Chức trách, nhiệm vụ của chức danh Chánh Văn phòng là gì? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi có một thắc mắc mong được ban biên tập giúp đỡ. Chức trách, nhiệm vụ của chức danh Chánh Văn phòng được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! Minh Tuấn (tuan****@gmail.com)

Chức trách, nhiệm vụ của chức danh Chánh Văn phòng được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự như sau:

1. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Cục, có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành Văn phòng Cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và trước pháp luật đối với các hoạt động của Văn phòng. Chánh Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Tổ chức quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc của Văn phòng;

b) Phân công công việc đối với các Phó Chánh Văn phòng, công chức, người lao động thuộc Văn phòng; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao đối với công chức, người lao động thuộc quyền quản lý;

c) Tổ chức phối hợp công tác với các phòng chuyên môn hoặc tương đương thuộc Cục, các Chi cục Thi hành án dân sự trên địa bàn;

d) Tham mưu giúp Cục trưởng phối hợp công tác với các cơ quan, ban, ngành hữu quan; đôn đốc, chỉ đạo tổng hợp việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, nội quy, quy chế của Cục;

đ) Kiểm soát việc chấp hành và tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với công chức, người lao động thuộc Văn phòng trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;

e) Giúp Cục trưởng quản lý việc chấp hành thời gian làm việc và nội quy, quy chế của cơ quan;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Thủ trưởng đơn vị.

Trân trọng!

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Văn Phòng Sở

Văn phòng Sở có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở chỉ đạo, điều hành hoạt động chung của Sở theo chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt; quản lý nhà nước về công tác lễ tân đối ngoại trên địa bàn tỉnh; bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ đối ngoại; thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo; quản lý ngân sách và tài sản được Nhà nước cấp; công tác cải cách hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương, đãi ngộ và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Sở phân công.

– Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn trong việc tham mưu giúp Lãnh đạo Sở xây dựng, các văn bản để lãnh đạo Sở trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách, quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo, điều hành về chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở về nội dung các văn bản đã trình;

– Tổng hợp và xây dựng chương trình, kế hoạch công tác ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Sở trình Lãnh đạo Sở xem xét quyết định; theo dõi đôn đốc và phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Sở;

– Thông báo, truyền đạt các ý kiến, văn bản, tài liệu chỉ đạo điều hành của cấp trên đến các phòng, đơn vị và công chức, giúp Lãnh đạo Sở theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các văn bản đó; Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Sở.

– Tổng hợp thông tin, tham mưu với lãnh đạo Sở các báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;

– Về công tác lễ tân đối ngoại:

Thực hiện quản lý nhà nước về lễ tân đối ngoại tại địa phương.

Đề xuất, xây dựng và ban hành các văn bản quy định về công tác lễ tân đối ngoại ở địa phương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về lễ tân đối ngoại ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chủ trì về lễ tân và hậu cần cho các đoàn của lãnh đạo tỉnh đi thăm làm việc ở nước ngoài; tổ chức thực hiện công tác lễ tân đối ngoại, đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm làm việc với lãnh đạo tỉnh hoặc quá cảnh tại địa phương.

– Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo quy định của pháp luật:

Đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ, công chức địa phương.

– Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan;

– Tham mưu quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, quản lý tài chính, tài sản, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Sở; sắp xếp, sử dụng cán bộ, công chức, thực hiện các công tác nghiệp vụ về tổ chức và nhân sự: Kế hoạch biên chế quỹ lương, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, nghỉ hưu, nghỉ việc;

– Tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, ISO; một cửa và một cửa liên thông; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại địa phương toàn quốc.

– Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo mật của cơ quan theo quy định;

– Tổ chức thực hiện công tác quản trị; quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan;

– Thực hiện công tác hưỡng dẫn, lễ tân hậu cần đón tiếp các đoàn khách đến thăm làm việc với Sở;

– Đảm bảo vệ sinh, cảnh quan môi trường trụ sở cơ quan; công tác bảo vệ an ninh trật tự; phòng chống cháy nổ, lụt bão; bảo đảm kỷ luật lao động, trật tự, kỷ luật, kỷ cương hành chính theo nội quy, quy chế làm việc của Sở;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Văn Phòng Hđnd &Amp; Ubnd Huyện

của Văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Thuỷ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 10 tháng 12 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 685/ 2007/QĐ- UBND ngày 02 tháng 03 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức;

Theo đề nghị của Trư­ởng phòng Nội vụ,

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân huyện.

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, bộ máy giúp việc của Thường trực HĐND và UBND huyện, có chức năng nhiệm vụ cụ thể sau đây.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.Điều hòa, phối hợp các hoạt động chung của cơ quan UBND huyện, các phòng, ban, ngành cấp huyện và UBND các xã, thị trấn; Tham mưu giúp Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch HĐND, UBND huyện chỉ đạo, điều hành các hoạt động trên địa bàn huyện

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

B. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Xây dựng chương trình hoạt động của Thường trực HĐND huyện, chương trình giám sát của các ban HĐND huyện trình HĐND huyện thông qua.

2. Xây dựng và trình UBND huyện thông qua chương trình công tác năm; Xây dựng chương trình làm việc tuần, tháng, quý, sáu tháng và cả năm của Thường trực HĐND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện; Giúp Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND huyện đôn đốc, kiểm tra các phòng, ban, ngành, UBND các xã, thị trấn thực hiện Kế hoạch, chương trình công tác của Thường trực HĐND, UBND huyện và các ý kiến kết luận hội nghị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các phòng, ban, ngành, UBND xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm việc thu thập, cung cấp và xử lý thông tin, tổng hợp tình hình kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh báo cáo Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Chuẩn bị tốt các báo cáo định kỳ (báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm) phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất (được giao) cho Văn phòng Huyện ủy, Văn phòng UBND tỉnh.

4. Trình UBND huyện kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng HĐND & UBND huyện.

5. Có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản của các phòng, ban và UBND xã, thị trấn trước khi trình UBND, Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

7. Quẩn lý thống nhất việc ban hành văn bản của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện; công tác văn thư, lưu trữ, tin học hóa hành chính của UBND huyện; Quản lý và điều hành hệ thống mạng tin học nội bộ, vận hành, khai thác các phần mềm dùng chung của Văn phòng UBND tỉnh; Hướng dẫn Văn phòng xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ hành chính, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định.

8. Trình UBND huyện chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng HĐND&UBND huyện; thực hiện có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế ” một cửa”.

9. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Đảm bảo các điều kiện hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện, Cơ quan UBND huyện luôn thông suốt, hiệu quả.

10. Phối hợp với Văn phòng Huyện ủy, các ban của Đảng, Uỷ Ban MTTQ giữ mối liên hệ, phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện với Huyện ủy, Thường trực Huyện ủy, Thường trực Uỷ Ban MTTQ huyện, các đoàn thể cấp huyện, các cơ quan, tổ chức của Tỉnh, Trung ương đóng trên địa bàn huyện; Duy trì tốt mối quan hệ công tác với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng UBND tỉnh, Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Điều 2. Tổ chức và biên chế.

1. Văn phòng HĐND & UBND huyện có Chánh Văn phòng; Phó Chánh Văn phòng và các công chức, nhân viên chuyên môn khác.

Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và không quá 02 Phó Chánh Văn phòng.

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

a. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Văn phòng.

b. Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công theo dõi khối công việc; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng đi vắng, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.

2. Văn phòng HĐND & UBND huyện có các bộ phận chuyên môn, giúp việc, phục vụ gồm: Bộ phận tổng hợp, Bộ phận Văn thư – lưu trữ, Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Bộ phận quản trị mạng, Bộ phận Tài vụ, Bộ phận Công vụ – nhà ăn, Tổ bảo vệ, Tổ lái xe.

3. Biên chế của Văn phòng HĐND & UBND huyện nằm trong tổng số biên chế hành chính do UBND huyện phân bổ hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Ngoài ra để thực hiện nhiệm vụ nhất định, trong thời gian nhất định, Văn phòng HĐND & UBND huyện được hợp đồng lao động có thời hạn để thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Thư­­­­ờng trực Huyện uỷ (Để B/c)

– Th­­­­ường trực HĐND huyện

– Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND huyện;

– Các thành viên UBND huyện;

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chánh Văn Phòng Là Gì ? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Chánh Văn Phòng trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!