Đề Xuất 2/2023 # Chấn Thương Vai Và Phương Pháp Điều Trị # Top 8 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Chấn Thương Vai Và Phương Pháp Điều Trị # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chấn Thương Vai Và Phương Pháp Điều Trị mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các chấn thương vai thường gặp

Chấn thương vai thường xảy ra trong các hoạt động thể thao, đặc biệt là những hoạt động đòi hỏi phải thực hiện lặp đi lặp lại và quá mức các cử động qua đầu, ví dụ như quần vợt, cầu lông, bơi lội và cử tạ. Các chấn thương này cũng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các hoạt động hàng ngày như phơi đồ. Hầu hết các vấn đề đều tiến triển chậm, trong đó dây chằng, cơ và gân là những vùng có xu hướng bị ảnh hưởng. Các vấn đề về vai có thể ở mức độ nhẹ hoặc nghiêm trọng, tùy thuộc vào độ nặng của chấn thương và khoảng thời gian chấn thương không được điều trị. Các chấn thương thường gặp bao gồm:

Trật khớp

Vai là vùng dễ bị trật khớp nhất do khớp vai cử động nhiều nhất trên cơ thể. Trật khớp vai là tình trạng xương cánh tay trật ra khỏi hốc xương bả vai, đây là một chấn thương gây đau và thường xảy ra do ngã hoặc trong quá trình chơi các môn thể thao va chạm.

Nếu được điều trị kịp thời, chức năng vai có thể phục hồi hoàn toàn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khớp vai bị mất ổn định sau một lần trật khớp, dẫn đến nguy cơ tái phát trật khớp cao hơn trong tương lai.

Các dấu hiệu cảnh báo và triệu chứng trật khớp bao gồm sưng hoặc bầm tím, đau dữ dội, nhìn thấy vai nằm không đúng vị trí, cảm giác tê chạy dọc vùng cổ và không cử động được khớp vai. Hãy tìm đến trợ giúp y tế ngay nếu thấy vai có dấu hiệu trật khớp.

Gãy xương

Chấn thương có thể làm gãy các xương cấu tạo nên vai và có thể cần được phẫu thuật nếu tác động do chấn thương gây ra khiến xương bị gãy và trật khỏi vị trí ban đầu. Đối với các trường hợp chấn thương nhẹ, phương pháp điều trị thường là sử dụng băng đỡ để hạn chế mọi cử động cho đến khi các mảnh xương lành lại, quá trình này thường kéo dài khoảng 6 – 8 tuần.

Các triệu chứng của gãy xương vai bao gồm đau ở vai, nhạy cảm đau, sưng, biến màu hoặc biến dạng ở vùng bị ảnh hưởng và gây hạn chế cử động ở vai.

Nguyên Nhân Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị

Rối loạn nhận thức là một dạng rối loạn sức khỏe tâm thần chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của người bệnh.

Hội chứng rối loạn nhận thức ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do sự tổn thương não bộ từ các di chứng hay bệnh lý về não.

Rối loạn nhận thức là gì?

Rối loạn nhận thức là một dạng rối loạn sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng nhận thức bao gồm khả năng học tập, khả năng tập trung, ghi nhớ và giải quyết vấn đề.

Rối loạn nhận thức được xác định và đánh giá bởi sự thiếu hụt hoặc mất đi sự chính xác và hiệu quả khi thực hiện các hoạt động chính của chức năng nhận thức cụ thể là chức năng điều hành, học tập và ghi nhớ, chức năng vận động tri giác, ngôn ngữ, sự chú ý và nhận thức xã hội.

Theo thống kê, mỗi năm trên thế giới có khoảng 24 triệu người có những biểu hiện của rối loạn nhận thức từ nhẹ đến nặng. Con số này cho thấy đây là một bệnh không hề xa lạ, bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể là nạn nhân của nó.

Não bộ là cơ quan trung tâm điều khiển mọi chức năng của cơ thể trong đó có chức năng nhận thức, bởi vậy khi não bộ gặp các vấn đề như bất thường, bệnh lý hay tổn thương sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng não bộ, điển hình là rối loạn nhận thức.

Rối loạn nhận thức có thể tác động đến bệnh nhân tạm thời hoặc lâu dài, nếu được phát hiện kịp thời và có sự điều trị phù hợp, người bệnh có thể có những chuyển biến tích cực.

Nguyên nhân gây rối loạn nhận thức là gì?

Có một thực tế phải thừa nhận rằng, rối loạn nhận thức đang ngày càng trở nên phổ biến hơn trong cuộc sống hiện đại ngày nay, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn nhận thức và phụ thuộc vào nguyên nhân mà các biểu hiện của bệnh được thể hiện theo các mức độ nhẹ hay nặng. Một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh:

Rối loạn nhận thức do tai biến mạch máu não:

Như chúng ta đã biết, não bộ là cơ quan điều khiển mọi chức năng của con người, mỗi khu vực của não đều đảm nhận vai trò điều khiển một hay một số nhóm chức năng riêng. Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não là bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên não bị ngưng trệ.

Các tế bào thần kinh não bộ cần được cung cấp đủ oxi để duy trì trạng thái hoạt động bình thường, khi tai biến mạch máu não xảy ra, việc cung cấp máu bị ngưng trệ khiến cho một khu vực não bộ không được máu đến nuôi dưỡng khiến các tế bào thần kinh bị hoại tử.

Nếu khu vực bị ảnh hưởng đảm nhận chức năng nhận thức thì bệnh nhân sẽ bị rối loạn nhận thức sau tai biến. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà các rối loạn ít hay nhiều.

Rối loạn nhận thức do tổn thương não bộ:

Có nhiều lý do dẫn đến các tổn thương não bộ gây rối loạn nhận thức, phổ biến nhất là chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hành động bạo lực, va đập mạnh vùng đầu… dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng và vĩnh viễn đối với nạn nhân.

Não bị tổn thương do hộp sọ bị xuyên thủng, nứt vỡ hoặc sự va chạm mạnh khiến não quay tròn và xoắn vào trục của nó gây đứt các đường truyền thần kinh dẫn đến tình trạng rối loạn nhận thức.

Rối loạn nhận thức do thoái hóa tế bào thần kinh não:

Biểu hiện của rối loạn nhận thức thường gặp nhất hiện nay là bệnh alzheimer. Đây là một căn bệnh tiến triển nặng lên với đặc điểm là sự phá hủy các tế bào thần kinh một cách từ từ.

Thoái hóa tế bào thần kinh não thường gặp ở người cao tuổi và tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Bệnh nhân alzheimer thường có các dấu hiệu của suy giảm nhận thức từ nhẹ đến nặng theo thời gian.

Hiện nay, vẫn chưa có kết luận cụ thể về nguyên nhân gây nên bệnh sa sút trí tuệ alzheimer, tuy nhiên có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mắc bệnh này cụ thể như: di truyền, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, béo phì,…

Các bệnh lý não bộ khác: viêm não, viêm màng não, u não,… là những bệnh lý não bộ có thể để lại di chứng não gây rối loạn nhận thức nếu không được cấp cứu và chăm sóc đúng cách.

Khác với những nguyên nhân trên, những bệnh lý về não bộ gây rối loạn nhận thức có đối tượng mắc bệnh ở nhiều độ tuổi từ trẻ sơ sinh đến thanh niên, trung niên và người cao tuổi.

Rối loạn nhận thức do thiểu năng tuần hoàn não:

Thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng thiếu máu cung cấp cho não, bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, phổ biến nhất ở người lao động trí óc và người cao tuổi.

Nguyên nhân chính là do xơ vữa các động mạch nuôi não, co cứng các cơ vùng cổ gáy cũng gây cản trở máu lưu thông lên não….Người bệnh sẽ thường gặp vấn đề về giấc ngủ, khó ngủ – mất ngủ dài ngày gây suy giảm trí nhớ, lơ mơ, thay đổi tính cách,…

Người bị thiểu năng tuần hoàn não trong một thòi gian dài sẽ dẫn đến rối loạn nhận thức, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.

Biểu hiện của rối loạn nhận thức

Suy giảm trí nhớ:

Ở mức độ nhẹ: người bị rối loạn nhận thức thường có những dấu hiệu như quên những sự việc trong sinh hoạt thường ngày như:

Quên chìa khoá, q

uên số điện thoại, q

uên thực hiện kế hoạch trong ngày.

Giảm khả năng ghi nhận.

Quên những sự kiện mới nhưng vẫn nhớ những sự kiện cũ.

Ở mức độ nặng: suy giảm trí nhớ có những dấu hiệu như:

Suy giảm trí nhớ tức thì, nói trước quên sau, quên những thông tin vừa được đề cập trong thời gian ngắn.

Quên những sự kiện diễn ra trong ngày, trong tháng hoặc trong vòng một năm.

Quên những kiến thức đã biết từ trước và quên những kĩ năng đã từng có

Gặp vấn đề trong định hướng không gian thời gian:

Người bệnh thường có khả năng định hướng không gian rất kém, họ thường đi lạc và không nhớ đường về nhà từ những địa điểm quen thuộc.

Bệnh nhân rối loạn nhận thức thường không xác định được các mốc thời gian trong ngày.

Sử dụng ngôn ngữ khó khăn:

Người bị rối loạn nhận thức khó khăn trong việc diễn đạt một vấn đề (không biết cách dùng từ, nói vòng vo, nói đi nói lại một chuyện).

Dùng từ lặp đi lặp lại.

Không gọi tên được các đồ vật quen thuộc.

Gặp khó khăn trong việc nắm bắt thông tin từ bên ngoài qua ngôn ngữ.

Thao tác khó khăn:

Người bị rối loạn nhận thức sẽ có những thao tác vụng về, khó khăn.

Mất kĩ năng sử dụng các công cụ, thiết bị quen thuộc như điều khiển TV, máy giặt, bếp,…

Giảm hoặc mất kĩ năng tự chăm sóc bản thân (tắm rửa, tự mặc quần áo,…)

Thay đổi nhân cách:

Bệnh nhân thường thờ ơ với mọi người, mọi sự việc diễn ra xung quanh.

Thường có cảm xúc lo lắng, bồn chồn, cáu gắt.

Ảo giác – hoang tưởng:

Ảo giác – Hoang tưởng là một trong những biểu hiện của rối loạn nhận thức thường gặp ở những bệnh nhân bị tổn thương não bộ. Theo thống kê, sau bệnh lý – tổn thương não bộ, có khoảng 20-30 % bệnh nhân có dấu hiệu bị ảo giác và 30 – 40 % bệnh nhân bị hoang tưởng.

Những biểu hiện của ảo giác và hoang tưởng ở bệnh nhân rối loạn nhận thức là:

Có thể có ảo giác như nhìn thấy những hình ảnh không có thật (ánh sáng, con người, sự vật,…), có thể nghe thấy một số âm thanh không có thật (tiếng mưa, tiếng nói chuyện, tiếng chửi bới,…).

Có thể có cảm giác kiến bò trên da, hoặc người nào đó chạm vào da thịt của họ.

Thấy những mùi vị kì lạ khiến họ buồn nôn và khó chịu.

Thường có cảm giác đang có người theo dõi, làm hại mình.

Có thể nói chuyện một mình, hay tức giận mắng chửi những người xung quanh không cần lý do.

Mất khả năng chăm sóc bản thân:

Đối với những bệnh nhân rối loạn nhận thức do bị tổn thương não bộ nặng hoặc alzheimer giai đoạn cuối, người bệnh có thể mất đi hoàn toàn nhận thức, kết hợp với các suy giảm chức năng não bộ khác, bệnh nhân thường sẽ sống phụ thuộc vào người thân:

Không đi lại được, nằm liệt giường.

Không nhận biết được người thân của mình.

Những việc đơn giản như ăn uống, vệ sinh cá nhân, đại tiện, tiểu tiện đều cần có sự trợ giúp của người chăm sóc.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhận thức

Thăm khám đúng hẹn:

Cần tìm một cơ sở y tế chất lượng và thuận tiện trong di chuyển là nơi theo dõi tình hình sức khỏe cho bệnh nhân rối loạn nhận thức. Mỗi một giai đoạn của bệnh cần điều trị theo các phương pháp và đơn thuốc khác nhau, vì vậy đừng quên thăm khám đúng hẹn.

Đặc biệt, các căn bệnh nguy cơ như tai biến mạch máu não, tiểu đường, béo phì,… cần được điều trị tích cực và kiểm soát tốt.

Đối với các bệnh nhân đã từng bị tai biến mạch máu não gây rối loạn nhận thức, việc tìm phương pháp phòng tránh hiệu quả tránh trường hợp tái phát đột quỵ là điều cần phải làm càng sớm càng tốt để tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

Điều trị tâm lý:

Tâm lý của người bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị rối loạn nhận thức. Người bị căn bệnh này thường có tâm lý tiêu cực, chán nản, trầm cảm, không có động lực tập luyện… vì vậy việc cần làm là hóa giải rào cản tâm lý đối với bệnh nhân.

Bên cạnh việc động viên, trò chuyện cùng người bệnh, gia đình cũng nên hướng dẫn tạo điều kiện cho họ tự chủ một phần cuộc sống của mình ví dụ như: tự ăn uống, tự đi vệ sinh (thiết kế khu vực đi vệ sinh thuận tiện cho người bệnh), chủ động vệ sinh cá nhân,….

Hãy giúp người bệnh tìm lại được niềm vui trong cuộc sống, tin tưởng vào sự phục hồi của bản thân và từ đó khiến họ có thêm động lực tập luyện phục hồi chức năng.

Tập luyện phục hồi chức năng:

Đối với bệnh nhân bị tổn thương não bộ gây rối loạn nhận thức, việc tập luyện phục hồi chức năng để đạt được hiệu quả cao nhất nên được thực hiện tại các trung tâm phục hồi chức năng đặc biệt là giai đoạn đầu trong vòng 3 – 6 tháng đầu.

Tại trung tâm phục hồi chức năng, ngoài những dụng cụ tập luyện chuyên biệt, với mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ có một chế độ tập luyện phù hợp theo phác đồ điều trị được đưa ra bởi các chuyên gia.

Trong thời gian này, người bệnh nếu được tập luyện đúng cách sẽ có những chuyển biến tích cực rõ rệt nhất.  

Sau 6 tháng, người bệnh có thể tự tập luyện tại nhà dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của gia đình.

Người bệnh sẽ được kích thích sự hoạt động của trí não nhờ tham gia những bài tập trí nhớ, các buổi tập trị liệu ngôn ngữ, trò chơi vận động trí não theo yêu cầu, bên cạnh đó họ cũng có cơ hội được nói chuyện với chuyên gia để giải tỏa những vấn đề tâm lý, gặp gỡ nhiều người cùng hoàn cảnh.

Mặt khác, nếu muốn phục hồi chức năng nhận thức sau tai biến cần thực hiện song song với phục hồi chức năng vận động. Các chức năng này sẽ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phục hồi, việc thường xuyên để cơ thể vận động cũng giúp lưu thông máu, đẩy nhanh quá trình khôi phục cho cơ thể.

Chế độ chăm sóc người bị rối loạn nhận thức

Chế độ dinh dưỡng cho người rối loạn nhận thức

Khi chăm sóc người bị rối loạn nhận thức sau tai biến, giờ giấc sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng. Người bệnh cần được điều chỉnh giờ giấc sinh hoạt (ăn ngủ, tập luyện, vệ sinh,…) hợp lý và điều độ mỗi ngày.

Bên cạnh đó, vấn đề dinh dưỡng cũng rất cần được lưu ý. Một số nguyên tắc trong dinh dưỡng phục vụ người bệnh tai biến mạch máu não mà gia đình cần nắm rõ như:

Thức ăn dễ tiêu hoá, hấp thu, ở dạng mềm hoặc lỏng.

Hạn chế muối, tinh bột trong chế độ ăn.

Chế độ ăn cần cung cấp đủ chất đạm, ít cholesterone (thịt nạc, trứng, cá,…)

Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ (hoa quả tươi, rau củ, sữa,…)

Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị rối loạn nhận thức

Thực tế về bản chất, rối loạn nhận thức xảy ra do các tế bào tại khu vực đảm nhận chức năng nhận thức bị suy thoái hoặc mất đi.

Vì vậy điểm mấu chốt trong phục hồi chức năng nhận thức cho người bệnh là cần có sự chăm sóc đặc biệt đến các tế bào não bộ, nuôi dưỡng, tăng cường năng lượng cho các tế bào não, tăng cường các kết nối cho các tế bào thần kinh, từ đó, chức năng nhận thức sẽ dần được phục hồi.

Thực phẩm chức năng Kinh Vương Não Bộ với công thức hoàn hảo đem lại nhiều lợi ích trong trường hợp người bệnh gặp phải các vấn đề về suy giảm chức năng não bộ, di chứng não:

Hỗ trợ bảo vệ tế bào não trước các tác nhân oxy hóa bên trong lẫn bên ngoài giúp ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào não

Kích thích hoạt động não bộ tạo thêm các kết nối dẫn truyền thần kinh mới và kích thích các xung động thần kinh ở não bộ giúp cho việc tiếp nhận, vận chuyển và trao đổi thông tin từ các cơ quan về não bộ cũng như những tín hiệu phát đi từ não bộ đến các cơ quan đích được chính xác, kịp thời và hiệu quả.

Tăng cường năng lượng cho tế bào não nhờ lưu thông dòng máu lên não tốt hơn, cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho tế bào não hoạt động.

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin khái quát về rối loạn nhận thức. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết đã giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về chứng rối loạn nhận thức, biểu hiện và phương pháp điều trị bệnh.

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về các bệnh lý não bộ và phương pháp phục hồi chức năng não bộ, hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0968. 570. 188 hoặc truy cập website chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Về tác giả

Vũ Phương Anh

Công việc hiện tại: Bản thân là một dược sĩ tốt nghiệp chuyên nghành Dược của Đại học quốc gia Hà Nội, từng là cộng tác viên xuất sắc cho nhiều trang tin về sức khỏe và tham gia nhiều khóa đào tạo ngắn hạn về tim mạch do các GS, TS, BS chuyên khoa tim mạch hướng dẫn. Đến nay tôi tự tin với những nội dung mình viết ra sẽ giúp người bệnh tim mạch có được thông tin hữu ích nhất trong quá trình điều trị bệnh của mình. SĐT : 0902207739

See author’s posts

Bệnh Viêm Tụy Cấp Và Phương Pháp Điều Trị Hiện Nay

BỆNH VIÊM TỤY LÀ GÌ?

Viêm tụy là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng viêm ở tuyến tụy. Tụy tạng là một tuyến phẳng dài nằm ẩn phía sau dạ dày ở vùng bụng trên. Tụy phóng thích các men tiêu hóa vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn và tiết ra hormone insulin và glucagon để điều chỉnh đường huyết (glucose). Có hai loại viêm tụy: cấp tính và mạn tính.

Viêm tụy cấp tính là tình trạng viêm đột ngột trong một khoảng thời gian ngắn. Độ nghiêm trọng của bệnh thay đổi từ mức gây khó chịu nhẹ cho đến gây nguy hiểm đến tính mạng. Hầu hết những người bị viêm tụy cấp tính đều hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị đúng cách. Trong trường hợp bệnh nặng, viêm tụy cấp tính có thể dẫn đến xuất huyết tụy, tổn thương mô nghiêm trọng, nhiễm trùng và hình thành nang giả tụy. Viêm tụy nặng cũng có thể gây tổn hại cho cơ quan quan trọng khác như tim, phổi, thận;

Viêm tụy mạn tính là viêm tụy lâu dài và thường xảy ra sau một đợt viêm tụy cấp tính. Uống rượu nhiều cũng là một nguyên nhân chính gây bệnh. Thiệt hại đến tuyến tụy từ việc sử dụng nhiều rượu có thể không gây ra triệu chứng trong nhiều năm nhưng sau đó đột nhiên phát triển các triệu chứng viêm tụy nặng.

NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM TỤY LÀ GÌ?

Những Nguyên Nhân Nào Hay Dẫn Đến Viêm Tụy Cấp

Các nguyên nhân phổ biến nhất (hơn 70% trường hợp) của viêm tụy cấp là: sỏi mật và rượu

+ Sỏi mật: Sỏi mật gây ra khoảng 40% các trường hợp viêm tụy cấp khi nó bị tắc ở ống mật chung.

+ Rượu: Sử dụng rượu gây ra khoảng 30% các trường hợp viêm tụy cấp và thường chỉ xảy ra sau khi sử dụng rượu nặng. Nguy cơ viêm tụy tăng lên khi tăng lượng rượu (4 đến 7 ly mỗi ngày ở nam giới và từ 3 ly mỗi ngày ở phụ nữ).

+ Thuốc: Nhiều loại thuốc có thể gây kích ứng tuyến tụy. Thông thường, tình trạng viêm sẽ hết khi dừng thuốc. Các loại thuốc như thuốc ức chế men chuyển angiotensin, azathioprine, furosemide, pentamidine, thiazid,..

+ Virus có thể gây viêm tụy, thường tồn tại trong thời gian ngắn. Các loại vi-rút như quai bị, vius coxackie và cytomegalovirus

+ Tăng Triglycerid máu

+ Tăng canxi máu (cường tuyến cận giáp,..)

+ Tổn thương tuyến tụy do phẫu thuật hoặc nội soi đường mật, sau chấn thương

+ Ung thư tuyến tụy, hoặc tắc nghẽn ống tụy

+ Viêm tụy cấp do nhiễm trùng: Salmonella, Legionella pneumophila ở trong nước,…

+ Viêm tụy cấp do bệnh viêm mạn tính: viêm mao mạch dị ứng, viêm nút quan động mạch, viêm ruột mạn tính,..

+ Mang thai (hiếm)

Viêm tụy không rõ nguyên nhân

CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM TỤY CẤP

Những Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Tụy Cấp Tính:

+ Cơn đau bắt đầu từ bụng phía trên, sau đó lan sau lưng. Cơn đau bụng có thể trầm trọng hơn khi ăn uống, đặc biệt là sau khi ăn thực phẩm giàu chất béo;

+ Sưng và chướng bụng;

+ Buồn nôn và ói mửa;

Sốt;

+ Tăng nhịp tim.

Những Biến Chứng Thường Gặp Của Bệnh Viêm Tụy Cấp

Biến chứng: hầu hết sẽ ổn định trong vòng 7-10 ngày mà không có biến chứng. + Khoảng 13-20% sẽ kéo dài và có biến chứng. Các biến chứng chính của viêm tụy cấp là:

+ Hạ huyết áp, sốc, suy đa cơ quan

+ Tổn thương các cơ quan khác: viêm phúc mạc, viêm phổi, tim,…

+ Tắc ruột

+ Tụy dịch quanh tụy và nang giả tụy.

+ Viêm tụy hoại tử và viêm tụy xuất huyết.

+ Áp xe tụy

+ Bệnh não do tụy

+ Viêm tụy mãn tính

KHI NÀO BẠN CẦN GẶP BÁC SĨ?

Hãy liên lạc với bác sĩ nếu bạn bị đau bụng dai dẳng. Bạn hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bị đau bụng nghiêm trọng mà không thể ngồi yên hoặc không có tư thế giảm đau.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP

Khi xét nghiệm thấy nồng độ amylase trong máu và nước tiểu tăng cao. Mặc dù không phải là xét nghiệm đặc hiệu cho riêng bệnh VTC nhưng nếu bệnh nhân có các triệu chứng điển hình, kết hợp với nồng độ amylase cao sẽ nhiều khả năng hướng tới chẩn đoán viêm tụy cấp.

Các chẩn đoán hình ảnh đặc biệt có giá trị trong viêm tụy cấp. Các chẩn đoán hình ảnh này bao gồm chụp phim bụng không chuẩn bị, siêu âm ổ bụng, đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính khi chụp không chuẩn bị hay siêu âm ổ bụng bị hạn chế do bụng quá trướng, thành bụng dày… thì phương pháp này sẽ cho thấy hình ảnh chi tiết trong viêm tụy, mức độ viêm để có hướng xử trí phù hợp. Hiện nay người ta thường dùng phân loại balthazar để đánh giá Viêm tụy cấp trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.

Nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời, viêm tụy cấp có thể diễn biến thành hoại tử tụy, thường hoại tử tụy ít khi khu trú mà lan rộng do hiện tượng tự tiêu của tuyến tụy dưới tác động của các men tiêu protein và lipid được hoạt tác ngay trong lòng tuyến tụy. Tiếp theo đó sẽ dẫn đến chảy máu tụy, thậm chí gây hoại tử tụy các tạng xung quanh như hoại tử mạch mạc treo gây chảy máu trong ổ bụng, gây thủng tá tràng, đại tràng… muộn hơn sẽ biến chứng thành áp-xe tụy. Bệnh nhân tử vong do chảy máu, sốc nhiễm khuẩn, tỷ lệ tử vong do VTC có thể tới trên 15%, và tử vong trong VTC do rượu cao gấp 3 lần so với tử vong trong VTC do sỏi hoặc giun.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỤY CẤP HIỆU QUẢ HIỆN NAY

Điều trị bệnh viêm tụy thường đòi hỏi phải nhập viện. Một khi tình trạng của bạn tại bệnh viện ổn định và viêm tụy được kiểm soát, các bác sĩ có thể điều trị các nguyên nhân cơ bản của bệnh viêm tụy. Các phương pháp điều trị bệnh viêm tụy bao gồm:

– Nằm Viện Để Ổn Định Viêm Tụy: Nếu bạn đang mắc bệnh viêm tụy, bác sĩ có thể khuyên bạn đến bệnh viện để được chăm sóc. Các phương pháp điều trị ban đầu để giúp kiểm soát tình trạng viêm ở tuyến tụy và làm cho bạn cảm thấy thoải mái hơn bao gồm:

– Nhịn ăn: Bạn sẽ ngừng ăn trong một vài ngày tại bệnh viện để tuyến tụy có thời gian để hồi phục. Một khi tình trạng viêm tuyến tụy được kiểm soát, bạn có thể bắt đầu uống chất lỏng trong suốt (ví dụ như nước lọc) và ăn thức ăn nhạt. Dần dần, bạn có thể quay trở lại chế độ ăn uống bình thường. Nếu bệnh viêm tụy vẫn còn và bạn vẫn bị đau bụng khi ăn, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch để giúp bạn có được chế độ dinh dưỡng tốt;

– Thuốc Giảm Đau: Viêm tụy có thể gây ra cơn đau dữ dội, Bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn các loại thuốc giúp kiểm soát cơn đau;

– Thuốc truyền tĩnh mạch (IV): Viêm tụy nặng có thể làm bạn bị tràn dịch ổ bụng và mất nước do nôn mửa nhiều. Vì vậy, bạn sẽ được truyền nhiều dung dịch điện giải thông qua tĩnh mạch ở cánh tay trong thời gian nằm viện.

– Khi bệnh viêm tụy đã được kiểm soát, bác sĩ có thể điều trị các nguyên nhân cơ bản của bệnh viêm tụy. Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh viêm tụy, có thể bao gồm:

+ Can thiệp lấy sỏi đường mật;

+ Phẫu thuật túi mật;

+ Phẫu thuật tụy;

+ Điều trị bệnh nghiện rượu.

Viêm tụy mạn tính có thể cần các biện pháp bổ sung, tùy thuộc vào tình hình của bạn.

– Phương pháp điều trị khác cho viêm tụy mạn tính có thể bao gồm:

+ Kiểm soát cơn đau;

+ Phẫu thuật;

+ Bổ sung các enzyme để cải thiện tiêu hóa;

+ Những thay đổi trong chế độ ăn uống.

+ Chế độ sinh hoạt phù hợp

CÁCH PHÒNG NGỪA BỆNH VIÊM TỤY CẤP HIỆU QUẢ

Bạn có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau:

– Ngừng uống rượu: Nếu bạn không thể ngừng uống rượu, hãy hỏi bác sĩ để được giúp đỡ. Bác sĩ có thể giới thiệu các biện pháp giúp bạn ngừng uống rượu;

– Bỏ thuốc lá: Nếu bạn có thói quen hút thuốc thì hãy bỏ. Nếu bạn không thể bỏ thuốc, hãy hỏi bác sĩ để được giúp đỡ. Bác sĩ có thể giúp bạn ngừng hút thuốc;

– Chọn một chế độ ăn uống ít chất béo: Bạn hãy chọn một chế độ ăn uống hạn chế chất béo và ăn nhiều các loại trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và protein không mỡ;

– Uống nhiều nước: Viêm tụy có thể gây mất nước, bạn hãy uống nước đều đặn. Bạn có thể mang một chai nước bên mình khi đi đâu đó.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Viêm tụy cấp thường xảy ra trong bệnh cảnh sau một bữa ăn thịnh soạn hoặc uống nhiều rượu. Người bệnh sẽ có cảm giác đau bụng rất dữ dội và ói liên tục. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng gây viêm tụy như sỏi tụy, tăng triglyceride máu, tăng canxi máu.

Viêm tụy mạn ngược lại diễn ra trong âm thầm, người bệnh chỉ thỉnh thoảng thấy đầy bụng, khó tiêu. Nếu hiện tượng viêm diễn ra lâu dài, tụy bị phá hủy dần dần và chức năng nội tiết cũng như ngoại tiết bị suy yếu. Để ngừa viêm tụy, bạn nên bỏ rượu, ăn chế độ ăn ít béo, giàu chất xơ và điều trị rối loạn mỡ máu. Nếu bạn có thắc mắc gì về bệnh, hãy liên hệ thêm với bác sĩ để có thêm những tư vấn cần thiết.

Nguyễn Ngọc

Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn

Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn của xương đòn do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động

Phục hồi chức năng cho bệnh nhân cứng khớp vai có tác dụng: cải thiện tuần hoàn , duy trì lực cơ ở các khớp tự do chống teo cơ do bất động giảm đau, giảm co thắt cơ vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai

Hàng năm tại khoa phục hồi chức năng, bệnh viện Đa Khoa Đức Giang có một lượng lớn bệnh nhân bị cứng khớp vai sai cố định gãy xương đòn đến điều trị và khoa phục hồi chức năng cũng thường điều trị kết hợp với khoa ngoại chấn thương chỉnh hình để điều trị sớm các trường hợp chấn thương xương đòn ngay sau khi gãy để phòng các biến chứng thứ cấp như : teo cơ, cứng khớp, rối loạn dinh dưỡng.

Tại khoa phục hồi chức năng- bệnh viện đa khoa Đức Giang những bệnh nhân bị cứng khớp vai sau cố định gãy xương đòn bằng dụng cụ kết hợp xương hoặc đeo vòng số 8 thường được điều trị bằng các kỹ thuật VLTL- PHCN như điều trị bằng parafin, điều trị bằng siêu âm dẫn thuốc, điều trị điện xung – điện di ion thuốc và các kỹ thuật viên phục hồi chức năng hướng dẫn các bài tập thụ động hoặc chủ động tăng theo giai đoạn của bệnh . Và đã đem lại kết quả tích cực cho người bệnh, góp phần làm cho người bệnh và gia đình người bệnh tin tưởng vào chuyên khoa PHCN nói riêng và bệnh viện Đức Giang nói chung.

Cụ thể khoa xin giới thiệu bệnh nhân Hoàng Thị Xê (1955) hiện đang là bệnh nhân nội trú của khoa vào viện ngày 23- 10- 2017 trong tình trạng cứng khớp vai trái, cứng khớp khuỷu trái sau cố định gãy xương đòn,khớp vai đau, sưng nề, hạn chế trong sinh hoạt và hoạt động cá nhân.

Tầm vận động khớp vai : gập/duỗi : 95/30 độ. Dang, áp : 60 độ

Sau 20 ngày điều trị tích cực bằng các phương pháp vật lý trị liệu (bó parafin, điện xung, giao thoa, siêu âm), bệnh nhân hết co cơ, tăng tầm vận động khớp vai và khớp khuỷu, hết đau, mọi sinh hoạt trở về bình thường, tự làm công việc nhà và vệ sinh cá nhân

Tầm vận động khớp vai : gập/duỗi : 135/53 . Dang/áp : 90/90

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chấn Thương Vai Và Phương Pháp Điều Trị trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!