Đề Xuất 5/2022 # Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot # Top Like

Xem 16,830

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,830 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?
  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2022
  • Cách Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận An Toàn Nhất
  • Cấu trúc và chức năng của

    ARN vận chuyển

    Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận

    chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống

    với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được

    vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn

    và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều

    lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế

    bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài;

    sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit

    amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ

    và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại

    tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu

    3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba

    đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại.

    (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở

    tARN).

    Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên

    tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên

    mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với

    nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví

    dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′

    trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài

    khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN).

    Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với

    nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để

    tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết

    cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có

    cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN

    thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng

    thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ

    ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon)

    tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô

    ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của

    tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá

    trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN

    liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng

    loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào

    khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một

    họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc

    tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp

    đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau,

    mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với

    nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc

    tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản

    ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được

    (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn

    sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang

    kéo dài trên ribosome.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Giải Phẫu Chức Năng Vỏ Não
  • Bí Ẩn Đằng Sau Tác Động Của Hạt Dinh Dưỡng Tới Trí Não
  • Câu Chuyện Thú Vị Về Não Trái Não Phải
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100