Đề Xuất 2/2023 # Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter # Top 9 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 2/2023 # Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bảo trì máy lạnh – Bài 41

Có nhiều bạn hỏi vì sao máy lạnh inverter lại tiết kiệm điện hơn máy lạnh không inverter, giá máy lạnh inverter tại sao đắt hơn máy lạnh không inverter thì trong bài viết hôm nay mình sẽ chia sẻ những kiến thức về máy lạnh inverter để các bạn hiểu rõ hơn.

Đầu tiên ta hiểu định nghĩa inverter là biến tần, biến tần ở đây là biến đổi tần số. Ví dụ: mạng điện của chúng ta hiện nay 1phase hay 3phase đều sử dụng tần số 50Hz thì 50Hz này là cố định.

Vậy inverter là thay đổi tần số để làm gì? Trong máy lạnh bộ phận tiêu hao điện nhiều nhất là máy nén (giống như quả tim của chúng ta dùng để bơm máu đi khắp nơi và tuần hoàn về), máy nén hoạt động xuyên suốt trong quá trình làm lạnh nên việc điều chỉnh tốc độ vòng quay của máy nén là điều vô cùng cần thiết. Để điều chỉnh tốc độ vòng quay của máy nén thì ta cần thay đổi tần số bởi theo công thức:

f=60n/p

trong đó: f – tần số

n – số vòng quay (vòng/phút)

p – Số cặp cực

Chính vì theo công thức này nên muốn thay đổi số vòng quay của máy nén thì ta phải thay đổi tần số dòng điện.

Vậy có một câu hỏi khác đặt ra là tại sao phải thay đổi số vòng quay của máy nén. Mình vì dụ để các bạn hiểu nha, động cơ máy nén giống như động cơ xe máy vậy, bạn đang chạy xe máy trên đường đến nơi đông người bạn giảm tốc độ lại bằng cách hạ ga xuống cho xe chạy chậm lại và qua khỏi chỗ đông người bạn lại tăng ga cho xe chạy nhanh. Máy lạnh cũng vậy, khi bạn cài đặt nhiệt độ trước đó mà máy lạnh đạt được nhiệt độ thì máy lạnh (máy nén ) sẽ chạy chậm lại (hay số vòng quay giảm đi) để tiết kiệm điện.

Còn máy lạnh không inverter thì khi đạt được nhiệt độ thì máy nén tắt đi mà không giảm số vòng quay, sau đó máy nén chạy lại chính quá trình ngưng-chạy này làm cho máy lạnh không inverter tiêu hao điện hơn so với máy lạnh inverter.

Ngoài ra, đối với máy lạnh inverter thì quạt dàn nóng cũng là quạt biến tần để tiết kiệm tối đa lượng điện tiêu thụ và máy lạnh inverter còn có van tiết lưu để điều chỉnh lưu lượng gas qua dàn lạnh thay vì điều chỉnh bằng cáp ở máy lạnh không inverter.

Chúng ta quay lại câu hỏi từ ban đầu là tại sao máy lạnh inverter lại đắt hơn máy lạnh không inverter. Tại vì máy lạnh inverter có thêm bộ biến đổi tần số + van tiết lưu điện từ và một số chức năng phụ khác.

Tuy nhiên, khi sử dụng máy lạnh inverter thì dàn nóng sẽ sinh ra dòng rò, để triệt tiêu dòng rò này thì dàn nóng máy lạnh phải được nối đất để triệt tiêu dòng rò.

Sử dụng máy lạnh inverter giúp cho gia đình bạn và công ty bạn tiết kiệm điện.

PHAN HỮU LỰC – Chủ sáng lập Cty CPTM-DV cơ điện lạnh MECO

A: 29/1 Đường 100 Bình Thới, P.14,Q.11, chúng tôi

Riêng thương hiệu Bảo trì máy lạnh MECO thì bạn sẽ dễ dàng biết được thông tin:

– Về người kinh doanh qua chúng tôi

– Chia sẻ kinh nghiệm về bảo trì máy lạnh và hệ thống lạnh trung tâm qua chúng tôi

– Hoạt động thường xuyên của MECO qua Fanpage: baotrimaylanhmeco

– Hoạt động cá nhân trên Facebook: Huuluc Phan

4 địa chỉ này sẽ giúp bạn phần nào thêm tin tưởng TRƯỚC khi sử dụng dịch vụ vì ” Có người thật mới có dịch vụ thật! “

Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén (Block) Tủ Lạnh

[ Nghề Nghiệp] Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén (Block) tủ lạnh. Máy nén trong giới điện lạnh thường gọi là Block hay lốc tủ lạnh là một thành phần quan trọng nhất của tủ lạnh và nó chiếm khoảng 40 -50% giá trị của một chiếc tủ lạnh.

” Cấu tạo nguyên lý hoạt động của tủ lạnh

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén (Block)

Nhiệm vụ của block (máy nén) tủ lạnh:

Hút hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp.

Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng.

Phải có năng suất khối lượng (lưu lượng môi chất qua máy nén) phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.

Đặc tính của block (máy nén) tủ lạnh:

Làm việc ổn định, có tuổi thọ và độ tin cậy cao.

Không ồn, không rung.

* Cấu tạo của Block (máy nén) tủ lạnh:

Ở bài này chúng ta sẽ chỉ nói về cấu tạo của Block (máy nén) tủ lạnh gia đình. Tủ lạnh gia đình thường sử dụng máy nén pitton

Nguyên lý làm việc của block (máy nén) tủ lạnh:

+ Quá trình hút:

Khi pitton chuyển động từ điểm chết trái ( ĐCT) sang điểm chết phải (ĐCP), thể tích trong xi lanh tăng dần, áp suất trong xi lanh giảm xuống. Khi áp suất trong xi lanh nhỏ hơn áp suất trong khoang hút thì clape hút 7 mở ra, hơi môi chất vào trong khoang xi lanh. Pitton chuyển động đến (ĐCP) thì kết thúc quá trình hút.

+ Quá trình nén:

Pitton chuyển động từ ĐCP sang ĐCT thể tích trong khoang xilanh giảm dần, áp suất khoang xi lanh tăng dần, khi áp suất trong khoang xi lanh lớn hơn áp suất trong khoang nén thì clape đẩy 6 mở, môi chất đi vào thiết bị ngưng tụ.

Video mô phỏng Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén (Block) tủ lạnh

Nguồn Trung tâm sửa tủ lạnh HItachi tại Hà Nội

Bài viết khác

Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Tủ Lạnh

Giống như hầu hết các thiết bị điện gia dụng khác, cấu tạo tủ lạnh được chia thành 2 phần chính là:

Phần vỏ cách nhiệt (phần khung tủ lạnh).

Phần hệ thống làm lạnh.

Ở hầu hết các hãng tủ lạnh, cấu tạo của 2 bộ phận này gần như tương tự nhau, chỉ có một vài điểm được thiết kế riêng biệt làm nên đặc trưng, thương hiệu của hãng đó. Hai phần là vỏ và hệ thống làm lạnh này được kết hợp, lắp ráp lại với nhau một cách khéo léo nhất sao cho vừa đảm bảo được chức năng, cũng như đảm bảo được tính thẩm mỹ, tinh tế.

Các bộ phận trong phần vỏ cách nhiệt của tủ lạnh

Khác với hệ thống làm lạnh được đặt bên trong, phần vỏ tủ lạnh là lớp bao bọc bên ngoài, thứ mà chúng ta dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường. Lớp vỏ tủ lạnh thường bao gồm các bộ phận chính sau đây:

Đầu tiên lớp vỏ tủ lạnh hay vỏ cách nhiệt thường được làm bằng hợp chất nhựa hữu cơ polyurethan hay polystirol. Tuy nhiên gần đây, với việc ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất nên lớp vỏ này đã dần được thay thế bằng kim loại, thường là bằng tôn, nhôm… có cứng, bền, khả năng chống va đạp, biến dạng cao.

Giữa hai lớp vỏ bên trong và bên ngoài tủ lạnh thường là một lớp hợp chất cách nhiệt, giúp duy trì nhiệt độ bên trong tủ lạnh, khiến tủ lạnh không bị thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhưng với công nghệ tiên tiến hiện nay, lớp vỏ kim loại bên ngoài sẽ được phủ một lớp hợp chất Urethane có tác dụng chống mài mòn, chống thoát nhiệt tốt, cách điện và khả năng hạn chế tiếng ồn, khiến tủ lạnh êm hơn. Lớp Urethane này thường rất mỏng, độ dày chỉ từ 1.5 đến 3 mm, khiến cho độ dày của khung kim loại tủ lạnh cũng giảm đi, tăng phần dung tích chứa đồ bên trong mà vẫn giữ nguyên kích thước.

Cuối cùng lớp vỏ bên ngoài tủ lạnh sẽ được bao phủ một lớp sơn tĩnh điện mỏng, có độ dày vài micromet, có tác dụng chống rỉ sét, chống ăn mòn hóa học, chống lại các tác nhân gây hại từ thời tiết và quan trọng nhất là tăng tính thẩm mĩ cho tủ lạnh.

Các ngăn kệ hoặc giá để chai lọ trong tủ lạnh thường được làm bảo nhựa trong suốt hay ngày nay thường được làm bằng kính chịu lực, giúp bạn thoải mái để đồ mà không cần quan tâm đến trọng lượng của chúng. Các ngăn kệ hoặc giá để chai lọ này cũng có thể linh hoạt tháo lắp, thay đổi kích thước, để chứa đựng thực phẩm có kích thước lớn.

Các bộ phận chính trong hệ thống làm lạnh

Ngoài thiết kế đẹp mắt và dung tích sử dụng, hệ thống làm lạnh là phần được quan tâm nhất khi chọn mua một chiếc tủ lạnh. Tương tự các hệ thống làm lạnh khác như điều hòa, máy lạnh, cấu tạo hệ thống làm lạnh của tủ lạnh cũng bao gồm các phần chính là: dàn lạnh, quạt gió dàn lạnh, bộ phận xả đá, dàn nóng, quạt gió dàn nóng, máy nén, van tiết lưu, mạch điều khiển, ống dẫn gas…. Các bộ phận này được cấu tạo cụ thể và chức năng như sau.

Dàn lạnh tủ lạnh gồm nhiều ống đồng làm nhiệm vụ vận chuyển môi chất lạnh (gas lạnh). Các ống đồng được mắc song song với hệ thống các lá nhôm tản nhiệt với mật độ lớn, giúp hấp thụ nhiệt tốt hơn. Khi hoạt động, dàn lạnh tủ lạnh sẽ hấp thu nhiệt bên trong bên trong tủ lạnh bằng gas lạnh rồi xả chúng ra môi trường thông qua dàn nóng.

Cấu tạo của quạt gió dàn lạnh

Quạt gió dàn lạnh có 2 tác dụng chính. Một là liên tục thổi khí giúp việc hấp thụ nhiệt tại dàn lạnh diễn ra tốt hơn. Hai là thổi luồng khí lạnh đó đi khắp các ngăn trong tủ lạnh, tạo ra môi trường tốt nhất để bảo quản thực phẩm. Quạt dàn lạnh hoạt động gần như liên tục và song song với sự hoạt động của máy nén khí

Cấu tạo của bộ phận xả đá

Bộ phận xả đá hay còn gọi là bộ xả tuyết là bộ phận có tác dụng giúp cho hệ thống lạnh chạy ổn định và giúp cho dàn lạnh và quạt gió của nó hoạt động tốt hơn. Cấu tạo của bộ phận xả đá này gồm: 1 sensor cảm biến nhiệt lạnh, 1 sensor cảm biến nhiệt nóng, 1 điện trở đốt trong và 1 đồng hồ timer. Khi tủ lạnh vẫn hoạt động bình thường mà không có hơi lạnh, dàn lạnh và quạt gió bị bám đá thì rất có thể bộ phận xả đá này đã gặp vấn đề hoặc hư hỏng.

Cấu tạo dàn nóng tủ lạnh

Tương tự dàn lạnh, dàn nóng tủ lạnh bao gồm quạt gió tản nhiệt và các ống đồng hình chữ U, được mắc song song với nhau, xuyên qua một lớp lá nhôm tản nhiệt có mật độ dày để thực hiện chức năng tản nhiệt ra ngoài môi trường. Khí gas (môi chất lạnh) ở thể khí được đưa tới dàn nóng, nhằm ngưng tụ thành chất lỏng có nhiệt độ thấp và áp suất cao, đồng thời thực hiện quá trình xả nhiệt ra môi trường trước khi được đưa tới van tiết lưu để biến đổi áp suất. Dàn nóng hoạt động càng hiệu quả thì dàn lạnh hoạt động càng hiệu quả.

Cấu tạo quạt gió dàn nóng

Quạt gió nóng được thiết kế đặt cạnh dàn nóng, nằm ở khoang dưới tủ lạnh và thực hiện một chức năng duy nhất đó là thổi gió, giúp quá trình tản nhiệt ở dàn nóng diễn ra nhanh hơn. Quạt gió dàn nóng hoạt động hiệu quả sẽ giúp cho quá trình làm lạnh diễn ra hiệu quả, thuận lợi hơn.

Cấu tạo máy nén tủ lạnh

Máy nén tủ lạnh là bộ phận tiếp nhận gas lạnh ở thể khí từ dàn lạnh, nén chúng từ thể khí sang thể lỏng và vận chuyển chúng tới dàn nóng để tiếp tục thực hiện quá trình làm mát. Máy nén tủ lạnh cấu tạo gồm 1 động cơ điện và bộ cơ cấu nén piston xi lạnh đơn.

Cấu tạo van tiết lưu

Van tiết lưu là là một loại van thủy lực có công dụng điều chỉnh lưu lượng của môi chất lạnh từ nhiệt độ thấp áp suất cao khi ở dàn nóng thành nhiệt độ thấp, áp suất thấp trước khi được đi qua dàn lạnh.

Cấu tạo mạch điều khiển

Mạch điều khiển là một bo mạch có chức năng kiểm soát, duy trì và điều khiển toàn bộ chức năng của tủ lạnh. Đây được coi là đầu não, thực hiện chức năng của toàn bộ tủ lạnh. Tủ lạnh của các hãng có thể giống nhau về cấu tạo bên ngoài nhưng mạch điều khiển sẽ khác nhau, là đặc trưng của mỗi hãng.

Cấu tạo ống dẫn gas

Ống dẫn gas thực hiện chức năng chứa đựng gas lạnh khi chúng thực hiện quá trình làm lạnh của mình. Do thực hiện thay đổi nhiệt độ liên tục nên gas chất lạnh phải chịu được sự thay đổi nhiệt độ, dễ uốn, dễ hàn, không rò rỉ gas, độ bền cao, chống va đạp tốt, không bị oxi hóa. Để có đầy đủ các chức năng trên thì ống dẫn gas thường được làm bằng đồng, rất bền bỉ với thời gian.

Môi chất lạnh

Có rất nhiều loại gas khác nhau được sử dụng cho tủ lạnh. Phổ biến nhất là R12 dùng cho các máy tủ lạnh đời cũ. Tuy nhiên đây là loại gas có tác động xấu đến tầng ozone nên ngày nay đang được dần thay thế bằng các loại gas khác.

Gas R134A: chủ yếu dùng cho các dòng tủ lạnh nội địa Nhật.

Gas R404: thường được dùng cho các tủ đông.

Gas R600: được dùng cho các dòng tủ lạnh Inverter tiết kiệm điện thế hệ mới.

Cấu tạo của các dòng tủ lạnh

Dựa vào kiểu dáng, thiết kế của tủ lạnh ta phân chia tủ lạnh thành các dạng sau:

Tủ lạnh Top Freezer.

Tủ lạnh Bottom Freezer.

Tủ lạnh cửa kiểu Pháp (French Door).

Tủ lạnh Side by side.

Tủ lạnh mini (tủ lạnh Compact).

Tủ lạnh lắp âm (Built)

Cấu tạo của tủ lạnh mini

Tủ lạnh mini là chiếc tủ lạnh với kích thước nhỏ, dung tích bé, phù hợp với những không gian nhỏ như nhà nghỉ, khách sạn, phòng trọ sinh viên. Về đặc điểm cấu tạo tủ lạnh mini cũng đầy đủ như các dòng tủ lạnh khác bao gồm: dàn nóng, dàn lạnh, quạt gió, máy nén, van tiết lưu và ống dẫn gas và mạch điều khiển. Tuy nhiên, có một đặc điểm khác là ngăn đông và ngăn mát của tủ lạnh mini được đặt chung trong một khoang.

Cấu tạo của tủ lạnh Side by side

Tương tự như dòng tủ lạnh mini, cấu tạo của tủ lạnh Side by side cũng gồm các bộ phận: dàn nóng, dàn lạnh, quạt gió, máy nén, van tiết lưu và ống dẫn gas và mạch điều khiển. Tuy nhiên điểm khác biệt của dòng tủ lạnh này, đầu tiên phải kể đến thiết kế. Thiết kế của tủ lạnh này gồm 2 ngăn được phân chia thành 2 bên với ngăn bên phải thường là ngăn mát và ngăn bên trái thường là ngăn lạnh. Thiết kế này làm hạn chế sự thoát nhiệt khi ta mở cửa tủ lạnh, đồng thời cũng gia tăng dung tích chứa đồ. Các dòng tủ lạnh Side by side hiện nay thường có 2 máy nén khí và 2 quạt gió riêng biệt, giúp bảo toàn nhiệt và tiết kiệm điện năng hơn.

Cấu tạo của tủ lạnh Top Freezer và Bottom Freezer

Cấu tạo của 2 dòng tủ lạnh này cũng như các loại tủ lạnh khác, chỉ khác nhau về vị trí ngăn đông lạnh. Với dòng tủ lạnh Top Freezer, là dòng tủ lạnh thiết kế theo kiểu truyền thống với ngăn đá ở trên và ngăn mát ở dưới. Đa số các hộ gia đình hiện nay sử dụng kiểu tủ lạnh này. Tủ lạnh Bottom Freezer là tủ lạnh cấu tạo với ngăn đông ở bên dưới và ngăn mát ở bên trên. Dòng tủ lạnh này thích hợp cho giới trẻ năng động, những người sử dụng ngăn mát nhiều.

Cấu tạo của tủ lạnh Inverter

Tủ lạnh Inverter không phải là một kiểu thiết kế tủ lạnh riêng biệt mà nó là tên gọi của tủ lạnh có chức năng tiết kiệm điện năng Inverter, giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ từ 30 đến 50%. Tủ lạnh Inverter có thể là loại tủ lạnh mini, tủ lạnh side by side, tủ lạnh Top Freezer hay Bottom Freezer… Tủ lạnh Inverter sử dụng bộ máy nén biến tần kĩ thuật số, giúp kiểm soát nhiệt độ, duy trì độ ẩm, máy hoạt động ít phát ra tiếng ồn và tiết kiệm điện năng tiêu thụ hơn.

Nguyên lý hoạt động của tủ lạnh

Sau khi hiểu được cấu tạo của tủ lạnh ta sẽ tìm hiểu tới nguyên lý hoạt động của nó. Nắm được nguyên lý hoạt động của tủ lạnh sẽ dễ dàng phát hiện ra hỏng hóc và sửa chữa. Các dòng tủ lạnh hiện nay đều hoạt động theo nguyên lý với 4 bước sau:

Môi chất lạnh khi đi tới máy nén sẽ ở thế khí và có nhiệt độ cùng áp suất thấp. Tại đây, dưới tác động của máy nén, sẽ lén gas thành dạng khí có nhiệt độ và áp suất cao.

Bước 2: Ngưng tụ tại dàn nóng

Khí gas sau khi được nén sẽ được đẩy tới dàn nóng. Tại đây nhờ quạt gió và các tấm nhôm tản nhiệt, chúng sẽ được ngưng tụ và hạ nhiệt thành luồng chất lỏng có áp suất cao và nhiệt độ thấp.

Bước 3: Giãn nở

Tiếp đó, môi chất lạnh sẽ theo ống dẫn tới van tiết lưu. Dưới tác dụng của van tiết lưu, chúng sẽ chuyển đổi thành dạng chất lỏng có nhiệt độ và áp suất thấp.

Bước 4: Hóa hơi tại dàn lạnh

Sau khi qua van tiết lưu, môi chất lạnh sẽ đi tới dàn lạnh. Tại đây chúng sẽ hấp thụ nhiệt độ bên trong tủ lạnh, tạo ra các luồng hơi mát thổi vào bên trong tủ lạnh đồng thời hóa hơi thành thể khí có nhiệt độ cao và áp suất cao. Luồng khí nóng này sẽ theo ống dẫn về tới máy nén và bắt đầu một chu kỳ mới.

Tủ lạnh thực hiện liên tục 4 bước trên để thực hiện chức năng làm lạnh của mình.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng tủ lạnh

Khi sử dụng tủ lạnh, cần chú ý những điều sau đây, để tủ lạnh vận hành tốt, tiết kiệm điện năng và nâng cao độ bền của máy.

Để đảm bảo chức năng của hệ thống làm lạnh diễn ra tốt, nên đặt tủ lạnh cách tường ít nhất 10 cm để đảm bảo lưu thông không khí làm mát dàn nóng.

Vệ sinh tủ lạnh thường xuyên ít nhất 1 tháng/ lần để làm sạch bụi bẩn, giúp tủ lạnh hoạt động tốt hơn.

Không nên để quá nhiều đồ vào trong tủ lạnh, để luồng hơi lạnh trong tủ lạnh có không gian lưu thông.

Không nên mở tủ lạnh nhiều lần trong thời gian ngắn.

Nên để nguội thức ăn rồi hãy lưu trữ trong tủ lạnh.

Kiểm tra tủ lạnh định kỳ 1 năm/lần để sớm phát hiện hư hỏng và sửa chữa.

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện

Máy phát điện là thiết bị điện từ, có nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, có chức năng biến đổi cơ năng thành điện năng hoặc ngược lại, có khả năng biến đổi thông số điện năng như biến đổi điện áp, dòng điện, tần số, góc pha, …

Trền thị trường có nhiều loại máy phát điện khác nhau của các thương hiệu nổi tiếng khác nhau.

Cấu tạo của máy phát điện đầu nổ Diesel

3. Hệ thống nhiên liệu

5. Hệ thống làm mát

6. Hệ thống xả

7. Bộ nạp ắc quy

8. Control Panel (Thiết bị điều khiển)

9. Kết cấu khung chính.

Nguyên lý hoạt động của các thành phần chính

Động cơ

Là nguồn năng lượng cơ học đầu vào của máy phát điện. Nguồn nhiên liệu của máy phát điện thường là diesel, xăng, propan (ở dạng lỏng và dạng khí) hoặc là khí thiên nhiên. Đối với động cơ nhỏ thường hoạt động bằng xăng trong khi động cơ lớn hơn chạy bằng dầu diesel , propan lỏng hoặc khí tự nhiên. Ngoài ra thì có một số máy dùng nguồn nhiên liệu khép là nhiên liệu diesel và khí đốt.

Đầu phát

Bao gồm một tập hợp các bộ phận tĩnh và các thành phần có thể di chuyển được, có chức năng sản xuất điện từ nhiên liệu cơ học được cung cấp. Các phần làm việc với nhau tạo ra chuyển động tương đối giữa từ và điện, do đó tạo ra điện.

– Stata/ phần cảm: Là thành phần không thể di chuyển, gồm một tập hợp các dây dẫn điện quấn lại thành dạng cuộn trên một lõi sắt.

– Rato/ phần ứng : là thành phần chuyển động tạo ra từ trường quay.

– Ống thông gió bình nhiên liệu : Các bồn chứa nhiên liệu có một đường ống thống gió để ngăn chặn sự gia tăng áp lực hoặc chân không trong quá trình bơm và hệ thống thoát nước của bể chứa. Khi nạp đầy bình nhiên liệu sẽ đảm bảo sự tiếp xúc khô giữa vòi phun phụ và bể nhiên liệu để ngăn ngừa tia lửa có thể gây hỏa hoạn.

– Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu đến các đường ống cống : Việc làm này sẽ hạn chế nhiên liệu không làm đổ chất lỏng lên máy phát điện khi bị tràn trong quá trình bơm.

– Bơm nhiên liệu : Nhiên liệu sẽ được chuyển từ bể chứa chính vào các bể chứa trong ngày.

– Bình lọc nhiên liệu, tách nước và vật lạ trong nhiên liệu lỏng để bảo vệ các thành phần khác trong nghiên liệu tổng hợp.

– Kim phun : Phun chất lỏng dưới dạng phun sương bằng đốt động cơ.

Ổn áp Là bộ phận quy định điện áp đầu ra của máy phát điện.

Hệ thống làm mát

Liên tục sử dụng hệ thống làm lạnh có thể làm nóng các thành phần khác nhau của máy phát điện. Máy cần thiết có một hệ thống làm mát và thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình.

Hệ thống xả

Tác dụng : xử lý khí thải thoát ra từ máy phát điện . Ống xả thường được làm bằng gang, sắt rèn hoặc thép. Ống xả thường gắn liền với động cơ bằng cách sử dụng kết nối linh hoạt để giảm thiểu rung động và ngăn ngừa thiệt hại cho hệ thống ống xả của máy phát điện. Các ống xả thông ra ngoài trời và dẫn đi từ cửa ra vào, cửa sổ và những lối khác. Hệ thống ống xả của máy phát điện không kết nối với bất kỳ thiết bị khác.

Có tác dụng giúp động cơ hoạt động bền và êm suốt một thời gian dài. Động cơ của máy phát điện được bôi trơn bằng dầu được lưu trữ trong một máy bơm. Cần kiểm tra mức dầu bôi trơn sau khi máy hoạt động 8h, Kiểm tra ngăn ngừa rò rỉ chất bôi trơn và thay dầu sau 500 giờ máy phát điện hoạt động.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!