Đề Xuất 5/2022 # Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel # Top Like

Xem 5,247

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 5,247 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Giãn Dòng Trong Excel Như Thế Nào Là Chuẩn
  • Cách Căn Giữa Ô Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn Ch
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Vba
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Lọc Dữ Liệu Trên Excel
  • SUM là một hàm Excel phổ biến và rất hữu dụng, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM dùng để tính tổng trong Excel. Và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel, những lỗi thường gặp khi tính tổng bằng SUM và cách khắc phục.

    Đây là những nội dung chính trong bài viết này:

    Định nghĩa hàm SUM trong Excel

    Excel định nghĩa SUM là một phép tính “tổng tất cả các số trong dãy ô”. Nghĩa là hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô.

    Cấu trúc của hàm SUM

    Hàm SUM có hai cấu trúc do đó có thể được viết theo hai cách:

    • =SUM(num1,num2, … num_n). Ở đây ” num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
    • =SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). Trong đó:“CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số.

    Những chú ý trong phép tính SUM:

      Hàm SUM có thể tính số thập phân và phân số.
      Trong phép tính SUM: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu bạn nhập tham số “num” không phải là số thì hàm SUM sẽ hiện thị lỗi #Name? Error.
      Và tương tự như vậy, ở phép tính =SUM(CellRange1,CellRange2, …CellRange_n) chứa nội dung không phải số thì hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị đó.
      Hàm SUM không phải là dạng hàm động lực học. Vì vây, nếu bạn sử dụng phép tính SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một vài giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM sẽ không thay đổi theo gía trị gần nhất. Do đó tốt hơn hết, bạn nên dùng hàm Subtotal cho trường hợp này.

    Những ví dụ về hàm SUM

    1. Ví dụ 1, tổng các số nguyên: =SUM(10,11,19) nghĩa là cộng các số 10,11,19 và 40 là kết quả 40.

    2. Ví dụ 2, tổng các số thập phân: =SUM(10.2,9.6,2,4), đơn giản là phép tính cộng của 10,2+9.6+2.4 và cho kết quả 25.8.

    3. Ví dụ 3, tổng các số phân số: =SUM(4/2,8/2). Phép tính cộng các số 4/2 và 8/2 và kết quả là 6.

    4. Ví dụ 4, hàm SUM bị lỗi do có chứa nội dung không phải số và đó cũng là lý do phép tính cho ra #Name? Error.

    5. Sử dụng dạng thứ hai của hàm SUM [=SUM(B2:B10)] để tính tổng cho các số trong dãy số (B2:B10) thay cho các tham số và cho ra kết quả 60.

    Rút gọn của phép tính SUM:

    Thay vì viết phép tính theo cách đơn thuần, bạn có thể sử dụng cách sau:

    Đầu tiên, lựa chọn dãy số rồi ấn ” Alt +” và kết quả sẽ hiển thị ở ô tiếp theo.

    Sử dụng các phép toán khác trong phép tính SUM

    Các phép tính khác như (+, – , / và *) có thể được dùng trong hàm SUM. Ví dụ như =SUM(2*4) và hàm SUM sẽ cho ra là 8. Tương tự như vậy với các phép tính còn lại.

    Trên thực tế, hàm SUM sẽ xử lý tất cả các tập hợp số bao gồm cả dãy số hoặc phép tính. Vì vậy, điều đầu tiên nó sẽ đánh giá kết quả của phép toán vá nếu không có gì khác biệt thì sẽ cho ra kết quả.

    Sử dụng Hàm SUM cùng với những hàm khác

    =SUM(A2:L2)/COUNTA(A2:L2)

    2. SUM của A2:L2 chia cho số tháng trong năm trong A2:L2 không tính ô bị bỏ trống.

    Sử dụng hàm SUM trên nhiều trang tính

    =Sheet1!A1+Sheet2!A1+Sheet3!A1

    Do vậy, vấn đề này sẽ trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng hàm SUM 3D:

    =SUM(Sheet1:Sheet3!A1)

    Hàm SUM đã tính tổng các ô A1 có trong tất cả các trang từ 1 đến 3.

    Cách này rất hữu ích để tính từng trang đơn của những tháng (tháng 1 đến tháng 12).

    =SUM(January:December!A2) đã cộng tất cả ô A2 ở từng trang từ tháng 1 đến tháng 12

    Phương pháp 3D này cũng được sử dụng tương tự như vậy trong các hàm AVERAGE, MIN, MAX,…

    Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết:

    Trường hợp 1: Hàm SUM hiển thị #####.

    Hãy kiểm tra độ rộng cột, vì ##### thông báo không đủ chỗ trống để hiện thị kết quả.

    Trường hợp 2: Hàm SUM hiển thị chữ và không ra kết quả. Hoặc chỉ hiện số nhưng không phải số thập phân.

    Kiểm tra lại định dạng của cột. Hãy vào Format và chọn Number để lựa chọn dạng bạn muốn. Nếu sau khi định dạng, ô hiển thị chữ không thay đổi, bạn nên ấn F2enter.

    Trường hợp 3: Hàm SUM không câp nhật.

    Bạn phải chắc chắn rằng Calculation được đặt ở chế độ Automatic. Đầu tiên vào Formula, chọn tùy chỉnh Calculation. Sau đó ấn F9 để trang tự động cập nhật.

    Trường hợp 4: Một vài giá trị không được sử dụng trong hàm SUM.

    Chỉ có giá trị hoặc dãy có chứa số mới được đặt ở trong hàm. Những ô trống, hàm logic, hoặc chữ sẽ bị loại bỏ.

    Trường hợp 5: Hàm cho ra kết quả #NAME? Error.

    Đã có lỗi chính tả ở đây. Ví dụ, =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Hàm Sum Và Cách Dùng Hàm Sum Trong Excel
  • 3 Cách Tính Tổng Trong Excel
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Nút Autosum Trong Excel Trong 60 Giây
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100