Đề Xuất 12/2022 # Các Phương Pháp Sao Lưu Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 14 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Phương Pháp Sao Lưu Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Phương Pháp Sao Lưu Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiện nay có rất nhiều những phương pháp  sao lưu dữ liệu được chia sẻ trên các trang mạng. Tuy nhiên, khi có quá nhiều cách để bạn làm điều này thì với người dùng sẽ cảm thấy bối rồi không biết nên chọn cách nào. Thế nên iRecovery sẽ đưa ra các phương pháp sao lưu dữ liệu phổ biến nhất hiện nay để bạn tham khảo.

CÁC PHƯƠNG PHÁP SAO LƯU DỮ LIỆU PHỔ BIẾN NHẤT HIỆN NAY

 

Hiện nay có 3 phương pháp dự phòng sao lưu dữ liệu chính được nhiều người sử dụng nhất hiện nay. Mỗi một phương pháp sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Bạn hãy lựa chọn phương pháp hữu ích và tiện lợi nhất để sao lưu.

Thiết bị lưu trữ ổ cứng ngoài

Ổ cứng gắn ngoài là sự lựa chọn của rất nhiều người và quá trình thực hiện rất dễ dàng, chỉ cần có một cáp kết nối phù hợp là bạn có thể dễ dàng sao lưu dữ liệu qua lại giữa hai thiết bị.

Ưu điểm:

Dung lượng lớn

Dễ dàng mang theo 

Dễ sử dụng

Giá cả hợp lý

Nhược điểm:

Vì là thiết bị điện tử nên dễ hư hỏng khi va chạm

Tuổi thọ nhất định 

Không có khả năng chống chịu với thời tiết

Dễ bị đánh cắp

Sao lưu trên internet

Để đáp ứng nhu cầu của người dùng, hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp các dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến an toàn và sẵn có. Phương pháp này rất tiện lợi vì dữ liệu luôn có sẵn để có thể truy cập dữ liệu dễ dàng.

Tuy nhiên bạn cần nên tìm những công ty uy tín để họ có thể chịu được trách nhiệm nếu lỡ may dữ liệu mất mát hay bị trộm cắp và bạn sẽ phải trả một khoảng phí hàng tháng hoặc hàng năm để duy trì cho việc lưu trữ theo phương pháp này.

Lưu trữ đám mây

Đây là giải pháp sao lưu dữ liệu hầu như mọi người đều muốn sử dụng để giữ cho dữ liệu an toàn. Hiện nay có các công ty lưu trữ đám mây đình đám như Icloud, Dropbox và Googledriver. Người dùng được sử dụng miễn phí giới hạn dung lượng. Nếu muốn sử dụng không gian lưu trữ lớn bạn cần phải trả một khoản phí nhất định.

Cách thức lưu trữ này thực hiện khá dễ dàng, vừa dễ truy cập dữ liệu, vừa dễ khôi phục dữ liệu. Nhưng nhược điểm chính là người dùng phải trả phí để mua không gian lưu trữ dữ liệu.

Tập 1# Một Số Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Phổ Biến Hiện Nay / 2023

Cùng với sự phát triển CNTT và sự bùng nổ về dữ liệu, một nhu cầu xuất hiện là việc bảo quản, lưu trữ các số liệu một cách an toàn và hiệu quả. Chính vì vậy các giải pháp lưu trữ dữ liệu hiện đại đã ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dùng.

Do dung lượng dữ liệu gia tăng không ngừng, yêu cầu ngày càng cao về hiệu năng truy xuất, tính ổn định và sự sẵn sàng của dữ liệu; việc lưu trữ đã và đang trở nên rất quan trọng. Lưu trữ dữ liệu không còn đơn giản là cung cấp các thiết bị lưu trữ dung lượng lớn mà còn bao gồm cả khả năng quản lý, chia sẻ cũng như sao lưu và phục hồi dữ liệu trong mọi trường hợp.

II. MỘT SỐ LOẠI HÌNH LƯU TRỮ DỮ LIỆU CƠ BẢN

DAS (Direct Attached Storage): lưu trữ dữ liệu qua các thiết bị gắn trực tiếp

NAS (Network Attached Storage): lưu trữ dữ liệu vào thiết bị lưu trữ thông qua mạng IP

SAN (Storage Area Network): lưu trữ dữ liệu qua mạng lưu trữ chuyên dụng riêng.

DAS (Direct attached storage) là cơ chế lưu trữ với thiết bị gắn trực tiếp vào máy chủ. Đây được coi là công nghệ lưu trữ truyền thống được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Với cơ chế DAS, mỗi máy chủ sẽ có một hệ thống lưu trữ và phần mềm quản lý lưu trữ riêng biệt.

Ưu điểm của giải pháp DAS là khả năng dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao.

Tuy nhiên, nhược điểm của DAS là khả năng mở rộng hạn chế. Thực tế DAS làm việc rất tốt với một server nhưng khi dữ liệu tăng, số lượng máy chủ cũng tăng sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán và gián đoạn. Khi đó, nhà quản trị sẽ phải bổ sung hay thiết lập lại dung lượng, và công việc bảo trì sẽ phải thực hiện trên từng server.

Điều đó sẽ làm tăng chi phí lưu trữ tổng thể cho doanh nghiệp và sẽ càng khó khăn hơn khi muốn sao lưu hay bảo vệ một hệ thống kho lưu trữ dữ liệu đang nằm rải rác và phân tán như vậy.

NAS (Network Attached Storage) là phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng các thiết bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường (tương tự máy tính, switch hay router).

Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ. Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự quản lý của máy chủ.

Trong môi trường đa hệ điều hành với nhiều máy chủ khác nhau, việc lưu trữ dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu, quản lý hay áp dụng các chính sách bảo mật đều được thực hiện tập trung.

Ưu điểm của NAS

Khả năng mở rộng: khi người dùng cần thêm dung lượng lưu trữ, các thiết bị lưu trữ NAS mới có thể được bổ sung và lắp đặt vào mạng.

NAS cũng tăng cường khả năng chống lại sự cố cho mạng. Trong môi trường DAS, khi một máy chủ chứa dữ liệu không hoạt động thì toàn bộ dữ liệu đó không thể sử dụng được. Trong môi trường NAS, dữ liệu vẫn hoàn toàn có thể được truy nhập bởi người dùng. Các biện pháp chống lỗi và dự phòng tiên tiến được áp dụng để đảm bảo NAS luôn sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho người sử dụng.

Nhược điểm của NAS

Với việc sử dụng chung hạ tầng mạng với các ứng dụng khác, việc lưu trữ dữ liệu có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của toàn hệ thống (làm chậm tốc độ của LAN), điều này đặc biệt đáng quan tâm khi cần lưu trữ thường xuyên một lượng lớn dữ liệu.

Trong môi trường có các hệ cơ sở dữ liệu thì NAS không phải là giải pháp tốt vì các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường lưu dữ liệu dưới dạng block chứ không phải dưới dạng file nên sử dụng NAS sẽ không cho hiệu năng tốt.

SAN (Storage Area Network) là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công nghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao.

Hệ thống SAN được chia làm hai mức: mức vật lý và logic

Mức vật lý: mô tả sự liên kết các thành phần của mạng tạo ra một hệ thống lưu trữ đồng nhất và có thể sử dụng đồng thời cho nhiều ứng dụng và người dùng.

Mức logic: bao gồm các ứng dụng, các công cụ quản lý và dịch vụ được xây dựng trên nền tảng của các thiết bị lớp vật lý, cung cấp khả năng quản lý hệ thống SAN.

Ưu điểm của hệ thống SAN

Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớn và thường xuyên mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng.

SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ và độ trễ nhỏ ví dụ như các ứng dụng xử lý giao dịch trong ngành ngân hàng, tài chính.

Dữ liệu luôn ở mức độ sẵn sàng cao.

Dữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao. Có khả năng khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố.

Hỗ trợ nhiều giao thức, chuẩn lưu trữ khác nhau như: iSCSI, FCIP, DWDM…

Có khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung lượng hệ thống cũng như khoảng cách vật lý.

Mức độ an toàn cao do thực hiện quản lý tập trung cũng như sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý SAN.

Một số đặc điểm nổi bật của SAN

Do đó, SAN thường được sử dụng ở những trung tâm dữ liệu lớn vì mang một số đặc điểm nổi bật như: Giảm thiểu rủi ro cho dữ liệu, khả năng chia sẻ tài nguyên rất cao, khả năng phát triển dễ dàng, thông lượng lớn, hỗ trợ nhiều loại thiết bị, hỗ trợ và quản lý việc truyền dữ liệu lớn và tính an ninh dữ liệu cao.

Hơn nữa, SAN tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống bằng việc hỗ trợ đồng thời nhiều hệ điều hành, máy chủ và các ứng dụng, có khả năng đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi về yêu cầu hoạt động của một tổ chức cũng như yêu cầu kỹ thuật của hệ thống mạng.

Ưu điểm của giải pháp DAS là khả năng dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao. Nhược điểm của DAS là khả năng mở rộng hạn chế: khi dữ liệu tăng đòi hỏi số lượng máy chủ cũng tăng theo. Điều này sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán, gián đoạn và khó khăn khi sao lưu cũng như bảo vệ hệ thống lưu trữ. Giải pháp NAS và SAN giải quyết được các hạn chế của DAS. Với kiểu lưu trữ NAS và SAN, việc lưu trữ được tách ra khỏi server, hợp nhất trong mạng, tạo ra một khu vực truy cập rộng cho các server, cho người sử dụng và cho các ứng dụng truy xuất hay trao đổi. Nó tạo nên sự mềm dẻo và năng động. Việc quản trị và bảo vệ dữ liệu sẽ trở nên đơn giản, độ tiện lợi sẽ cao hơn, chi phí tổng thể sẽ nhỏ hơn. NAS thích hợp cho môi trường chia sẻ file nhưng hạn chế trong môi trường có các hệ cơ sở dữ liệu. Hơn nữa, với việc sử dụng hạ tầng mạng chung với các ứng dụng khác, NAS làm chậm tốc độ truy cập mạng và ảnh hưởng đến hiệu năng của toàn hệ thống. Giải pháp mạng lưu trữ SAN giải quyết được hạn chế của NAS và đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ cao với độ trễ nhỏ. Hơn nữa, SAN có khả năng đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi về yêu cầu hoạt động của một tổ chức cũng như yêu cầu kỹ thuật của hệ thống mạng. Tuy nhiên nhược điểm của SAN là chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với hai giải pháp DAS và NAS.

IV. KHẢ NĂNG CUNG CẤP GIẢI PHÁP LƯU TRỮ CHO KHÁCH HÀNG

Cho đến thời điểm này, nhu cầu sử dụng các giải pháp DAS, NAS, SAN đang dần có sự thay đổi. Trước kia, DAS là giải pháp lưu trữ sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên, xu hướng hiện nay đang chuyển dần sang NAS, SAN và các công nghệ mới như FCoE….Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực CNTT, công ty chúng tôi luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng các giải pháp lưu trữ theo nhiều cấp độ phù hợp với yêu cầu nhất nhưng luôn quan tâm đến những lưu ý đặc thù như:

Giải pháp tốt nhất là hệ thống lưu trữ là phải có khả năng tích hợp được các loại công nghệ lưu trữ, thiết bị lưu trữ và có thể hỗ trợ được nhiều loại hình lưu trữ.

Xem xét và nắm bắt xu hướng phát triển công nghệ của các nhà sản xuất lớn nhằm cung cấp dịch vụ lưu trữ tốt nhất cho khách hàng.

Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu lưu trữ hiện tại và trong tương lai.

Hệ thống có độ sẵn sàng và khả năng thực thi ứng dụng cao.

Giải pháp có thể mở rộng phát triển một cách liên tục mà vẫn đảm bảo đầu tư hợp lý.

Giải pháp hoàn thiện và có hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp.

Dễ triển khai và quản trị: Phần mềm quản lý trung tâm sẽ làm đơn giản hoá công tác quản trị và giảm được các chi phí vận hành.

V. NHU CẦU LƯU TRỮ SỮ LIỆU CỦA BẠN NHƯ THẾ NÀO?

Ứng dụng nào sẽ tạo ra các tệp dữ liệu ‘lớn nhất’?

Ứng dụng nào chạy trên các hệ thống máy chủ nào?

Dữ liệu đã có từ bao lâu?

Dữ liệu ‘bị trùng lặp’ hoặc đã quá cũ chiếm bao nhiêu?

Mức độ ‘nhanh’ hay ‘chậm mà bạn cần phải được đáp ứng khi khai thác dữ liệu?

Bạn cần khai thác dữ liệu nào và từ đâu?

Khi bạn đã nắm rõ lượng dữ liệu mà mình cần phải làm việc và cách thức, thời điểm cũng như nơi mà bạn có thể truy cập được những dữ liệu đó thì bạn sẽ có được ý tưởng tốt hơn về các nhu cầu lưu trữ của mình.

Các Phương Pháp Xét Nghiệm Tuyến Giáp Phổ Biến Hiện Nay / 2023

Các bệnh lý về tuyến giáp hầu hết đều lành tính, tuy nhiên nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì có thể dẫn đến ung thư tuyến giáp, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Hiện nay công nghệ khoa học phát triển đã có nhiều phương pháp xét nghiệm tuyến giáp được áp dụng với độ chính xác cao.

1. Tuyến giáp là gì?

là tuyến nội tiết có nhiều chức năng quan trọng, nằm ở trước cổ và tiếp giáp với vùng khí quản. Tuyến giáp tiết ra 2 hormone là T3 (trithyronine) và T4 (thyroxine), các hormone này đều có tác dụng trong các kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp.

Hình ảnh tuyến giáp ở cơ thể người

2. Khi nào cần xét nghiệm tuyến giáp?

Nếu vùng cổ của bạn gặp một số triệu chứng như sau thì nên đến các cơ sở y tế để được các bác sỹ tư vấn về tình trạng sức khỏe của bản thân:

– Khó chịu trong cổ, việc nuốt khó khăn.

– Giọng bị khàn trong thời gian dài.

– Ho dai dẳng không dứt.

Nếu cần thiết, bác sỹ sẽ chỉ định bạn làm xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe.

Tần suất xét nghiệm tuyến giáp tốt nhất là 6 tháng/1 lần.

3. Các triệu chứng lâm sàng của các bệnh lý về tuyến giáp

3.1. Bệnh suy giáp

– Nhịp tim và cung lượng tim giảm.

– Suy giảm chức năng thận.

– Có hiện tượng trầm cảm và ngủ nhiều.

– Huyết áp bất thường.

– Nhu động ruột giảm xuống.

3.2. Bệnh cường giáp

– Huyết áp tăng, mạch và tim đập nhanh.

– Tay run, ra nhiều mồ hôi.

– Ăn nhiều nhưng không tăng cân.

– Không chịu đựng được thời tiết nóng.

– Mắt lồi ra có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Mắt lồi ở bệnh cường giáp

4. Những phương pháp xét nghiệm tuyến giáp

4.1. Phương pháp siêu âm tuyến giáp

Siêu âm tuyến giáp là phương pháp đầu tiên được chỉ định để kiểm tra tuyến giáp. Dựa vào hình ảnh trực quan mà bác sĩ có thể quan sát được vị trí kích thước của các nhân tuyến giáp.

Siêu âm tuyến giáp là phương pháp đơn giản nhất có thể thực hiện được ở hầu hết các trung tâm ý tế có trang bị máy siêu âm.

Xét nghiệm máu để chẩn đoán và kiểm tra các chức năng tuyến giáp là một phương pháp được đánh giá cao bởi độ nhạy và tính chính xác. Các thông số cần xác định sau khi xét nghiệm là T3, T4, FT3, FT4, TSH (hormone kích thích tuyến giáp).

Dựa vào chỉ số hormone kích thích tuyến giáp mà ta có thể đánh giá được chức năng của tuyến giáp có hoạt động bình thường hay không. Bệnh cường giáp và suy giáp được chẩn đoán thông qua xét nghiệm TSH này.

Hoặc ta có thể thực hiện xét nghiệm một số kháng thể như Anti TPO hoặc Anti TG để chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp tự miễn.

Xét nghiệm tuyến giáp bằng xét nghiệm máu

4.3. Kiểm tra độ tập trung của iod

Bác sĩ yêu cầu bệnh nhân sử dụng một lượng iod nhất định trước khi thực hiện kiểm tra

Nếu tuyến giáp có độ tập trung iod cao thì bạn đang bị bệnh cường giáp và ngược lại. Nguyên nhân là do tuyến giáp sản xuất ra nhiều hoặc ít các hormone tuyến giáp.

4.4. Xạ hình tuyến giáp

Bệnh nhân được sử dụng một liều lượng iod phóng xạ rất nhỏ (I131) để kiểm tra sự hấp thu của các tế bào tuyến giáp. Các iod phóng xạ này sau khi vào cơ thể sẽ bị bao vây bởi các tế bào tuyến giáp.

Tiến hành theo dõi các chất phóng xạ này để ghi lại những hình ảnh phục vụ cho công tác chẩn đoán. Nhờ vào đây để đưa ra nhận xét các cấu trúc bất thường về tuyến giáp và nhân giáp một cách trực quan.

4.5. Sinh thiết tuyến giáp

Thực hiện sinh thiết tuyến giáp khi nghi ngờ có khối u ác tính.

Đầu tiên gây tê vùng cổ rồi tiến hành chọc hút các tế bào tuyến giáp của bạn bằng kim nhỏ. Sau khi lấy một số tế bào và dịch nhân của tuyến giáp bác sĩ sẽ cho soi dưới kính hiển vi để phát hiện những điểm bất thường.

Đây là phương pháp dùng trong xét nghiệm chẩn đoán ung thư tuyến giáp, tuy nhiên phương pháp này áp dụng cho bệnh nhân có kích thước khối u lớn hơn 1cm.

5. Ý nghĩa một số chỉ số xét nghiệm tuyến giáp

5.1. Chỉ số bình thường ở người khỏe mạnh

Ở người bình thường, các chỉ số TSH, T3, T4, FT3, FT4 đều trong ngưỡng tham chiếu, khi các chỉ số này nằm ngoài ngưỡng này sẽ được coi là bất thường.

Chỉ số T4 ở người bình thường

5.2. Chỉ số bất thường

– Nếu kết quả xét nghiệm TSH cao và FT4 thấp, kết quả này cảnh báo tình trạng suy giáp.

– TSH thấp và FT4 tăng: cường giáp.

– TSH tăng nhẹ và FT4 không thay đổi: cần kết hợp khám lâm sàng để chẩn đoán thêm.

Ngoài ra kết quả xét nghiệm còn phụ thuộc vào một số yếu tố như thời gian xét nghiệm khác nhau, điều kiện môi trường khác nhau, sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh tuyến giáp,…

6. Thực hiện xét nghiệm tuyến giáp ở đâu?

Các bệnh về tuyến giáp hầu như lành tính tuy nhiên không chữa trị kịp thời thì nó gây ra một số biến chứng nguy hiểm. Để kết quả xét nghiệm tuyến giáp chính xác, cần tìm đến trung tâm hoặc cơ sở y tế lớn có trang thiết bị hiện đại.

Với đội ngũ bác sĩ khám chữa bệnh đều là các chuyên gia đầu ngành có nhiều năm kinh nghiệm, cùng với đó là thiết bị vật tư phòng xét nghiệm được trang bị hiện đại nhất Việt Nam hiện nay, MEDLATEC là địa chỉ tin tưởng của nhiều bệnh nhân muốn thực hiện các xét nghiệm tuyến giáp và nhiều loại xét nghiệm khác.

Thực hiện chọc hút tế bào tuyến giáp tại MEDLATEC

Hãy đến với Bệnh viện Đa Khoa MEDLATEC để được trải nghiệm quy trình khám chữa bệnh chuyên nghiệp hiện đại và khoa học.

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ MEDLATEC qua hotline 1900 56 56 56 để được hỗ trợ.

Các Phương Pháp Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Phổi Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi thường được tiến hành với nhiều mục đích khác nhau. Tùy vào mục đích xét nghiệm, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp xét nghiệm phù hợp.

Xét nghiệm chức năng phổi viết tắt là PFT, là một loại xét nghiệm phổi. Các xét nghiệm này sẽ cho thấy phổi của bạn hoạt động tốt như thế nào. Cùng tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi phổ biến trong bài viết sau.

1. Tác dụng của xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi có thể giúp chẩn đoán các căn bệnh về phổi, chẳng hạn như:

– Hen suyễn.

– Dị ứng.

– Viêm phế quản mãn tính,

– Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

– Mô phổi bị tổn thương hoặc bị sẹo.

– Các căn bệnh do hít phải sợi amiăng.

– Sarcoidosis – một căn bệnh do các tế bào viêm quanh các cơ quan gây ra.

– Ung thư phổi.

– Nhiễm trùng

– Đường thở dày, kéo dài hoặc mở rộng.

– Các mô liên kết dày hoặc cứng, còn gọi là xơ cứng bì.

– Các vấn đề của các cơ trong thành ngực.

2. Các phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi

Xét nghiệm được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào mục đích chẩn đoán của các bác sĩ. Các phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi phổ biến nhất gồm có:

2.1. Đo phế dung

Đây là một trong những xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi phổ biến nhất. Đo phế dung sẽ đo lượng không khí mà bạn hít vào và thở ra. Đồng thời, nó cũng có thể đo tốc độ làm rỗng không khí trong phổi của bạn.

Đo phế dung giúp chẩn đoán các vấn đề về hô hấp như hen suyễn và COPD. Nếu đang bạn dùng thuốc điều trị hen suyễn, phương pháp này sẽ giúp kiểm tra hiệu quả hoạt động của thuốc.

Trong quá trình đo, bạn sẽ được yêu cầu hít vào một lượng không khí nhiều nhất có thể. Sau đó, bạn phải nhanh chóng thổi ra càng nhiều không khí càng tốt thông qua một ống được kết nối với một máy gọi là phế dung kế. Bài xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi này sẽ giúp xác định 2 điều:

– Lượng không khí nhiều nhất bạn có thể thở ra sau khi hít sâu. Kết quả sẽ cho biết bạn có bị giảm khả năng thở bình thường hay không.

– Lượng không khí bạn có thể thở ra trong 1 giây. Kết quả sẽ giúp bác sĩ xác định vấn đề hô hấp của bạn đã nghiêm trọng đến mức nào.

2.2. Phế thân ký (Body Plethysmography)

Phế thân ký là phương pháp đo thể tích khí trong phổi khi bạn hít sâu. Đồng thời, phương pháp này cũng có tác dụng đo lượng không khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết mức. Phế thân ký thường được chỉ định vì nhiều lý do như:

– Xác định bệnh COPD hoặc hen suyễn đã ảnh hưởng đến phổi như thế nào. Từ kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ có sự điều chỉnh phù hợp với phương pháp điều trị.

– Xác nhận xem bệnh phổi có làm giảm lượng không gian trong phổi hay không.

– Kiểm tra đường thở có bị thu hẹp hay không. Nếu có, bác sĩ sẽ yêu cầu các loại thuốc giãn phế quản để mở rộng đường thở.

– Góp phần để tiên lượng mức độ thành công nếu bạn cần phẫu thuật.

Phế thân ký chỉ mất khoảng 15 phút để tiến hành và không gây ra tình trạng đau đớn. Việc mà bạn cần làm là đeo một chiếc kẹp mũi và thở vào một thiết bị đặc biệt bằng miệng.

2.3. Kiểm tra khả năng khuếch tán phổi

Kiểm tra khả năng khuếch tán phổi sẽ đo lường mức độ oxy di chuyển từ phổi vào máu. Thử nghiệm này cũng được tiến hành tương tự như đo phế dung. Bạn sẽ được yêu cầu thở vào một chiếc ống gắn liền với máy đo. Bài xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi này thường được dùng để chẩn đoán các căn bệnh mạch máu giữa tim và phổi. Đồng thời, nó cũng giúp đánh giá mức độ nguy hiểm do bệnh khí phế thũng gây ra. Khí phế thũng được biết đến như một căn bệnh gây phá hủy túi khí.

2.4. Xét nghiệm thử thách phế quản

Bệnh nhân hen suyễn có thể bị khó thở nhiều tác nhân như bụi, thuốc lá và tập thể dục. Do đó, xét nghiệm thử thách phế quản sẽ được tiến hành để chẩn đoán bệnh hen suyễn. Bên cạnh đó, xét nghiệm này cũng được sử dụng để đo mức độ nghiêm trọng của bệnh hen suyễn.

Trong quá trình thử nghiệm, bạn sẽ được yêu cầu hít một loại thuốc làm cho đường thở bị hẹp. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành một bài kiểm tra phế dung trong nhiều lần. Bài kiểm tra này sẽ cho biết độ hẹp của đường thở trong cơn hen suyễn.

2.5. Kiểm tra sự gắng sức của tim và phổi

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi này có tác dụng đo sức mạnh của phổi và tim. Nó thường được chỉ định cho những người mắc bệnh tim hoặc có các vấn đề về phổi. Ngoài nguyên nhân bệnh lý, vấn đề về tim và phổi có thể xuất hiện trong quá trình vận động.

Bạn sẽ được yêu cầu đi bộ hoặc đạp xe trên các thiết bị tập thể dục chuyên dụng. Trong quá trình vận động, bác sĩ sẽ theo dõi nhịp tim của bạn. Đồng thời, để kiểm tra phổi, bạn sẽ thở vào một chiếc ống nối liền với thiết bị đo phổi.

2.6. Kiểm tra đo xung

Kiểm tra đo xung thường được dùng để đo lượng oxy trong máu. Bác sĩ sẽ cắt một đầu dò vào ngón tay, dái tai hoặc một phần khác của da của bạn. Mức oxy trong các tế bào hồng cầu sẽ được đo bằng một thiết bị ánh sáng.

2.7. Xét nghiệm khí máu động mạch

Xét nghiệm này sẽ đo mức khí oxy và carbon dioxide trong máu lấy từ một trong các động mạch. Thông thường, bạn phải đến bệnh viện hoặc văn phòng bác sĩ để làm xét nghiệm khí máu động mạch . Bác sĩ sẽ sử dụng kim để lấy máu, vị trí lấy máu có thể là từ cổ tay. Bạn có thể cảm thấy đau một chút, đặc biệt là khi kim đâm vào.

2.8. Thử nghiệm oxit nitric phân đoạn

Khi mắc một số loại hen suyễn, có thể bạn có thể có một lượng oxit nitric khá cao. Thử nghiệm oxit nitric phân đoạn sẽ giúp đo lượng khí oxit nitric khi thở ra. Đối với kiểm tra này, bạn sẽ được yêu cầu thở ra từ từ và đều đặn vào một chiếc ống được kết nối với thiết bị cầm tay.

3. Chuẩn bị cho các xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi

Trước khi tiến hành xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

– Vẫn dùng thuốc trước khi xét nghiệm, trừ khi bác sĩ yêu cầu tạm ngưng sử dụng thuốc.

– Không hút thuốc trước khi làm các xét nghiệm

– Không sử dụng ống hít tác dụng ngắn từ 6 đến 8 giờ trước khi làm xét nghiệm. Nếu đã sử dụng ông hít, bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc người làm xét nghiệm.

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi thường rất an toàn. Bạn có thể quay trở lại với các hoạt động bình thường sau khi làm xét nghiệm. Hầu hết các bài kiểm tra chỉ mất từ 15 đến 30 phút.

Các xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi rất quan trọng dù bạn không được chẩn đoán là có vấn đề về hô hấp trước đó. Trong trường hợp bị khó thở, bạn nên yêu cầu bác sĩ cho mình làm các kiểm tra về phổi.

Nguồn dịch :https://www.webmd.com/lung/types-of-lung-function-tests?fbclid=IwAR1ttrgPswnMkvY51qq_pBu27Dit2XZJx4Td1Y2yHcBOnR2xb9Mxfr3ZrIw#2

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Phương Pháp Sao Lưu Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!