Đề Xuất 12/2022 # Các Loại Xét Nghiệm Chức Năng Thận Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 12 Like | Photomarathonasia.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Loại Xét Nghiệm Chức Năng Thận Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Loại Xét Nghiệm Chức Năng Thận Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thận là cơ quan có vai trò loại bỏ chất thải và dịch thừa, tách ra khỏi máu. Xét nghiệm chức năng thận thông qua mẫu máu, nước tiểu hay chẩn đoán hình ảnh để đánh giá. Người bệnh có thể được chỉ định thực hiện nhiều xét nghiệm khác nhau để đánh giá một cách toàn diện và chính xác nhất hoạt động của thận.

1. Xét nghiệm sinh hóa máu – xét nghiệm đánh giá chức năng thận

Các xét nghiệm chức năng thận sinh hóa máu bao gồm:

Xét nghiệm Ure máu

Nếu chức năng thận bình thường, chỉ số giá trị Ure trong máu nằm trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

Nếu chỉ số Ure máu tăng bất thường, rất có thể đây là báo hiệu của bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy,… Một số nguyên nhân khiến Ure trong máu giảm như: suy giảm chức năng gan, ăn ít protein, truyền nhiều dịch,…

Xét nghiệm Creatinin huyết thanh

Creatinin là sản phẩm thoái hóa của Creatin trong các cơ, đào thải ở thận. Chỉ số Creatinin trong máu giúp đánh giá chức năng thận. Ở nam giới, Creatinin bình thường là 0.6 – 1.2 mg/dl, còn ở nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl.

Xét nghiệm Creatinin đánh giá chức năng thận

Khi nồng độ Creatinin trong máu tăng bất thường, có thể chức năng thận bị rối loạn. Nguyên nhân do chức năng thận suy giảm, dẫn tới khả năng lọc Creatinin kém đi, nồng độ Creatinin từ đó cũng tăng cao hơn.

Đặc biệt với bệnh nhân suy thận, cấp độ suy thận càng nặng, chỉ số Creatinin càng cao.

Suy thận cấp độ 1: creatinin dưới 130 mmol/l

Suy thận cấp độ 2: creatinin từ 130 – 299 mmol/l

Suy thận cấp độ 3a: creatinin từ 300 – 499 mmol/l

Suy thận cấp độ 3b: creatinin từ 500 – 899 mmol/l

Suy thận cấp độ 4: creatinin trên 900 mmol/l.

Chỉ số creatinin máu thường phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, khối lượng cơ, hoạt động thể lực,… Khi bác sỹ nghi ngờ xét nghiệm creatinin không chính xác có thể chỉ định xét nghiệm cystatin C máu.

Giá trị bình thường của cystatin C máu từ 0.31 – 0.99 mg/L.

Điện giải đồ

Chức năng thận suy giảm gây mất cân bằng các chất điện giải, gồm:

Sodium (Natri): Natri trong máu bình thường ở khoảng 135 – 145 mmol/L. Với người suy thận, nồng độ natri máu giảm do mất qua thận, qua da, do thừa nước hoặc mất qua đường tiêu hóa.

Potassium (Kali): Kali trong máu bình thường ở khoảng 3,5 – 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận cũng bị tăng Kali trong máu, do thận đào thải kém đi.

Canxi máu: Ở người khỏe mạnh, canxi trong máu từ 2.2 – 2.6 mmol/L. Người bị suy thận kéo theo giảm canxi máu và tăng phosphate.

Chức năng thận rối loạn gây mất cân bằng điện giải

Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan

Xét nghiệm chức năng thận này thường được chỉ định chẩn đoán cho người nghi ngờ bị mắc bệnh. Ở người bình thường, pH máu ở mức 7,37 – 7,43 là tối ưu nhất cho hoạt động của các men tế bào, protein co cơ và yếu tố đông máu.

Ở người suy giảm chức năng thận, acid chuyển hóa bị giảm thải nên tăng nồng độ acid trong máu và các cơ quan.

Xét nghiệm acid uric trong máu

Xét nghiệm này ngoài để đánh giá chức năng thận còn dùng để chẩn đoán bệnh Gout. Nồng độ acid uric trong máu ở người bình thường là 180 – 420 mmol/l với nam giới và 150 – 360 mmol/l với nữ giới. Người mắc bệnh thận, gout hay vẩy nến thì nồng độ này trong máu tăng.

Xét nghiệm sinh hóa máu khác

Protein toàn phần huyết tương: Chỉ số này đánh giá chức năng lọc của cầu thận. Mức bình thường là 60 – 80 g/L, người mắc bệnh thận thường bị giảm protein toàn phần.

Albumin huyết thanh: Chỉ số này ở người bình thường là 35 – 50g/L, chiến từ 50 – 60% protein toàn phần. Người mắc bệnh cầu thận cấp thì Albumin huyết thanh giảm mạnh.

Tổng phân tích tế bào máu: Người suy thận mạn tính có thể kèm theo giảm lượng hồng cầu.

Protein toàn phần huyết tương đánh giá chức năng lọc của cầu thận

2. Xét nghiệm nước tiểu đánh giá chức năng thận

Xét nghiệm chức năng thận qua nước tiểu gồm:

Tổng phân tích nước tiểu

Nước tiểu bình thường có tỉ trọng là 1,01 – 1,020. Nhưng ở người chức năng thận suy giảm, nước tiểu bị giảm độ cô đặc, vì thế tỉ trọng cũng thấp hơn. Xét nghiệm này thường được chỉ định để chẩn đoán cho người nghi ngờ mắc bệnh thận.

Ngoài ra, Protein trong nước tiểu giúp bác sỹ nhận định và chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm đạm niệu 24 giờ.

Xét nghiệm định lượng đạm niệu 24h

Chẩn đoán hình ảnh

Chẩn đoán hình ảnh thường được chỉ định kết hợp với xét nghiệm sinh hóa và nước tiểu để đánh giá toàn diện chức năng thận và hoạt động của cơ quan này.

Siêu âm bụng

Siêu âm giúp phát hiện tình trạng ứ nước ở thận do tắc nghẽn niệu quản. Người bị ứ nước thận 2 bên có thể dẫn tới suy thận cấp hoặc mạn tính, hoặc do thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Siêu âm thấy thận nhỏ, có nhiều nang, mất phân biệt vỏ tủy, thay đổi cấu trúc,… gợi ý nguy cơ thận mạn tính. Siêu âm hiện đại có thể phát hiện khối u hoặc sỏi thận.

Chụp CT Scan cho thấy hình ảnh toàn bộ đường tiết niệu Chụp CT Scan

Đây là phương pháp thăm dò hình ảnh bằng tia X, giúp phản ánh rõ hình ảnh của toàn bộ hệ tiết niệu. Phương pháp đánh giá này thường chỉ định với trường hợp nghi bị suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Nếu muốn dựng hình toàn bộ đường tiết niệu¸ bác sỹ sẽ chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang với máy chụp đa lát cắt.

Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

Xét nghiệm này là phương pháp duy nhất có thể đánh giá chức năng thận từng bên. Bác sỹ sẽ có thể nhìn rõ chức năng lọc của từng thận, khả năng tham gia từng thận, phần trăm tưới máu,… Phương pháp này giúp đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên rất tốt.

Liên hệ với MEDLATEC qua tổng đài 1900565656 để được tư vấn chi tiết từ các bác sỹ nhiều năm kinh nghiệm.

Các Phương Pháp Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Phổi Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi thường được tiến hành với nhiều mục đích khác nhau. Tùy vào mục đích xét nghiệm, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp xét nghiệm phù hợp.

Xét nghiệm chức năng phổi viết tắt là PFT, là một loại xét nghiệm phổi. Các xét nghiệm này sẽ cho thấy phổi của bạn hoạt động tốt như thế nào. Cùng tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi phổ biến trong bài viết sau.

1. Tác dụng của xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi có thể giúp chẩn đoán các căn bệnh về phổi, chẳng hạn như:

– Hen suyễn.

– Dị ứng.

– Viêm phế quản mãn tính,

– Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

– Mô phổi bị tổn thương hoặc bị sẹo.

– Các căn bệnh do hít phải sợi amiăng.

– Sarcoidosis – một căn bệnh do các tế bào viêm quanh các cơ quan gây ra.

– Ung thư phổi.

– Nhiễm trùng

– Đường thở dày, kéo dài hoặc mở rộng.

– Các mô liên kết dày hoặc cứng, còn gọi là xơ cứng bì.

– Các vấn đề của các cơ trong thành ngực.

2. Các phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi

Xét nghiệm được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào mục đích chẩn đoán của các bác sĩ. Các phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi phổ biến nhất gồm có:

2.1. Đo phế dung

Đây là một trong những xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi phổ biến nhất. Đo phế dung sẽ đo lượng không khí mà bạn hít vào và thở ra. Đồng thời, nó cũng có thể đo tốc độ làm rỗng không khí trong phổi của bạn.

Đo phế dung giúp chẩn đoán các vấn đề về hô hấp như hen suyễn và COPD. Nếu đang bạn dùng thuốc điều trị hen suyễn, phương pháp này sẽ giúp kiểm tra hiệu quả hoạt động của thuốc.

Trong quá trình đo, bạn sẽ được yêu cầu hít vào một lượng không khí nhiều nhất có thể. Sau đó, bạn phải nhanh chóng thổi ra càng nhiều không khí càng tốt thông qua một ống được kết nối với một máy gọi là phế dung kế. Bài xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi này sẽ giúp xác định 2 điều:

– Lượng không khí nhiều nhất bạn có thể thở ra sau khi hít sâu. Kết quả sẽ cho biết bạn có bị giảm khả năng thở bình thường hay không.

– Lượng không khí bạn có thể thở ra trong 1 giây. Kết quả sẽ giúp bác sĩ xác định vấn đề hô hấp của bạn đã nghiêm trọng đến mức nào.

2.2. Phế thân ký (Body Plethysmography)

Phế thân ký là phương pháp đo thể tích khí trong phổi khi bạn hít sâu. Đồng thời, phương pháp này cũng có tác dụng đo lượng không khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết mức. Phế thân ký thường được chỉ định vì nhiều lý do như:

– Xác định bệnh COPD hoặc hen suyễn đã ảnh hưởng đến phổi như thế nào. Từ kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ có sự điều chỉnh phù hợp với phương pháp điều trị.

– Xác nhận xem bệnh phổi có làm giảm lượng không gian trong phổi hay không.

– Kiểm tra đường thở có bị thu hẹp hay không. Nếu có, bác sĩ sẽ yêu cầu các loại thuốc giãn phế quản để mở rộng đường thở.

– Góp phần để tiên lượng mức độ thành công nếu bạn cần phẫu thuật.

Phế thân ký chỉ mất khoảng 15 phút để tiến hành và không gây ra tình trạng đau đớn. Việc mà bạn cần làm là đeo một chiếc kẹp mũi và thở vào một thiết bị đặc biệt bằng miệng.

2.3. Kiểm tra khả năng khuếch tán phổi

Kiểm tra khả năng khuếch tán phổi sẽ đo lường mức độ oxy di chuyển từ phổi vào máu. Thử nghiệm này cũng được tiến hành tương tự như đo phế dung. Bạn sẽ được yêu cầu thở vào một chiếc ống gắn liền với máy đo. Bài xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi này thường được dùng để chẩn đoán các căn bệnh mạch máu giữa tim và phổi. Đồng thời, nó cũng giúp đánh giá mức độ nguy hiểm do bệnh khí phế thũng gây ra. Khí phế thũng được biết đến như một căn bệnh gây phá hủy túi khí.

2.4. Xét nghiệm thử thách phế quản

Bệnh nhân hen suyễn có thể bị khó thở nhiều tác nhân như bụi, thuốc lá và tập thể dục. Do đó, xét nghiệm thử thách phế quản sẽ được tiến hành để chẩn đoán bệnh hen suyễn. Bên cạnh đó, xét nghiệm này cũng được sử dụng để đo mức độ nghiêm trọng của bệnh hen suyễn.

Trong quá trình thử nghiệm, bạn sẽ được yêu cầu hít một loại thuốc làm cho đường thở bị hẹp. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành một bài kiểm tra phế dung trong nhiều lần. Bài kiểm tra này sẽ cho biết độ hẹp của đường thở trong cơn hen suyễn.

2.5. Kiểm tra sự gắng sức của tim và phổi

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi này có tác dụng đo sức mạnh của phổi và tim. Nó thường được chỉ định cho những người mắc bệnh tim hoặc có các vấn đề về phổi. Ngoài nguyên nhân bệnh lý, vấn đề về tim và phổi có thể xuất hiện trong quá trình vận động.

Bạn sẽ được yêu cầu đi bộ hoặc đạp xe trên các thiết bị tập thể dục chuyên dụng. Trong quá trình vận động, bác sĩ sẽ theo dõi nhịp tim của bạn. Đồng thời, để kiểm tra phổi, bạn sẽ thở vào một chiếc ống nối liền với thiết bị đo phổi.

2.6. Kiểm tra đo xung

Kiểm tra đo xung thường được dùng để đo lượng oxy trong máu. Bác sĩ sẽ cắt một đầu dò vào ngón tay, dái tai hoặc một phần khác của da của bạn. Mức oxy trong các tế bào hồng cầu sẽ được đo bằng một thiết bị ánh sáng.

2.7. Xét nghiệm khí máu động mạch

Xét nghiệm này sẽ đo mức khí oxy và carbon dioxide trong máu lấy từ một trong các động mạch. Thông thường, bạn phải đến bệnh viện hoặc văn phòng bác sĩ để làm xét nghiệm khí máu động mạch . Bác sĩ sẽ sử dụng kim để lấy máu, vị trí lấy máu có thể là từ cổ tay. Bạn có thể cảm thấy đau một chút, đặc biệt là khi kim đâm vào.

2.8. Thử nghiệm oxit nitric phân đoạn

Khi mắc một số loại hen suyễn, có thể bạn có thể có một lượng oxit nitric khá cao. Thử nghiệm oxit nitric phân đoạn sẽ giúp đo lượng khí oxit nitric khi thở ra. Đối với kiểm tra này, bạn sẽ được yêu cầu thở ra từ từ và đều đặn vào một chiếc ống được kết nối với thiết bị cầm tay.

3. Chuẩn bị cho các xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi

Trước khi tiến hành xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

– Vẫn dùng thuốc trước khi xét nghiệm, trừ khi bác sĩ yêu cầu tạm ngưng sử dụng thuốc.

– Không hút thuốc trước khi làm các xét nghiệm

– Không sử dụng ống hít tác dụng ngắn từ 6 đến 8 giờ trước khi làm xét nghiệm. Nếu đã sử dụng ông hít, bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc người làm xét nghiệm.

Xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi thường rất an toàn. Bạn có thể quay trở lại với các hoạt động bình thường sau khi làm xét nghiệm. Hầu hết các bài kiểm tra chỉ mất từ 15 đến 30 phút.

Các xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi rất quan trọng dù bạn không được chẩn đoán là có vấn đề về hô hấp trước đó. Trong trường hợp bị khó thở, bạn nên yêu cầu bác sĩ cho mình làm các kiểm tra về phổi.

Nguồn dịch :https://www.webmd.com/lung/types-of-lung-function-tests?fbclid=IwAR1ttrgPswnMkvY51qq_pBu27Dit2XZJx4Td1Y2yHcBOnR2xb9Mxfr3ZrIw#2

Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận Tiên Tiến Nhất Hiện Nay / 2023

1. Phương pháp xét nghiệm sinh hóa

Những xét nghiệm sinh hóa như điện giải đồ, xét nghiệm ure máu,… Được nhiều bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân để đánh giá chức năng của thận.

Xét nghiệm chức năng thận

1.1. Xét nghiệm xác định chỉ số ure

Trong lượng thực phẩm mà mỗi người tiêu thụ mỗi ngày luôn có một lượng protein nhất định. Mà chính lượng protein sau quá trình phân hủy sẽ tạo ra ure. Sau đó hàm lượng ure này được lọc qua thận rồi đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu.

Xét nghiệm ure cho phép xác định chỉ số ure trong máu, kiểm tra các chức năng của thận. Từ đó giúp theo dõi và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp với các bệnh lý về thận.

Đối với người bình thường, chỉ số ure trong máu thường dao động từ 2.5 – 7.5 mmol/l. Khi chỉ số ure tăng là dấu hiệu của những căn bệnh như sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận. Trong khi đó ure giảm lại chứng tỏ lượng protein cơ thể tiêu thụ ở mức thấp. Chỉ số ure thấp cho biết bạn đang bị suy giảm chức năng gan.

1.2. Điện giải đồ

Khi thận bị rối loạn thường khiến các chất điện giải đồ của cơ thể không còn ở mức cân bằng. Xét nghiệm điện giải đồ cho phép xác định chỉ số Natri, Kali, Clo và Canxi trong máu. Theo đó, bạn có dựa vào bảng chỉ số sau để đọc kết quả điện giải đồ.

Khi những chỉ số chất điện giải đồ tăng hoặc giảm bất thường rất có thể chức năng thận đang gặp vấn đề. Chẳng hạn khi chỉ số Natri giảm có nghĩa chức năng thận đang bị suy giảm.

1.3. Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan

1.4. Xét nghiệm creatinin huyết thanh

Creatinin được sinh ra sau quá trình thoái hóa của creatine. Có hiểu đơn giản creatinin là chất thải hình thành sau sự hoạt động của các cơ. Ở nam giới chỉ số creatinin thường ở mức 0.6 -1.2 mg/dl, nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl.

Xét nghiệm creatinin huyết thanh

Khi chỉ số creatinin tăng cao đột biến có nghĩa chức năng thận đang bị rối loạn. Đơn giản bởi khi chức năng thận bị suy giảm kéo theo quá trình lọc creatinin giảm. Điều này làm cho creatinin trong máu tăng cao hơn bình thường. Sự gia tăng creatinin tương ứng với từng mức độ suy thận. Cụ thể:

1.5. Xét nghiệm acid uric máu

1.6. Xét nghiệm albumin huyết thanh

Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ albumin luôn ở quanh mức 35 – 50g/L. Nó tương đương với 50 – 60% tổng lượng protein. Những bệnh nhân mắc viêm cầu thận, chỉ số albumin sẽ xuống khá thấp.

1.7. Xét nghiệm protein toàn phần huyết tương

Chỉ số protein toàn phần huyết tương là thước đo phản ánh khả năng lọc máu của thận. Trong đó chỉ số protein ở ngưỡng lý tưởng là 60 – 80 g/L. Với những mắc bệnh lý về thận, màng lọc thận đã bị tổn thương dẫn đến suy giảm chức năng lọc máu.

1.8. Tổng phân tích tế bào máu

Đây là xét nghiệm cho biết số lượng hồng cầu trong máu đang ở mức bao nhiêu. Lượng hồng cầu giảm là dấu hiệu của bệnh lý suy thận mãn tính.

2. Phương pháp xét nghiệm nước tiểu

Bên cạnh phương xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu cũng cho kết quả đánh giá chức năng thận khá chính xác.

Mẫu nước tiểu dùng để xét nghiệm chức năng thận

2.1. Xét nghiệm chỉ số protein trong nước tiểu trong 24 giờ

Lượng protein tồn tại trong nước tiểu ở người bình thường luôn ở ngưỡng 0 – 0.2g/l/24h. Đối với người mắc các bệnh lý về thận như suy thận, viêm cầu thận, đái tháo đường,… Chỉ số protein có thể tăng đến hơn 0.3g/l/24h.

2.2. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Xét nghiệm tổng hợp phân tích nước cho biết 2 chỉ số quan trọng gồm protein và tỷ trọng nước tiểu. Trong đó tỷ trọng nước tiểu ở người bình thường sẽ đạt 1.01 – 1.020. Ở giai đoạn đầu khi thận bị suy giảm chức năng tỷ trọng nước tiểu có xu hướng giảm.

3. Phương pháp xét nghiệm thông qua chẩn đoán hình ảnh

Việc chẩn đoán hình ảnh qua siêu âm, xạ hình thận, chụp CT scan,… Cũng là phương pháp xét nghiệm chức năng thận được áp dụng phổ biến.

3.1. Chụp CT scan vùng bụng

Đây là kiểu xét nghiệm dùng tia X nhằm thăm dò, phân tích tổng thể hình ảnh vùng tiết niệu. Tuy nhiên, phương này chỉ được chỉ định với với bệnh nhân bị nghi ngờ tắc nghẽn tiết niệu.

Chụp CT scan vùng bụng

Khi chụp CT scan, người bệnh phải tiêm thuốc cản quang. Với mục đích giúp các bộ phận trong đường tiết niệu hiện rõ dưới máy chụp. Từ đó các bác sĩ có thể xác định chính xác nguyên nhân đường tiết niệu bị tắc.

3.2. Siêu âm vùng bụng

Siêu âm vùng bụng giúp phát hiện tình trạng thận bị tắc nghẽn do nước khá chính xác. Trường hợp thận bị ứ tắc do nước ở cả 2 bên sẽ dẫn đến suy thận ở cả mức cấp và mãn tính. Đồng thời phương này giúp phát hiện những dị tật ở vùng thận do nguyên nhân bẩm sinh.

Từ hình ảnh siêu âm, các bác sĩ có thể thấy rõ những thay đổi trong cấu trúc ở vùng thận. Siêu âm vùng thận còn giúp phát hiện rất chính xác những khối u bất thường, sỏi thận.

3.3. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

Hiện nay đây vẫn là phương pháp hiệu quả nhất cho phép xác định tình trạng của từng bên thận. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ giúp các bác sĩ quan sát quá trình lọc máu của từng bên thận.

4. Khi nào cần làm xét nghiệm chức năng thận?

Xét nghiệm chức năng thận cần thực hiện với bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh về thận. Nếu gia đình từng có người bị suy thận hoặc những bệnh lý về thận khác, bạn nên làm xét nghiệm này. Trong mỗi kỳ kiểm tra sức khỏe định kỳ, xét nghiệm kiểm tra chức năng thận cũng cần được thực hiện. Việc này giúp phát hiện sớm sự suy giảm của thận và đưa ra phương án điều trị kịp thời.

Xét nghiệm chức năng thận cần thực hiện với bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh về thận

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC hiện đang sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC được xem như nơi hội tụ đầy yếu tố của một trung tâm y tế hàng đầu. Với hơn 24 năm kinh nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC đã giúp không ít bệnh nhân tìm lại cuộc sống bình thường.

Ngoài ra, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC cũng đang hợp tác với nhiều đơn vị bảo hiểm. Khi khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, bệnh nhân sẽ hưởng mức hỗ trợ bảo hiểm đúng theo quy định. Việc này giúp giảm đi phần nào gánh nặng cho người bệnh.

Mọi thắc mắc về dịch vụ xét nghiệm chức năng thận, bạn có thể gọi vào số 1900565656. Hoặc truy cập vào trang chủ chúng tôi để cập nhật những thông tin y tế khác.

Máy Hàn Là Gì? Các Loại Phổ Biến Hiện Nay? Công Dụng Từng Loại? / 2023

1Máy hàn là gì?

Máy hàn là công cụ dùng để kết dính 2 vật liệu tách biệt lại với nhau thông qua việc sử dụng một trong hai yếu tố là nhiệt và áp lực, hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó và có sử dụng hoặc không sử dụng vật liệu bổ sung.

Nguyên lý cơ bản của máy hàn

Về cơ bản, có 2 cách để hàn là hàn bằng việc làm nóng chảy ở kim loại cần hàn hoặc vừa hàn nóng chảy vừa bổ sung vật liệu hàn.

Khi hàn nóng chảy kim loại, ở vị trí mối hàn, kim loại sẽ đạt tới trạng thái lỏng. Khi tắt nguồn đốt nóng kim loại đó, vết hàn nóng chảy sẽ cô đặc lại tạo thành một mối hàn nguyên khối chắc chắn với cấu trúc liên kết hai chi tiết làm một.

2Phân loại máy hàn

Máy hàn que

Máy hàn que hoạt động dựa trên nguyên lý hàn điện nóng chảy sử dụng điện cực dưới dạng que hàn. Que hàn thường có vỏ bọc và không có khí bảo vệ.

Máy hàn que hay còn gọi là máy hàn hồ quang tay, vì trong quá trình thực hiện, các thao tác hàn đều được người thợ hàn thực hiện bằng tay. Vật liệu hàn chủ yếu là inox, sắt, thép mỏng. Không nên hàn đối với vật liệu là kim loại màu.

Máy hàn hồ quang điện chuyên dùng cho mục đích nối các chi tiết kim loại như sắt, thép, inox… lại với nhau thông qua sự nóng chảy và kết dính của kim loại vật liệu hàn và vật hàn.

Hàn được ở mọi tư thế trong không gian.

Dùng được cả dòng một chiều (DC) và xoay chiều (AC).

Vỏ bọc que hàn tự cung cấp môi trường bảo vệ cho quá trình hàn.

Không sử dụng khí bảo vệ nên ít bị tác động từ gió.

Thiết bị có giá thành rẻ, đầu tư đơn giản và có tính cơ động cao.

Kỹ thuật hàn que có thể áp dụng trên nhiều kim loại với tất cả các vị trí hàn từ chiều dày lớn nhất đến mỏng nhất.

Ưu điểm máy hàn que:

Năng suất thấp do cường độ hàn bị hạn chế, phải dừng lại để thay que hàn .

Hình dạng, kích thước và thành phần hóa học mối hàn không đồng đều do tốc độ hàn bị dao động, làm cho phần kim loại cơ bản tham gia vào mối hàn thay đổi.

Chiều rộng vùng ảnh hưởng nhiệt tương đối lớn do tốc độ hàn nhỏ.

Bắn tóe kim loại lớn và phải đánh xỉ.

Điều kiện làm việc của thợ hàn mang tính độc hại (do tiếp xúc bức xạ, hơi, khí độc).

Máy hàn TIG

Nhược điểm máy hàn que:

Máy hàn TIG là loại máy hàn áp dụng công nghệ hàn bằng điện cực Wolfram trong môi trường khí trơ. Khí khơ sẽ bảo vệ mối hàn tránh khỏi sự xâm nhập của không khí bên ngoài.

Máy hàn TIG có thể dùng cho nhiều kim loại như thép không gỉ, nhôm, magie, đồng và hợp kim đồng, niken và hợp kim niken, các loại thép carbon thấp với các độ dày khác nhau…

Hàn được trên mọi chiều dày vì biên độ điều chỉnh rộng (từ 5 – 600A, điện áp 10 – 35V).

Ứng dụng được trên tất cả các kim loại và hợp kim.

Cho mối hàn chất lượng cao.

Mối hàn không bị bắn tóe, sạch đẹp.

Dễ dàng kiểm soát hình dạng vũng hàn và độ ngấu của mối hàn.

Năng suất không cao.

Đòi hỏi về tay nghề của người thợ hàn.

Tốn nhiều kinh phí để đầu tư trang thiết bị và nguyên vật liệu.

Ưu điểm máy hàn TIG:

Máy hàn MIG

Máy hàn MIG áp dụng phương pháp hàn hồ quang kim loại trong môi trường có khí bảo vệ. Điện cực chính ở đây là dây hàn nóng chảy, được cấp tự động vào vật hàn, môi trường là khí trơ Argon hoặc Heli.

Nhược điểm máy hàn TIG:

Máy hàn MIG thường dùng để hàn các hợp kim, kim loại màu và thép hợp kim cao Al, Ni, Cu…

Tốc độ hàn nhanh, liên tục, tiếp kiệm vật liệu hàn.

Chất lượng mối hàn thì không cần bàn cãi so với hàn que thông thường, mối hàn phẳng, bóng, không thấy mối hàn, tiêu thụ ít điện năng.

Hàn được hầu hết các kim loại.

Dễ tự động hóa.

Mối hàn dài có thể thực hiện sẽ không bị ngắt quãng.

Yêu cầu kỹ năng hàn thấp vẫn đạt được mối hàn chất lượng cao đạt độ thẩm mỹ theo yêu cầu.

Trong quá trình hàn giảm được khói hàn và bắn tóe, tiết kiệm được thời gian dọn sạch sau khi hàn, đảm bảo môi trường ít bị ô nhiễm.

Cải thiện năng suất hàn.

An toàn khi sử dụng.

Thiết bị hàn MIG đắt tiền hơn hàn que.

Tính linh hoạt kém, ít có thể di chuyển nhiều.

Bức xạ nhiệt khá cao

Khí bảo vệ có thể bị thổi lệch vì gió, khó sử dụng trên các công trường

Máy hàn MAG

Ưu điểm máy hàn MIG

Máy hàn MAG hay còn gọi là hàn bán tự động bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính bảo vệ là CO2.

CO2 khi hàn sẽ bị đốt nóng và tạo ra khí CO không hòa tan trong kim loại (thép kết cấu) lỏng, đặc biệt khi ở nhiệt độ cao nó sẽ giãn nở và di chuyển với tốc độ cao nên có tác dụng bảo vệ vùng hàn nóng chảy hiệu quả.

Nhược điểm máy hàn MIG

Máy hàn MAG dùng để hàn các loại thép kết cấu có hàm lượng các bon thấp và trung bình. Ngoài ra với kết cấu có chiều dày lớn có thể còn dùng khí trộn (Oxy, Ar..)

Vì sử dụng khí CO2 nên năng suất và hiệu quả mối hàn cao gấp 2 lần so với phương pháp hàn hồ quang tay.

Bạn hoàn toàn có thể làm ở mọi vị trí khác nhau trong không gian, vì tính công nghệ của hàn CO2 cao hơn so với hàn hồ quang.

Năng lượng hàn thấp, ít biến dạng nhiệt.

Hàn được hầu hết các kim loại.

Dễ tự động hóa.

Mối hàn dài có thể được thực hiện mà không bị ngắt quãng.

Yêu cầu kỹ năng hàn thấp.

Giá thành cao hơn so với các loại máy hàn khác

Máy cắt Plasma

Máy cắt Plasma sử dụng nguyên lý hoạt động của Plasma để thực hiện quá trình cắt kim loại.

Ưu điểm máy hàn MAG:

Nguyên lý cắt Plasma dựa trên sự tận dụng nhiệt độ rất cao và tốc độ chuyển động lớn của khí từ miệng phun của đầu cắt Plasma để làm nóng chảy và thổi kim loại khỏi rãnh cắt. Trong quá trình sử dụng, mép cắt phẳng không sần sùi, để tạo mép cắt vuông góc cần giảm tốc độ cắt.

Nhược điểm máy hàn MAG:

Ứng dụng: Máy cắt Plasma này thường được ứng dụng nhiều trong công nghiệp quy mô lớn.

Tốc độ cắt nhanh giúp tăng năng xuất, giảm giá thành chung sản xuất.

Có thể cắt nhiều loại vật liệu, cũng như độ dày khác nhau.

Dễ dàng vận hành: Cắt plasma không yêu cầu kỹ thuật cao đối với người vận hành, việc đào tạo cũng dễ dàng, thao tác cắt đơn giản, không cần phải điều chỉnh nhiều khi thao tác.

Tính kinh tế: Cắt plasma có tính kinh tế hơn so với cắt oxy-gas khi cắt với các tấm dày dưới 25mm.

Điện cực, bép cắt, vòi phun thường xuyên phải thay thế làm tăng giá thành sản xuất.

Cắt plasma không thể cắt với vật cắt không phải kim loại.

Dễ dẫn tới việc bỏng da: Nếu máy cắt plasma cơ này bị rò điện thì có thể bị xảy ra tình trạng bỏng da, điện giật khá nguy hiểm đến người thợ cắt và người xung quanh.

Máy hàn điểm

Máy hàn điểm tiếp xúc là loại máy hàn giúp liên kết vật liệu, trong đó lượng nhiệt dùng cho mối hàn được sinh ra do điện trở của một dòng điện khi nó truyền qua phần vật liệu được hàn.

Ưu điểm của máy cắt Plasma:

Hàn điểm tiếp xúc được sử dụng rộng rãi trong việc liên kết các tấm thép có chiều dày lên tới 0.125 inch và có thể sử dụng cho rất nhiều loại vật liệu, kể cả kết hợp nhiều vật liệu khác nhau.

Nhược điểm của máy cắt Plasma:

Tốc độ nhanh.

Tạo được liên kết hàn kín.

Phù hợp để tự động hóa và dễ đưa vào các dây chuyền năng suất cao cùng với các bước sản xuất khác.

Năng suất cao.

Bằng việc điều khiển các giá trị dòng điện, thời gian hàn và áp lực của điện cực bằng máy tính.

Các mối hàn chất lượng tốt có thể được tạo ra với tốc độ sản xuất cao.

Chi phí lao động thấp, không đòi hỏi nhân công lành nghề.

Có thể hàn được các chi tiết mỏng đến rất mỏng.

Không cần thêm kim loại phụ và khí bảo vệ.

Các thiết bị có khả năng tự động hóa cao.

Giá thành đầu tư cho một thiết bị hàn điểm và các đồ gá lắp đi kèm lớn

Nhân viên sửa chữa bảo dưỡng thiết bị hàn và điều khiển yêu cầu phải có trình độ.

Đối với một số vật liệu thì có yêu cầu đặc biệt về chuẩn bị bề mặt vật hàn.

Không hàn được các chi tiết có chiều dày lớn.

Kết cấu máy lớn, cồng kềnh.

Máy hàn đa chức năng

Máy hàn đa năng là loại máy hàn điện tử được kết hợp 2 – 3 kỹ thuật hàn, cắt, đem lại sự tiện lợi khi có thể sử dụng linh hoạt các phương pháp hàn, cắt cho các chất liệu khác nhau và đảm bảo tiết kiệm chi phí tối đa cho người sử dụng khi không cần mua sắm quá nhiều thiết bị hàn.

Máy hàn đa chức năng được ứng dụng nhiều trong công nghiệp như: chế biến kim loại, bảo trì/sửa chữa, dầu khí – hoá chất, công nghiệp đóng tàu, sản xuất thủ công mỹ nghệ-bàn ghế sắt-nhôm, nông nghiệp, xây dựng.

Ưu điểm máy hàn điểm:

Được tích hợp nhiều chức năng nên có thể hàn được hầu hết mọi kim loại đen và kim loại màu, khả năng sử dụng linh hoạt hơn so với máy hàn que, máy hàn TIG, máy hàn MIG, máy hàn MAG… đơn năng riêng biệt.

Nhược điểm máy hàn điểm:

Có thể sử dụng được trong nhiều lĩnh vực khác nhau mà không tốn chi phí mua nhiều thiết bị, không tốn diện tích cất giữ.

Mối hàn, mối cắt đẹp, chắc chắn, hiệu suất cao, ổn định, hàn cắt nhanh chóng.

Thường có thiết kế gọn nhẹ, chắc chắn, có tay xách (hoặc kèm bánh xe) để tiện di chuyển.

Được trang bị màn hình điện tử để tiện theo dõi sự hoạt động của máy.

Được ứng dụng công nghệ Inverter để tiết kiệm điện năng.

Được trang bị khả năng cách điện, cách nhiệt, chống bụi, chống nước, có thông báo và tự ngắt khi xảy ra hiện tượng quá dòng, quá tải để đảm bảo an toàn cho người thợ hàn và những người xung quanh và tăng tuổi thọ cho sản phẩm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Loại Xét Nghiệm Chức Năng Thận Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!